1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Slide Nguyên Lý Kinh Tế Vi Mô

113 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Nguyên Lý Kinh Tế Vi Mô
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Nguyên Lý Kinh Tế Vi Mô
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ch­¬ng iv lý thuyÕt hµnh vi ng­êi tiªu dïng NGUYÊN LÝ KINH TẾ HỌC ====== PHẦN 1 NGUYÊN LÝ KINH TẾ VI MÔ 1 PHẦN MỘT CUNG VÀ CẦU, NGƯỜI SẢN XUẤT VÀ NGƯỜI TIÊU DÙNG Chương 1 Tổng quan về nguyên lý kinh t[.]

Trang 1

NGUYÊN LÝ KINH TẾ HỌC

======

PHẦN 1: NGUYÊN LÝ KINH TẾ VI MÔ

PHẦN MỘT: CUNG VÀ CẦU, NGƯỜI SẢN XUẤT VÀ NGƯỜI TIÊU DÙNG

Chương 1: Tổng quan về nguyên lý kinh tế vi mô

Chương 2: Cung cầu và giá cả

Chương 3: Sử dụng cung và cầu

Chương 4; Lý thuyết cầu người tiêu dùng 1

Chương 5: Lý thuyết cầu người tiêu dùng 2

Chương 6: Lý thuyết sản xuất

Chương 7: Lý thuyết chi phí

PHẦN HAI: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG

Chương 8: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Chương 9: Giá và lượng trong độc quyền thuần túy

Chương 10: Cạnh tranh độc quyền và độc quyền nhóm

Chương 11: Một số chủ đề nâng cao trong cấu trúc thị trường- lý thuyết trò chơi.

Chương 12: Thị trường yếu tố sản xuất

PHẦN BA: CÂN BẰNG TỔNG QUÁT

Chương 13: Cân bằng tổng quát và kinh tế học phúc lợi

Trang 2

Chương 1:

TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LÝ

KINH TẾ VI MÔ

Trang 4

-Là môn khoa học

• Nghiên cứu cách thức vận hành của toàn bộ nền kinh tế nói chung và

• Cách thức ứng xử của từng thành viên trong nền kinh tế nói riêng

1.1 Kinh tế học là gì ?

Trang 6

1 Kinh tế học là gì?

Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu

phương thức xã hội quản lý nguồn lực

khan hiếm của mình.

Nghiên cứu cách thức XH trả lời 3 vấn đề

kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất

như thế nào, sản xuất cho ai

Trang 7

Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô

• Nghiên cứu những vđkt tổng hợp: tổng cung, tổng cầu, tổng sản phẩm và thu nhập quốc dân, tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp

Trang 8

1.2 CÁC NGUYÊN LÝ CỦA KINH TẾ HỌC

Trang 9

Nguyên lý 1: Con người đối

mặt với sự đánh đổi

“Mọi cái đều có giá của nó!”

Trang 10

Nguyên lý 1: Con người đối mặt với sự

▪ Thời gian Nghỉ ngơi và Làm việc

▪ Công bằng và Hiệu quả

Trang 11

Nguyên lý 2: Chi phí của một thứ là thứ mà bạn phải từ bỏ để có được nó

• Trong quá trình ra quyết định, mọi người

thường so sánh chi phí và ích lợi của các đường lối hành động khác nhau

– Đi học đại học hay làm việc?

một ngày?

– Đến lớp học hoặc ngủ?

Trang 12

Nguyên lý 3: Con người duy lý suy

nghĩ tại điểm cận biên

đổi cận biên, để chỉ những điều chỉnh nhỏ và tăng dần trong kế hoạch hành động hiện tại

Trang 13

Nguyên lý 4: Con người đáp lại các

kích thích.

• Vì con người ra quyết định dựa trên sự so sánh

chi phí và ích lợi, nên hành vi của họ có thể

thay đổi khi ích lợi, chi phí hoặc cả hai thay

đổi Nghĩa là con người đáp lại các kích thích

• Quyết định để lựa chọn thay thế xảy ra khi sự

cận biên của nó!

Trang 14

Nguyên lý 5: Thương mại làm cho mọi

người đều có lợi.

• Thông qua hoạt động thương mại với những

người khác, con người có thể mua được hàng hóa và dịch vụ đa dạng hơn, với chi phí thấp hơn

• Thương mại cho phép mỗi người chuyên môn hóa vào một lĩnh vực mà mình làm tốt nhất

Trang 15

Nguyên lý 6: Thị trường thường là phương

thức tốt để tổ chức hoạt động kinh tế

các nhà hoạch định trung ương được thay thế bằng quyết định của hàng triệu doanh nghiệp

và hộ gia đình

– Các doanh nghiệp quyết định thuê ai và sản xuất cái gì.

– Các hộ gia đình quyết định làm việc cho doanh

nghiệp nào và mua cái gì bằng thu nhập của mình.

Trang 16

Nguyên lý 6: Thị trường thường là phương

– Giá cả giúp cá nhân đưa ra quyết định mà trong

nhiều trường hợp cho phép tối đa hóa phúc lợi xã hội.

Trang 17

Nguyên lý 7: Đôi khi Chính phủ cải

thiện được kết cục thị trường

• Đôi khi bàn tay vô hình bị tê liệt

• Thất bại thị trường xảy ra khi thị trường tự nó thất bại trong việc phân bổ nguồn lực theo cách

có hiệu quả

• Chính phủ có thể can thiệp nhằm thúc đẩy hiệu quả và công bằng

Trang 18

Nguyên lý 7: Đôi khi Chính phủ cải

thiện được kết cục thị trường

• Thất bại thị trường có thể được gây ra bởi:

– Ảnh hưởng ngoại hiện, là tác động do hành vi của một người tạo ra đối với phúc lợi của người ngoài cuộc.

– Sức mạnh thị trường, đó là khả năng của một cá nhân (hay nhóm người) trong việc gây ảnh hưởng quá mạnh đến giá cả thị trường.

Trang 19

Nguyên lý 8: Mức sống của một nước phụ thuộc vào năng lực sản xuất hàng hóa và

dịch vụ của nước đó

• Hầu hết sự khác biệt về mức sống có nguyên

nhân ở sự khác nhau về năng suất lao động

của các quốc gia – tức số lượng hàng hoá và dịch vụ được làm ra trong mỗi giờ lao động

của một công nhân

Trang 20

Nguyên lý 9: Giá cả tăng khi Chính

phủ in quá nhiều tiền

• Lạm phát là sự gia tăng của mức giá chung

trong nền kinh tế

• Một trong những nguyên nhân gây ra lạm phát

là sự gia tăng của lượng tiền

• Khi chính phủ tạo ra lượng tiền lớn hơn, giá trị của tiền sẽ giảm

Trang 21

Nguyên lý 10: Chính phủ đối mặt với sự đánh đổi

ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp

• Đồ thị minh họa cho sự đánh đổi giữa lạm phát và

thất nghiệp được gọi là Đường Phillips

• Lạm phát Thất nghiệp

Đó là một sự đánh đổi ngắn hạn!

Trang 22

Chương 2:

CẦU, CUNG VÀ GIÁ CẢ

2.1 Nền kinh tế và cung, cầu

Trang 23

2.1 NỀN KINH TẾ VÀ CẦU, CUNG

Hộ gia đình

(Người tiêu

dùng)

Các Doanh nghiệp Chính phủ

Thị trường hàng hoá

Thị trường yếu tố sx

Kiểm soát giá

Kiểm soát giá

Thuế Thuế

Trợ cấp Trợ cấp

Cầu hàng hoá Cung hàng hoá

Cung yếu tố sx Cầu yếu tố sx

Tiền

Tiền

Trang 24

Các khái niệm liên quan đến cầu

✓ Nhu cầu: Là những mong muốn và nguyện vọng vô hạn của con người.

✓ Cầu: Là số lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.

✓ Đặc điểm của cầu:

+ Cầu chỉ xuất hiện khi người mua vừa có khả năng mua, vừa sẵn sàng mua.

+ Tại các mức giá khác nhau, lượng cầu khác nhau.

+ Tại các thời điểm khác nhau, lượng hàng hoá được cầu khác nhau.

24

Trang 25

Giá (nghìn

đồng/gói)

Lượng cầu (triệu gói/tuần)

Lượng cung (triệu gói/tuần)

Trang 26

✓ Lượng cầu: Là số lượng hàng hóa – dịch vụ mà người mua sẵn sàng hoặc có khả năng mua ở một mức giá xác định trong một khoảng thời gian nhất định.

✓ Biểu cầu: Là bảng liệt kê số lượng hàng hoá - dịch vụ

mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.

✓ Đường cầu: Là đường biểu diễn quan hệ giữa lượng cầu và giá cả.

✓ Cầu cá nhân: Là cầu của một cá thể nào đó tham gia thị trường.

✓ Cầu thị trường: là tổng hợp của các cầu cá nhân theo các mức giá.

26

Các khái niệm liên quan đến cầu

Trang 27

Phân biệt cầu và lượng cầu

Cầu

+ Là số lượng hàng hoá - dịch

vụ được cầu tại các mức giá

+ Là một hàm số biểu diễn mối

quan hệ giữa giá cả và lượng

hàng hoá được cầu

Q = f(P)

Lượng cầu

+ Là số lượng hàng hoá được cầu ở một mức giá cụ thể

+ Là một giá trị của hàm số tại một mức giá xác định

Trang 28

Luật cầu

✓Luật cầu: Lượng cầu của một loại hàng hoá dịch vụ nào đó có xu hướng tăng lên khi giá cảcủa hàng hoá dịch vụ đó giảm xuống và ngượclại (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi)

-✓Lý do: Vì mỗi hàng hoá có thể được thay thếbằng hàng hoá khác và nếu giá tăng thì sức muagiảm

✓Thông thường, hàng hoá tuân theo luật cầu Một

số trường hợp đặc biệt có thể không tuân theo

luật cầu như: Hàng xa xỉ, mốt, được ưa chuộng…

28

Trang 29

Các yếu tố ảnh hưởng tới cầu

✓ Giá cả của chính bản thân hàng hoá đó (Px)

✓ Thu nhập của người tiêu dùng (I):

- Đối với hàng thông thường

Trang 30

Hàm cầu

Q x D t= f (P xt , I t , P xy , N, T, E)

Trong đó:

QxDt : Lượng cầu đối với hàng hoá X trong thời gian t

Pxt: Giá cả hàng hoá X trong thời gian t

It: Thu nhập của người tiêu dùng trong thời gian t

Pxy: Giá của các hàng hoá liên quan trong thời gian t

N: Dân số (hay số người tiêu dùng)

T: Thị hiếu (sở thích của người tiêu dùng)

Trang 31

Sự vận động và dịch chuyển đường cầu

✓ Sự vận động dọc đường cầu là sự thay đổi của lượng cầu do nhân tố nội sinh gây ra

✓ Sự dịch chuyển của đường cầu là sự thay đổi của cầu

do nhân tố ngoại sinh gây ra

Q

B A

Trang 32

2 CUNG

• 2.1.Định nghĩa: Với mức giá của hàng hóa

khác nhau, đường cung chỉ ra lượng hàng hóa tối đa mà nhà sản xuất có ý định chào bán

trong một khoảng thời gian

• Cung thị trường mô tả số lượng hàng hóa hay dịch vụ , các hộ gia đình hoặc doanh nghiệp

sẽ cung ứng ở mức giá khác nhau trong một thời gian cụ thể , trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

• 2.2.Hình dạng đường cung: đường cung

thường có độ dốc dương nhưng cũng có thể

có độ dốc bằng không, vô cùng hay thậm chí âm

Trang 33

Các khái niệm liên quan đến cung

• Cung: Cung là lượng hàng hoá - dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá

khác nhau trong một thời gian nhất định

• Đặc điểm của cung:

• + Cung chỉ xuất hiện khi người bán vừa sẵn sàng vừa có khả năng bán

• + Lượng hàng hoá được cung ở nhiều mức giá

khác nhau sẽ là khác nhau

• + Lượng hàng hoá được cung ở những thời điểm khác nhau sẽ là khác nhau

Trang 34

Các khái niệm liên quan đến cung (tiếp)

✓ Lượng cung: Lượng cung là lượng hàng hoá - dịch vụ

mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán tại một mức giá trong một thời gian nhất định

✓ Biểu cung: Là một bảng biểu diễn số lượng hàng hoá dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định

-✓ Đường cung: Là đường biểu diễn mối quan hệ giữa

lượng cung và giá cả.

✓ Cung cá nhân là cung của một cá thể nào đó tham gia thị trường (qs)

✓ Cung thị trường là tổng hợp của các cung cá nhân theo các mức giá (Qs)

34

Trang 35

Giá (nghìn

đồng/gói)

Lượng cầu (triệu gói/tuần)

Lượng cung (triệu gói/tuần)

Trang 36

Đường cung cá nhân

- - - 3.00- - 2.00- 1.50- 1.00- 50-

P

Q

Trang 37

Cung thị trường: lượng hàng hóa và dịch vụ trong thị trường có thể cung ở mỗi mức giá

- - 4.00 3.00- - 2.00- 1.50- 1.25- 1.00- 75- 50-

5.00 - - -

- - -

-10 20 30 40 50 60

70 80 90 100

Cung thị trường P

Q A

Trang 38

Luật cung

✓Luật cung: Số lượng hàng hoá - dịch vụ được

cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của nó tăng lên

✓Lý do:

+ Nếu giá của các đầu vào không thay đổi, khi giá hàng hoá dịch vụ cao hơn thì lợi nhuận cao hơn  Lượng cung tăng (Cung cá nhân)

+ Lợi nhuận cao hơn khuyến khích nhiều hãng sản xuất và tham gia thị trường  Lượng

cung tăng (Cung thị trường)

38

Trang 39

Các yếu tố ảnh hưởng tới cung

✓Giá của bản thân hàng hoá - dịch vụ (yếu tố nội sinh)

Trang 40

Hàm cung

Q x St= f (P x,t , CN, P i , T a , N s , E s )

Trong đó:

QxSt : Lượng cung đối với hàng hoá X trong thời gian t

Px,t: Giá của hàng hoá X trong thời gian t

40

Trang 41

Sự vận động và dịch chuyển đường cung

✓Sự vận động dọc đường cung là sự thay đổi của lượng cung do nhân tố nội sinh gây ra

✓Sự dịch chuyển của đường cung là sự thay đổi của cung do nhân tố ngoại sinh gây ra

P

Q

Trang 42

Trạng thái cân bằng của thị trường

✓Khái niệm: Là trạng thái mà việc cung mộthàng hoá - dịch vụ nào đó vừa đủ thoả mãn cầuđối với hàng hoá - dịch vụ đó trong một thời kỳnhất định

✓Đặc điểm:

+ P0 = PS = PD+ Q0 = QS = QD

Trang 43

Trạng thái dư thừa và thiếu hụt của thị trường

✓ Khái niệm: Là trạng thái xảy ra khi giá cả thị trường không ở mức giá cân bằng.

✓ Trạng thái thiếu hụt: Xảy ra khi mức giá thấp hơn giá cân bằng Khi đó cầu lớn hơn cung (dư cầu)

✓ Trạng thái dư thừa: Xảy ra khi mức giá cao hơn giá cân bằng Khi đó cung lớn hơn cầu (dư cung)

✓ Phản ứng: Cả người mua và người bán phải thay đổi hành vi của họ để đạt tới trạng thái cân bằng.

Trang 44

Thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất, lợi ích ròng của xã hội và phần mất không

✓ Thặng dư tiêu dùng (CS): là khoản chênh lệch giữa mức giá mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho một hàng hoá và giá thực tế đã trả khi mua hàng hoá đó Đó là phần diện tích nằm dưới đường cầu và trên mức giá người mua thực tế phải trả (thường là giá cân bằng)

✓ Thặng dư sản xuất (PS): là khoản chênh lệch giữa mức giá mà người sản xuất sẵn sàng bán và giá thực tế thu được khi bán hàng hoá đó.

Đó là phần diện tích nằm trên đường cung và dưới mức giá người bán thực tế thu được (thường là giá cân bằng)

✓ Lợi ích ròng của xã hội (NBS)= CS + PS + Thuế – Trợ cấp

✓ Phần mất không (DWL): là phần chênh lệch giữa NBS ở trạng thái cân bằng khi không có sự điều tiết của chính phủ và NBS khi có sự điều tiết của chính phủ.

44

Trang 45

III.3 Thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất và lợi ích ròng của xã hội (tiếp)

8,5-0,25Q

0,2Q+0,4

CS = 40.5

PS=32,4

Trang 46

Sự thay đổi của trạng thái cân bằng

Do sự thay đổi của cung (cầu không đổi)

Do sự thay đổi của cầu (cung không đổi)

Do sự thay đổi của cả cung và cầu

46

Trang 47

Sự thay đổi của trạng thái cân bằng

Trang 48

Kiểm soát giá

• Giá trần: là mức giá cao nhất được giao dịch do nhà nước đặt ra nhằm bảo vệ quyền lợi của một nhóm người tiêu dùng.

• Giá sàn: là mức giá thấp nhất được giao dịch do nhà nước đặt ra nhằm bảo vệ quyền lợi của một nhóm người cung cấp/ sản xuất (thường là người lao động).

48

S

Q3Qo

PT

E Po

Q3Qo

Trang 49

Ảnh hưởng của thuế

✓ Thuế làm cho cho phí sản xuất tăng lên Đến lượt nó, làm cung suy giảm Cung dịch chuyển lên trên Giá cân bằng?

✓ Nếu Chính phủ đánh một lượng thuế t thì người sản xuất

và người tiêu dùng gánh chịu như thế nào?

Trang 50

Chương 3: ĐỘ CO GIÃN CỦA CUNG VÀCẦU

Trang 51

ĐỘ CO GIÃN

✓Khái niệm: là tỷ lệ % thay đổi trong lượngcầu/cung so với tỷ lệ % của yếu tố gây ra sựthay đổi đó của lượng cầu/lượng cung

✓Cách tính

Y

X x X

Y X

X Y

Y Y

E

Δ

Δ Δ

Δ ΔX

Trang 52

ĐỘ CO GIÃN (TIẾP)

• Co giãn khoảng và co giãn điểm

• Phân loại độ co giãn của cầu theo giá

• E= 0 : Cầu hoàn toàn không co giãn

• E= 1: Cầu co giãn đơn vị

• E > 1: Cầu (tương đối) co giãn

• E<1 Cầu ít (không) co giãn

• E=  Cầu hoàn toàn co giãn.

52

Trang 53

LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG

LÝ THUYẾT LỢI ÍCH

LỰA CHỌN SẢN PHẨM VÀ TIÊU DÙNGTỐI ƯU

Trang 54

LỢI ÍCH VÀ LỢI ÍCH CẬN BIÊN

✓Lợi ích (U): Là sự hài lòng hay thoả mãn do tiêuhàng hoá, dịch vụ mang lại

✓Tổng lợi ích (TU): Là toàn bộ sự hài lòng haythoả mãn do tiêu dùng toàn bộ hàng hoá dịch vụnào mang lại

✓Lợi ích cận biên: Là lợi ích tăng thêm khi tiêudùng thêm một đơn vị hàng hoá, dịch vụ nào đóhay lợi ích tăng thêm do việc tiêu dùng đơn vịhàng hoá cuối cùng mang lại

54

Trang 55

LỢI ÍCH VÀ LỢI ÍCH CẬN BIÊN

Lợi ích

Sự thay đổi về tổng lợi ích

Sự thay đổi về lượng

)'

( Δ

Δ

TU Q

TU

Trang 56

QUY LUẬT LỢI ÍCH CẬN BIÊN GIẢM DẦN

• Lợi ích cận biên có xu hướng giảm đi khi hàng hoá đó được tiêu dùng nhiều hơn trong một

thời kỳ nhất định

• Nhận xét

• Tổng lợi ích hay lợi ích cận biên đều gắn với một khoảnh thời gian nhất định

• Trên thực tế rất khó đo lường được lợi ích

• TU thường tăng với tốc độ chậm dần và đến

một mức nào đó thì TU có thể giảm đi

56

Trang 57

I.3 LỢI ÍCH CẬN BIÊN VÀ

ĐƯỜNG CẦU

• Lợi ích cận biên càng lớn thì người tiêu dùng càng sẵn sàng trả giá cao để tiêu dùng hàng

hoá đó

• Có thể dùng giá cả mà người tiêu dùng sẵn

sàng trả để mua hàng hoá để đo lợi ích cận

biên của việc tiêu dùng hàng hoá đó

• Lợi ích cận biên ẩn chứa trong đường cầu và đường cầu thể hiện việc lợi ích cận biên giảm dần

Trang 58

TỐI ĐA HOÁ LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI

• Giá cả các loại hàng hoá được tiêu dùng

• Cách tìm: Tìm cân bằng có điều kiện của hàm lợi ích

58

Trang 59

ĐIỀU KIỆN ĐỂ TỐI ĐA HOÁ LỢI

Pz

MUz Py

MUy Px

MUx

=

=

Trang 60

ĐƯỜNG BÀNG QUAN VÀ ĐƯỜNG

NGÂN SÁCH

• Đường ngân sách thể hiện những sự kết hợp

hàng hoá tiêu dùng khả thi trong giới hạn về

ngân sách (thu nhập)

• Đường bàng quan thể hiện những kết hợp hàng hoá khác nhau mang lại cùng một mức lợi ích Các đường ngân sách không cắt nhau

lượng hàng hoá khác (x) phải từ bỏ khi muốn tiêu dùng hàng hoá này (y) thêm 1 đơn vị mà

Trang 61

ĐƯỜNG BÀNG QUAN VÀ ĐƯỜNG

NGÂN SÁCH (TIẾP)

• Lựa chọn của người tiêu dùng để tối đa hoá lợi nhuận: kết hợp hàng hoá mà tại đó đường

ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan

• Tại điểm tối ưu:

• Hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập

Py

MUy

= Px MUx

Trang 63

LÝ THUYẾT SẢN XUẤT

Một số khái niệm cơ bản

Sản xuất: quá trình biến đổi các đầu vào (yếu

tố sx) thành đầu ra (sản phẩm)

Hàm sản xuất: Mối quan hệ giữa lượng sảnphẩm tối đa có thể sản xuất từ các kết hợpkhác nhau của các yếu tố sx với một trình độcông nghệ nhất định

Q = f(X1, X2, …, Xn)

Ngày đăng: 23/04/2023, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w