Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP Viglacera Hà Nội
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Vigalcera Hà Nội, được hình thành từ Nhà máy gạch ốp lát Hà Nội, đã bắt đầu xây dựng vào tháng 2 năm 1994 Với vốn đầu tư hơn 60 tỷ đồng, nhà máy chuyên sản xuất gạch ốp tráng men cao cấp có công suất 1.000.000 m2/năm, tọa lạc tại xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
Nhà máy gạch ốp lát Hà Nội đã lần đầu tiên nhập khẩu công nghệ và thiết bị tiên tiến từ ITALIA để sản xuất gạch ceramic cao cấp tại Việt Nam.
Ngày 19/5/1998 Nhà máy gạch ốp lát Hà Nội đổi tên thành Công ty gạch ốp lát Hà Nội
Tháng 9 năm 2002 Công ty gạch ốp lát Hà Nội tiếp nhận Nhà máy Gạch Hải Dương theo quyết định số 3790/QĐ-UB của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hải Dương; Duy trì hoạt động của Nhà máy gạch ốp lát Hải Dương cùng với Nhà máy gạch ốp lát Hà Nội cho đến nay, công suất của cả 2 nhà máy đã được nâng lên tới 5.500.000m2/năm.
Theo chỉ đạo của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội về quy hoạch đô thị, vào tháng 2 năm 2006, Công ty đã tiến hành di chuyển Nhà máy gạch ốp lát Hà.
Ngày 18/4/2008 Công ty gạch ốp lát Vigalacera Hà Nội đã chính thức đổi tên thành “Công ty cổ phần Viglacera Hà Nội” như ngày nay.
Sau 14 năm hoạt động trong ngành vật liệu xây dựng, Viglacera Hà Nội đã có những bước chuyển mình vững chắc, tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của khách hàng cả trong nước và quốc tế Công ty thường xuyên đạt được thành tích xuất sắc trong quá trình phát triển.
Năm 1999 Công ty được Chính phủ và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam tặng cờ thi đua.
Tháng 8 năm 2000, Công ty được Tổ chức BVQI của Vương quốc Anh cấp chứng chỉ ISO 9002 và được Chính phủ tặng bằng khen.
Năm 2001, sản phẩm của Công ty vinh dự nhận giải Quả Cầu Vàng từ Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam và Bộ Kế hoạch đầu tư Việt Nam.
Năm 2001 được Chính phủ tặng bằng khen, từ năm 2002 đến 2006 được Bộ Xây dựng và Công đoàn Xây dựng Việt Nam tặng nhiều bằng khen.
Năm 2004, Công ty đoạt giải Sao vàng đất Việt do Uỷ ban Trung ương Hội các Nhà doanh nghiệp trẻ Việt Nam tặng.
Năm 2005, tại hội chợ Hàng Công nghiệp, sản phẩm của Công ty đã xuất sắc giành Cúp Vàng và nhận giấy chứng nhận Cúp Vàng “Thương hiệu và Nhãn hiệu” từ ban Tổ chức Hội nghiên cứu Khoa học Đông Nam Á.
Năm 2008 Công ty vinh dự nhận giải thưởng "cúp vàng sản phẩm và dịch vụ xuất sắc năm 2008”.
Từ năm 2000 đến nay sản phẩm của công ty Viglacera Hà Nội luôn được công nhận là hàng Việt Nam chất lượng cao.
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh
Kinh doanh hiệu quả nhằm bảo toàn và phát triển vốn đầu tư, tối đa hóa lợi nhuận và mang lại lợi ích tối ưu cho cổ đông Đồng thời, doanh nghiệp cũng đóng góp vào ngân sách Nhà nước qua các loại thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra việc làm và thu nhập cao cho người lao động.
Khác biệt hóa và chất lượng hóa để luôn là 1 trong những thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng;
Phát triển thương hiệu của Viglacera Hà Nộitrong lĩnh vực thi công xây lắp;
Đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh để tối ưu hóa lợi ích của cổ đông;
Xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp không chỉ giúp tăng thu nhập mà còn tạo cơ hội cho người lao động được đào tạo và phát triển cùng với sự phát triển của công ty.
Sản xuất kinh doanh các sản phẩm gạch ốp lát Ceramic và các vật liệu khác.
Hoàn thiện trang trí các công trình công nghiệp và dân dụng.
Tư vấn, thiết kế, chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng.
Khai thác vận tải hàng hóa.
Kinh doanh các loại máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất tiêu dùng.
Kinh doanh xuất - nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu xây dựng.
1.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Tại trụ sở chính của công ty, các phòng ban và ban lãnh đạo thực hiện công việc hàng ngày, đồng thời quản lý từ xa hoạt động của hai nhà máy.
Chi lớn Bắc Ninh và Hải Dương Bộ phận sản xuất tại nhà máy được phân chia thành 3 khu vực lớn là:
Phân xưởng cơ điện có vai trò quan trọng trong việc cung cấp lao động để duy trì hoạt động của tất cả thiết bị trong nhà máy, bao gồm cơ khí, điện và hơi nước Nhiệm vụ chính của phân xưởng là thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng và nâng cao năng lực cho các thiết bị, đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu.
Phân xởng sản xuất: Phân xởng sản xuất đợc chia làm
3 tổ, mỗi tổ phụ trách một khâu trong quy trình sản xuất gạch:
Tổ 1: Kiểm tra, phân loại nguyên liệu sau đó tiến hành sấy, nghiền, trộn, phun… chuẩn bị cho quá trình tráng men.
Tổ 2: Chuẩn bị nguyên liệu men, cân trộn theo bài phối liệu.
Tổ 3: Tráng men, tiến hành nung và hoàn thiện sản phÈm.
Phòng tổng hợp có nhiệm vụ kiểm tra và giám sát quy trình sản xuất gạch ốp lát, đồng thời tổng hợp số liệu để báo cáo cho bộ phận kế toán sản xuất tại công ty.
1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Sơ đồ 1.1)
Công ty hiện đang áp dụng dây chuyền công nghệ sản xuất gạch Ceramic từ Italia, với quy trình sản xuất trải qua 5 bước chính: chuẩn bị bột xương, ép và sấy gạch, tráng men, nung gạch, và cuối cùng là phân loại cũng như đóng gói sản phẩm.
Công đoạn chuẩn bị bột xương
Nguyên liệu chính để sản xuất bao gồm đất sét và tràng thạch, được mua theo kế hoạch và lưu trữ riêng biệt trong kho Dựa trên yêu cầu của đơn phối liệu, các nguyên liệu này sẽ được cân định lượng để chuẩn bị cho quá trình sản xuất.
Chi nạp nguyên liệu vào phễu định lượng và chuyển đến máy nghiền bi qua băng tải phân phối Tại đây, nguyên liệu được nghiền mịn và trộn với nước để tạo thành hỗn hợp hồ với độ ẩm khoảng 36% Hỗn hợp này được xả vào bể chứa máy khuấy, sau đó được làm đồng nhất qua quá trình lọc rung và lọc từ, trước khi được bơm vào lò sấy phun Sau khi sấy phun, hồ đạt độ ẩm khoảng 6% và được vận chuyển vào các thùng silô để dự trữ.
Bột ép từ thùng silô được tự động chuyển qua băng tải và gầu nâng vào phễu máy ép, nơi gạch được tạo ra với lực ép tối đa 2.500 tấn theo chương trình cài đặt Sau khi ép, gạch sẽ được nạy ra khỏi khuôn, thổi bụi và chuyển vào lò sấy đứng Tại đây, gạch mộc được sấy trong khoảng 75 phút với nhiệt độ từ 220-250 độ C.
Men đã được chuẩn bị và lưu trữ trong bể chứa để cung cấp cho quy trình tráng men Gạch sau khi được sấy khô trong lò sấy đứng sẽ được chuyển thẳng đến dây chuyền tráng men, nơi gạch sẽ được làm sạch, phun ẩm, phủ men và in hoa văn trang trí bằng các thiết bị chuyên dụng.
Nung gạch đã tráng men
Gạch sau khi được tráng men trang trí sẽ được xếp lên xe lưu chứa và vận chuyển đến máy dỡ tải Tại đây, gạch sẽ được cấp vào lò nung thanh lăn với nhiệt độ từ 1.150 °C đến 1.180 °C.
Phân loại và đóng gói sản phẩm
Sau khi nung, gạch được chuyển qua thanh lăn và đưa vào băng chuyền phân loại tự động Tại đây, gạch được xếp chồng, đóng gói vào hộp carton, dán keo, in nhãn và bọc nilon Cuối cùng, sản phẩm hoàn thiện được xếp lên xe nâng hàng và đưa vào kho thành phẩm.
Viglacera Hà Nội không chỉ chuyên cung cấp gạch ốp lát 40.40 và 50.50 mà còn mở rộng sang các mẫu gạch mới như R402, R403 Mặc dù các loại gạch này có chất lượng và tỷ lệ phối liệu khác nhau, quy trình sản xuất tại phân xưởng vẫn được duy trì ổn định.
1.2.4 Các loại sản phẩm và thị trường tiêu thụ
1.2.4.1 Các loại sản phẩm của Công ty
Công ty chuyên sản xuất gạch men cho xây dựng, cung cấp ba loại chính: gạch ốp, gạch lát và gạch viền trang trí với nhiều kích thước và họa tiết khác nhau Sản lượng hàng năm đạt 5,5 triệu m², với kiểu dáng và bao bì được cải tiến thường xuyên Nhờ đó, sản phẩm ngày càng được khách hàng đánh giá cao.
(Xem thêm phụ lục: Danh mục sản phẩm và công trình tiêu biểu)
1.2.4.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Sản phẩm của công ty hiện diện trên toàn quốc, với Miền Bắc, đặc biệt là Hà Nội, là thị trường chính Công ty chú trọng vào việc tiêu thụ các sản phẩm cao cấp tại đây và xuất khẩu sang những khu vực có mức sống cao Đối với thị trường nông thôn, công ty cung cấp các sản phẩm cấp A2 với giá cả cạnh tranh hơn.
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.3.1 Đặc điểm về nguồn nhân lực
Lao động là yếu tố quyết định sức mạnh của Công ty, với tổng số lao động trong ba năm qua không có sự biến đổi lớn, cụ thể là trong năm
Từ năm 2009 đến 2010, số lượng lao động tăng 5 người (0,94%), chủ yếu là lao động gián tiếp, với 3 người có trình độ đại học, 1 người có trình độ cao đẳng và 1 người có trình độ trung học chuyên nghiệp Đến năm 2011, số lao động tiếp tục tăng 15 người (2,8%) so với năm 2010, tất cả đều là lao động trực tiếp, trong đó có 6 người có trình độ trung cấp và 9 người là lao động phổ thông Sự gia tăng này đã dẫn đến tổng số lao động có trình độ trung cấp tăng 6,25% và lao động phổ thông tăng 3,55% so với năm trước.
Công ty sản xuất gạch Ceramic có tỷ lệ lao động nam cao hơn lao động nữ Cụ thể, năm 2010, số lao động nam đạt 333 người, trong khi lao động nữ là 202 người, với mức tăng lần lượt là 0,91% và 1% so với năm 2009 Đến năm 2011, số lao động nam tăng thêm 7 người, trong khi số lao động nữ tăng 8 người, tương ứng với tỷ lệ tăng 2,1% và 3,96% so với năm 2010.
Phân tích tình hình lao động cho thấy số lượng lao động của Công ty ổn định, trong khi trình độ lao động tăng lên rõ rệt Sự gia tăng số lao động được đào tạo chiếm ưu thế, đây là yếu tố tích cực góp phần vào sự phát triển bền vững của Công ty.
Bảng 1.3: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm (2009 - 2011) Chỉ tiêu
SL CC SL CC SL
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
1.3.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Sơ đồ 1.2) Được tổ chức theo mô hình trực tuyến mọi mối liên hệ đều được giải quyết theo tuyến thẳng, người thừa hành mệnh lệnh chỉ nhận mệnh lệnh qua một cấp trên trực tiếp và thi hành mệnh lệnh của người đó, theo đó người lãnh đạo thực hiện tất cả các chức năng quản trị, trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về sự tồn tại và phát triển của đơn vị mình Trong quá trình hoạtđộng, các bộ phận trong công ty thường xuyên có sự trao đổi, phối hợp để thực hiện nhiệm vụ, chức năng của mình đạt hiệu quả nhất.
Sơ đồ 1.1: Chi tiết quy trình sản xuất gạch Ceramic tại CTCP Viglacera
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Đại hội cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, có nhiệm vụ quyết định các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển dài hạn Tại đại hội, cổ đông sẽ bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, từ đó định hình hướng đi và quản lý công ty.
Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan thực hiện nghị quyết của đại hội đồng cổ đông, hoạt động theo quy định của luật doanh nghiệp và điều lệ công ty Chủ tịch HĐQT đứng đầu HĐQT, cùng với các ủy viên HĐQT tham gia quản lý và điều hành.
Nguyên liệu Phân tích lập đơn Cân phối liệu Nạp nguyên liệu
Xả hồ Lưu chứa, khuấy đảo hồ
Lưu chứa, ủ bột Tráng men In trang trí
Dỡ tải Ép tạo hình
Nung Phân loại ngoại quan
Nhập kho Xếp kiện Đóng hộpPhân loại kính thước
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của CTCP Viglacera Hà Nội
Ban kiểm soát là một bộ phận độc lập trong Công ty, có trách nhiệm chuyên môn trực tiếp trước Chủ tịch hội đồng quản trị Nhiệm vụ chính của ban là kiểm tra và giám sát tất cả các hoạt động diễn ra trong Công ty.
Giám đốc điều hành là người lãnh đạo cao nhất trong bộ máy quản lý, có trách nhiệm chỉ đạo và đảm bảo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Đồng thời, Giám đốc điều hành cũng là đại diện pháp luật của Viglacera HN.
Công ty có hai phó giám đốc, trong đó phó giám đốc kinh doanh phụ trách lập kế hoạch kinh doanh và thực hiện các giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, phát triển thị trường Phó giám đốc phụ trách thiết bị chịu trách nhiệm về hoạt động của máy móc, đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra liên tục Hội đồng quản trị cùng với đại hội cổ đông đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và định hướng phát triển công ty.
Phòng tài chính kế toán Phòng kế hoạch đầu tư
Nhà máy Yên Phong (Bắc Ninh) Nhà máy Hải Dương
Phòng tổ chức hành chính Phòng kinh doanh
Kế toán trưởng đóng vai trò quan trọng trong công ty, vừa là giám đốc tài chính vừa là trưởng phòng kế toán Người này chịu trách nhiệm quản lý tình hình tài chính và cung cấp thông tin tài chính cần thiết cho các cấp lãnh đạo.
Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ hỗ trợ Giám đốc trong việc chỉ đạo và thực hiện công tác tổ chức bộ máy, tuyển dụng và đào tạo nhân sự, quản lý tiền lương, thi đua, khen thưởng, đồng thời thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động và quản lý hành chính văn phòng công ty.
Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm quản lý và xây dựng kế hoạch kinh doanh, tổ chức tiếp thị cả trong nước và quốc tế Nhiệm vụ chính của phòng là soạn thảo kế hoạch kinh doanh để trình Giám đốc, thực hiện các kế hoạch đã được phê duyệt, duy trì mối quan hệ với khách hàng, đề xuất chính sách giá hợp lý và phương hướng quảng cáo phù hợp Đồng thời, phòng cũng tiếp nhận ý kiến từ khách hàng về chất lượng sản phẩm và giá cả để cải thiện dịch vụ.
Phòng tài chính kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Giám đốc chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác Tài chính và Kế toán của Công ty Phòng này có trách nhiệm ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho công tác quản lý Thông qua đó, phòng tài chính kế toán giúp kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch và đưa ra các quyết định nhằm quản lý hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phòng kế hoạch đầu tư có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất và giá thành sản phẩm theo tháng, quý và năm, đồng thời tổ chức cung cấp vật tư, nguyên liệu và thiết bị đầy đủ, kịp thời, đúng số lượng và chất lượng theo kế hoạch sản xuất của Công ty Ngoài ra, phòng còn chịu trách nhiệm lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, theo dõi thực hiện đầu tư và công tác sửa chữa nhỏ cho thiết bị, nhà xưởng và các công trình kiến trúc khác trong Công ty.
- Phòng xuất nhập khẩu: Có chức năng thực hiện các công việc về thương mại để bán sản phẩm của Công ty sản xuất ra thị trường quốc tế.
Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
1.4.1 Tình hình kinh doanh những năm gần đây
Qua phân tích số liệu kế toán về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP Viglacera Hà Nội tại Bảng 1.4, có thể thấy rằng tình hình hoạt động của công ty trong ba năm gần đây luôn khả quan, với tốc độ tăng trưởng cao.
Tổng doanh thu tăng liên tục qua 3 năm: Năm 2009 đạt 181.514.031.080đồng, năm 2010đạt 225.080.160.857đồng tăng 24% so với năm 2009, năm 2011 đạt 259.156.458.287 đồng tăng 15.14% so với năm 2010.
Giá vốn: So với năm 2009năm 2010 đã tăng 22.511.498.811 đồng tương ứng tốc độ 16.95%, năm 2011 tăng 24.000.t
Doanh thu và chi phí tăng lên đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể của lợi nhuận gộp Cụ thể, năm 2010, lợi nhuận gộp đạt 62.923.161.493 đồng, tăng 33,57% (tương ứng 15.814.347.196 đồng) so với năm 2009 Đến năm 2011, lợi nhuận gộp tiếp tục tăng lên 69.795.899.800 đồng, tăng 10,92% (tương ứng 6.872.738.307 đồng) so với năm 2010.
Công ty không chỉ tập trung vào sản xuất kinh doanh chính mà còn tham gia vào các hoạt động tài chính và bất thường Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bị lỗ chủ yếu do biến động tỷ giá và chính sách đầu tư không hợp lý.
Năm 2010 lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là14.542.648.799đồng tăng 76.03% so với năm 2009, năm 2011 lợi nhuận là
Chi hoạt động bất thường đã đóng góp vào việc tăng tổng lợi nhuận trước thuế của Công ty, với lợi nhuận trước thuế năm 2010 đạt 5.918.411.532 đồng, tương ứng với mức tăng 64.13% so với năm 2009 Năm 2011, lợi nhuận trước thuế tiếp tục tăng thêm 3.244.309.668 đồng, tương ứng với mức tăng 21.42% Nhờ đó, lợi nhuận sau thuế cũng gia tăng, từ 6.644.615.960 đồng năm 2009 lên 13.241.775.224 đồng năm 2011, tương ứng với mức tăng 1,99 lần.
Kết quả hoạt động của công ty Viglacera Hà Nội cho thấy hiệu quả rõ rệt, nhờ vào việc mở rộng mạng lưới khách hàng Sự gia tăng trong sản xuất và doanh thu tiêu thụ cũng góp phần vào thành công này.
1.4.2 Chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty trong thời gian tới
Công ty hiện đang tập trung vào sản xuất gạch ốp lát nhưng cũng đang mở rộng chiến lược kinh doanh đa ngành Họ không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất vật liệu xây dựng và đầu tư vào các lĩnh vực khác như xây lắp, thương mại và dịch vụ Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong và ngoài nước, công ty sẽ cải thiện chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm Đồng thời, họ sẽ đầu tư vào dây chuyền sản xuất thiết bị mới thân thiện với môi trường, phù hợp với xu hướng phát triển của ngành vật liệu xây dựng toàn cầu.
Kế hoạch Đầu tư & phát triển của công ty năm 2012:
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực;
- Đầu tư xây mới hầm sấy thứ cấp, kho thành phẩm, đường nội bộ;
- Đầu tư lắp đặt hệ thống béc phun than tự động để tiết kiệm nhiên liệu và nâng cao chất lượng sản phẩm
Đầu tư vào nhà máy gạch Clinker Quảng Ninh và nhà máy gạch Can Lộc (Hà Tĩnh) nhằm mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh Bảng 1.4 trình bày một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm từ 2009 đến 2011.
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 1.568.527.682 6.808.811.452 10.012.352.145 5.240.283.770 434,09 3.203.540.693 147,05
9 Chi phí quản lí doanh nghiệp 11.479.534.323 7.036.045.373 8.065.145.782 -4.443.488.950 61,29 1.029.100.409 114,63
10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 8.261.648.018 14.542.648.799 18.258.214.742 6.281.000.781 176,03 3.715.565.943 125,55
14 Tổng LN kế toán trước thuế 9.228.633.278 15.147.044.810 18.391.354.478 5.918.411.532 164,13 3.244.309.668 121,42
15 Chi phí thuế TNDN HH 2.584.017.318 4.241.172.547 5.149.579.254 1.657.155.229 164,13 908.406.707 121,42
16 Lợi nhuận sau thuế TNDN 6.644.615.960 10.905.872.263 13.241.775.224 4.261.256.303 164,13 2.335.902.961 121,42 ĐVT: Đồng
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán) 1.4.3 Tình hình tài chính những năm gần đây
Theo Bảng 1.5, tổng tài sản năm 2010 tăng 15.3% so với năm 2009, nhưng đến năm 2011 lại giảm 16.25% Trong khi đó, tài sản ngắn hạn năm 2010 tăng 40.62% so với năm 2009, nhưng năm 2011 đã giảm 33.71%.
Năm 2010, sự gia tăng của tài sản ngắn hạn, chủ yếu là tiền và các khoản phải thu, là hợp lý do quy mô công ty mở rộng và mạng lưới khách hàng tăng lên Điều này dẫn đến lượng vốn lưu động tăng cao và sản lượng sản xuất tăng, từ đó làm gia tăng các khoản phải thu từ khách hàng.
Mặc dù tài sản ngắn hạn (TSNH) có sự biến động, nhưng tài sản dài hạn (TSDH) vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng tài sản của công ty, với tỷ lệ lần lượt là 61,29% vào năm 2009, 52,79% vào năm 2010 và 62,63% vào năm 2011 Năm 2010, công ty đã đầu tư vào nhiều máy móc thiết bị mới, dẫn đến sự gia tăng của tài sản cố định (TSCĐ) Tuy nhiên, sự giảm sút mạnh của chi phí sản xuất đã ảnh hưởng đến cơ cấu TSDH, làm giảm tỷ lệ này so với năm 2009 Đến năm 2011, cơ cấu TSDH đã tăng trở lại so với năm 2010 nhờ vào sự gia tăng của TSCĐ.
Về nguồn vốn, qua bảng 1.2ta thấy nguồn vốn của Công ty có xu hướng tăng mạnh vào năm 2010 và giảm xuống ở năm 2011 Nguyên nhân là do năm
Năm 2010, công ty đã đầu tư vào nhiều máy móc thiết bị phục vụ sản xuất bằng vốn vay, dẫn đến công nợ phải trả lên tới 291.432.083.059 đồng, tăng 15.98% so với năm 2009 (trong đó nợ ngắn hạn là 245.486.995.579 đồng và nợ dài hạn là 45.945.087.480 đồng) Tuy nhiên, đến năm 2011, nợ phải trả đã giảm xuống còn 209.395.621.060 đồng, tương ứng với mức giảm 28.15% so với năm 2010.
Vốn chủ sở hữu của công ty đã liên tục tăng trong những năm qua, với mức tăng 12.14% vào năm 2010 so với 2009 và 41.28% vào năm 2011 so với 2010 Sự gia tăng này chủ yếu do lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ổn định và tăng trưởng tốt Tuy nhiên, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng vốn công ty vẫn còn thấp, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng độc lập tài chính của công ty.
Bảng 1.5: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm (2009 – 2011)
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh
Giá trị (đ) Cơ cấu (%) Giá trị (đ) Cơ cấu (%) Giá trị (đ) Cơ cấu (%) 2010/2009 2011/2010
II Vốn chủ sở hữu
Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty Cổ phần Viglacera Hà Nội
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty hoạt động theo mô hình kế toán tập trung, chịu trách nhiệm về lập kế hoạch tài chính và thực hiện công tác kế toán cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đồng thời, bộ phận này cũng tổng hợp và cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà quản trị.
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại văn phòng Công ty và các đơn vị phụ thuộc đều được hạch toán tổng hợp và chi tiết tại văn phòng kế toán của Công ty Tại các đơn vị phụ thuộc, nhân viên kế toán có nhiệm vụ hướng dẫn, lập chứng từ ban đầu, thu thập và chỉnh lý sơ bộ chứng từ, sau đó định kỳ chuyển toàn bộ tài liệu kế toán về văn phòng kế toán Công ty để thực hiện hạch toán.
Bộ máy kế toán của CTCP Viglacera Hà Nội bao gồm một kế toán trưởng, một phó phòng và bảy nhân viên kế toán, mỗi người đảm nhiệm các phần hành kế toán quan trọng trong công ty.
Kế toán trưởng có vai trò quan trọng trong việc tổ chức và điều hành bộ máy kế toán của công ty Người này chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc và các cơ quan chức năng về công tác hạch toán kế toán Đồng thời, kế toán trưởng cũng hướng dẫn và phân công nhiệm vụ cho các nhân viên kế toán dưới quyền.
Phó phòng kế toán: Phụ trách công tác kế toán tổng hợp kiêm kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của CTCP Viglacera Hà Nội
Kế toán bán hàng và công nợ phải thu là quy trình quan trọng trong việc theo dõi và hạch toán toàn bộ quá trình nhập xuất thành phẩm Điều này bao gồm việc giám sát hoa hồng đại lý cùng các chi phí liên quan Ngoài ra, cần lập báo cáo bán hàng với các chỉ tiêu như doanh thu, sản lượng, thu tiền, giảm trừ công nợ và báo cáo tồn kho để đảm bảo sự minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính.
Theo yêu cầu quản trị, hàng tháng cần theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định (TSCĐ) và lập bảng trích khấu hao Ngoài ra, cũng nên theo dõi công tác đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) nếu có.
Kế toán vật tư và công nợ phải trả là quá trình theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất và tồn kho các loại nguyên vật liệu Định kỳ 6 tháng, cần tiến hành đối chiếu và kiểm kê để đảm bảo tính chính xác Đồng thời, việc theo dõi số lượng các khoản công nợ phải trả cho người bán cũng rất quan trọng trong quản lý tài chính.
Kế toán thanh toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng là quá trình theo dõi các khoản thu chi hàng ngày, lập báo cáo tài chính và lên kế hoạch quản lý dòng tiền Điều này bao gồm việc lập kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay cho các ngân hàng, theo dõi các khoản tín dụng và hạn mức tín dụng tại các tổ chức tín dụng Ngoài ra, cần chuẩn bị các bộ hồ sơ vay vốn để thanh toán nợ cho các nhà cung cấp.
Kế toán tiền lương,tiền thuế: Theo dõi thanh toán nội bộ, tạm ứng, tiền lương, BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ; Lập tờ khai thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN của công ty.
Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của công ty, đảm bảo ghi chép chính xác và kịp thời các khoản thu chi Vào cuối mỗi ngày, thủ quỹ cần đối chiếu số dư quỹ và xác nhận với kế toán, đồng thời lập báo cáo tồn quỹ tiền mặt hàng tháng.
Kế toán tại đơn vị trực thuộc: gồm hai kế toán viên phụ trách hai nhà máy gạch ốp lát Yên
Phong và nhà máy gạch ốp lát Hải Dương thực hiện việc theo dõi và quản lý kế toán chi tiết cho các phần hành kế toán quan trọng tại hai cơ sở này.
Kế toán BH- công nợ phải thu, đầu tư
Kế toán tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chi phí và giá thành, đồng thời theo dõi vật tư và công nợ phải trả Kế toán thanh toán vốn bằng tiền và quản lý thủ quỹ cũng là những yếu tố cần thiết để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính Bên cạnh đó, kế toán lương và kế toán thuế giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp lý và tối ưu hóa chi phí.
2 nhân viên kế toán tại đơn vị phụ thuộc
Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán
2.2.1 Đặc điểmchính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty hiện áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) cùng với các văn bản sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn thực hiện liên quan.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm.
- Đồng tiền hạch toán: Việt Nam Đồng (VNĐ)
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá theo phương pháp bình quân cả kì dự trữ.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ.
Phương pháp khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) chủ yếu là phương pháp đường thẳng, dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản Trong suốt quá trình sử dụng, TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá, kèm theo hao mòn lũy kế và giá trị còn lại của tài sản.
- Phương pháp kế toán ngoại tệ: ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh.
2.2.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán của công ty tuân thủ theo quyết định 15 của Bộ Tài chính, ban hành ngày 20/3/2006, và bao gồm 5 chỉ tiêu quan trọng.
Chỉ tiêu lao động tiền lương
Chỉ tiêu hàng tồn kho
Tất cả các chứng từ do công ty lập hoặc nhận từ bên ngoài sẽ được gửi đến phòng kế toán để kiểm tra tính hợp lý và ghi sổ kế toán Một số loại chứng từ mà công ty đang sử dụng bao gồm:
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương bao gồm các tài liệu quan trọng như bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương và bảng kê trích nộp các khoản theo lương Những bảng này giúp quản lý và theo dõi chính xác các khoản chi phí liên quan đến tiền lương, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy định pháp luật.
- Kế toán hàng tồn kho: Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, thành phẩm,
- Kế toán bán hàng: Đơn đặt hàng, Phiếu giao hàng, Hoá đơn GTGT,
Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng bao gồm các tài liệu quan trọng như phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng kê chi tiền và bảng kiểm kê quỹ Những tài liệu này giúp quản lý và theo dõi dòng tiền một cách hiệu quả, đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.
Kế toán TSCĐ bao gồm các tài liệu quan trọng như biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ, và biên bản đánh giá lại TSCĐ Ngoài ra, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cũng là một phần thiết yếu trong quá trình quản lý tài sản cố định.
2.2.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán của công ty được thiết lập theo chuẩn mực kế toán hiện hành của Nhà nước, đảm bảo tính hợp lệ và phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của công ty.
Dưới đây là một số tài khoản mà công ty thường xuyên sử dụng:
- Tài khoản loại I: TK111, TK112, TK131, TK133, TK136, TK141, TK151, TK152, TK153, TK154.
- Tài khoản loại II: TK 211, TK214, TK241, TK242.
- Tài khoản loại III: TK311, TK331, TK333 TK334, TK336, TK338, TK341.
- Tài khoản loại IV: TK411, TK412, TK421, TK431, TK441, TK414.
- Tài khoản loại V: TK511, TK512, TK515.
- Tài khoản loại VI: TK621, TK622, TK 627,TK635, TK642.
- Tài khoản loại VII: TK711.
- Tài khoản loại VIII: TK811.
- Tài khoản loại IX: TK911.
- Tài khoản loại 0: TK001, TK004, TK007.
Cách thức mở tài khoản chi tiết đối với một số đối tượng chủ yếu:
- Doanh thu - chi phí: Chi tiết theonhóm hàng
- Phải thu khách hàng: Chi tiết theo khách hàng hoặc công trình
- Phải trả người bán: Chi tiết theo nhà cung cấp
- Hàng tồn kho: Chi tiết theo kho và theo nhóm mặt hàng.
(Xem thêm phụ lục hệ thống TK của Công ty)
2.2.4 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Hình thức sổ kế toán hiện nay được thực hiện hoàn toàn trên máy tính, tuân thủ nguyên tắc của sổ Nhật kí chung Phần mềm kế toán mà Công ty đang sử dụng là Fast Accounting 2006, đã được cải tiến để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
Fast Accounting 2006 cho phép giảm nhẹ hơn nhiều khối lượng công việc tại phòng kế toán Công ty Theo quan sát việc áp dụng phần mềmkhá đơn
Chi giản nhưng đem lại hiệu quả cao và phù hợp với hoạt động sản xuất - kinh doanh tương đối lớn như ở CTCP Viglacera Hà Nội
Cụ thể Fast Accounting 2006 cải tiến gồm có những phân hệ như sau:
Phân hệ hệ thống có chức năng khai báo tham số hệ thống và tham số tùy chọn, đồng thời quản lý và bảo lưu số liệu Ngoài ra, nó còn đảm bảo quản lý và phân quyền cho người sử dụng một cách hiệu quả.
Phân hệ kế toán tổng hợp là công cụ quan trọng giúp cập nhật chứng từ chung và liên kết số liệu với các phân hệ khác, từ đó tạo ra báo cáo tài chính và các sổ sách kế toán chính xác.
Phân hệ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng giúp theo dõi các giao dịch thu chi và thanh toán liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền vay.
Phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu: Dùng để quản lý việc bán hàng hóa và thu tiền.
Phân hệ kế toán mua hàng và công nợ phải trả: Dùng để quản lý việc mua hàng và thanh toán tiền hàng.
Phân hệ kế toán hàng tồn kho: Dùng để quản lý xuất – nhập – tồn kho hàng hóa, vật tư, thành phẩm và tính giá hàng tồn kho.
Phân hệ kế toán chi phí và tính giá thành: Có chức năng tập hợp và phân bổ chi phí, tính và lên báo cáovề giá thành sản phẩm.
Phân hệ kế toán tài sản cố định:Phân bổ khấu hao cho TSCĐ theo từng vụ việc và theo bộ phận.
Phân hệ kế toán chủ đầu tư: Dùng để phục vụ cho các ban quản lý dự án, công trình.
Phân hệ báo cáo thuế: Phục vụ cho việc lên báo cáo thuế, dựa trên các
Tất cả các phân hệ tại Công ty, ngoại trừ phân hệ “kế toán chủ đầu tư”, đều đang được sử dụng hiệu quả và liên kết chặt chẽ với nhau Điều này giúp cán bộ kế toán luôn sẵn sàng cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho người sử dụng khi có nhu cầu.
Hàng ngày, kế toán sử dụng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ đã được kiểm tra làm cơ sở ghi sổ Họ xác định tài khoản ghi Nợ và tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính qua các bảng biểu đã được thiết kế sẵn trong phần mềm kế toán Fast.
Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ kế toán tại CTCP Viglacera Hà Nội
Nhập dữ liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra
-Sổ nhật kí chung, đặc biệt, Sổ cái -Sổ chi tiết tài khoản
-Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán quản trị
Nhập dữ liệu vào máy vi tính
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Phần mềm kế toán Fast 2006
Theo quy trình phần mềm kế toán, thông tin sẽ được tự động ghi nhận vào sổ kế toán tổng hợp, bao gồm nhật ký chung, nhật ký đặc biệt và sổ cái, cùng với các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CTCP VIGLACERA HÀ NỘI
Đánh giá chung về tình hình tổ chức hạch toán kế toán
Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối khoa học, phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.
Việc phân công nhiệm vụ trong kế toán được thực hiện rõ ràng, không có sự chồng chéo, giúp tăng cường sự phối hợp giữa các kế toán viên Đội ngũ kế toán viên trung thực, có năng lực và nhiệt tình, cùng với việc tuân thủ nguyên tắc tổ chức bộ máy, đã góp phần quan trọng vào việc hoàn thành tốt công tác tài chính - kế toán của đơn vị.
Lựa chọn hệ thống sổ sách đầy đủ theo hình thức nhật ký chung cần phù hợp với quy mô, khối lượng công việc và đặc điểm hạch toán của công ty.
Việc ghi chép và kiểm tra chứng từ kế toán diễn ra thường xuyên và đầy đủ, đảm bảo tính chính xác trong quản lý tài chính Đồng thời, công tác bảo quản và lưu trữ chứng từ được thực hiện một cách nghiêm túc và cẩn thận, nhằm bảo vệ thông tin quan trọng.
Việc áp dụng khoa học hệ thống tài khoản kế toán theo quy định giúp mở tài khoản chi tiết phù hợp với các nghiệp vụ thường gặp tại công ty, tạo thuận lợi cho kế toán viên trong việc hạch toán và tổng hợp số liệu.
Hệ thống phần mềm kế toán hiện tại của công ty là Fast Accounting 2006, một trong những phần mềm kế toán hàng đầu hiện nay Việc áp dụng phần mềm này đã giúp giảm thiểu sai sót không cần thiết và nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác kế toán.
Khuyết điểm: Bên cạnh ưu điểm đã nêu, công tác kế toán của công ty cũng đã xuất hiện những mặt hạn chế theo như quan sát ban đầu:
Thời gian báo cáo bán hàng của nhân viên không được quy định thống nhất, gây ra tình trạng thiếu thông tin cho kế toán Điều này dẫn đến việc ghi chép không chính xác và ảnh hưởng đến hiệu quả công việc.
Chi lạc chứng từ, làm chậm tiến độ xác định kết quả kinh doanh tại phòng tài chính - kế toán công ty.
Luân chuyển chứng từ chậm dẫn đến việc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không được cập nhật kịp thời.
Đánh giá về tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty
3.2.1 Về công tác lập và luân chuyển chứng từ Ưu điểm: Trình tự lập, luân chuyển và kiểm tra chứng từ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của chứng từ, phù hợp với đặc điểm tổ chức, quản lý, cách thức hạch toán tại công ty Đồng thời giúp kế toán trưởng và ban giám đốc theo dõi sát sao mọi diễn biến tình hình hoạt động trong công ty Tổ chức bảo quản, lưu trữ, hủy chứng từ được thực hiện cẩn trọng, an toàn đúng thời gian quy định.
Một trong những nhược điểm lớn là việc hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra xa trụ sở chính, dẫn đến khó khăn trong việc cập nhật chứng từ Kết quả là, các nghiệp vụ kinh tế không được phản ánh kịp thời theo yêu cầu ghi sổ hằng ngày trong hình thức nhật ký chung Điều này đã gây chậm trễ trong việc kê khai thuế GTGT hàng tháng và xác định số thuế GTGT phải nộp.
3.2.2 Về hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính được lập đầy đủ và đúng hạn, cùng với hệ thống báo cáo quản trị kịp thời và bài bản từ phòng kế toán, đã đóng góp tích cực cho công tác quản trị nội bộ của công ty.
3.2.3 Về hệ thống sổ sách kế toán Ưu điểm: Hệ thống sổ sách và phương pháp kế toán đang được công ty sử dụng tương đối đầy đủ, tiêu chuẩn và phù hợp với tình hình hoạt động. Việc ứng dụng máy tính vào công tác hạch toán kế toán giúp tiết kiệm đáng kể thời gian, công sức cho các cán bộ phòng kế toánđồng thời vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác.
Nhược điểm của công tác quản lý sổ sách sau khi in thành quyển là thiếu tính chặt chẽ, dễ dẫn đến tình trạng lẫn lộn và thất thoát, gây ra rủi ro cao.
3.2.4 Về hệ thống phần mềm kế toán Ưu điểm:Việc khai thác sử dụng phần mềm kế toán Fast Acouting 2006 là một trong những ưu điểm nổi bật nhất của tổ chức công tác kế toán tại công ty Tin học hóa kế toán đã giúp cho công việc kế toán trở nên dễ dàng hơn, thao tác ghi sổ, kết chuyển, lên bảng tổng hợp, lập báo cáo được thực hiện một cách nhanh chóng, tính bảo mật nâng cao và việc cung cấp thông tin được đảm bảo kịp thời, chính xác.
Nhược điểm: Lỗi máy chủ có thể gây ảnh hưởng rất lớn tới các dữ liệu kế toán của công ty.
3.2.5 Về hệ thống tài khoản sử dụng
Hệ thống tài khoản mà công ty đang áp dụng hiện nay theo đúng chế độ kế toán hiện hành.