1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Nhập môn Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

392 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhập Môn Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
Người hướng dẫn TS. Trương Đức Toàn
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 392
Dung lượng 7,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế học sinh thái TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ BỘ MÔN KINH TẾ Hà Nội, 9/2021 NHẬP MÔN KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Bài giảng TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ BỘ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

BỘ MÔN KINH TẾ

NHẬP MÔN KINH TẾ

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Bài giảng

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

Trang 3

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương 1: Những vấn đề quan trọng trong kinh tế tài nguyên thiên nhiên

Chương 2: Kinh tế phúc lợi và môi trường

Chương 3: Đánh giá giá trị tài nguyên môi trường

Chương 4: Sử dụng hiệu quả và tối ưu tài nguyên thiên nhiên

Chương 5: Lý thuyết khoan hút tài nguyên tối ưu – Tài nguyên không tái tạoChương 6: Những vấn đề ô nhiễm kho

Chương 7: Tài nguyên đất

Chương 8: Tài nguyên tái tạo

Trang 4

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG TRONG KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Trang 5

NỘI DUNG

1.1 GIỚI THIỆU

• 1.1.1 Khái niệm hiệu quả, tối ưu và bền vững

• 1.1.2 Kinh tế học tài nguyên môi trường

• 1.1.3 Một số tiếp cận kinh tế trong lĩnh vực TNMT

1.2 NGUỒN GỐC CỦA VẤN ĐỀ BỀN VỮNG

• 1.2.1 Sự phụ thuộc lẫn nhau kinh tế - môi trường

• 1.2.2 Các lực phát động tạo ra tác động môi trường

• 1.2.3 Tăng trưởng là một giải pháp

• 1.2.4 Các giới hạn cho tăng trưởng

• 1.2.5 Theo đuổi phát triển bền vững

Trang 6

Mục tiêu

• Giới thiệu về các khái niệm hiệu quả, tối ưu và bền vững

• Các vấn đề chính của kinh tế tài nguyên và môi trường hiện đại

• Đạo đức, kinh tế học và môi trường

Trang 7

1.1.1 Giới thiệu về các khái niệm hiệu quả, tối ưu và bền vững

1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả

 Hiệu quả được nghĩ như là các cơ hội bị bỏ qua => Kiểu lý luận này thường

đề cập tới một kiểu không-hiệu quả kỹ thuật hoặc hiện vật

 Các nhà kinh tế thường không sử dụng kiểu hiệu quả này và tập trung vào không-hiệu quả phân bổ (ví dụ sử dụng than đá sản xuất điện)

1.1 GIỚI THIỆU

Trang 8

1.1.1 Giới thiệu về các khái niệm hiệu quả, tối ưu và bền vững

1.1.1.2 Khái niệm tối ưu

 Liên quan tới hiệu quả, nhưng khác biệt với hiệu quả Để hiểu được ý tưởng tối ưu, chúng ta cần có:

Trang 10

1.1.1.3 Khái niệm bền vững

 Phân biệt giữa:

Phát triển là bền vững nếu luôn có U tU t MAX

Phát triển là được duy trì nếu luôn có U t  0

Phát triển là để tồn tại nếu luôn có SURV

t U

U Trong đó: U t = mức lợi ích tại thời điểm t

t

U = tỷ lệ thay đổi lợi ích tại t

MAX t

U = lợi ích cực đại có thể được giữ cố định từ t trở đi, khi đã cho các cơ hội sản xuất tại t

SURV

1.1.1 Giới thiệu về các khái niệm hiệu quả, tối ưu và bền vững

Trang 11

1.1.1.3 Khái niệm bền vững

 Nếu thay U (lợi ích) thành C (tiêu dùng) thì:

Phát triển là bền vững nếu luôn có MAX

t

Phát triển là được duy trì nếu luôn có C1  0

Phát triển là để tồn tại được nếu luôn có SURV

1.1.1 Giới thiệu về các khái niệm hiệu quả, tối ưu và bền vững

Trang 12

1.1.1.3 Khái niệm bền vững

C1 – C6: đường thời gian tiêu

dùng

C min : mức tiêu dùng tối thiểu mà

xã hội chấp nhận được về mặt

xã hội

C surv : đại diện mức tiêu dùng tối

thiểu về mặt sinh lý

1.1.1 Giới thiệu về các khái niệm hiệu quả, tối ưu và bền vững

Trang 13

1.1.2 Sự xuất hiện của kinh tế học tài nguyên môi trường

1.1.2.1 Kinh tế học cổ điển: các đóng góp của Smith, Malthus, Ricarrdo và Mill cho phát triển kinh tế học tài nguyên thiên nhiên

 Smith là tác giả đầu tiên đưa lý luận thị trường trong việc phân bổ tài nguyên.

 Malthus (1766-1834): tài nguyên cố định (đất) với tăng dân số=> xu hướng giảm sút sản

lượng đầu người theo thời gian.

 David Ricardo (1772-1823): Sản lượng nông nghiệp có thể được mở rộng bằng cách gia tăng cận biên thâm canh (khai thác mảnh ruộng đã cho với cường độ cao hơn _ thâm canh) Giao hoàn cho đầu vào đất đai đều chịu quy luật giao hoàn giảm dần=> Phát triển kinh tế khi đó được tiến hành theo

cách thức ‘thặng dư kinh tế’ như tô, giao hoàn đất đai=> phát triển hội tụ tới ổn định.

Trang 14

1.1.2 Sự xuất hiện của kinh tế học tài nguyên môi trường

1.1.2.1 Kinh tế học cổ điển: các đóng góp của Smith, Malthus, Ricarrdo và Mill cho phát triển kinh tế học tài nguyên thiên nhiên

 John Stuart Mill (1806-1873): kinh tế học cổ điển ở mức hoàn chỉnh nhất

 Ý tưởng giao hoàn giảm dần, nhưng với ảnh hưởng bù đắp của tăng trưởng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp và trong sản xuất một cách tổng quát=> năng suất đạt cao

 Chấp nhận quan điểm rộng rãi hơn về vai trò của tài nguyên thiện nhiên như giá trị tiện nghi (như vẻ đẹp nội tại của các vùng quê) (ngoài vai trò đất đai, khai khoáng), ngày càng quan trọng khi điều kiện vật chất đã được cải thiện

Trang 15

1.1.2 Sự xuất hiện của kinh tế học tài nguyên môi trường

1.1.2.2 Kinh tế học tân cổ điển: lý thuyết cận biên và giá trị

 Kinh tế học cổ điển: giá trị xuất hiện từ năng lực lao động được hiện thân (trực tiếp hay gián tiếp).

 Kinh tế tân cổ điển giải thích giá trị được xác định trong giao dịch, do vậy phản ánh ưa thích

và chi phí sản xuất

 Kỹ thuật phân tích cận biên đã được chấp thuận, cho phép các các khái niệm trước đây về giao hoàn giảm dần có được cơ sở hình thức theo nghĩa năng suất cận biên giảm dần

Trang 16

1.1.2 Sự xuất hiện của kinh tế học tài nguyên môi trường

1.1.2.3 Kinh tế học phúc lợi: chỉ ra những tình huống về việc một phân bổ tài nguyên là tốt hơn (theo một nghĩa nào đó) so với phân bổ khác

 Hiệu quả phân bổ hoặc tối ưu Pareto

 Thất bại thị trường

 Vấn đề ô nhiễm

1.2.4 Kinh tế học sinh thái: lĩnh vực đa ngành tương đối mới Xuất phát từ nhận thức các hệ thống kinh tế và môi trường là phụ thuộc lẫn nhau

Trang 17

1.1.3 Những vấn đề căn bản trong tiếp cận kinh tế tới những vấn đề tài nguyên và môi trường

1.1.3.1 Quyền sở hữu, hiệu quả và can thiệp chính phủ

 Ý tưởng chính trong kinh tế học hiện đại: thị trường sẽ dẫn tới hiệu quả trong phân bổ

 Trong KTTN:quyền sở hữu không tồn tại, hoặc không được xác định rõ ràng nên thị trường không thể phân bổ hiệu quả

=> Tín hiệu giá cả không thể phản ánh các chi phí và lợi ích thực của xã hội, cần can thiệp

chính phủ để tìm kiếm những lợi ích về hiệu quả

Trang 18

1.1.3 Những vấn đề căn bản trong tiếp cận kinh tế tới những

vấn đề tài nguyên và môi trường

1.1.3.2 Vai trò và giới hạn của đánh giá giá trị trong việc đạt tới hiệu quả

 TNMT và các dịch vụ TNMT không xác định tốt quyền sở hữu (ví dụ không khí sạch)

 Các tài nguyên được sử dụng nhưng không được trao đổi thông qua thị trường, => không có giá cả thị trường (ví dụ như ngoại ứng)

 Cần đánh giá giá trị => giúp cho việc làm quyết định môi trường.

Trang 19

1.1.3 Những vấn đề căn bản trong tiếp cận kinh tế tới những vấn đề tài nguyên và môi trường

1.1.3.3 Khía cạnh thời gian của các quyết định kinh tế

 Phân biệt tài nguyên ‘kho’ và ‘luồng’

 Phân loại TN “tái tạo” và “không tái tạo”

 Tài nguyên kho là các tài sản tạo ra các luồng dịch vụ môi trường theo thời gian=> hiệu quả

và tối ưu phải tính không chỉ tại một thời điểm (tĩnh) mà còn theo thời gian (tính động học)

Trang 20

1.1.3 Những vấn đề căn bản trong tiếp cận kinh tế tới những

vấn đề tài nguyên và môi trường

1.1.3.4 Tính bền vững và tính không thuận nghịch

 Quan trọng về chính sách với môi trường thiên nhiên

 Nếu sự cạn kiệt của một kho tài nguyên là không thuậnnghịch, và không có thay thế cho các dịch vụ mà nó cung cấp=>tỷ lệ cạn kiệt TN này có hàm ý tính bền vững.

 Hai thuộc tính chính cho những vấn đề độ thay thế:

phạm vi để một tài nguyên thiên nhiên có thể được thay thế bởi một tài nguyên khác (ví

dụ năng lượng mặt trời có thay thế nhiên liệu hóa thạch?)

mức độ tài nguyên môi trường có thể được thay thế bởi các đầu vào khác, đặc biệt là vốn do-con-người-làm-ra (từ tiết kiệm và đầu tư)

Trang 21

1.2 NGUỒN GỐC CỦA VẤN ĐỀ BỀN VỮNG

 Vấn đề đói nghèo → khó khăn trong việc tái phân phối thu nhập → phát triển kinh tế → sử dụng tài nguyên một cách kiệt quệ → ảnh hưởng tới môi trường

sinh thái → bền vững

 Câu hỏi: làm thế nào để giảm thiểu đói nghèo mà không tác động tới môi

trường thiên nhiên làm hại cho viễn cảnh tương lai

Nội dung: Cơ sở khoa học về sự phụ thuộc kinh tế - môi trường, lực phát

động, số liệu, giới hạn tăng trưởng, sự xuất hiện bền vững

Trang 22

1.2.1 Sự phụ thuộc lẫn nhau kinh tế - môi trường

 Trái đất + bầu khí quyển

= môi trường thiên nhiên

Trang 24

1.2.1 Sự phụ thuộc lẫn nhau kinh tế - môi trường

1.2.1.1 Các dịch vụ do môi trường cung cấp

 Đặc tính nổi bật là tài nguyên tồn tại như một kho hay một luồng

Tài nguyên luồng, không có liên kết nào giữa sử dụng hiện tại và sự sẵn có tương lai như năng lượng mặt trời,…

Các tài nguyên kho được định nghĩa nhờ sự kiện mức sử dụng hiện tại tác động đến khả năng sẵn có tương lai.

Tài nguyên tái tạo: các tổng thể sinh học _ thực và động vật Tỷ lệ sử dụng/khai thác = tỷ

lệ tăng trưởng tự nhiên, tài nguyên có thể được sử dụng vô hạn=>‘năng suất bền vững’.

Tài nguyên không-tái tạo là khoáng sản, gồm cả nhiên liệu hóa thạch (NLHT) và các

khoáng sản khác

NLHT phổ biến trong các nền kinh tế công nghiệp (có thể được tái sinh)

Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch là một quá trình không thuậnnghịch (không tái sinh).

Xả thải=> ô nhiễm (biến kho) khi tỷ lệ luồng chất thải vượt quá công suất hấp thụ

Trang 25

1.2.1 Sự phụ thuộc lẫn nhau kinh tế - môi trường

1.2.1.1 Các dịch vụ do môi trường cung cấp

 Các dịch vụ môi trường cung cấp (hình 2.1):

Tài nguyên

Dịch vụ tiện nghi: giải trí hoang dã,tắm nắng, rừng…

Bể chứa chất thải

Cung cấp chức năng hỗ trợ - sự sống cho con người (sinh quyển)

(Ví dụ: Xét vùng cửa sông)

 Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa hoạt động kinh tế và môi trường là phổ biến và phức tạp

Trang 26

1.2.1 Sự phụ thuộc lẫn nhau kinh tế - môi trường

1.2.1.2 Thay thế dịch vụ môi trường

 Tái sinh theo 2 cách:

giảm cầu đối với chức năng bể chứa chất thải

giảm cầu đối với chức năng cơ sở tài nguyên, khi mà các chất được tái sinh còn thay thế cho khoan hút từ môi trường

Trang 27

1.2.1 Sự phụ thuộc lẫn nhau kinh tế - môi trường

1.2.1.3 Một số môn khoa học về môi trường

 Nhiệt động học

 Nguyên tắc cân bằng vật chất

 Sinh thái học

Trang 28

1.2.1 Sự phụ thuộc lẫn nhau kinh tế - môi trường

Nhiệt động học

 Là môn khoa học năng lượng- năng lượng là tiền năng sinh công hoặc cung cấp nhiệt lượng

 Cần phải rõ ràng về bản chất của hệ thống đang được xem xét:

Hệ thống ‘mở’ -trao đổi năng lượng và vật chất với môi trường của nó (vd, con người)

Hệ thống ‘đóng’ -trao đổi năng lượng nhưng không trao đổi vật chất với môi trường

(vd,trái đất, khí quyển)

Hệ thống ‘cô lập’ -không trao đổi cả năng lượng lẫn vật chất với môi trường của nó (lý tưởng, trìu tượng)

Trang 29

1.2.1 Sự phụ thuộc lẫn nhau kinh tế - môi trường

Nhiệt động học

 Định luật nhiệt động học:

năng lượng không thể được tạo ra và không thể bị mất đi _ nó chỉ chuyển đổi từ dạng này sang dạng khác – Bảo toàn năng lượng.

định luật ‘entropy’ - nhiệt lượng chảy một cách tự phát từ vật nóng hơn tới vật lạnh hơn,

và nhiệt lượng không thể được chuyển đổi thành công với hiệu suất 100% – ví dụ đốt cháy nhiên liệu hóa thạch

 Nhiệt động học:

nguồn gốc của vấn đề bền vững

Liên quan khan hiếm kinh tế

Trang 30

1.2.1 Sự phụ thuộc lẫn nhau kinh tế - môi trường

=> hàm ý là toản bộ vật chất được khoan hút từ môi trường cuối cùng phải được quay

trở lại môi trường, cho dù trong một trạng thái đã bị biến đổi.

 Nguyên tắc cân bằng vật chất phát biểu -sự đồng nhất giữa khối lượng của luồng vật chất từ môi trường (luồngA ) và khối lượng của các luồng xả thải vật chất dư thừa vào môi

trường (các luồng B+C+D)

Trang 31

1.2.1 Sự phụ thuộc lẫn nhau

Nguyên tắc cân bằng vật chất

 Môi trường:

(lượng khoan hút = lượng phần dư hay xả thải)

 Các công ty môi trường: + C

(xử lý phần dư từ hoạt động kinh tế không

làm giảm khối lượng của chúng mặc dù thay

đổi hình dạng)

 Các công ty phi-môi trường (tái

sinh)

Trang 32

1.2.1 Sự phụ thuộc lẫn nhau kinh tế - môi trường

Trang 33

1.2.1 Sự phụ thuộc lẫn nhau kinh tế - môi trường

Sinh thái học:

 là nghiên cứu về phân phối và sự phong phú của thực và động vật – hệ sinh thái.

+ Ổn định và phục hồi: Holling (1973, 1986) phân biệt:

 ổn định - thuộc tính gắn với các tổng thể tạo nên hệ sinh thái => có xu hướng quay lại một kiểu cân bằng nào đó sau khi bị nhiễu

 phục hồi - thuộc tính của hệ sinh thái => có xu hướng của một hệ sinh thái giữ lại cấu trúc

tổ chức chức năng sau khi bị nhiễu

Trang 34

1.2.1 Sự phụ thuộc lẫn nhau kinh tế - môi trường

Sinh thái học:

+ Đa dạng sinh thái (ĐDST):

 “là số lượng, sự phong phú và sự biến thiên của tất các các cá thể sống trong các hệ sinh thái đất liền, biển và dưới nước khác và các tổ hợp phức tạp sinh thái mà chúng là các bộ phận”

 Từ định nghĩa này có 2 thuộc tính:

số lượng các cá thể sinh học và,

các biến thiên của chúng

Trang 35

1.2.1 Sự phụ thuộc lẫn nhau kinh tế - môi trường

Sinh thái học:

+ 3 mức đa dạng sinh thái:

Tổng thể: sự đa dạng gen bên trong tổng thể tạo nên giống loài vì nó tác động tới tiềm năng

tiến hóa và thích nghi của giống loài,

Giống loài: đo lường độ đa dạng sinh thái theo nghĩa số lượng các giống loài khác nhau tại

Trang 36

1.2.1 Sự phụ thuộc lẫn nhau kinh tế - môi trường

tạo nên các dịch vụ tiện nghi từ môi trường

Là đầu vào cho sản xuất

Các nhà sinh thái nhìn thấy tầm quan trọng dài-hạn lớn nhất trong ĐDST theo nghĩa khả

năng phục hồi của hệ sinh thái và tiềm năng tiến hóa (quỹ gen).

Trang 37

1.2.2 Các lực phát động tạo ra tác động môi trường

1.2.2.1 Khái niệm

 Tác động môi trường của hoạt động kinh tế có thể được xem xét theo nghĩa từ khoan hút (quá trình khai thác) hoặc quá trình thải vào môi trường-hình thức hóa như nhận dạng IPAT

1.2.2.2 Nhận dạng IPAT

 Có thể hình thức hóa như nhận dạng IPAT

I là tác động, được đo lường như khối lượng hoặc dung tích

P là kích thước tổng thể

A là sự sung túc tính theo đầu người, được đo lường theo đơn vị tiền tệ

Trang 38

1.2.2 Các lực phát động tạo ra tác động môi trường

1.2.2.2 Nhận dạng IPAT

 Xem xét tác động theo nghĩa khối lượng, và sử dụng GDP cho thu nhập quốc gia T là tài nguyên hoặc chất thải trên một đơn vị GDP Khi đó đối với trường hợp khoan hút tài

nguyên, vế phải của IPAT là

 Nếu khối lượng được đo lường theo tấn,

GDP tính theo $, và dân số là n, chúng ta có:

Trang 39

1.2.2 Các lực phát động tạo ra tác động môi trường

1.2.2.3 Dân số

Trang 40

1.2.2 Các lực phát động tạo ra tác động môi trường

1.2.2.4 Sự sung túc

1.2.2.5 Trình độ công nghệ

1.2.2.6 Các mối quan hệ hành vi

 IPAT là một nhận dạng hạch toán => giúp xây dựng các kịch bản

 Có nhiều mối quan hệ hành vi tác động, và bị tác động bởi các dịch chuyển

trong P, A và T.:

Ví dụ: tác động của hàm cung và cầu đối với các đầu vào sản xuất => xác định giá đầu

=> tác động T _ một mức giá cao cho nhiên liệu hóa thạch sẽ làm giảm sử dụng và do vậy, làm giảm xả thải CO2

Trang 41

1.2.2 Các lực phát động tạo ra tác động môi trường

1.2.2.6 Các mối quan hệ hành vi

+ Sung túc và tăng trưởng dân số: thay đổi nhận khẩu học

 Tương quan âm giữa mức thu nhập và tỷ lệ

tăng trưởng dân số

Giải thích bằng- lý thuyết chuyển biến nhân

khẩu học: 4 giai đoạn động học dân số

GĐ1: T/l sinh và chết cao

GĐ 2: Thu nhập (cải thiện dinh dưỡng), y tế

tăng=> Giảm tỷ lệ chết, tăng tỷ lệ sinh

GĐ 3: Áp lực kinh tế tăng (chi phí nuôi con,

chăm gia đình)=> lợi ích quy mô gia đính giảm

Trang 42

1.2.2 Các lực phát động tạo ra tác động môi trường

1.2.2.6 Các mối quan hệ hành vi

+ Sung túc và tăng trưởng dân số: thay đổi nhận khẩu học

 Lý thuyết kinh tế vi mô đề xuất: chi phí và lợi ích

cận biên của những đứa trẻ trong gia đình xác định quy

mô gia đình.

 Ưu điểm của phân tích đưa ra đề xuất cho chính sách

dân số:

Gia tăng các mức giáo dục, nói riêng là giáo dục phụ nữ

Động cơ tài chính ~ quy mô gia đình

(phạt gia đình nhiều con)

Phát triển kinh tế để giảm quy mô gia đình

Ngày đăng: 02/10/2023, 13:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ giá trị: - Bài giảng Nhập môn Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Sơ đồ gi á trị: (Trang 88)
Bảng các thước đo tiền tệ cho thay đổi chất lượng môi trường - Bài giảng Nhập môn Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Bảng c ác thước đo tiền tệ cho thay đổi chất lượng môi trường (Trang 96)
Hình lựa chọn (CM) - Bài giảng Nhập môn Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Hình l ựa chọn (CM) (Trang 130)
Hình 4.3 Hai đường giá, mỗi đường đều thỏa mãn quy tắc Hotelling - Bài giảng Nhập môn Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Hình 4.3 Hai đường giá, mỗi đường đều thỏa mãn quy tắc Hotelling (Trang 160)
Hình 4.4: Ba ví dụ có thể về mối quan hệ giữa chi phí khoan hút và trữ lượng còn lại đối với  mức khoan hút tài nguyên cố định R - Bài giảng Nhập môn Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Hình 4.4 Ba ví dụ có thể về mối quan hệ giữa chi phí khoan hút và trữ lượng còn lại đối với mức khoan hút tài nguyên cố định R (Trang 162)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm