LỜI NÓI ĐÀU Kỉnh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu các sự lựa chọn mà các cá nhân, doanh nghiệp, chính phù và toàn xã hội đưa ra khi trong thực tế họ không thể có mọi thứ như mong muốn Theo tru[.]
Trang 2LỜI NÓI ĐÀU
Kỉnh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu các sự lựa chọn mà các cá nhân, doanh
nghiệp, chính phù và toàn xã hội đưa ra khi trong thực tế họ không thể có mọi thứ như mong muốn Theo truyền thống, kinh tế học được chia thành hai nhánh chính: Kinh tế học
vi mô và Kinh tế học vĩ mô Đối với sinh viên thuộc khối kinh tế, đây là các môn học cơ sở, cung cấp khung lý thuyết cho các môn định hướng ngành và kinh thế ngành.
Cuốn sách “Giáo trình nguyên lý kinh tế vi mô” được biên soạn dành cho các sinh viên và người đọc lần đầu tiên tiếp cận với Kinh tế học vi mô Giáo trình được biên soạn nhằm cung cấp cho sinh viên những khái niệm và nguyên lý cơ bản về kinh tế học, sau đó
đi sâu nghiên cứu các chủ đề của kinh tế học vi mô bao gồm phân tích cung cầu và giá cả,
độ co giãn cung cầu, lý thuyết hành vi người tiêu dùng, lý thuyết hành vi người sản xuất, các lý thuyết sản xuất, chi phí, lợi nhuận, các cấu trúc thị trường, thị trường nhân tố sản xuất và các thất bại của thị trường cùng vai trò của Chính phủ đối với các vấn đề như thuế, ngoại ứng, hàng hoá công cộng
Nội dung của cuốn sách được trình bày trong 8 chương Chương đầu sẽ tống quan kinh tế học với hai bộ phận chính là kinh tế học vi mồ và kinh tế học vĩ mô Chương 2 mô
tả sự biến động của giá cả thị trường dựa vào phân tích các yếu tố tác động đến cả cung và cầu trên thị trường và sự tác động qua lại giữa cung và cầu đê xác lập nên mức giá cân bằng trên thị trường Chương 3 phát triến một số khái niệm cần thiết cho việc đo lường ảnh hưởng của giá cả hàng hoá, thu nhập và giá cả hàng hoá có liên quan tới cung cầu hàng hoá dịch vụ từ đó giúp lượng hoá các tác động của các chính sách vĩ mô như chính sách thuế, chính sách tỷ giá tới cung cầu thị trường Chương 4 đề cập một cách chi tiết về lý thuyết lựa chọn tiêu dùng, cung cấp các lý luận cơ bản giúp cho việc phân tích các quyết định tiêu dùng tối ưu của người tiêu dùng Chương 5 nghiên cứu mối quan hệ kỹ thuật giữa đầu vào
và đầu ra để xem xét việc ra quyết định về mức sản lượng của doanh nghiệp bằng việc phân tích chi phí đầu vào và ảnh hưởng của nó đến các quyết định về sản lượng, doanh thu
và lợi nhuận của doanh nghiệp Chương 6 trình bày các khái niệm và đặc điểm của từng loại cấu trúc thị trường, áp dụng nguyên tắc tổng quát để xem xét việc ra quyết định sản xuất của doanh nghiệp trong đối với từng cấu trúc thị trường khác nhau Chương 7 phân tích những cơ sở lý luận liên quan đến thị trường các yếu tố sản xuất bao gồm: thị trường lao động, thị trường vốn và thị trường đất đai Chương 8 sẽ trình bày các nguyên nhân dẫn tới thất bại thị trường, giới thiệu các dạng thất bại thị trường và sau đó xem xét các trường hợp cần tới sự can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế
Kinh tế học nói chung, kinh tế học vi mô nói riêng là lĩnh vực khoa học phức tạp
và còn nhiều mới mẻ Mặc dù tập thể tác giả đã hết sức cân trọng trong quá trình biên soạn, nhưng chắc chắn không tránh khởi những thiếu sót Chúng tôi mong nhận được sự đóng góp và phê bình từ các độc giả để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong các lần tái bản sau
Đe biên soạn cuốn sách này, bên cạnh còn tham khảo nhiều cuốn giáo trình kinh tế vĩ mô hiện đang được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐÀU 1
MỤC LỤC 2
í)ANH MỤC BẢNG BIỀƯ 6
DANH MỤC HÌNH VẼ 7
CHƯƠNG 1: TỐNG QUAN KINH TÉ HỌC 11
1.1 TỐNG QUAN KINH TÉ HỌC 11
1.1.1 Lịch sử ra đời và khái niệm kinh tế học 11
1.1.2 Những thảo luận toàn cầu về kinh tế học hiện đại 15
1.1.3 Các nguyên lý của kinh tế học 20
1.1.4 Ý tưởng cốt lõi của kinh tế học 22
1.1.5 Các bộ phận của kinh tế học 27
1.1.6 Tư duy kinh tế 30
1.2 NỀN KINH TÉ 31
1.2.1 Mô hình kinh tế 31
1.2.2 Các thành viên tham gia nền kinh tế 33
1.3 LÝ THUYẾT LựA CHỌN KINH TẾ 36
1.3.1 Chi phí cơ hộ*i ’ 36
1.3.2 Quy luật chi phí cơ hội tăng dần và đường giới hạn khả năng sản xuất 36
1.3.3 Quy luật khan hiếm và hiệu quả kinh tế 38
1.3.4 Phân tích cận biên 38
1.4 NỘI DƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu KINH TÉ VI MÔ 39
1.4.1 Nội dung cơ bản của kinh tế vi mô 39
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 39
TÓM TẮT 40
BÀI TẬP THỤC HÀNH 41
THUẬT NGỮ 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT CUNG - CẢU VÀ GIÁ HÀNG HOÁ - DỊCH vụ 48
2.1 CÀU VÈ HÀNG HOÁ - DỊCH vụ ’ 48
2.1.1 Các khái niệm 48
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới cầu và lượng cầu hàng hoá dịch vụ 50
2.1.3 Hàm số cầu 52
2.1.4 Sự vận động và dịch chuyển đường cầu 53
2.2 CUNG HÀNG HOÁ - DỊCH vụ 7 54
2.2.1 Các khái niệm 54
2.2.2 Các yếu tố ảnh đến cung và lượng cung hàng hóa dịch vụ 56
2.2.3 Hàm số cung 58
2.2.4 Sự vận động đọc theo đường cung và sự dịch chuyển của đường cung 58
2.3 CÂN BẰNG CƯNG CẦU VÈ HÀNG HOÁ DỊCH vụ 59
2.3.1 Trạng thái cân bằng cung cầu về hàng hoá dịch vụ 59
2.3.2 Trạng thái dư thừa và thiếu hụt của thị trường 61
2.3.3 Thay đồi trạng thái cân bằng 61
2.3.4 Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất 63
Trang 42.4 ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH GIÁ VÀ THUÉ CỦA CHÍNH PHỦ ĐÉN
THỊ TRƯỜNG 63
2.4.1 Ánh hưởng của chính sách giá 63
2.4.2 Ánh hưởng của chính sách thuế 65
TÓM TẮT 66
BÀI TẬP THỰC HÀNH 67
THUẬT NGỮ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT CUNG - CẦU VÀ GIÁ 84
3.1 Độ CO GIÃN VÀ XÁC ĐỊNH Độ co GIÃN 84
3.1.1 Khái niệm độ co giãn 84
3.1.2 Xác định độ co giãn 85
3.2 Độ CO GIÃN CỦA CẦU THEO GIÁ 86
3.2.1 Độ co giãn của cầu theo giá 86
3.2.2 Độ co giãn chéo của cầu 103
3.2.3 Độ co giãn của cầu theo thu nhập 105
3.3 Độ CO GIAN CỦA CUNG THEO GIÁ 107
3.3.1 Khái niệm và cách tính 107
3.3.2 Phân loại độ co giãn của cung theo giá 108
3.3.3 Các nhân tố ảnh huởng đến độ co giãn của cung theo giá 110
3.4 CÁC ỨNG DỤNG CỦA Độ co GIÃN 111
3.4.1 Anh hưởng thuế đối với người sản xuất và người tiêu dùng 111
3.4.2 Độ co giãn với chính sách hối đoái 113
3.4.3 Độ co giãn với chính sách thương mại và chính sách đầu tư 113
TÓM TẮT 114
BÀI TẬP THỤ C HÀNH 114
THUẬT NGỮ 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
CHƯƠNG 4: LÝ THUYẾT VÈ HÀNH VI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG 126
4.1 LÝ THUYẾT VÈ LỢI ÍCH 126
4.1.1 Khái niệm * 126
4.1.2 Quy luật lợi ích cận biên giảm dần 132
4.1.3 Lợi ích cận biên và đương cầu 133
4.1.4 Thặng dư tiêu dùng 134
4.2 LựA CHỌN TIÊU DUNG TỐI Ưu 136
4.2.1 Đường bàng qưan và đường ngân sách 137
4.2.2 Tối đa hóa lợi ích tiêu dùng 143
4.3 Sự THAY ĐỐI LỤA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DỪNG 146
4.3.1 Sự thay đôi lựa chọn của người tiêu dùng khi thu nhập thay đối 146
4.3.2 Sự thay đối lựa chọn của người tiêu dùng khi có thay đối sự thay đổi giá cả hàng hóa 147
4.3.3 Thiêt lập đường cầu 148
Trang 5TÓM TẮT 149
BÀI TẬP THỤ C HÀNH 150
THUẬT NGỮ 152
TÀI LIỆU THAM KHẢO 153
CHƯƠNG 5: LÝ THUYẾT NGƯÒ1 SẢN XUẤT 154
5.1 LÝ THUYẾT VÈ SẢN XUẤT 154
5.1.1 Một số khái niệm 154
5.1.2 Sản xuất trong ngắn hạn 158
5.1.3 Sản xuất trong dài hạn 165
5.2 LÝ THUYẾT CHI PHÍ 176
5.2.1 Một số khái niệm 176
5.2.2 Chi phí sản xuất trong ngắn hạn 178
5.2.3 Chi phí sản xuất trong dài hạn 184
5.3 LÝ THUYẾT DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN 190
5.3.1 Lý thuyết doanh thu 190
5.3.2 Lý thuyết lợi nhuận 193
TÓM TẮT 197
BÀI TẬP THựC HÀNH 197
THUẬT NGỮ 207
TÀI LIỆU THAM KHẢO 208
CHƯƠNG 6: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG 209
6.1 THỊ TRƯỜNG VÀ CẤỦ TRÚC THỊ TRƯỜNG 209
6.1.1 Khái niệm thị truờng 209
6.1.2 Cấu trúc thị trường 211
6.2 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO 213
6.2.1 Khái niệm và đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo 214
6.2.2 Quyết định sản xuất của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn 215
6.2.3 Quyết định sản xuất của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo trong dài hạn 223
6.3 THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN TUYỆT ĐỎI 227
6.3.1 Khái niệm và các nguyên nhân dẫn đến độc quyền tuyệt đối 227
6.3.2 Quyết định sản xuất của doanh nghiệp độc quyền tuyệt đối 229
6.3.3 Phần mất không của xã hội do độc quyền tuyệt đối 231
6.5.4 Chính sách phân biệt giá của doanh nghiệp độc quyền tuyệt đối 235
6.4 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH Độc QUYỀN v 237
6.4.1 Khái niệm và đặc điếm của thị trường cạnh tranh độc quyền 237
6.4.2 Quyết định sản xuất của doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền trong ngắn hạn 240 6.4.3 Quyết định sản xuất của doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền trong dài hạn 241
6.5 THỊ TRƯỜNG Độc QUYỀN NHOM 242
6.5.1 Khái niệm và điếm của thị trường độc quyền nhóm 242
6.5.2 Quyết định sản xuất trong thị trường độc quyền nhóm 245
TÓM TẮT 248
BÀI TẬP THỰC HÀNH 249
Trang 6THUẬT NGỮ 263
TÀI LIỆU THAM KHẢO 263
CHƯƠNG 7 THỊ TRƯỜNG YÉU TỐ SẢN XUẤT 264
7.1 THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 264
7.1.1 Cầu về lao động 264
7.1.2 Cung về lao động 268
7.1.3 Cân bằng trên thị truờng lao động 273
7.2 THỊ TRƯỜNG VỐN 7 7.7 275
7.2.1 Cầu về vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu về vốn 275
7.2.2 Cung về vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến cung về vốn 277
7.3 THỊ TRƯỜNG ĐẤT ĐAI 279
7.3.1 Cầu về đất đai 279
7.3.2 Cung về đất đai 279
7.3.3 Cân bằng cung - cầu về đất đai 279
TÓM TẮT 280
BÀI TẬP THỤC HÀNH 280
THUẬT NGỮ 281
TÀI LIỆU THAM KHẢO 282
CHƯƠNG 8 THẤT BẠI THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ 283
8.1 CÁC THẤT BẠI THỊ TRƯỜNG 283
8.1.1 Ngoại ứng * 284
8.1.2 Hàng hóa cồng cộng 287
8.1.3 Cạnh tranh không hoàn hảo 296
8.1.4 Phân phối thu nhập không công bằng 297
8.2 VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHU TRONG NÈN KINH TÉ THỊ TRƯỜNG 297
8.2.1 Các chức năng kinh tế chủ yếu của Chính phủ 297
8.2.2 Cách thức can thiệp của Chính phủ 299
TÓM TẮT 301
BÀI TẬP THỤC HÀNH 302
THUẬT NGỮ 304
TÀI LIỆU THAM KHẢO 304
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIÈU
Bảng 2.1: Biếu cầu về thị truờng gạo 49
Bảng 2.2: Biếu cung về gạo trên thị truờng 55
Bảng 2.3 Biểu cung cầu về hàng hoá X trên thị trường 60
Bảng 3.1 Biếu cầu về cam năm 2018 88
Bảng 3.2 Độ co giãn của một số hàng hoá dịch vụ 95
Bảng 3.3 Độ co giãn của một số hàng hóa theo thời gian tại Hoa Kỳ 98
Bảng 3.4 Tóm tắt mối quan hệ giữa độ co giãn và tổng doanh thu 101
Bảng 3.6 Độ co giãn theo thu nhập của một số hàng hóa 106
Bảng 4.1 Lợi ích thu được từ việc tiêu dùng 128
Bảng 4.2 Lợi ích thu được từ việc tiêu dùng hàng hóa X và hàng hóa Y 128
Bảng 4.3 Lợi ích cận biên thu được từ việc tiêu dùng 130
Bảng 4.4 Mối quan hệ giữa tổng lợi ích và lợi ích cận biên 130
Bảng 4.5 Lợi ích cận biên thu được từ việc tiêu dùng hàng hóa X và Y 131
Bảng 4.6 Thặng dư tiêu dùng thu được từ việc tiêu dùng 135
Bảng 4.7 Biếu cầu máy tính cá nhân 135
Bảng 5.1 Hàm sản xuất trong ngắn hạn 159
Bảng 5.2 Năng suất bình quân và năng suất cận biên 160
Bảng 5.3: Năng suất cận biên giảm dần 164
Bảng 5.4 Các hàm sản xuất với 2 đầu vào biến đôi 166
Bảng 5.5 Tỳ lệ thay thế kỹ thuật biên của các đường đồng lượng 169
Bảng 5.6 Các yếu tố đầu vào và năng suất cận biên 174
Bảng 5.7 Các cách kết hợp K và L thoải mãn Tổng chi phí 175
Bảng 5.8 Các loại chi phí ngắn hạn 181
Bảng 5.9 Các đường chi phí trung bình 185
Bảng 5.10 Các loại chi phí dài hạn 187
Bảng 6.1: Các mô hình cấu trúc thị trường co bản 213
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẺ
Hình 1.1 Đồ thị minh hoạ đường giới hạn khả năng sản xuất 37
Hình 2.1: Đồ thị minh hoạ đường cầu (D) 50
Hình 2.2: sự vận động của cầu Hình 2.3: Sự dịch chuyến của đường cầu 54
Hình 2.4: Đồ thị minh hoạ đường cung (S) 55
Hình 2.5: sự vận động của cung Hình 2.6: sự dịch chuyên của đường cung 59
Hình 2.7 : Trạng thái cân bằng cung cầu 60
Hình 2.8: Trạng thái cân bằng thay đổi khi cầu tăng 61
Hình 2.9: Trạng thái cân bằng thay đối khi cung tăng 62
Hình 2.10: Trạng thái cân bằng thay đối khi cả cung và cầu tăng 63
Hình 2.11: Giá trần Hình 2.12: Giá sàn 65
Hình 2.13: Ánh hưởng của thuế đến thị trường 66
Hình 3.1 Đường cầu của thịt bò và xăng tháng vừa qua tại địa bàn tỉnh A 87
Hình 3.2: Đường cầu về cam 89
Hình 3.3 Co giãn khoảng 90
Hình 3.4 Hai đường cầu tuyến tính 91
Hình 3.5 Đường cầu dạng Hypecbol 92
Hình 3.6 Đường cầu co giãn nhiều 93
Hình 3.7 Đường cầu ít co giãn 93
Hình 3.8 Đường cầu hoàn toàn không co giãn 94
Hình 3.9 Đường cầu hoàn toàn co giãn 94
Hình 3.10 Độ co giãn dọc theo đường cầu tuyến tính 95
Hình 3.12 Mối quan hệ giữa doanh thu và giá 102
Hình 3.13 Hình dạng một đường cung điển hình trong sản xuất 108
Hình 3.14 Các loại độ co giãn của cung theo giá 109
Hình 3.15 Độ co giãn của cung theo giá với sản phắm đậu 110
Hình 3.16 Tác động của chính sách thuế lên người sản xuất và người tiêu dùng 112
Hình 4.1 Đường biểu diễn tổng lợi ích 129
Hình 4.2 Đường biểu diễn mối quan hệ tổng lợi ích và lợi ích cận biên 132
Trang 9Hình 4.3 Đường lợi ích cận biên và đường cầu về hàng hóa/dịch vụ 133
Hình 4.4 Thặng dư tiêu dùng 136
Hình 4.5 Đường bàng quan 137
Hình 4.6 Đường bàng quan 138
Hình 4.7 Đường bàng quan không bao giờ cắt nhau 139
Hình 4.8a Đường bàng quan của hàng hóa thay thế hoàn hảo 140
Hình 4.8b Đường bàng quan của hàng hóa thay thế hoàn hảo 140
Hình 4.9 Đường ngân sách 141
Hình 4.10 Đường ngân sách của Cô Lan 142
Hình 4.11 Dịch chuyển đường ngân sách khi mức ngân sách thay đổi 142
Hình 4.12 Thay đổi đường ngân sách khi mức giá hàng hoá thay đổi 143
Hình 4.13 Ket hợp tiêu dùng tối ưu 145
Hình 4.14 Thay đổi trong lựa chọn kết hợp tiêu dùng tối ưu khi thu nhập thay đổi (cả hai hàng hóa là hàng hoá thông thường) 147
Hình 4.15 thay đổi trong lựa chọn kết hợp tiêu dùng tối ưu khi thu nhập thay đồi ( X là hàng hóa cấp thấp) 147
Hình 4.16 thay đôi trong lựa chọn kết hợp tiêu dùng tối ưu khi giá hàng hoá thay đôi 147
Hình 4.17 Thay đối trong lựa chọn kết hợp tiêu dùng tối ưu khi giá hàng hoá giảm- hàng hoá thông thường 148
Hình 4.18 Thiết lập đường cầu 149
Hình 5.1 Quan hệ giữa APL, MPL, và TP 163
Hình 5.2 Năng suất cận biên của lao động trên đồ thị 165
Hình 5.3 Đường đồng lượng 166
Hình 5.4 Tỳ lệ thay thế kỹ thuật cận biên 168
Hình 5.5 Đường đồng lượng của các yếu tố sản xuất có khả năng thay thế hoàn toàn 170
Hình 5.6 Đường đồng lượng của các yếu tố sản xuất có khả năng bổ sung hoàn hảo cho nhau 170
Hình 5.7 Đường đồng phí 172
Hình 5.8 Đường đồng phí dịch chuyến 172
Hình 5.9 Lựa chọn tối thiếu hóa chi phí cho một mức sản lượng nhất định 173
Hình 5.9 Đường giới hạn khả năng sản xuất 176
Trang 10Hình 5.10 Các đường tổng chi phí TC trong ngắn hạn 179
Hình 5.11 Các đường chi phí bình quân trong ngắn hạn 182
Hình 5.12 Mối quan hệ giữa MC và các đường chi phí bình quân trong ngắn hạn 183
Hình 5.13 Mối quan hệ giữa MC và MPl, AVC và APl 184
Hình 5.14 Các đường chi phí trung bình ngắn hạn và dài hạn 186
Hình 5.15 Quan hệ giữa đường LAC và LMC 186
Hình 5.16 Các đường tống chi phí ngắn hạn và dài hạn 189
Hình 5.17 Quan hệ giữa MR, AR và TR 191
Hình 6.1: Đường cầu của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo 215
Hình 6.2 Xác định mức sản lượng tối ưu sử dụng đồ thị 218
Hình 6.3: Mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận tại diêm B 219
Hình 6.4: Quyết định của doanh nghiệp trong ngắn hạn 221
Hình 6.5: Quyết định của doanh nghiệp trong dài hạn 224
Hình 6.6 So sánh quyết định của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn 226
Hình 6.7 Xác định sản lượng và giá tối ưu của nhà độc quyền 230
Hình 6.8 Tính phi hiệu quả của độc quyền 231
Hình 6.9 Độc quyền tự nhiên 233
Hình 6.10 Dạng đường chi phí của độc quyền tự nhiên 234
Hình 6.11 Sự phân biệt giá của doanh nghiệp độc quyền 237
Hình 6.12 Lựa chọn sản lượng và giá trong cạnh tranh độc quyền trong ngắn hạn 240
Hình 6.13 Mô hình đường cầu gãy khúc đối với doanh nghiệp A 247
Hình 7.1 Quyết định thuê lao động của doanh nghiệp 265
Hình 7.2 Đường cầu lao động của thị trường 266
Hình 7.3 Đường cầu lao động của ngành 267
Hình 7.4 Ánh hưởng của mức tiền lưong tối thiếu đến thi trường lao động 268
Hình 7.5 Quyết định lao động - nghỉ ngoi 270
Hình 7.6 Quyết định nghỉ ngoi khi có sự gia tăng tiền lưong 270
Hình 7.7 Đường cung lao động cá nhân 271
Hình 7.8 Cân bằng của thị trường lao động 273
Hình 7.9 sự dịch chuyển đường cung về lao động 274
Trang 11Hình 7.10 sự dịch chuyển đường cầu về lao động 274
Hình 7.11 Đường cầu về vốn trong trường hợp thuê vốn 276
Hình 7.12 Cầu về vốn hiện vật của doanh nghiệp 276
Hình 7.13 Cung về vốn hiện vật 278
Hình 7.14 Cân bằng trên thị trường vốn 279
Hình 7.15 Trạng thái cân bằng của thị trường đất đai 280
Hình 8.1 Mô tả các phân bổ đạt hiệu quả Pareto 283
Hình 8.2 Ngoại ứng tiêu cực 285
Hình 8.3 Ngoại ứng tích cực 287
Hình 8.4 Cung ứng hàng hóa công cộng Error! Bookmark not defined Hình 8.5 Độc quyền thường 296
Trang 12CHƯƠNG 1: TỐNG QUAN KINH TẾ HỌC
Các hoạt động kinh tế của mỗi cá nhân đều đứng trước sự lựa chọn giữa một bên là nhu cầu vô hạn và một bên là nguồn lực khan hiếm Kinh tế học có nhiệm vụ nghiên cứu hành
vi của con người để đưa ra các lựa chọn tối ưu trong điều kiện nguồn lực khan hiếm
Chương này sẽ tống quan kinh tế học với hai bộ phận chính là kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô Tiếp theo, chương sẽ tập trung vào các nguyên lý của kinh tế học Các thành phần cấu thành nên nền kinh tế và các thành viên tham gia thị trường Một số khái niệm cơ bản của kinh tế học như chi phí cơ hội, quy luật chi phí cơ hội tăng dần, quy luật khan hiếm và phân tích cận biên cũng sẽ được giới thiệu
1.1 TỐNG QUAN KINH TÉ HỌC
1.1.1 Lịch sử ra đòi và khái niệm kinh tế học
Kinh tế học như một ngành khoa học được ghi nhận vào năm 1776, khi Adam Smith (1723 -1790) công bố tác phấm “Cua cải của các dân tộc“ (Weath of Nations) Trong công trình này, Adam Smith đã nghiên cứu chủ yếu về các loại giá cả của từng hàng hoá riêng biệt như giá đất, vốn, lao động được hình thành như thế nào Ồng cũng nghiên cứu về những đặc điếm quan trọng của nền kinh tế thị trường, đặc biệt quan trọng là ông đã phát biểu lý thuyết “bàn tay vô hình” Lý thuyết này đề cập sức mạnh của cơ chế tự điều tiết của thị trường
Sự ra đời của kinh tế vĩ mô như một bộ phận của kinh tế học được ghi nhận từ năm 1936, khi John Maynard Keynes công bố tác phâm “Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ” Công trình của Keynes ra đời sau cuộc khùng hoảng kinh tế 1929-1933, cuộc khủng hoàng thừa do những phát triến sai lệch tại các nước kinh tế tư bản phát triên, nên đang phải nỗ lực giải quyết vấn đề nền kinh tế suy thoái nghiêm trọng gắn với thất nghiệp, lạm phát và điều tiết thị trường tiền tệ Đe tìm ra lời giải, Keynes cho rằng nền kinh tế thị trường không thế tự điều tiết, tự nó không thế giải quyết được nhiều vấn đề phức tạp mà nền kinh tế đặt ra Vì vậy, trong cồng trình của mình, Keynes đã giải thích nguyên nhân của thất nghiệp và suy thoái kinh tế, đầu tư - tiêu dùng được xác định như thế nào, các ngân hàng trung ương quản lý tiền ra sao và vì sao một số nước lại trở nên thịnh vượng và giàu có còn một số nước khác lại rơi vào trì trệ, suy thoái Keynes còn cho rằng chính phủ
có vai trò hết sức quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến thất nghiệp, lạm phát, giảm bớt sự bất ổn của nền kinh tế và sự biến động của chu kỳ kinh doanh Những tư tưởng của Keynes về giải quyết khủng hoảng và ổn định kinh tễ vĩ mô vẫn đang được phát triến cho lý thuyết kinh tế vĩ mô hiện đại và ứng dụng vào việc đề ra và thực thi các chính sách kinh tế vĩ mô của các chính phủ
Vậy, kinh tế học là gì?
Kinh tế học là khoa học xã hội được ứng dụng bởi cá nhân, doanh nhân hoặc chính phủ và
toàn xã hội đang đương đầu với tình trạng khan hiếm nguồn lực và thiếu các sản phẩm tiêu
Trang 13dùng Kinh tế học cũng đề xuất những ưu tiên ảnh hưởng đến những lựa chọn của các thành viên tham gia nền kinh tế và điều tiết những ảnh hưởng của sự lựa chọn đó đến việc
sử dụng nguồn lực khan hiếm và lợi ích của các thành viên Như vậy, Kinh tế học là môn khoa học giúp cho con người hiểu về cách thức vận hành của nền kinh tế nói chung và cách thức ứng xử của từng thành viên tham gia vào nền kinh tế nói riêng
Theo Paul A Samuelson, kinh tế học là khoa học nghiên cứu cách thức xã hội sử dụng các nguồn lực khan hiếm như thế nào để sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ có giá trị đối với người tiêu dùng và phân phối chúng cho các đối tượng khác nhau
Thực tế cho thấy, mỗi người tiêư dùng và cả nền kinh tế luồn đối mặt với trạng thái khan hiếm nguồn lực Dưới góc độ người tiêu dùng, thu nhập dành cho chi tiêu là hữu hạn do thời gian dành cho công việc cùa mỗi người cũng không phải là vồ tận Xét rộng ra, dưới góc độ một nền kinh tế các nguồn lực cũng không phải là vô tận Tất cả các nền kinh tế luôn tồn tại sự khan hiếm lao động, vốn, đất đai, tài nguyên vốn có và cả tài nguyên công nghệ do chính con người tạo ra Nguồn lực ngày càng khan hiếm trong khi nhu cầu của con người nói chung là không ngừng tăng lên và tăng lên không có giới hạn cả về số lượng lẫn chất lượng Mỗi người đều có nhu cầu về ăn, ở, mặc, đi lại, học hành, chăm sóc sức khỏe, vui chơi giải trí Nhu cầu phát triên cao hơn nữa như nhu cầu về an ninh, an toàn cho bản thân, nhu cầu được mọi người tôn trọng, nhu cầu được sáng tạo, được khám phá bản thân
và cuộc sống xung quanh Cùng với sự phát triển nhu cầu cá nhân, nhu cầu của nền kinh tế cũng không ngừng tăng lên Đó là các nhu cầu về tăng trưởng và phát triến kinh tế, nhu cầu giải quyết việc làm, đảm bảo công bằng xã hội, nhu cầu đảm bảo an sinh xã hội, các nhu cầu về đảm bảo an ninh quốc phòng, v.v
Như vậy, đế thoả mãn các nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú và không ngừng tăng lên
đó, đòi hỏi phải có rất nhiều nguồn lực tài chính, vật chất, khoa học - công nghệ, nguồn lực con người, trong khi đó xã hội luôn luôn tồn tại trạng thái nguồn lực khan hiếm Điều này đòi hỏi phải thực hiện các lựa chọn có tính kinh tế Kinh tế học, dưới góc độ này, thực chất
là kinh tế của sự lựa chọn Lựa chọn kinh tế đòi hỏi nền kinh tế phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khan hiếm, sử dụng nguồn lực tiết kiệm nhất đê thoả mãn các nhu cầu và mong muốn của con người và xã hội
Từ những phân tích trên, có thế nói, đặc trưng quan trọng nhất của kinh tế học đó chính là khoa học của sự lựa chọn Lựa chọn việc sử dụng các nguồn lực khan hiếm như: tiền vốn, lao động, đất đai, tài nguyên thiên nhiên, v.v để đáp ứng nhu cầu ngày đa dạng phong phú
và không ngừng tăng lên của con người về sinh hoạt, văn hoá, giáo dục, y tế, v.v
Chủ đề của kinh tế học nghiên cứu tương đối rộng và đề cập đến hầu hết các khía cạnh trong đời sống kinh tế Để hiểu rõ hơn khái niệm kinh tế học, chúng ta cần hiểu được những câu hỏi mà các nhà kinh tế thường đặt ra và cố gắng trả lời Đồng thời, chúng ta cũng cần phải hiểu phương thức mà các nhà kinh tế tư duy để tìm ra câu trả lời đó
Có nhiều vấn đề mà các nhà kinh tế học đặt ra nhưng hầu hết đều cho rằng cần tập trung vào hai vấn đề cơ bản, giúp chúng ta trả lời câu hỏi “Kinh tế học là gì?”:
Trang 14- Thứ nhất, làm thế nào để đưa ra sự lựa chọn sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào?
- Thứ hai, khi nào sự lựa chọn dựa trên sở thích cá nhân và cũng khuyến khích thúc đẩy mối quan tâm của xã hội?
Sản xuất cái gì, cho ai và như thế nào?
Hàng hóa và dịch vụ những sản phẩm hay hoạt động của con người tạo ra và làm tăng giá trị đế thỏa mãn nhu cầu con người, Sản phẩm, hàng hóa là vật thế thỏa mãn nhu cầu Giày chạy bộ và nước xốt là ví dụ điên hình Dịch vụ là những hoạt động thỏa mản ý muốn con người Cắt tóc và buổi hòa nhạc cổ điện là ví dụ điển hình Các tổ chức (sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ) sản xuất hàng hóa và dịch vụ đáp ứng nhu cầu thiết yếu như thực phẩm, nhà ở, và chăm sóc sức khỏe đến giải trí như máy nghe nhạc DVD, v.v
■ Sản xuất cái gì?
Giải quyết vấn đề sản xuất cái gì sẽ làm rõ số lượng một loại rau các trang trại trồng, số căn hộ mà các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản xây, số lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe mà các tố chức dịch vụ y tế tạo ra Khoảng 80 năm trước 25% người Hoa Kỳ làm việc trong nông trại, ngày nay con số đó giảm xuống còn khoảng 3% Cùng thời điểm đó
số lượng người Hoa Kỳ làm việc trong ngành khai thác khoáng sản, xây dựng và sản xuất cũng giảm từ khoảng 30% xuống còn 20% Sự dịch chuyển lao động từ ngành nông nghiệp
và các ngành sản xuất khoáng sản, ngành xây dựng tưong ứng với tỉ lệ tăng lên của số người làm việc trong ngành dịch vụ Trong tương lai, số người làm việc trong các ngành khác nhau sẽ thay đổi như thế nào khi mà công nghệ ngày càng phát triến và các ngành nghề ngày càng mở rộng, sự xuất hiện của những ngành mới nhanh hơn bao giờ hết để cung ứng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cho nhu cầu của con người ngày càng tăng và trở nên đa dạng
■ Sản xuất cho ai?
Những sản phâm hàng hóa và dịch vụ được sản xuất cho ai? Câu trả lời là phụ thuộc vào thu nhập cá nhân và giá mà họ trả cho sản phẩm hoặc dịch vụ Giá bán đưa ra, người có thu nhập cao hơn có khả năng mua sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cao hơn người có thu nhập thấp Bác sĩ có thu nhập cao hơn y tá vì vậy bác sĩ sẽ mua và tiêu dùng sản phâm hàng hóa
và dịch vụ nhiều hơn với chất lượng cao hơn người mua là ý tá và trợ lý
Trong nền kinh tế thế giới, rất nhiều người/ hộ gia đình có thu nhập khác nhau, tuy nhiên, tùy thuộc vào đậc diêm nhân khâu học mà những nhóm người khác nhau sẽ có thu nhập khác nhau Trung bình, người lao động là nam giới thường có thu nhập cao hơn người lao động là nữ giới Ở một số quốc gia, người lao động da trắng có thu nhập trung bình thường cao hơn người da màu hoặc người dân tộc thiểu số Sinh viên tốt nghiệp và đã làm việc lâu năm có thu nhập cao hơn sinh viên mới tốt nghiệp đi làm Thu nhập trung bình của các hộ gia điình Hoa Kỳ cao hơn thu nhập trung bình của các hộ gia đình châu Âu và các hộ gia đình châu Au lại có thu nhập cao hơn các hộ gia đình châu A và châu Phi Mặc dù cũng có
Trang 15một số ngoại lệ như người Nhật và Hồng Kông có thu nhập ngang bằng với người Mỹ nhưng nhìn chung sự chênh lệch về nguồn thu nhập trên thế giới phải qua một thời gian dài mới có sự thay đổi Chính sự chênh lệch thu nhập này mà từ góc độ kinh tế học, câu hỏi sản xuất cho ai phải được định hướng vào thị trường (người mua) với thu nhập khác nhau.Điều gì quyết định thu nhập của các cá nhân (hộ gia đình), người sản xuất (doanh nghiệp)
và chính phủ (người điều tiết và kiếm soát nền kinh tế)? Kinh tế học giải thích cách thức lựa chọn mà các hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ thực hiện và những tương tác của những sự lựa chọn cuối cùng xác định sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào các sản phấm hàng hóa và dịch vụ Chính sự lựa chọn và tương tác lẫn nhau của ba chù thể trong nền kinh tế sẽ quyết định thu nhập của mỗi thành viên Các nhà kinh tế thường bàn luận sâu rộng về các vấn đề này hầu mong giải quyết được toàn diện và triệt đế những vấn đề kinh tế và giúp đưa ra nhưng quyết sách đúng đắn Tuy nhiên, nhiều khi các nhà kinh tế học lại không quan tâm đến phải biết cụ thế có bao nhiêu người sử dụng đầu đĩa và đĩa video; làm thế nào họ có được các sản phẩm này và sử dụng chúng như thế nào; mức
độ đáp ứng của sản phẩm đối với người tiêu dùng ra sao Nghĩa là, các nhà kinh tế học hiện đại cần phải trả lời cả câu hỏi thứ hai và chỉ có thể giải quyết các vấn đề kinh tế và đề xuất được những khuyến nghị chính sách nếu nghiên cứu đến sở thích cá nhân cùng với khuyến khích mối quan tâm xã hội
■ Sản xuất như thế nào ?
Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ được sản xuất như thế nào? Một trang trại trồng nho tại Pháp, công nhân phải hái nho bằng tay Một trang trại trồng nho tại California (Hoa Kỳ), một máy thu hoạch nho công suất lớn và một số ít công nhân làm công việc giống hệt cả trăm lao động tại trang trại trồng nho Pháp Trong các nền sản xuất khác nhau, một công việc có thế được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau Đó là hiện tượng đã trở nên phố biên, nhất là trong điều kiện của cách mạng công nghiệp 4.0 Trong cửa hàng này, nhân viên kiểm tra mã hàng một cách thủ công trong khi ở một cửa hàng khác nhân viên sử dụng máy soi laser Một nông dân theo dõi lịch trình ăn của gia súc và hàng dự trữ bằng cách sử dụng hồ sơ giấy và bút chì, trong khi những người nồng dân khác sử dụng máy tính cá nhân General Motor (GM) thuê công nhân đê hàn các bộ phận tự động trong khi một sô nhà máy sử dụng robot đê hàn các bộ phận này
Khi nào có sự theo đuối sớ thích cá nhân cùng vói khuyến khích mối quan tâm xã hội?
Trên thế giới, hàng ngày chúng ta đều đưa ra sự lựa chọn kinh tế cho các vấn đề sản xuất
“cái gì?”, sản xuất “cho ai?” và sản xuât “như thế nào?” Thế nhưng có phải những sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cũng như số lượng sản phẩm sản xuất là chính xác? Có phải nguồn tài nguyên khan hiếm được sử dụng tích cực và tốt nhất có thế? Sản phẩm hàng hóa
và dịch vụ được sản xuất bới người sản xuất có mang lại giá trị (lợi ích) cao nhất (tốt nhất) cho người tiêu dùng (hộ gia đình) không? Rõ ràng, kinh tế học cần phải trả lời cả những câu hỏi này
Trang 16Lựa chọn tốt nhất cho người tiêu dùng là lựa chọn dựa theo sở thích cá nhân Lựa chọn đưa
ra có lợi ích cho xã hội được gọi là lựa chọn dựa theo mối quan tâm xã hội Lợi ích xã hội phải xét dưới hai góc độ: hiệu quả và công bằng
■ Sở thích cá nhân
Bất cứ một cá nhân nào cũng cũng biết rằng lựa chọn của bản thân họ là tốt nhất cho cho
họ, ít nhất cũng là tại thời điểm đưa ra sự lựa chọn đó Các cá nhân luôn tìm cách sử dụng thời gian và những nguồn tài nguyên có ích nhất có thể nhưng các cá nhân đó lại không nghĩ đến lựa chọn của mình ảnh hưởng đến người khác như nào Một người đặt mua bánh Pizza và yêu cầu người bán chuyến tới nhà vì người đó đói và muốn ăn Người tiêu dùng
đó không nghĩ người vận chuyến và đầu bếp cần thu nhập Sư lựa chọn của một cá nhân thường dựa theo sở thích cá nhân, lựa chọn mà cá nhân đó nghĩ nó là tốt nhất cho mình.Như vậy, sự lựa chọn của một cá nhân dựa trên sở thích cá nhân và mức độ đánh giá mà họ cho là tốt nhất, hiệu quả nhất Tuy nhiên, khi một cá nhân cần đưa ra quyết định trong lĩnh vực kinh tế, cá nhân đó cần tìm đến rất nhiều người, người sản xuất và vận chuyển sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ mà người đó muốn mua hay người cần mua sản phẩm mà người đó muốn bán Những người này đưa ra quyết định của riêng mình, sản xuất cái gì và làm thế nào để sản xuất ra sản phẩm đó, thuê ai hay ai sẽ thực hiện công việc đó và rất nhiều vấn đề khác cần phải quyết định Cũng giống như cá nhân đó, những người khác đều đưa ra lựa chọn mà họ cho là tốt nhất cho họ Khi người vận chuyển chuyển bánh Pizza tới cho một khách hàng, người vận chuyển không làm việc không công cho người mua, người vận chuyển bán Pizza đòi hỏi tiền công và mong muốn một khoản thưởng
■ Mối quan tâm xã hội
Vấn đề đặt ra trong nền kinh tế là liệu có thể nào khi mồi cá nhân đưa ra lựa chọn tốt nhất cho mình, cho sở thích cá nhân đồng thời cũng là lựa chọn tốt nhất cho xã hội cho mối quan tâm chung của toàn xã hội? Điều này được giải thích bởi khái niệm kinh tế học khi xem xét dưới cả góc độ cung (sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? và sản xuất như thế nào?)
và góc độ cầu (sở thích và mong muốn cá nhân gắn với mối quan tâm của toàn xã hội)
1.1.2 Nhũng thảo luận toàn cầu về kinh tế học hiện đại
Kinh tế học hiện nay, ngoài thảo luận những vấn đề dưới dưới góc độ cung và cầu còn đề cập đến những vấn đề toàn cầu, đang chi phối hành vi lựa chọn của các thành viên tham gia nền kinh tế Các nhà kinh tế học hiện nay đang đề cập đến các vấn đề nóng toàn cầu đòi hỏi phải được giải quyết dưới góc độ kinh tế Đó là các vấn đề về khủng hoảng kinh tế và khủng hoảng tài chính toàn cầu; toàn cầu hóa và gia công quốc tế; cách mạng công nghiệp lần thứ tư; sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên; thay đổi khí hậu; sự bùng nổ của
an sinh xã hội
Khủng hoảng kinh tế và khủng hoảng tàỉ chính toàn cầu
■ Khủng hoảng kinh tế chu kỳ
Trang 17Những năm đầu thế kỷ 21, sản lượng tăng và tiêu chuẩn sống tăng Tuy nhiên, theo chu kỳ một số năm lại có sự suy giảm, kéo theo tình trạng mất việc làm và thu nhập giảm Điển hình của thực tế khung hoảng kinh tế là chu kỳ 10 năm, đã xảy ra ở Hoa Kỳ, các nền kinh
tế mới công nghiệp hóa, các nước mới nổi và cả các quốc gia đang phát triển, kể cả Việt Nam Tình trạng suy thoái toàn cầu năm 2009 xảy ra trên diện rộng và dữ dội, được gọi là khủng hoảng kinh tế toàn cầu
Dấu hiệu cảnh báo khá rõ ràng cho các nhà kinh tế là vào năm 2005, khi giá nhà ở Hoa Kỳ tăng gấp đôi năm 1999 Sự tăng giá nhanh như một quả bóng sap no tung và nó thực sự bùng no năm 2006 Giá nhà giảm năm 2007, các hộ gia đình và cá nhân rút khỏi thị trường với khoản nợ thế chấp, ngân hàng thu hồi nhà đất Những ngân hàng hăng hái cho vay thế chấp chịu rủi ro tài chính trầm trọng hơn cả những người đi vay Hoạt động kinh doanh tín dụng cho vay của các ngân hàng suy giảm nghiêm trọng và dẫn hệ thống ngân hàng rơi vào khủng hoảng Việc cho vay trở nên khó khăn hơn, người tiêu dùng và doanh nghiệp giảm chi, giãn tiến độ sản xuất, và tình trạng thất nghiệp tăng cao Tình hình này rung lên hồi chuông cảnh báo, so sánh giữa năm 2009 và năm 1929, giai đoạn khủng hoảng thừa, suy thoái kinh tế toàn cầu của thập kỷ đầu tiên thế kỷ 21, tình trạng thất nghiệp lên tới 20%
■ Khủng hoảng tài chính
Cùng với khủng hoảng kinh tế là khủng hoảng tài chính và hệ quả của nó minh họa nét độc đáo và sức ép giữa sở thích cá nhân và mối quan tâm xã hôi Ngân hàng hào hứng cho vay giữa những năm 2000 và 2006 cũng theo đuổi lợi ích cá nhân (bị chi phối bởi lòng tham) Người đi vay và người mua nhà cũng hành động theo lợi ích cá nhân Khi giá nhà bùng nổ, người mua nhà tăng cường vay để mua bất động sản, khi giá nhà giảm dẫn đến vỡ nợ, tất
cả hành vi của họ đều tuân theo lợi ích cá nhân và khi nhu cầu tín dụng tăng cao, lãi suất tăng, ngân hàng tăng cường cho vay bất động sản, đến khi người vay mất khả năng thanh khoản, ngân hàng tịch thu thế chấp nợ cũng đều là hành động theo lợi ích cá nhân Nhưng khi tất cả đềư hành động theo lợi ích cá nhân dồn lại thì hậu quả rõ ràng không theo mối quan tâm hay lợi ích chung của xã hội
Toàn cầu hóa và gia công quốc tế
Toàn cầu hóa và dịch chuyển nguồn lực quốc tế, tức là sự mở rộng về giao dịch quốc tế và sản xuất bán thành phầm và dịch vụ bởi công ty, tố chức nước ngoài đã diễn ra nhiều thế
kỷ trước Nhưng vào giữa những năm 1990, tiến bộ trong vi mạch, vệ tinh, cáp quang và internet đã làm giảm chi phí truyền thông Những cuộc điện đàm, các hội nghị truyền hình, hoặc những cuộc họp mặt đối mật trực tuyến của những người sống cách xa nhau tới hàng ngàn dặm đã trở thành những sự kiện hàng ngày và dễ dàng với chi phí họp lý
Toàn cầu hóa trong lĩnh vực thông tin truyền thông đã giữ vai trò quyết định đến sản xuất, đến các dòng chu chuyển hàng hóa và dịch vụ, dòng chu chuyển vốn quốc tế và sự vận động ngày càng sâu rộng của lực lượng lao động quốc tế Khi Nike sản xuất nhiều giày thế thao, người dân ở Trung Quốc, Indonesia, Malaysia có được nhiều việc làm hơn Khi Steven Spielberg muốn một chuỗi hoạt hình cho một bộ phim mới, các lập trình viên ở
Trang 18New Zealand viết mã; Và khi Hãng hàng không Trung Quốc muốn một chiếc máy bay mới, người Mỹ làm việc cho Boeing sản xuất nó và bán cho người Trung Quốc.
Số lượng việc làm trong sản xuất và dịch vụ thông thường đã thu hẹp lại tại Hoa Kỳ và châu Âu và mở rộng ở Ân Độ, Trung Quốc và các nền kinh tế châu À khác Sản xuất ngày càng tăng nhanh hơn ở châu À so với ở Hoa Kỳ và châu Âu Trung Quốc đã là nền kinh tế lớn thứ hai thế giới và nếu xu hướng này tiếp tục, Trung Quốc sẽ trở thành nền kinh tế lớn nhất trong tương lai không xa
Tuy nhiên, toàn cầu hoá cũng đang đế lại một vài quốc gia, nền kinh tế ở phía sau Các quốc gia châu Phi và một số vùng của Nam Mỹ không được hưởng lợi và chia sẻ được sự thịnh vượng mà toàn cầu hóa mang đến cho các phần khác của thế giới
Toàn cầu hóa vì lợi ích xã hội hay nó có lợi cho một số chủ thế khác? Các chủ sở hữu của các công ty đa quốc gia được hưởng lợi rõ ràng từ chi phí sản xưất thấp hơn Và do đó, người tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ nhập khâu được được trả chi phí thấp hơn Nhập khâu hàng hóa có chi phí thấp không thay thế cho người lao động Hoa Kỳ đang sản xuất những hàng hóa có chất lượng cao Toàn cầu hóa cũng không làm cho người lao động Malaysia bị thiệt hại do may/ khâu giầy thê thao chỉ với một vài xu một giờ
Cách mạng công nghiệp lần thử tư
Các năm 1980 và 1990 là những năm của sự thay đổi kinh tế đặc biệt do tác động của cách mạng thông tin Cuộc cách mạng công nghiệp này cũng tác động lên nền kinh tế thế giới như những cuộc cách mạng công nghiệp của những năm 1800 và cuộc cách mạng nông nghiệp 12.000 năm trước đây Những thay đối xuất hiện trong nền kinh tế hiện nay là dựa trên một công nghệ chính: bộ vi xử lý hoặc máy tính chip Gordon Moore của Intel dự đoán rằng số lượng bán dẫn có thể được đặt trên một chip tích hợp sẽ tăng gấp đôi mỗi 18 tháng Spin-off từ máy tính nhanh hơn và rẻ hơn đã được phố biến rộng rãi Viễn thông trở nên nhanh hơn và rẻ hơn nhiều, âm nhạc và quay phim đã trở nên thực tiễn hơn và rẻ hơn, hàng triệu việc làm thường ngày mà trước đây đòi hỏi quyết định và hành động của con người đã được tự động hóa và có thế thay thế bởi người máy và trí tuệ nhân tạo Bạn gặp phải những nhiệm vụ tự động mỗi ngày khi bạn kiểm tra tại các siêu thị, sử dụng máy ATM, hoặc gọi một cơ quan chính phủ hoặc doanh nghiệp lớn Tất cả những sản phẩm mới, quá trình, chi phí thấp giúp đưa ra sản phẩm cho một số người theo đuổi lợi ích cá nhân Lựa chọn của họ không dựa theo bất cứ thiết kế lớn hay kế hoạch của chính phủ nào Định luật Moore, dự đoán này hóa ra là khá chính xác
Khi Gordon Moore thiết lập Intel và bắt đầu sản xuất chip, ông không nghĩ đến nó sẽ dễ dàng hơn như nào nếu bạn có một máy tính cá nhân nhanh hơn Khi Bill Gates bỏ học Harvard để thành lập Microsoft, ồng đã không cố gắng để tạo ra hệ điều hành tốt nhất và cải thiện phương tiện giao tiếp của người dân Moore và Gates và hàng ngàn doanh nhân khác theo đuổi phần thưởng lớn nóng hổi mà nhiều người trong số họ đạt được Tuy nhiên, hành động của họ đã làm cho nhiều người khác tốt hơn Họ nâng cao các lợi ích xã hội
Trang 19Nhưng liệu có thể hoàn thành hơn thế nữa? Nguồn tài nguyên có được sử dụng tốt nhất theo hướng tích cực trong cuộc cách mạng thông tin không? Hay giá của chip quá cao khi chất lượng thì quá thấp? và Microsoft thì sao? Bill Gates đã phải trả gần 50 tỷ USD đế sản xuất các thế hệ kế tiếp của Windows và Word? Các chương trình này có phát triển vì lợi ích xã hội không?
Môi trường sống và biến đổi khí hậu
Sự thay đối của môi trường sống là một vấn đề mà kinh tế học hiện đại cần phải đề cập tới
do nền kinh tế có thế tăng trưởng nhưng lại phải đánh đối bởi sự tàn phá các cánh rừng nhiệt đới, các loài cá quí hiếm biến mất dần, khan hiếm và thiếu nguồn nước cho cư dân, biến đổi khí hậu nghiêm trọng, v.v Tất cả những vấn đề đó làm giảm phúc lợi của tất cả cư dân ở tất cả các quốc gia mặc du mức độ khác nhau
■ Sự biến mất của rừng mưa nhiệt đói
Rừng mưa nhiệt đới ở Nam Mỹ, châu Phi và châu Á hỗ trợ cuộc sống của 30 loài triệu cây, động vật và côn trùng, gần 50% tất cả các loài trên hành tinh Rừng Amazon chuyến khoảng một nghìn tỳ pound khí carbon dioxide thành oxy mỗi năm Các khu rừng nhiệt đới cũng cung cấp cho chúng ta các yếu tố đầu vào của nhiều sản phấm như xà phòng, nước súc miệng, dầu gội, chất bảo quản thực phẩm, cao su, các loại hạt và trái cây Tuy nhiên, rùng mưa nhiệt đới hiện chỉ còn bao phủ ít hơn hai phần trăm bề mật trái đất và đang hướng tới sự tuyệt chủng Khai thác gỗ, chăn thả gia súc, khai thác mở, khai thác dầu, đập thủy điện và nông nghiệp tự cung tự cấp đang phá hủy rừng nhiệt đới tương đương với hai sân bóng đá mỗi giây, hoặc một khu vực lớn hơn thành pho New York mỗi ngày Với tốc
độ hiện tại của sự hủy diệt, gần như tất cả các hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới sẽ biến mất vào năm 2030
■ Khan hiếm các loài cá
Một vấn đề tương tự như sự biến mất của các rừng mưa nhiệt đới cũng đặt ra đối với nguồn tài nguyên cá trên toàn thế giới là các loài cá quí ngày càng khan hiếm và đang bị tận diệt Những tiến bộ trong công nghệ đánh bắt cá đã giảm chi phí đánh bắt cá và tăng sản lượng đánh bắt hàng ngày Mỗi ngày, tàu đánh cá vớt lên 250.000 tấn cá, gần 50% sản lượng đánh bắt là lãng phí, không phát huy tác dụng đối với đời sống con người
Trong số 267 loài cá được sử dụng như thực phấm, 70 phần trăm được đánh bắt quá mức,
có nghĩa là các loài cá này đang hướng tới tuyệt chủng Một số loài như Cá tuyết Đại Tây Dương và cá Ngừ vây xanh gần như đã tuyệt chủng Trữ lượng Cá tuyết Đại Tây Dương đã giảm 90 phần trăm trong 45 năm qua Cá có thể được nuôi Tuy nhiên, nuôi trồng thủy sản nói chung, nuôi cá nói riêng đang đặt ra những vấn đề về quản trị chất thải và ô nhiễm và chi phí khổng lồ để giải quyết vấn đề này
Sự lựa chọn kinh tế đang đặt ra cho tất cả mỗi người chúng ta trên trái đất khi phải đối mặt với vấn đề so sánh giữa lợi ích chúng ta tiêu thụ sản phấm và phá hủy môi trường (phá hủy rừng nhiệt đới và khai thác cạn kiệt nguồn cá) để có được sản phẩm tiêu dùng Nhưng
Trang 20dương như sự lựa chọn của con người chúng ta đang thiên về thỏa mãn lợi ích tiêu dùng của mỗi cá nhân và chấp nhận làm tổn hại đến lợi ích xã hội Nếu đúng là vậy, kinh tế học hiện đại đang đòi hỏi chúng ta phải thực hiện những gì có thế đế thay đối khuyến khích lợi ích cá nhân thay đổi hành vi đế bảo đảm đạt được mong muốn và sự quan tâm không chỉ của mỗi cá nhan mà còn là của toàn xã hội.
■ Thiếu nước
Thế giới tràn ngập với nước đó là nguồn tài nguyên phong phú nhất của chúng ta Nhưng
97 phần trăm là nước biến, 2 phần trăm còn lại được đông lạnh trong các sông băng và băng Một phần trăm lượng nước Trái đất có sẵn có thế đủ cho người tiêu dùng nếu nó ở đúng vị trí Phần Lan, Canada và một vài nơi khác có thể có nhiều nước hơn đế sử dụng nhưng úc, châu Phi và California (và nhiều nơi khác) lượng nước tiêu dùng có thế nhiều hơn so với lượng nước họ có thế nhận được Một số hộ gia đình ở các vùng khác trên thế giới có thể trả tiền nước ít hơn người dân California nhưng một số hộ gia đình ở một số quốc gia đang phát triển đang phải đối mặt với mức chi phí rất cao cho sử dụng nước vì nguồn nước đang cạn kiệt, thậm chí họ phải mua tứng thùng nước từ các xe nước của những người kinh doanh nước hoặc phải đi nhiều dặm đường đế lấy từng thùng nước cho sinh hoạt hàng ngày
Tại Hoa Kỳ, nước được cung cấp bởi các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa công Ở Vương quốc Anh, công ty tư nhân cưng cấp nước Ở Ấn Độ và Bangladesh, nhiều mưa nhưng thường chỉ trong một mùa mưa ngắn và phần còn lại của năm là khồ là mùa khô và khan hiếm nước
Chúng ta quản lý tài nguyên nước của chúng ta đã đúng cách chưa? quyết định cùa mồi người chúng là vì lợi ích riêng của chúng ta; bảo tồn và vận chuyến nước cũng vì lợi ích cá nhân của chúng ta
■ Thay đổi khí hậu
Trái đất đang trở nên nóng hơn và băng ở hai cực đang tan chảy Ke từ cuối thế kỷ XIX, nhiệt độ bề mặt trái đất đã tăng khoảng 1 độ F, và tăng nhanh trong vòng 25 năm qua Khi nhìn lại những biến động về thời tiết trong những năm qua cho chúng ta một sự lo lắng nhiều hơn do những tác động mà chúng gây ra
Hầu hết các nhà khoa học khí hậu tin rằng sự ấm lên của trái đất hiện nay là do nguyên nhân từ hoạt động kinh tế của con người, từ sự lựa chọn của con người đã quá thiên về thỏa mãn lợi ích cá nhân Nếu không được kiểm soát, sự nóng lên của trái đất sẽ mang lại chi phí kinh tế lớn cho toàn xã hội trong tương lai
Hội nghị quốc tế tại Nhật Bản năm 1997 đã ký Nghị định thư Kyoto như một nỗ lực làm chậm sự nóng lên của trái đất thông qua một thỏa thuận ràng buộc pháp lý cắt giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính đối với các nước công nghiệp Nhưng Nghị định thư Kyoto không
áp đặt giới hạn cắt giảm khí thải đối với các nước đang phát triến Gần như toàn bộ thế giới
đã ký vào Kyoto nhưng Hoa Kỳ đã từ chối việc thực thi Nghị định thư này Họ cho rằng
Trang 21các thỏa thuận này quá ít đế giải quyết vấn đề nóng lên toàn cầu và những nỗ lực độc lập của mình sẽ đóng góp hiệu quả hơn
Bùng nố an sinh xã hội
Kê từ năm 2001, chính phủ Hoa Kỳ đêu thâm hụt ngân sách và bình quân hàng năm chính phủ đã chi 16 tỷ USD tù nguồn tiền thuế của nguời dân và nợ chính phù đã tăng mỗi ngày bởi số tiền phải chi đó Trong chín năm từ năm 2001 đến năm 2009, nợ chính phủ đã tăng 5.3 nghìn tỉ USD, số cổ phiếu cá nhân của khoản nợ này là $ 18,000
Ngoài ra, từ năm 2000, nguời Mỹ mua hàng hóa và dịch vụ từ các phần còn lại của thế giới vuợt quá những gì người nước ngoài mua từ Hoa Kỳ theo giai điệu của $ 4.8 ngìn tỉ để trả tiền cho các hàng hóa và dịch vụ, người Mỹ vay mượn từ phần còn lại của thế giới
Thâm hụt cao là chỉ là khởi đầu của một vấn đề lớn hơn từ khoảng năm 2019 trở đi, trợ cấp hưu trí và chăm sóc sức khỏe mà người Mỹ lớn tuổi được hưởng sẽ chi phí ngày càng nhiều hơn các loại thuế an sinh xã hội hiện nay có thế trang trải với khồng có thay đôi trong thuế hoặc lợi ích tỷ giá, thâm hụt và khoản nợ sẽ phồng lên cao hơn bao giờ hết
Sự thâm hụt và khoản nợ mà họ tạo ra không thể tồn tại vô thời hạn, và các khoản nợ bằng cách nào đó phải được hoàn trả Họ rất có thể sẽ được hoàn trả bởi bạn, không phải bởi cha
mẹ của bạn Khi chúng tôi thực hiện sự lựa chọn của cử tri của chúng ta và sự lựa chọn của chúng tôi để mua hay bán cho các phần còn lại của thế giới, chúng ta theo đuổi lợi ích của chúng ta Đưa ra lựa chọn của chúng ta gây thiệt hại lợi ích xã hội
1.1.3 Các nguyên lý của kinh tế học
Có rất nhiều cuốn sách đề cập đến việc các nhà kinh tế giải quyết như thế nào những vấn
đề nêu trên Dưới góc độ kinh tế học, các vấn đề nêu trên được nghiên cứu và giải quyết trên cơ sở một số nguyên lý cơ bản
Nguyên lý 1: Con người đối mặt với sự đảnh đôi
Đẻ có được một điều, chúng ta thường phải từ bỏ một điều khác
Súng và Bơ
Thực phấm và quần áo
Thời gian nghỉ ngơi và làm việc
Công bằng và Hiệu quả
“Mọi cái đều có giá của nó!”
Nguyên lý 2: Chỉ phỉ của một thứ là thứ mà bạn phải từ bỏ đê có được nó
• Trong quá trình ra quyết định, mọi người thường so sánh chi phí và ích lợi của các đường lối hành động khác nhau
- Đi học đại học hay làm việc?
- Dành thời gian nghiên cứu hoặc đi ra ngoài vào một ngày?
- Đen lớp học hoặc ngủ?
Nguyên lý 3: Con người hành động họp lý suy nghĩ tại đỉêm cận biên
Trang 22Nguyên lỷ 4: Con người đảp ỉạỉ các kích thích.
• Vì con người ra quyết định dựa trên sự so sánh chi phí và ích lợi, nên hành vi của
họ có thể thay đổi khi ích lợi, chi phí hoặc cả hai thay đồi Nghĩa là con người đáp lại các kích thích
Quyết định để lựa chọn thay thế xảy ra khi sự thay thế có lợi ích cận biên vượt quá chi phí cận biên của nó!
Nguyên ỉý 5: Thương mại làm cho mọi người đều có lợi.
Thông qua hoạt động thương mại với những người khác, con người có thể mua được hàng hóa và dịch vụ đa dạng hơn, với chi phí thấp hơn
Thương mại cho phép mỗi người chuyên môn hóa vào một lĩnh vực mà mình làm tốt nhất
Nguyên lỷ 6: Thị trường thường là phương thức tốt đế tố chức hoạt động kỉnh tế
Trong nền kinh tế thị trường, quyết định của các nhà hoạch định trung ương được thay thế bằng quyết định của hàng triệu doanh nghiệp và hộ gia đình
Các doanh nghiệp quyết định thuê ai và sản xuất cái gì
Các hộ gia đình quyết định làm việc cho doanh nghiệp nào và mua cái gì bằng thu nhập của mình
Adam Smith đã quan sát thấy khi tương tác với nhau trên thị trường các hộ gia đình và các doanh nghiệp hành động như thế họ được dẫn dắt bởi một "bàn tay vô hình"
Giá cả giúp cá nhân đưa ra quyết định mà trong nhiều trường hợp cho phép tối đa hóa phúc lợi xã hội
Nguyên lỷ 7: Đôi khỉ Chính phủ cải thiện được kêt quả thị trường
Đôi khi bàn tay vồ hình bị tê liệt
Thất bại thị trường xảy ra khi thị trường tự nó thất bại trong việc phân bố nguồn lực theo cách có hiệu quả
Chính phủ có thể can thiệp nhằm thúc đẩy hiệu quả và công bằng
Thất bại thị trường có thê được gây ra bởi:
Anh hưởng ngoại hiện, là tác động do hành vi của một người tạo ra đối với phúc lợi của
người ngoài cuộc
Sức mạnh thị trường, đó là khả năng của một cá nhân (hay nhóm người) trong việc gây ảnh
hưởng quá mạnh đến giá cả thị trường
Nguyên lỷ 8: Mức sông của một nước phụ thuộc vào năng lực sản xuât hàng hóa và dịch
vụ của nước đó
Hầu hết sự khác biệt về mức sống có nguyên nhân ở sự khác nhau về năng suất của các quốc gia - tức số lượng hàng hoá và dịch vụ được làm ra trong mỗi giờ lao động cùa một công nhân
Nguyên lý 9: Giá cả tăng khỉ Chỉnh phủ ỉn quá nhiều tiền
Lạm phát là sự gia tăng của mức giá chung trong nền kinh tế
Trang 23Một trong những nguyên nhân gây ra lạm phát là sự gia tăng của lượng tiền.
Khi chính phủ tạo ra lượng tiền lớn hon, giá trị của tiền sẽ giảm
Nguyên lý 10: Chỉnh phủ đối mặt với sự đảnh đối ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp
Đồ thị minh họa cho sự đánh đôi giữa lạm phát và thất nghiệp được gọi là Đường Phillips Khi lạm phát tăng thì thất nghiệp giảm và ngược lại Đó là một sự đánh đổi ngắn hạn
1.1.4 Ý tưởng cốt lõi của kinh tế học
Phưong pháp tiếp cận kinh tế hoặc tư duy về những lựa chọn kinh tế thường dựa trên những ý tưởng cốt lõi nhằm giải quyết những vấn đề kinh tế trên cơ sở đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cùa con người trong khi phải đối mặt với tình trạng khan hiếm các nguồn lực Các ý tưởng cốt lõi đó là:
■ Con người có những lựa chọn hợp lý bằng cách so sánh chi phí và lợi ích
■ Chi phí là những gì một người phải từ bỏ để có được một cái gì đó
■ Lợi ích là những gì một người có được khi người đó nhận được một cái gì và được
đo bằng những gì người đó đang sẵn sàng từ bỏ để có được nó
■ Sự lựa chọn họp lý được thực hiện tại điếm cận biên
■ Lựa chọn đáp ứng các kích thích
Lựa chọn hợp lý bằng cách so sánh chi phí và lọi ích
Ý tưởng cơ bản nhất cùa tư duy kinh tế là lựa chọn một cách thức hành động họp lý Kinh
tế học là kinh tế của sự lựa chon Một sự lựa chọn hợp lý là sử dụng các nguồn lực sẵn có
đế đạt được mục tiếu tốt nhất của người đề xuất và thực hiện sự lựa chọn đó
Chỉ dựa trên những mong muốn và sở thích của người đề xuất và thực hiện một sự lựa chọn có liên quan nhất định mới có thể xác định tính hợp lý của sự lựa chọn đó Chẳng hạn, bạn có thể thích kem sô cô la hơn kem vani nhưng bạn bè của bạn lại thích kem vani
Vì vậy, sự lựa chọn là hợp lý khi bạn lựa chọn kem sô cô la và đế cho bạn bè của bạn lựa chọn kem vani
Một sự lựa chọn hợp lý này có thê trở thành không phải là sự lựa chọn tốt nhất sau khi thực hiện sự lựa chọn Một người nông dân có thể cho ràng trồng lúa mì có lợi hơn là trồng đậu nành và đã lựa chọn trồng lúa mì ở trang trại của mình Sau đó, khi vụ thu hoạch đến, trên thị trường, giá đậu nành có thể cao hơn nhiều so với giá lúa mì Sự lựa chọn của người nông dân là họp lý khi nó được thực hiện, nhưng các sự kiện (nhân tố môi trường) xảy ra sau đó đã làm cho sự lựa chọn tròng lúa mì mang lại ít lợi nhuận hơn so với lựa chọn thay thế là trồng đậu nành
Từ thí dụ giản đơn trên, ý tưởng của sự lựa chọn hợp lý cung cấp một câu trả lời cho câu hỏi kinh tế đầu tiên: hàng hóa và dịch vụ nào sẽ được sản xuất và số lượng là bao nhiêu? Câu trả lời là: thứ mà mọi người chọn mua
Trang 24Nhưng làm thế nào đề người tiêu dùng chọn mua? Tại sao hầu hết mọi người lựa chọn để mua hệ điều hành Windows của Microsoft chứ không phải một loại khác? Tại sao nhiều người ngày nay lựa chọn đế uống nước đóng chai và đồ uống năng lượng thế thao hơn so với trong quá khứ? Tại sao Chính phủ Hoa Kỳ đã lựa chọn để tài trợ cho việc xây dựng một hệ thống đường cao tốc liên bang và không phải là một hệ thống đường sắt tốc độ cao giữa các tiểu bang?
Trả lời cho những vấn đề trên, hầu hết các nhà kinh tế đều lựa chọn họp lý dựa trên sự so sánh chi phí và lợi ích Tuy nhiên phương pháp tư duy kinh tế cho rằng cách hiếu chi phí
và lợi ích trong kinh tế phải theo nghĩa đặc biệt, dưới góc độ so sánh các phương án kinh tế khác nhau Hãy xem xét các khái niệm kinh tế về chi phí và lợi ích
án khác và chi phí của phương án mà bạn đã lựa chọn chính là phương án mà bạn đã bỏ qua Đó chính là chi phí cơ hội của sự lựa chọn từ góc độ kinh tế
Chi phí cơ hội của một cái gì đó là điều tốt nhất mà bạn phải từ bỏ để có được nó Không
quan trọng bạn chọn gì đế làm hay bạn thực hiện một sự lựa chọn trong số rất nhiều lựa chọn thay thế Nhưng chỉ có một trong những lựa chọn thay thế là lựa chọn tốt nhất mà bạn
đã từ bở Và đó là lựa chọn tốt nhất bị bở qua Đó là chi phí cơ hội trong những điều mà bạn chọn đế làm, là giá trị cao nhất bị bỏ lỡ
Thuật ngữ chi phí cơ hội được sử dụng đế nhấn mạnh rằng khi thực hiện một sự lựa chọn trong điều kiện phải đối mặt với tình trạng khan hiếm, chúng ta từ bỏ một cơ hội để làm điều gì đó khác Bạn có thế bỏ học ngay bây giờ, hoặc bạn có thế ở lại trường Giả sử rằng bạn bỏ học, công việc tốt nhất bạn có thê nhận được là tại FedEx Kinko, nơi bạn có thế kiếm được 510,000 USD một năm Chi phí cơ hội còn lại trong trường bao gồm những điều mà bạn có thế mua với 510.000 USD này Chi phí cơ hội cũng bao gồm giá trị của thời gian giải trí khi mà bạn phải bỏ học
Chi phí cơ hội cho những điều bạn nhận được chỉ là lựa chọn tốt nhất mất đi Nó không bao gồm tất cả các chi phí mà bạn thực hiện Ví dụ, chi tiêu của bạn về học phí là một phần của chi phí cơ hội của việc học Nhưng kế hoạch bữa ăn của bạn và tiền thuê nhà thì không Cho dù bạn đang đi học hoặc làm việc, bạn phải ăn và có nơi nào đó đế sống Vì vậy, chi phí của bữa ăn ở trường và thuê nhà không phải là một phần của chi phí cơ hội của việc học
Ngoài ra, chi tiêu trước đây là không thể đảo ngược không phải là một phần của chi phí cơ hội Giả sử bạn đã trả tiền học phí kì học cùa bạn và học phí không được hoàn lại Neu bây
Trang 25giờ bạn suy ngẫm bỏ học, học phí phải trả là không liên quan Nó được gọi là chi phí chìm Một chi phí chìm là chi phí phát sinh trước và không thể lấy lại Cho dù bạn ở lại trường hoặc bỏ học, học phí mà bạn đã trả không phải là một phần của chi phí cơ hội còn lại trong trường.
Cận biên, chi phí cận biên, lợi ích cận biên
Cận biên
Các nhà kinh tế sử dụng thuật ngữ những thay đồi cận biên để chỉ những điều chỉnh và tăng dần trong kế hoạch và kết quả hoạt động hiện tại Khái niệm cận biên trong kinh tế đề cập đến những thay đồi của yếu tố này sẽ dẫn đến sự thay đồi các yếu tố khác Sự thay đổi này diễn ra một cách có hệ thống và liên tục cho đến khi đạt được một giới hạn nhất định dẫn đến sự thay đổi căn bản của lựa chọn Giới hạn đó được gọi là “cận biên” (Marginal) Trong kinh tế, mọi sự lựa chọn đều dưa trến cơ sở so sánh chi phí và lợi ích nến hai khái niệm “Chi phí cận biên” và “lợi ích cận biên” là được tập trung nghiên cứu
ba trong một tuần Chi phí cận biên của bạn nhìn thấy bộ phim là những gì bạn phải từ bỏ
để thấy rằng một bộ phim bổ sung Nó không phải là những gì bạn cho lên để xem cả ba phim Lý do là bạn đã từ bỏ một cái gì đó cho hai bộ phim, vì vậy bạn không được tính chi phí này là kết quả từ quyết định xem bộ phim thứ ba
Chi phí cận biên của bất kỳ hoạt động tăng lên khi bạn làm nhiều hơn Bạn có biết rằng đi xem phim giảm thời gian học tập của bạn và làm giảm điểm của bạn Giả sử ràng khi xem một bộ phim thứ hai trong một tuần làm giảm điểm của bạn đi năm phần trăm số điểm Xem một bộ phim thứ ba sẽ hạ điểm của bạn đi hơn năm phần trăm số điểm Chi phí cận biên của phim sẽ ngày càng tăng
Nó không phải là những gì bạn cho lên đế xem cả ba phim Lý do là bạn đã từ bỏ một cái gì
đó cho hai bộ phim, vì vậy bạn không được tính chi phí này là kết quả từ quyết định xem
bộ phim thứ ba
Chi phí cận biên của bất kỳ hoạt động tăng lên khi bạn làm nhiều hơn Bạn có biết rằng đi xem phim giảm thời gian học tập của bạn và làm giảm điếm của bạn Giả sử rằng khi xem một bộ phim thứ hai trong một tuần làm giảm điểm của bạn đi năm phần trăm số điểm Xem một bộ phim thứ ba sẽ hạ điểm của bạn đi hơn năm phần trăm số điểm Chi phí cận biên của phim sẽ ngày càng tăng
Trang 26■ Lợi ích cận biên
Lợi ích của một đơn vị gia tăng trong một hoạt động được gọi là lợi ích cận biên Lợi ích cận biên là những gì bạn có được khi bạn tiêu dùng thêm một đơn vị sản phẩm Vì lợi ích cận biên của một bộ phim giảm khi bạn xem phim nhiều hơn, bạn có sẵn sàng từ bỏ một hoạt động khác để xem thêm một bộ phim không? Rõ ràng câu trả lời chỉ có khi xem xét lợi ích cận biên mà Ví dụ, bạn biết rằng đi xem phim giảm thời gian học tập của bạn và làm giảm điểm của bạn bạn phải trả để xem một bộ phim với một cấp thấp hơn Bạn có thể sẵn sàng từ bỏ phần trăm điểm đề xem thêm bộ phim đầu tiên của bạn trong một tuần, nhưng bạn sẽ không sẵn sàng chấp nhận như một cú va chạm lớn trên điểm của bạn để xem một bộ phim thứ hai trong một tuần Bạn sẵn sàng trả giá đế xem một bộ phim đang giảm dầnn nhận được một đơn vị hơn của một cái gì đó Nhưng lợi ích cận biên của một cái gì
đó được đo bằng những gì bạn đang sẵn sàng từ bỏ để có được một đơn vị bố sung của nó.Một tính năng cơ bản của lợi ích cận biên là nó bị giảm Hãy suy nghĩ về lợi ích cận biên của bạn từ phim Neu bạn đã học tập chăm chỉ và do đó đã không xem được một bộ phim trong tuần này, lợi ích cận biên đối với việc xem bộ phim tiếp theo của bạn là lớn Nhưng nếu bạn đã được xem một bộ phim trong tuần này và bây giờ bạn muốn nghỉ ngơi, vậy lợi ích cận biên của việc xem bộ phim tiếp theo của bạn là nhỏ và có thê bạn sẵn sàng từ bỏ việc xem phim để thực hiện một hoạt động khác có lợi ích cận biên cao hơn
Trong kinh tế, lợi ích biên đo lường lợi ích của một cái gì đó mà một người sẵn sàng từ bỏ
để có được nó Bạn có thể mua một đĩa DVD hoặc các tạp chí âm nhạc mà bạn sẵn sàng từ
bỏ đế có được thước đo DVD lợi ích mà bạn nhận được từ một đĩa DVD
■ Trên biên
Lợi nhuận cận biên có nghĩa là "biên giới" hoặc "rìa" Bạn có thể nghĩ về một sự lựa chọn bên lề như một trong những điều chỉnh biên giới hoặc rìa của một kế hoạch để xác định xem các hành động tốt nhất Làm một lựa chọn trên các phương tiện lợi nhuận so sánh tất
cả các lựa chọn thay thế phù hợp một cách hệ thống và từng bước
Ví dụ, bạn phải chọn cách chia giờ tiếp theo giữa học tập và gửi tin nhắn cho bạn bè của bạn Để thực hiện sự lựa chọn này, bạn phải đánh giá chi phí và lợi ích của việc phân bổ lựa chọn có thể có của giờ tiếp theo của bạn Bạn chọn bên lề bằng cách xem xét xem bạn
sẽ có nhiều lợi hoặc tồi tệ hơn nếu bạn dành thêm một vài phút học tập, thêm một vài phút nhắn tin
Biên độ có thể liên quan đến một thay đổi nhỏ, như khi bạn quyết định làm thế nào để phân chia một giờ giữa học tập và gửi tin nhắn cho bạn bè Hoặc nó có thể liên quan đến một sự thay đối lớn, vì nó giống như vậy ví dụ, khi bạn quyết định xem có nên ở lại trường thêm một năm nữa Đi học cho một phần của năm không thế là tốt hơn (và có thể là tồi tệ hơn)
so với không tham dự ở tất cả Vì vậy, bạn có thể sẽ muốn cam kết cả năm học hoặc một cái gì đó khác Nhưng bạn vẫn chọn bên lề, chỉ là sự thay đôi biên bây giờ là một sự thay đổi trong một năm chứ không phải một sự thay đổi trong một vài phút
Trang 27■ Thực hiện một sự lựa chọn hợp lý
Vậy, bạn sẽ đi xem phim lần thứ ba trong một tuần chứ? Neu chi phí cận biên thấp hơn lợi ích cận biên, sự lựa chọn hợp lý của bạn sẽ được xem bộ phim thứ ba Neu chi phí cận biên vượt quá lợi ích cận biên, sự lựa chọn họp lý của bạn sẽ được để dành buổi tối học Miễn là lợi ích cận biên vượt quá hoặc bằng với chi phí cận biên, sự lựa chọn của chúng tôi là hợp
lý và nguồn lực khan hiếm của chúng tôi được sử dụng để làm cho chúng ta cũng ra càng tốt
Con ngưòi đáp lại các kích thích.
Các lựa chọn chúng tôi thực hiện phụ thuộc vào biện pháp khuyến khích chúng tôi phải đối mặt Khuyến khích là một phần thưởng hay hình phạt "củ cà rốt" hoặc một "cây gậy"- khuyến khích hoặc không khuyến khích một hành động Chúng ta phản ứng tích cực với
"củ cà rốt" và tiêu cực với " cây gậy" Cà rốt là những lợi ích cận biên; cây gậy là chi phí cận biên Một sự thay đôi trong lợi ích cận biên hoặc một sự thay đôi trong chi phí cận biên thay đối các ưu đãi mà chúng ta phải đối mặt và dẫn chúng ta thay đổi hành động của chúng tôi.)
Hầu hết sinh viên tin rằng phần thưởng từ việc nghiên cứu ngay trước khi một thử nghiệm lớn hơn phần thưởng từ việc nghiên cứu một tháng trước khi kiếm tra Nói cách khác, như phương pháp tiếp cận một ngày thi, lợi ích cận biên của việc học tập tăng và khuyến khích học tập trở nên mạnh hơn Vì lý do này, chúng ta quan sát sự gia tăng trong thời gian học tập và giảm theo đuổi giải trí trong những ngày cuối cùng trước khi kiểm tra Và quan trọng hơn các kiêm tra, lớn hơn là hiệu ứng này
Một sự thay đôi trong chi phí cận biên cũng thay đối ưu đãi Ví dụ, giả sử rằng tuần trước, bạn tìm thấy công việc theo khóa học của bạn dễ dàng và bạn ghi được 100 phần trăm về câu đố thực hành của bạn Bạn tính rằng chi phí cận biên của việc một buổi tối rảnh để thưởng thức một bộ phim là thấp và điếm của bạn trên thừ nghiệm tiếp theo sẽ không bị ảnh hưởng, vì vậy bạn đã có một bữa tiệc phim Nhưng tuần này đang diễn ra đã nhận được khó khăn Bạn chỉ không nhận được nó, và điếm thi thực hành của bạn là rất thấp Nếu bạn đưa ra ngay cả một buổi tối, điểm của bạn trong bài kiểm tra tuần tới sẽ bị ảnh hưởng Chi phí cận biên của xem một bộ phim bây giờ là cao, do đó bạn quyết định để cung cấp cho các bộ phim một bỏ lỡ) Một ý tưởng trung tâm của kinh tế học là bằng cách quan sát những thay đổi trong ưu đãi, chúng ta có thể dự đoán sự lựa chọn thay đổi như thế nào
Cái nhìn vi mô và vĩ mô của thế giới Kinh tế vi mô là nghiên cứu về những lựa chọn kinh
tế mà các cá nhân và doanh nghiệp thực hiện và cách các lựa chọn tương tác và chịu ảnh hưởng của các chính phủ Một số ví dụ về những câu hỏi kinh tế vi mô là: Bạn sẽ mua một màn hình phang truyền hình truyền thốngchứ? Nintendo sẽ bán được nhiều đơn vị của Wii nếu nó cắt giảm giá? cắt giảm thuế suất thuế thu nhập sẽ khuyến khích mọi người làm việc nhiều giờ hơn?
Trang 28Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vi mô là một bộ phận của kinh tế học Nó nghiên cứu hành vi của các thành viên kinh tế đó là các hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ Cụ thể kinh tế học vi mô nghiên cứu các vấn đề như: Mục tiêu của các thành viên kinh tế là gì?; Các giới hạn của các thành viên kinh tế; Phương pháp đạt được mục tiêu của các thành viên kinh tế
Kinh tế vi mô là nghiên cứu về những lựa chọn kinh tế mà các cá nhân và doanh nghiệp
thực hiện và cách các lựa chọn tương tác và chịu ảnh hưởng của các chính phủ Một số ví
dụ về những câu hỏi kinh tế vi mô là: Bạn sẽ mua một màn hình phẳng truyền hình truyền thống chứ? Nintendo sẽ bán được nhiều đơn vị của Wii nếu nó cắt giảm giá? cắt giảm thuế suất thuế thu nhập sẽ khuyến khích mọi người làm việc nhiều giờ hơn? Việc tăng thuế gas dẫn đến tăng số lượng xe lai hay giảm số lượng xe hơi? Dịch vụ tải MP3 có giết chết dịch
vụ phát hành CDs không?
Kinh tế học vĩ mô là bộ phận kinh tế học nghiên cứu các vấn đề kinh tế tống hợp của các nền kinh tế như các vấn đề tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp
Kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô tuy có đối tượng nghiên cứu khác nhau nhưng đều
là những nội dung quan trọng của kinh tế học, hai bộ phận này có mối quan hệ hữu cơ tác động qua lại lẫn nhau
Kinh tế học chỉ cho chúng ta cách thức suy nghĩ về các vấn đề phân bố nguồn lực chứ kinh
tế học không đảm bảo cho chúng ta các "câu trả lời đúng" vì kinh tế học nghiên cứu cả vấn
đề thực chứng và vấn đề chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô là nghiên cứu về tống hợp (hoặc tống số) ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc
gia và nền kinh tế toàn cầu trong những lựa chọn mà các cá nhân, doanh nghiệp và các chính phủ thực hiện Một số ví dụ về những câu hỏi kinh tế vĩ mô là: Tại sao sản xuất và công ăn việc làm như vậy từ từ mở rộng tại Hoa Kỳ vào đầu những năm 2000? Tại sao thu nhập ngày càng tăng nhanh hơn nhiều ở Trung Quốc và Ân Độ so với ở Hoa Kỳ? Tại sao sản xuất và thu nhập trì trệ tại Nhật Bản vào những năm 1990? Tại sao người Mỹ vay nhiều hơn 2 tỷ USD một ngày từ phần còn lại của thế giới?
Kinh tế như khoa học xã hội
Như nhà khoa học xã hội, nhà kinh tế học tìm đến làm sao đế kinh tế thế giới làm theo mục đích này, giống như tất cả nhà khoa học, họ phân biệt giữa 2 lời tuyên bố
• Lời tuyên bố lạc quan
Trang 29• Lời tuyên bố quy chuẩn
Lời tuyên bố lạc quan
Lời tuyên bố lạc quan là về cái gì là Một lời tuyên bố lạc quan có thể đúng hoặc sai,
nhung chúng ta có thể thử một lời tuyên bố lạc quan bằng cách kiểm tra lại sự thật đó
“hành tinh của chúng ta đang nóng lên vì số lượng than chúng ta đốt” là một lời tuyên bố lạc quan “ việc tăng muwac lương tối thiếu sẽ mang đến hậu quả về sự thất nghiệp của thế
hệ trẻ” là một lời tuyên bố lạc quan khác Mỗi lời tuyên bố có thể đúng hoặc sai, và nó có thê được kiêm định
Nhiệm vụ chính của nhà kinh tế học là kiểm tra những lời tuyên bố lạc quan về nền kinh tế thế giới hoạt động như thế nào và loại bỏ chúng nếu không đúng Nhà kinh tế học trước hết quay lại thời kì những năm cuối 1700 (xem để mắt về quá khứ trang 17) vì vậy kinh tế là môn học non trẻ so sánh với vật lý và nhiều môn khác nữa
Lời tuyên bố quy chuẩn
Lời tuyên bố quy chuẩn là lời tuyên bố hẳn là vậy Những lời tuyên bố này phụ thuộc
vào giá trị và không thể thử nghiệm Lời tuyên bố “chúng ta hẳn phải cắt giảm sử dụng than” là một lời tuyên bố quy chuẩn” “Tiền lương trối thiểu không nên táng” là một lời tuyên bố quy chuân khác Bạn có thê đồng ý hay không đồng ý với những lời tuyến bố này, nhưng bạn không thể đánh giá hay thử nghiệm nó Nó thể hiện một quan điếm, nhưng chúng không khẳng định một sự thật, thứ có thể kiểm tra được
Làm sáng tỏ nguyên nhân và hệ quả
Kinh tế học đặc biệt quan tâm đến lời tuyên bố lạc quan về nguyên nhân và kết quả
Có phải máy tính rẻ hơn vì mọi người mua với số lượng lớn hơn? Hay Mọi người mua máy tính nhiều hơn vì giá rẻ hơn? Hay một nguyên nhân thứ ba nào khác ảnh hưởng đến giá máy tính giảm và số lượng mua tăng? Đó là ví dụ về lời tuyến bố khả quan nhà kinh tế học muốn kiếm tra, nhưng chúng thật sự khó đế làm
Ý tưởng chủ yếu của nhà kinh tế học (và tất cả nhà khoa hoc) dùng đế làm sáng tở nguyên nhân hệ quả là trong trường họp các yếu tố khác không thay đôi Tất cả cố gắng thành công là về sự tiến bộ của khoa học, sử dụng thiết bị bằng cách thay đối một nhân tố vào thời điếm giữ tất cá những yếu tố còn lại là hằng số, chúng tôi cách ly các yếu tố về lãi suất đế cuộc khảo sát rõ ràng và có hiệu quả hơn
Trong kinh tế chúng tôi quan sát kết quả của nhiều hoạt động trong nhiều yếu tố Kết quả đó khỏ có thể đánh giá hiệu quả của từng yếu ố để so sánh với kết quả chung của mô hình dự đoán này Đe giải quyết vấn đề này những nhà kinh tế học sử dụng cuộc thí nghiệm tự nhiên, thống kê khảo sát về kinh tế
Một cuộc thí nghiệm tự nhiên là trường họp phát sinh với nguyên nhân thong thường trong kinh tế cuộc sống, đó là yếu tố về lãi suất là khác biệt và các yếu tố khác là bằng nhau hoặc tương tự nhau.Ví dụ, người Canada được nhận phụ cấp thất nghiệp cao hơn
Trang 30người Mĩ, nhưng con người là đơn vị đồng nhất nên các nhà kinh tế học tính phụ cấp tỉ lệ thất nghiệp sẽ so sánh giữa Mĩ và Canada.
Khảo sát thống kê tìm hiểư mối tương quan: một định hướng giá trị cho 2 biến biến thiên cùng nhaư (hoặc cùng hướng hoặc ngược hướng) Trong một giả định và tính tương quan Ví dụ, việc hút thuốc là nguyên nhân của ung thư phối là có tính tương quan Thỉnh thoảng tính tương quan giúp chúng ta nhận biết nguyên nhân ảnh hưởng của một biến đến các biến khác Ví dụ, hút thuốc ảnh hưởng đến bệnh ung thư phổi Nhưng có một số khuynh hướng khó xác định được
Một cuộc thí nghiệp kinh tế đế con người phải lựa chọn, đặt họ vào tình thế và tahy đổi tầm ảnh hưởng của một yếu tố tại thời điểm khám phá ra họ chọn câu trả lời như thế nào
Kinh tế như công cụ chính sách
Kinh tế rất hữu dụng, và bạn khồng cần là một nhà kinh tế học để nghĩ xem sử dụng kinh tế như một công cụ chính sách như nào Chủ đề đưa ra cách tiếp cập vấn đề bằng tất
Tất cả những câu hỏi này liên quan đến lợi ích cận biên và chi phí cận biên Mặc dù một số có thế khó đế xác định, bạn phải đưa ra những quyết định rắn chắc nếu bạn tiếp cận những câu hỏi này với công cụ kinh tế
Chính sách kinh tế doanh nghiệp
Sony có nên chỉ sản xuất ti vi siếu mỏng và dừng đưa ra ti vi tiện ích? Texaco nên nhập thêm dầu gas từ Gulf của Mexico hay từ Alaska? Palm có nên thuê ngoài dịch vụ chăm sóc khách hàng online ở Àn độ hay quản lí hoạt động tạp California? Xưởng vẽ Marvel sản xuất người nhện 4, sự tiếp tục của người nhên 3? Microsoft có thể cạnh tranh với Google trong việc tìm kiếm doanh nghiệm về động cơ? eBay có thê cạnh tranh với sự trào lên của dịch vụ internet không? Alex thực sự đáng giá $33,000,000?
Giống như câu hỏi về chính sách kinh tế, những câu hởi về doanh nghiệp này bao gồm sự đánh giá về lợi ích cận biên và chi phí cận biên Một số câu hỏi yêu cầu một cuộc
Trang 31khảo sát rộng rãi về sự tương tác của cá nhân và doanh nghiệp Nhưng một lần nữa, bằng phương pháo tiếp cận những câu hỏi này với công cụ kinh tế và thuê nhà kinh tế học như một cố vấn, doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định đúng đắn hơn
Chính sách kinh tế của chính phủ
Làm thế nào đế California cân bằng ngân sách? Chính phủ liên bang nên giảm hay tăng thuế? Làm thế nào hệ thống thuế có thể đơn giản hóa lại? Có nên có giấy phép cho người muốn đầu tư khoản trợ cấp xã hội vào chứng khoán? Có nên có khoản thuế đặc biệt nào đẻ phạt tố chức cung cấp việc cho nước ngoài? Có nên giảm nhập khẩu trang thiết bị
và vải? Có nên chuyến nước từ Washington và Oregib đến California?
Những câu hỏi này để đưa ra quyết định bao gồm đánh giá của lợi ích cận biên và chi phí cận biên và cuộc thống kê về sự tương tác của cá nhân và doanh nghiệp Một lần nữa, bằng cách tiếp cận những câu hỏi này với cồn cụ kinh tế, chính phủ có thể đưa ra quyết định tối hơn
Ghi chú rằng tất cả những câu hỏi về chính sách đưa ra bao gồm sự trộn lẫn của lạc quan và tính quy chuân Kinh tế không thế giúp phần tính quy chuân, Nhưng với một mục tiếu được đưa ra, kinh tế học cung cấp một lý thuyết để đánh giá những giải pháp thay thế
Lí thuyết này đánh giá lợi ích và chi phí cạn biên để tìm ra giải phát có lợi nhất
1.1.6 Tư duy kinh tế
Kinh tế học chuẩn tắc và kinh tế thực chứng
Xuất phát từ mối quan hệ giữa kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc cho phép chúng ta hiểu được tại sao lại có sự tranh luận và bất đồng giữa các nhà kinh tế
Chẳng hạn cùng bàn về việc phát triển ngành cồng nghiệp sản xuất ô tô Các nhà kinh tế đều thống nhất với nhau rằng cần thiết phải có các chính sách nhằm phát triển công nghiệp
Trang 32ồ tô, một trong những ngành quyết định đến tăng trưởng kinh tế Do công nghiệp ồ tô hiện nay đang ở tình trạng yếu kém, tỷ lệ nội địa hoá thấp.
Tuy nhiên có nhà kinh tế cho rằng cần phải đánh thuế cao ô tô nhập khẩu để bảo vệ các doanh nghiệp sản xuất ô tô trong nước còn non trẻ Nhưng có nhà kinh tế lại cho rằng cần giảm thuế ô tô nhập khâu, đê giá ô tô nhập khâu rẻ hơn, tạo áp lực buộc ô tô trong nước phải hạ giá thành xuống đế cạnh tranh Còn nếu không chỉ mình doanh nghiệp ô tô trong nước độc quyền thị trường ô tô thì họ sẽ không chịu cải tiến sản xuất, tăng tỷ lệ nội địa hoá
và không đạt được mục tiêu về phát triển ngành công nghiệp ô tô
Như vậy, mặc dù các kết luận thực chứng là giống nhau, cùng thống nhất phải phát triển công nghiệp ô tô Nhưng các phát biểu có tính chuẩn tắc lại khác nhau, do các nhà kinh tế đứng ở dưới các góc độ khác nhau với các giá trị khác nhau đê phân tích Vì vậy, có thế nói nhiều tranh luận về kinh tế là không đi đến hồi kết
Sử dụng các giả định giản đơn
Hai giả định cơ bản, nền tảng được sử dụng xuyên suốt trong tư duy kinh tế là mọi người hành động trên cơ sở bị chi phối bởi lợi ích riêng và không quan tâm đến sự tác động đến lợi ích của người khác và mọi người thường đưa ra những quyết định phi chính thức
■ Mọi người hành động dựa trên lợi ích cá nhân
■ Mọi người thường đưa ra những quyết định phi chính thức
1.2 NÈN KINH TẾ
1.2.1 Mô hình kinh tế
Đê hiêu được mô hình hoạt động của nền kinh tế, người ta xây dựng sơ đồ luân chuyến của nền kinh tế được đơn giản hoá như sau:
Trang 33Sơ đồ 1.1 Sơ đồ luân chuyển của nền kinh tế
Sơ đồ luân chuyển minh hoạ cho dòng chảy của hàng hoá, dịch vụ và các nguồn lực trong nền kinh tế Các cá nhân, hộ gia đình cung cấp các yếu tố sản xuất như: lao động, tiền vốn, đất đai., nhận về tiền công, tiền lương, tiền lãi, lợi tức Họ dùng tiền này đế mua các hàng hoá dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra Lúc này trên thị trường hàng hoá, họ là người quyết định cầu về hàng hoá dịch vụ
Các doanh nghiệp tham gia vào thị trường hàng hoá, là người quyết định cung về hàng hoá dịch vụ Họ bán hàng hoá dịch vụ, thu tiền về và sử dụng tiền đó để thuê, mua các yếu tố sản xuất để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh Tại thị trường yếu tố sản xuất họ là người quyết định cầu về yếu tố sản xuất
Chính phủ cũng tham gia vào cả hai thị trường hàng hoá và thị trường yếu tố sản xuất Chính phủ kiểm soát thị trường thông qua nhiều công cụ khác nhau, trong đó điển hành nhất là công cụ giá Chẳng hạn qui định về tiền lương tối thiếu, trần lãi xuất, giá sàn về thu mua nông sản, giá trền về xăng dầu
Khi cần thiết chính phủ cũng có thể hỗ trợ người sản xuất hoặc người tiêu dùng thông quá các chính sách trọng giá cho sản xuất, trợ giá cho hàng tiêu dùng Nhưng chính phủ cũng
sử dụng công cụ thuế để tiều tiết hành vi của các người sản xuất và người tiêu dùng Nếu khuyến khích một ngành nào đó, chính phủ có thế ưu đãi về thuế, miến, giảm, giãn thời gian nộp thuế cho các doanh nghiệp hoặc người chịu thuế thu nhập Neu muốn hạn chế sự
Trang 34phát triển không cần thiết, chính phủ có thể tăng thuế để kiểm chế sự gia tăng của các ngành hàng đó.
Mô hình kinh tế bao gồm các bộ phận hợp thành và sự tương tác giữa chúng với nhau Thực tế cho thấy, một quốc gia, qua các thời kỳ các nhau sử dụng các mô hình kinh tế khác nhau để vận hành nền kinh tế Vì vậy, để trả lời các vấn đề cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai ở mỗi mô hình kinh tế lại có các cách giải quyết khác nhau
1.2.2 Các thành viên tham gia nền kinh tế
Đẻ hiểu được cách thức vận hành của nền kinh tế, chúng ta cần xem xét, ai là người ra các quyết định có tính kinh tế, để lựa chọn các nguồn lực khan hiếm để thoả mãn nhu cầu của con người Xét một nền kinh tế hoàn chỉnh, bao gồm bốn thành viên chính tham gia vào nền kinh tế là: cá nhân và hộ gia đình; doanh nghiệp; chính phủ
Trên thị trường yếu tố sản xuất, hộ gia đình đóng vai trò là người cung cấp các nguồn lực
Họ quyết định cung cấp bao nhiêu nguồn lực cho các doanh nghiệp Có 3 nguồn lực cơ bản
là vốn, đất đai và lao động Họ nhận tiền lãi, tiền lương, tiền cồng, lợi nhuận từ việc cho thuê, bán các yếu tố sản xuất để lại dùng số tiền đó chi tiêu, mua sắm các hàng hoá tiêu dùng phục vụ nhu cầu sinh hoạt của bản thân như: mua sắm lương thực, thực phẩm, quần
áo, ô tô, xe máy, nhà cửa, khám chữa bệnh, học hành, vui chơi giải trí
Thứ hai, các doanh nghiệp
Đây là tổ chức mua hoặc thuê các yếu tố sản xuất và tổ chức kết hợp các yếu tố đó để sản xuất và bán các loại hàng hoá và dịch vụ Tại thị trường các yếu tố sản xuất, doanh nghiệp với tư cách là người đi mua, đi thuê các yếu tố sản xuất Đây chính là việc doanh nghiệp tập hợp các nguồn lực phục vụ cho sản xuất như: nguồn vốn, tư bản dùng để mua nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị, đất đai nhà xưởng Lao động dùng đế phục vụ cho việc kết hợp với các nguồn lực khác đế tạo ra hàng hoá dịch vụ
Tại thị trường hàng hoá dịch vụ, doanh nghiệp tham gia với tư cách là người bán, người cung ứng hàng hoá ra thị trường Đây chính là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Hàng hoá do doanh nghiệp làm ra được bán cho người tiêu dùng để tiêu dùng cho sinh hoạt đời sống hàng ngày hoặc dùng đế bán cho các doanh nghiệp khác sử dụng như là một yếu
tố đầu vào cho sản xuất của họ Doanh nghiệp thu được doanh thu và lợi nhuận từ việc bán hàng hoá và dùng số tiền đó để đầu tu trở lại cho sản xuất dưới nhiều hình thức khác nhau như: mua sắm thêm máy móc thiết bị mới, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh
Trang 35Thứ ba, chính phủ.
Chính phủ tham gia vào nền kinh tế với tư cách là người quản lý điều hành vĩ mô nền kinh
tế Với tư cách này, chính phủ cung cấp hệ thống pháp luật, hạ tầng cơ sở như: đường sá, cầu cống, kho tàng, bến bãi, thông tin liên lạc , đảm bảo an ninh, quốc phòng, Chính phủ giới hạn sự lựa chọn của người tiêu dùng, chính phủ điều tiết sản xuất và phân phối lại thu nhập Chính phủ có quyền can thiệp vào thị trường, điều chỉnh hành vi của thị trường, chủ động giảm các tác động tiêu cực có thế gây sốc đối với thị trường như: điều hành giá xăng dầu, điện, nước, than
Mật khác chính phủ còn tham gia vào thị trường với tư cách là người tiêu dùng lớn nhất của nền kinh tế Các quyết định chi tiêu của chính phủ, như: đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phát triến văn hoá, y tế, giáo dục, thế thao, an ninh, quốc phòng đều có thê kích tồng cầu của nền kinh tế tăng lên và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Các thành viên nêu trên đã tham gia cùng hoạt động kinh tế Mặc dù mỗi người, ở mỗi thời thời điểm khác nhau đóng các vai trò khác nhau nhưng họ đều phải có mối quan hệ mật thiết, ràng buộc và phụ thuộc lẫn nhau Chính các mối quan hệ giữa các thành viên đó tạo
ra các cơ chế vậnh hành nền kinh tế
Mô hình nền kinh tế thị trường
Nen kinh tế thị trường với đặc trưng chính là dựa vào chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và sử dụng hệ thống thị trường và giá cả đế vận hành nền kinh tế là chính Việc trả lời câu hỏi: sản xuất cài già, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai hoàn toàn là do thị trường quyết định thông qua các qui luật vốn có của mình
Sản xuất cái gì phải xuất phát từ nhu cầu của thị trường Trước khi tiến hành sản xuất, cần thiết phải nghiên cứu, dự báo nhu cầu thị trường, xác định những hàng hoá dịch vụ mà thị trường đang cần Thậm chí phải nghiên cứu và dự báo sự biến động về nhu cầu trong tương lai để có các kế hoạch sản xuất ứng phó kịp thời với sự thay đổi đó Có như vậy sản xuất mới đảm bảo tính chủ động và hàng hoá làm ra mới tiêu thụ được Nừu sản xuất không căn cứ vào nhu cầu thị trường mà chỉ căn cứ vào khả năng hiện có của mình có thế dẫn đến tình trạng hàng hoá làm ra không tiêu thụ được
Sản xuất như thế nào phải theo sự điều tiết của thị trường Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải đặt ra mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu cao nhất, phản ánh hiệu quả sản xuất Các lựa chọn về công nghệ, qui trình, máy móc thiết bị phải đảm sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào với một chi phí thấp nhất Tối thiếu hoá chi phí cũng là một mục tiêu quan trọng cần đặt ra Muón vậy, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phâm, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm các nguồn lực hiện có của mình Neu không đáp ứng các yêu cầu trên, thị trường sẽ tự điều tiết thông qua cạnh tranh, doanh nghiệp nào làm ăn hiệu quả sẽ tồn tại Doanh nghiệp nào làm ăn yếu kém sẽ bị thua lỗ, giải thể, phá sản
Trang 36Sản xuất cho ai, cần phải được xác định rõ ngay từ trước khi tiến hành sản xuất Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng là thượng đế Khách hàng là đối tượng đế doanh nghiệp phục vụ Vì vậy thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng là nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp Thông qua đó, doanh nghiệp mới hiểu rõ về nhu cầu, thị hiếu, sở thích, thói quen tiêu dùng của khách hàng Việc xác định đúng đối tượng khách hàng của mình sẽ giúp cho doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn về hàng hoá và dịch vụ đi kèm đế phục
vụ khách hàng Chỉ khi thoả mãn được nhu cầu khách hàng thì doanh nghiệp mới có điều kiện đế tối đa hoá lợi nhuận của mình
Mô hình nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung với đặc trưng cơ bản là dựa trên chế độ sở hữu toàn dân
về tư liệu sản xuất mà nhà nước là người đại diện Quyền quyết định việc sử dụng các nguồn lực đế giải quyết ba vấn đề: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai hoàn toàn do nhà nước quyết định
Sản xuất cái gì, được xác định dựa vào các nguồn lực hiện có của nền kinh tế, do nhà nước quyết định Căn cứ vào các kế hoạch vĩ mô, nhà nước tiến hành giao chỉ tiêu kế hoạch, nhiệm vụ phải thực hiện cho các đơn vị, cơ sở doanh nghiệp của nhà nước Dựa vào chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao, các doanh nghiệp tiến hành xây dựng kế hoạch cụ thể của mình Đồng thời với việc giao chỉ tiêu kế hoạch là việc nhà nước phân bố các nguồn lực về vốn, lao động, đất đai cho các doanh nghiệp
Sản xuất như thế nào, được nhà nước xác định từ trước Các doanh nghiệp được nhà nước bao cấp về các nguồn lực, tiến hành tố chức sản xuất đế hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao Chỉ tiêu kế hoạch là pháp lệnh, bắt buộc các doanh nghiệp phải hoàn thành Vì vậy, tối đa hoá lợi nhuận không phải là mục tiêu sống còn của doanh nghiệp Thay vào đó, mục tiêu quan trọng nhất là phải hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao
Sản xuất cho ai, được nhà nước xác định từ trước khi tiến hành sản xuất Doanh nghiệp chỉ
có nhiệm vụ sử dụng các nguồn lực nhà nước giao để tiến hành sản xuất ra sản phẩm hàng hoá Còn hàng hoá đó được phân phối như thế nào, cho ai lại do nhà nước quyết định Nhà nước phân phối sản phẩm chủ yếu dựa vào chế độ tem phiếu để nhận hàng hoá trực tiếp, không phân phối thông qua thị trường Vì vậy, giá cả thị trường không phản ánh trung thực giá trị của của sản phâm Nhà nước chịu trách nhiệm phân phối trực tiếp đến từng thành viên trong xã hội
Mô hình nền kinh tế hôn hợp
Đây thực chất là nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước Hiện nay, trên thế giới, phần lớn các nước vận hành nền kinh tế theo mô hình này Đặc trung chính của nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước là dựa vào chế độ đa sở hữu về tư liệu sản xuất Quyền quyết định sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai chủ yếu vẫn do thị trường quyết định dựa vào các qui luật của thị trường Bên cạnh đó, khi nhận ra những trục trặc của thị trường mà tự nó không điều tiết nỗi có nguy cơ dẫn đến suy
Trang 37thoái, khủng hoảng thì nhà nước can thiệp vào thị trường Nhà nước đóng vai trò là người điều hành, tạo ra các hành lang pháp lý và kiếm soát thị trường Tuy nhiên mức độ can thiệp và cách thức can thiệp vào nền kinh tế của mỗi nước là khác nhau Một số nước có xu hướng giảm sự can thiệp của nhà nước vào thị trường, càng can thiệp ít càng tốt và để thị trường phát huy hết vai trò tự điều tiết của mình Bên cạnh đó, có nhiều nước và trên một
số lĩnh vực vẫn muốn nhà nước can thiệp sâu vào thị trường đế đảm bảo đạt được các mục tiêu mà nhà nước đặt ra
1.3 LÝ THUYẾT LựA CHỌN KINH TẾ
Các hoạt động kinh tế của con người luôn gập phải nhiều khó khăn do có quá nhiều mục tiêu lựa chọn, trong khi nguồn lực thì khan hiếm Kinh tế học có nhiệm vụ nghiên cứu hành vi của con người đế đưa ra các lựa chọn tối ưu trong điều kiện nguồn lực khan hiếm
1.3.1 Chi phí cơ hội
Xã hội luôn phải tồn tại trạng thái nguồn lực khan hiếm, trong khi nhu cầu con người lại không ngừng tăng lên và tăng len không giới hạn Vì vậy, buộc con người phải đưa ra các lựa chọn có tính kinh tế Việc lựa chọn sẽ trở nên cực kỳ khó khăn, do chúng ta lựa chọn
cơ hội này thì buộc phải bỏ qua cơ hội khác vì nguồn lực là có hạn Đẻ mô tả tình huống này, các nhà kinh tế học đưa ra khái niệm về chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra một sự lựa chọn kinh tế Chi phí cơ hội còn được định nghĩa là những hàng hoá và dịch vụ cằn thiết nhất bị bỏ qua đế thu được những hàng ho á và dịch vụ khác
Giả định bạn quyết định đi học Neu không đi học, trong thời gian đó bạn có thế đi làm và thu nhập từ việc đi làm sẽ là một khoản tiền đáng kể Lúc này, chi phí của việc đi học không chỉ là học phí, tiền mua tài liệu, dụng cụ học tập mà còn cần phải đề cập đến chi phí cơ hội của việc đi học là tiền lương mà bạn bị mất khi không đi làm
1.3.2 Quy luật chi phí cơ hội tăng dần và đường giói hạn khả năng sản xuất
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần thường được minh hoạ qua đường giới hạn khả năng sản xuất Quy luật này cho thấy rằng đế thu thêm được một số lượng hàng hoá bằng nhau, xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều hàng hoá khácQuy luật này giúp chúng ta tính toán và lựa chọn sản xuất cái gì, bao nhiêu cho có lợi nhất
Khi nhu cầu con người không thế thoả mãn được hoàn toàn do gặp phải sự ràng buộc từ các nguồn lực thì buộc chúng ta phải tính đến việc hy sinh hàng hoá nào để sản xuất hàng hoá khác được nhiều hơn Chẳng hạn, chúng ta chấp nhận hy sinh nhiều đất làm nông nghiệp để dành đất phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất hay ngược lại, giữ đất nông nghiệp màu mỡ và chỉ lấy đất ở những nơi nông nghiệp không phát triến được để phát triển công nghiệp Muốn đánh giá rõ được sự hy sinh đó thì cần phải mô tả thông qua đường giới hạn khả năng sản xuất
Trang 38Theo Paul A Samuelson, đường giới hạn khả năng sản xuất (production possibility frontier- PPF) mô tả mức sản xuất tối đa mà một nền kinh tế có thê đạt được với số lượng đầu vào và kiến thức công nghệ sẵn có PPF cho biết các lựa chọn khác nhau có thế có đối với xã hội.
Giả sử với công nghệ, nguồn lực cho trước, nền kinh tế sản xuất hai ngành hàng X và Y Đường giới hạn khả năng sản xuất được minh hoạ bởi đồ thị sau
Hình 1.1 Đồ thị minh hoạ đường giới hạn khả năng sản xuất
Đường giới hạn là một đường cong lồi cho biết giới hạn về khả năng sản xuất của một nền kinh tế
Với các đầu vào và công nghệ cho trước, đường giới hạn khả năng sản xuất cho thấy: các điếm nằm ngoài đường giới hạn (giả sử là điểm c trên đồ thị) là các lựa chọn không thế đạt được do sử dụng vượt quá khả năng của nền kinh tế Các điếm nằm ở phía trong đường giới hạn (giả sử là điểm A trên đồ thị) cho biết đây là các lựa chọn không tối ưu, do chưa
sử dụng hết khả năng của nền kinh tế Các điếm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất (giả sử là điểmB trên đồ thị) cho biết đây là các lựa chọn tối ưu, do vừa sử dụng hết khả năng và nguồn lực của nền kinh tế
Đồng thời, đường giới hạn cũng chỉ cho biết sự đánh đổi giữa việc gia tăng sản xuất hàng hoá này nhiều hon thì buộc phải cắt giảm hàng hoá kia đi, nếu nguồn lực là không đối.Đường giới hạn khả khả năng sản xuất cũng minh hoạ cho nhiều tình huống khác nhau nữa Chang hạn, việc tăng trưởng kinh tế, các nguồn lực của nền kinh tế tăng lên thì đường giới hạn sẽ dịch chuyển ra bên ngoài, phản ánh khả năng lớn hơn của nền kinh tế trong việc sản xuất các hàng hoá khi nguồn lực tăng lên Ngược lại, đường giới hạn dịch chuyến vào bên trong, minh hoạ cho việc nền kinh tế bị suy giảm, các nguồn lực bị cắt giảm, khả năng sản xuất của nền kinh tế bị thu hẹp lại so với trước
Trên thực tế, cho thấy tại những thời kỳ khác nhau, xã hội còn nằm ở bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất của mình Đó là khi tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, liên tiếp nền kinh tế gặp phải thiên tai dịch bệnh, các chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ tỏ ra kém hiệu quả , Chúng tác động xấu tới nền kinh tế và làm cho nền kinh tế nằm ở phía trong của đường PPF
Trang 391.3.3 Quy luật khan hiếm và hiệu quả kinh tế
Sự lựa chọn kinh tế xuất phát từ một thực tế đó là sự khan hiếm Các quốc gia, các doanh nghiệp và các hộ gia đình đều có một số nguồn lực nhất định Trong kinh tế các nguồn lực
đó đuợc hiếu theo nghĩa chung nhất đó là lao động, đất đai và vốn Việc sử dụng các nguồn lực đó làm sao đạt được hiệu quả cao nhất để tránh các sự lãng phí và tổn thất Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn
1.3.4 Phân tích cận biên
Phân tích cận biên cho phép chúng ta hiếu được bản chất tối ưu của các quyết định kinh tế của các thành viên kinh tế theo đuổi các mục tiêu kinh tế khác nhau Nó cho phép hiểu được cách thức lựa chọn của các thành viên kinh tế trên cơ sở tối thiểu hoá chi phí và tối
đa hoá lợi ích đạt được
Lợi ích ròng = Tổng lọi ích - Tổng chi phí
Sự lựa chọn của người tiêu dùng là kết quả tương tác cùa hai hiện tượng khác biệt: (1) thị hiếu và sự tru tiên; (2)các cơ hội và hạn chế
Đối với các nhà sản xuất, các quyết định sản xuất phụ thuộc vào sự tương tác của hai loại hiện tượng khác biệt: (1) công nghệ; (2) giá của các yếu tố đầu vào và đầu ra
Giả sử kí hiệu tổng lợi ích là TB=f(Q), tổng chi phí là TC=g(Q), khi đó lợi ích ròng là NSB=TB-TC=f(Q)-g(Q)
Vậy lợi ích ròng đạt cực đại khi MC=MB
Bản chất của phân tích cận biên được hiểu như sau:
Neu MB>MC: mở rộng quy mô sản xuất hoặc tiêu dùng
Nếu MB<MC: thu hẹp quy mô sản xuất hoặc tiêu dùng
Neu MB = MC: giữ nguyên quy mô sản xuất hoặc tiêu dùng Tại điếm này, lợi ích ròng đạt cực đại
Như vậy, khi đưa ra các quyết định về sự lựa chọn kinh tế, các thành viên kinh tế luôn phải so sánh giữa phần tăng thêm về lợi ích và phần tăng thêm về chi phí nhằm mục đích xác định một mức sản lượng sản xuất hoặc tiêu dùng tối ưu
Trang 401.4 NỘI DƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu KINH TÉ VI MÔ
1.4.1 Nội dung cơ bản của kinh tế vi mô
Kinh tế vi mô là một môn khoa học cơ sở cung cấp kiến thức lý luận và phuơng pháp luận kinh tế Kinh tế vi mô còn được biết đến là môn khoa học về sự lựa chọn của các thành viên kinh tế: người tiêư dùng, doanh nghiệp hay chính phủ Ví dụ, đối với doanh nghiệp sự lựa chọn là nhằm giải quyết ba vấn đề cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai
Kinh tế vi mô nghiên cứu tính quy luật, xu thế vận động tất yếu của các hoạt động kinh tế
vi mồ, những thất bại của kinh tế thị trường và vai trò của chính phủ trong việc khắc phục những thất bại này Các nội dung nêu trên sẽ được trình bày trong giáo trình theo trình tự sau:
Chương 1 - Bàn về Tổng quan về kinh tế học vi mô Chương này chủ yếu đề cập đến nội dung và phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô, phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu; giới thiệu nội dung một số quy luật kinh tế như quy luật khan hiếm, lợi suất giảm dần Chương 2 - Đề cập tới lý thuyết cung - cầu, các nhân tố tác động tới cung và cầu, cơ chế hình thành giá và sự thay đổi của giá do cung cầu thay đổi Trong chương này, một số công
cụ điều tiết giá của chính phủ như giá trần, giá sàn, thuế hay trợ cấp cũng được đề cập.Chương 3 - Độ co giãn sẽ nghiên cứu mức độ phản ứng của người mua và người bán trước những tác động của thị trường
Chương 4 - Lý thuyết hành vi người tiêu dùng Chương này nghiên cứu các vấn đề liên quan tới tiêu dùng như quy luật lợi ích cận biên giảm dần; sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng
Chương 5 - Lý thuyết hành vi của doanh nghiệp Chương này đề cập tới 4 mảng vấn đề cơ bản mà doanh nghiệp quan tâm khi đưa ra các quyết định về sản lượng và giá cả, đó là sản xuất, chi phí, doanh thu và lợi nhuận
Chương 6 - cấu trúc thị trường Chương này nghiên cứu hành vi ra quyết định kinh tế tối
ưu của các doanh nghiệp trong từng loại thị trường cụ thê: thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh độc quyền, thị trường độc quyền tập đoàn hày thị trường độc quyền tuyệt đối
Chương 7 - Thị trường các yếu tố sản xuất Chương này tập trung nghiên cứu phần thị trường lao động
Chương 8 - Thất bại thị trường vai trò của Chính phủ Chương này đề cập tới các nguyên nhân dẫn tới thất bại thị trường và vai trò của Chính phủ trong việc khắc phục những thất bại này
1.4.2 Phương pháp nghiên cún
Nghiên cúu kinh tế vi mô dựa vào một số phương pháp cơ bản: