1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) đề tài dự án mô hình dịch vụ du lịch

68 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Mô Hình Dịch Vụ Du Lịch
Tác giả Huỳnh Thị Trà My, Nguyễn Thị Kỳ Ny, Trần Quyền Châu, Nguyễn Sơn Tuyền, Nguyễn Thị Thanh Thủy, Nguyễn Thị Yến Nhi, Võ Tấn Thông
Người hướng dẫn Phạm Thị Thanh Tâm
Trường học Trường Đại Học Hoa Sen
Chuyên ngành Phân Tích Định Lượng
Thể loại Đề Án Cuối Kỳ
Năm xuất bản 2022 – 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 646,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DẪN NHẬPĐối với thị trường hiện nay, ngành du lịch đang là một trong những ngành mang lại nhiều giá trị kinh tế cho nước ta, thu hút số lượng đông đảo khách du lịch cả trong và ngoài nướ

Trang 1

BỘ GIÁ DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN

BỘ GIÁ DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ

ĐỀ ÁN CUỐI KỲ

ĐỀ ÁN GIỮA KỲ

Môn học: Phân tích định lượng

Môn học: Phân tích định lượng

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12, năm 2022

Trang 3

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

Báo cáo Word

Mỗi thành viên thực hiện toàn bộ từ nội dung, slide đến thuyết trình

những phần đã đảm nhận tương ứng trong bảng nội dung công việc.

Trang 4

i

Trang 5

TRÍCH YẾU

Từ những kiến thức đã được học, chúng em nhận thấy mọi việc trong cuộc sống chúng ta đều cần đánh giá, nhận xét để rút ra được kết quả của công việc Cụ thể hóa cho việc đánh giá, nhận xét dựa trên các cơ sở dữ liệu, khoa học rõ ràng là phân tích định lượng Phân tích định lượng là một trong những yếu tố không thể thiếu trong doanh nghiệp để có thể dự đoán được khả năng đầu tư hay những rủi ro để quyết định có đầu tư hay không

Đề án này thể hiện những gì mà chúng em đã được học thông qua các buổi học lý thuyết và làm bài tập Đồng thời cũng đánh giá được phần nào khả năng áp dụng vào thực tế những gì chúng em đã được học Chúng em quyết định khởi nghiệp với mô hình kinh doanh công ty tổ chức du lịch Chúng em xây dựng mô hình kinh doanh với ba phương án đề xuất phù hợp với các đối tượng khách hàng khác nhau dựa vào thu nhập và các yếu tố khách quan khác Từ đó, chúng em quyết định chọn phương án phù hợp nhất, có điều kiện lý tưởng và đem lại lợi nhuận tối đa nhất và giảm thiểu chi phí nhất có thể

ii

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Kết thúc một học kỳ, nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Thanh Tâm - giảng viên môn Phân Tích Định Lượng mà chúng em được học trong học kỳ này lời cảm ơn sâu sắc nhất Chúng em cảm ơn cô vì cô tận tình dạy dỗ và giúp chúng em nắm được kiến thức trong môn Phân Tích Định Lượng với nhiều kiến thức khó nhằn Nhưng bằng nghiệp vụ sư phạm của mình, cô đã giúp chúng em đúc kết được kiến thức quý báu qua từng buổi học Cô không những giúp chúng em tiếp thu được kiến thức mà còn giúp chúng em nhìn nhận được giá trị của việc phân tích định lượng áp dụngvào thực tế cụ thể là như thế nào Với những gì đã được học, những phương pháp, lý thuyết và qua quá trình cô xem xét, góp ý và tư vấn để chúng em điều chỉnh trong quá trình hoàn thiện bài báo cáo của chúng em

Từ đó, chúng em đã rút ra được nhiều kinh nghiệm quý giá, những ưu khuyết điểm trong việc xây dựng ý tưởng, số liệu, kỹ thuật trình ý tưởng của chúng em

Chúng em hi vọng sẽ có cơ hội gặp lại cô trong những môn học khác nữa!

ii i

Trang 7

iv

Trang 8

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày tháng năm

(ký và ghi rõ họ tên)

v

Trang 9

MỤC LỤC

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC i

TRÍCH YẾU ii

LỜI CẢM ƠN iii

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC HÌNH ẢNH viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ x

DẪN NHẬP 11

CHƯƠNG I Ý TƯỞNG DỰ ÁN KINH DOANH 13

1 Kinh doanh công ty du lịch lữ hành 13

1.1 Tổng quan thị trường du lịch tại Việt Nam 13

1.2 Mô hình kinh doanh 14

1.2.1 Giới thiệu về công ty 14

1.2.2 Sơ đồ tổ chức công ty 14

1.2.3 Khách hàng mục tiêu 15

2 Phương án kinh doanh 15

2.1 Phương án lựa chọn 15

2.1.1 Phương án 1 – Tour du lịch trong nước 15

2.1.2 Phương án 2 – Tour du lịch nước ngoài 16

2.1.3 Phương án 3 – Tour du lịch kết hợp 16

2.2 Trạng thái đặc thù 16

3 Công thức tính 17

4 Cơ sở dữ liệu 18

4.1 Phương án 1 – Kinh doanh tour du lịch trong nước 18

vi

Trang 10

4.1.1 Doanh thu phương án 1 trong 1 tháng 19

4.1.2 Chi phí phương án 1 trong 1 tháng 19

4.2 Phương án 2 - Kinh doanh tour du lịch nước ngoài 20

4.2.1 Doanh thu phương án 2 trong 1 tháng 21

4.2.2 Chi phí phương án 2 trong 1 tháng 21

4.3 Phương án 3 – Tour du lịch kết hợp 24

4.3.1 Doanh thu phương án 3 trong 1 tháng 24

4.3.2 Chi phí phương án 3 trong 1 tháng 24

5 Bảng tổng kết 27

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH QUYẾT ĐỊNH CHO DỰ ÁN 28

1 Xây dựng bảng Payof 28

1.1 Bảng Payo昀昀 Doanh thu (theo tháng) 28

1.2 Bảng Payo昀昀 Chi phí (theo tháng) 28

1.3 Bảng Payo昀昀 Lợi nhuận (theo tháng) 29

2 Phân tích Quyết định Không xác suất 30

2.1 Phân tích lựa chọn Payo昀昀 Doanh thu 30

2.1.1 Phương pháp tiếp cận Lạc quan 30

2.1.2 Phương pháp tiếp cận Bi quan 30

2.1.3 Phương pháp tiếp cận Hối tiếc: 30

2.2 Phân tích lựa chọn Payo昀昀 Chi phí 31

2.2.1 Phương án tiếp cận lạc quan 31

2.2.2 Phương án tiếp cận bi quan 31

2.2.3 Phương án tiếp cận hối tiếc 32

2.3 Phân tích Lựa chọn Payo昀昀 Lợi nhuận 32

2.3.1 Phương pháp Tiếp cận lạc quan 32

2.3.2 Phương pháp Tiếp cận bi quan 33

2.3.3 Phương pháp Tiếp cận hối tiếc 33

3 Phân tích Quyết định Có xác suất 34

CHƯƠNG III BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH 37

vii

Trang 11

1 Bài toán tối đa hóa lợi nhuận 37

1.1 Mục tiêu bài toán 37

1.2 Dữ liệu bài toán 37

2 Bài toán tối thiểu hóa chi phí: 39

2.1 Mục tiêu tối thiểu Mục tiêu tối thiểu chi phí của bài toán 39

2.2 Dữ liệu tối thiểu chi phí của bài toán 40

CHƯƠNG IV LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN VỚI PHƯƠNG PHÁP PERT/CPM 43

1 Lập kế hoạch cho dự án 43

2 Mạng dự án 44

3 Xác định đường Gantt 44

KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

vii i

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

H nh 1 – Bài toán tối ưu hóa lợi nhuận trong 1 tháng 39

H nh 2 – Bài tóa tối thiểu hóa chi phí trong 1 tháng 42

Trang 13

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 – Tour du lịch trong nước của phương án 1 15

Bảng 2 – Tour du lịch nước ngoài của phương án 2 16

Bảng 3 – Tour du lịch kết hợp của phương án 3 16

Bảng 4 – Bảng mô tả trạng thái đặc thù của các phương án 17

Bảng 5 – Doanh thu theo tháng của phương án 1 19

Bảng 6 – Chi phí theo tháng của phương án 1 19

Bảng 7 – Doanh thu theo tháng của phương án 2 21

Bảng 8 – Chi phí theo tháng của phương án 2 21

Bảng 9 – Doanh thu theo tháng của phương án 3 24

Bảng 10 – Chi phí theo tháng của phương án 3 24

Bảng 11 – Bảng tổng kết doanh thu – chi phí – lợi nhuận của 3 phương án 27

Bảng 12 – Bảng Payoff Doanh thu theo tháng 28

Bảng 13 – Bảng Payoff Chi phí theo tháng 29

Bảng 14 – Bảng Payoff Lợi nhuận theo tháng 29

Bảng 15 – Bảng giá trị hối tiếc Doanh thu 31

Bảng 16 – Bảng giá trị hối tiếc Chi phí 32

Bảng 17 – Bảng Payoff Lợi nhuận theo tiếp cận lạc quan 32

Bảng 18 – Bảng Payoff Lợi nhuận theo tiếp cận bi quan 33

Bảng 19 – Bảng giá trị hối tiếc Lợi nhuận 34

Bảng 20 – Bảng Payoff và Giá trị kỳ vọng Lợi nhuận 34

Bảng 21 – Những dịch vụ cho 2 tour du lịch Phú Quốc và Thái Lan 38

Bảng 22 – Số lượng các dịch vụ có thể cung cấp cho một tháng 38

Bảng 23 – Các ràng buộc của bài toán tối đa hóa lợi nhuận 38

Bảng 24 – Các chi phí của tour du lịch Phú Quốc 40

Bảng 25 – Các chi phí của tour du lịch Thái Lan 40

Bảng 26 – Những dịch vụ cho 2 tour du lịch Phú Quốc và Thái Lan 40

Bảng 27 – Số lượng dịch vụ công ty có thể cung cấp trong 1 tháng 40

Bảng 28 – Các ràng buộc của bài toán tối thiểu hóa chi phí tour du lịch 41

Bảng 29 – Bảng kế hoạch dự án 43

Bảng 30 – Bảng thống kê của sự án dịch vụ du lịch 44

Trang 14

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 – Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty 15

Sơ đồ 2 – Cây quyết định 35

Sơ đồ 3 – Sơ đồ mạng dự án dịch vụ du lịch 44

Trang 15

DẪN NHẬP

Đối với thị trường hiện nay, ngành du lịch đang là một trong những ngành mang lại nhiều giá trị kinh tế cho nước ta, thu hút số lượng đông đảo khách du lịch cả trong và ngoài nước Đặc biệt là các bạn trẻ thích đi du lịch, thích những trải nghiệm mới chiếm tỉ lệ khá cao, đây là một trong những yếu

tố giúp thúc đẩy nền kinh tế ngày một phát triển Nhưng điều đáng ngại là nhiều du khách còn đang lo lắng vì vẫn chưa tìm được những dịch vụ tốt và đảm bảo chất lượng với giá thành hợp lí Hiểu được điều đó, nhóm chúng tôiquyết định lập ra đề án kinh doanh mô hình dịch vụ du lịch này để cùng đồnghành và mang đến những dịch vụ tốt và chất lượng cùng giá thành hợp lí cho khách hàng

1 Mục tiêu đề án

Phân tích định lượng là môn học cơ bản giúp người học hiểu hơn và

có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính từ đó tiến hành phân tích để đưa

ra quyết định Phân tích định lượng thường được kết hợp với phân tích định tính Thông qua kết quả của các tình huống giả định được thực hiện bằng phân tích định lượng, công ty có thể đưa ra những dự đoán cho một số hoạtđộng của công ty, từ đó cân nhắc lợi - hại và quyết định có thực hiện hay không

Đối với hoạt động mô hình kinh doanh dịch vụ du lịch, nhóm chúng tôi đã lập kế hoạch và quyết định chọn 3 phương án là trong nước, ngoài nước, cả trong nước và ngoài nước

2 Ý nghĩa quá trình học tập

Giúp hiểu được các khái niệm cơ bản, mục tiêu và cách sử dụng các phương pháp định lượng trong quá trình học cũng như cách phân tích để đưa ra những quyết định trong việc đầu tư kinh doanh sau này Nhờ những phương pháp này, chúng ta có thể áp dụng vào thực tế để đưa ra một quyết định và dự đoán cho những khoản đầu tư trong tương lai Và ở đây, nhóm tôi

đã áp dụng trực tiếp những kiến thức và phương pháp của môn học phân tích định lượng này vào đề

Trang 16

án của mình để thấy được kết quả cũng như tiềm năng để phát trển những dịch vụ du lịch từ đó đưa ra quyết định có nên tiếp tục kinh doanh trong tương lai hay không.

3 Mục tiêu của đề án

Mục tiêu 1: Hiểu và áp dụng những kiến thức của môn học vào

đề án với số liệu chi tiết và cụ thể

Mục tiêu 2: Lên ý tưởng, lập kế hoạch và phát triển dự án mô

hình kinh doanh dịch vụ du lịch

Mục tiêu 3: Ứng dụng bài toán Quy hoạch tuyến tính và công

cụ Excel solver vào bài toán tối đa và tối thiểu

Trang 17

CHƯƠNG I Ý TƯỞNG DỰ ÁN KINH DOANH

2

3

1 Kinh doanh công ty du lịch lữ hành

1.1 Tổng quan thị trường du lịch tại Việt Nam

4 Du lịch được coi là ngành “công nghiệp không khói”, là “con gà đẻ trứng vàng” của nền kinh tế Ngành du lịch luôn chiếm vị trí rất quan trọng

ở bất cứ quốc gia nào Đặc biệt với một nước giàu tiềm năng du lịch như nước ta

5 Du lịch Việt Nam hiện đang được Đảng và nhà nước xác định là

một ngành kinh tế mũi nhọn của nước mình, cùng với sự phát triển không ngừng về kinh tế dẫn đến đời sống tinh thần ngày càng được nâng cao và nhu cầu du lịch nghỉ ngơi ngày càng tăng nhanh Việt Nam được tổ chức Du lịch Thế giới xếp thứ 6 trong 10 điểm du lịch có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới và đứng đầu châu Á về tốc độ này Đây chỉ là một trong số nhiều danh hiệu, giải thưởng thế giới trao tặng cho du lịch Việt Nam trong năm qua Điều này cho thấy, thương hiệu du lịch Việt Nam đang ngày càng được định vị trên trường quốc tế

6 Trong những năm qua, ngành du lịch đang có triển vọng mang lại nguồn thu nhập đầy tiềm năng cho Việt Nam Lượng khách du lịch quốc tế, trong nước và doanh thu từ du lịch liên tục tăng trưởng với tốc độ cao, đóng góp lớn vào tăng trưởng GDP của đất nước Du lịch đã góp phần bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, tài nguyên thiên nhiên, góp phần quảng bá hình ảnh và khẳng định vị thế của Việt Nam trong quá trình phát triển, hội nhập quốc tế Du lịch cũng là một công cụ góp phần giảm tụt hậu, chênh lệchgiàu nghèo cho những vùng xa xôi, còn ít điều kiện để phát triển, tạo nhiều việc làm, nâng cao đời sống nhân dân

Trang 18

7 Sau khi đại dịch covid-19 dần qua đi, cuộc sống và mọi thứ dần trở lại hoạt động, nhóm chúng tôi đã quyết định thành lập công ty du lịch lữ hành.

Lý do thứ nhất là chúng tôi nhận thấy được đây là một thị trường cực kì tiềm năng và nhu cầu du lịch của mọi người đang có xu hướng tăng lên Lý do thứhai và cũng là mục đích cao cả mà nhóm tôi muốn hướng đến, đó là góp phần vào để phục hồi và phát triển ngành du lịch Việt Nam mạnh mẽ trở lại sau những thiệt hại nặng nề do chịu ảnh hưởng trực tiếp của đại dịch Và sautất cả, chúng tôi muốn mang đến cho mọi người cơ hội được đến những vùng đất mới, khám phá nền ẩm thực, văn hoá mới, cải thiện sức khoẻ, phát triển bản thân, đảm bảo sự bình yên bên trong và đặc biệt là một trải nghiệm

du lịch trọn vẹn nhất, thú vị nhất và khó quên nhất

1.1 Mô hình kinh doanh

1.1.1 Giới thiệu về công ty

8 ❖ Vị trí và đặc điểm

9 Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH LOTUS

10 Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài: LOTUS

15 ❖ Phương châm hành động của công ty:

16 ü Luôn mang đến cho khách hàng dịch vụ đúng với nhu cầu;

17 ü Luôn chăm sóc, tư vấn khách hàng tận tình chu đáo như ý muốn;

18 ü Sát cánh cùng khách hàng để thấu hiểu và hợp tác hiệu quả;

Trang 19

19 ü Khởi tạo mối quan hệ hợp tác, tin tưởng, duy trì mối quan hệ bền vững.

20 ❖ Tôn chỉ hoạt động, kinh doanh của Công ty ngay từ đầu là lấy sự hài

lòng, cảm tình của khách hàng để làm mục tiêu phấn đấu

1.1.1 Sơ đồ tổ chức công ty

21 Để đảm bảo tính linh hoạt cao và yêu cầu hoạt động có hiệu quả, công ty đã tổ chức bộ máy hoạt động với qui mô hợp lý nhất, tối ưu nhất, mọisai lầm khó khăn trong kinh doanh được khắc phục kịp thời Các phòng ban

có sự liên kết hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện các mục tiêu đặt ra Bộ máy tổ chức được thể hiện qua sơ đồ sau:

22

GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN ĐIỀU HÀNH

Trang 20

ngày, tìm hiểu phong tục tập quán, lịch sử, văn hóa cũng như danh thắng cảnh đẹp của Việt Nam.

26

1 Phương án kinh doanh

1.1 Phương án lựa chọn

1.1.1 Phương án 1 – Tour du lịch trong nước

27 Bảng 1 – Tour du lịch trong nước của phương án 1

1.1.1 Phương án 2 – Tour du lịch nước ngoài

42 Bảng 2 – Tour du lịch nước ngoài của phương án 2

Trang 21

58

Trang 22

70 T椃 Ānh th i v 甃⌀ du l 椃⌀ch là sự dao động lặp đi, lặp lại hàng năm đối với cung và cầu các dịch

vụ và hàng hóa du lịch, xảy ra dưới tác động của một số nhân tố nhất định Cung du lịch mang tính tương

đối ổn định về lượng trong năm, còn cầu du lịch lại thường xuyên biến

động do phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau

71 Cường độ nhu cầu du lịch không giống nhau giữa các tháng trongnăm tạo ra các thời kì có lượng cầu khác nhau, đó là các mùa du lịch Baogồm:

Mùa cao điểm: là khoảng thời gian có cường độ tiếp nhận

khách du lịch cao nhất

Mùa thấp điểm: là khoảng thời gian có cường độ tiếp nhận

khách du lịch thấp nhất

Ngoài ra, người ta còn xác định khoảng thời gian kề trước và sau

mùa cao điểm:

o Trước mùa cao điểm: là khoảng thời gian có cường độ tiếp nhận khách du lịch thấp hơn mùa cao điểm, xảy ra trước mùa cao điểm

o Sau mùa cao điểm: là khoảng thời gian có cường độ tiếp nhận khách du lịch thấp hơn mùa cao điểm, xảy ra sau mùa cao

điểm

Trang 23

72 Ý nghĩa quy luật thời vụ: có vai trò quan trọng đối với việc lập

kế hoạch phục vụ, cung ứng vật tư hàng hóa du lịch, bố trí lực lượng lao động, kế hoạch đầu tư xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp cơ sở hạ tầng,

cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch của tổ chức

73 Bảng 4 – Bảng mô tả trạng thái đặc thù của các phương án

85 ❖ Doanh thu mỗi tháng được thực hiện theo công thức:

86 Doanh thu = Số lượng * Đơn giá

87 Trong đó:

Số lượng: Số hợp đồng được ký kết

Đơn giá: Giá trị hợp đồng

88 ❖ Chi phí mỗi tháng được thực hiện theo công thức:

89 Chi phí = Chi phí cố định + Chi phí biến đổi

90 Trong đó:

Chi phí cố định: Chi phí không đổi qua từng phương án và trong từng trạng thái đặc thù khác nhau, bao gồm:

- Chi phí quản lý và vận hành doanh nghiệp (Đơn vị trung chuyển, thuê ngoài bộ phận tài chính – kế toán,…);

Trang 24

- Chí phí văn phòng phẩm (Giấy, bút, đồ dùng khác);

Chi phí biến đổi: Tổng các chi phí chênh lệch từ chi phí cố định,chênh lệch từ chi phí tour du lịch, vật dụng cá nhân, bảo hiểm

91 ❖ Lợi nhuận mỗi tháng được thực hiện theo công thức:

92 Lợi nhuận sau thuế = Doanh thu – Chi phí – Thuế TNDN

93

1 Cơ sở dữ liệu

1.1 Phương án 1 – Kinh doanh tour du lịch trong nước

94 Phương án này tập chung vào đối tượng khách hàng mục tiêu là khách du lịch trong nước (tất cả những người đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ của nước Việt Nam bao gồm khách du lịch nội địa và khách quốc tế đi vào) Nhóm khách này thường nhằm mục đích tìm kiếm những điều mới

mẻ, thú vị; trải nghiệm những nét đặc trưng của văn hóa, ẩm thực; nâng cao hiểu biết về điểm đến; có những phút giây thư giãn, thoải mái bên gia đình, bạn bè,… Khách hàng mục tiêu này thường chiếm tỷ lệ cao nhất và được công ty hướng đến để xây dựng nhiều tour hấp dẫn cho du khách

1.1.1 Doanh thu phương án 1 trong 1 tháng

95 Bảng 5 – Doanh thu theo tháng của phương án 1

96

Trang 25

1.1.1 Chi phí phương án 1 trong 1 tháng

97 Bảng 6 – Chi phí theo tháng của phương án 1

98

99

Trang 26

101

102

1.1 Phương án 2 - Kinh doanh tour du lịch nước ngoài

103 Đối tượng khách du lịch ở phương án này là khách du lịch quốc

tế (những người nước ngoài, đi du lịch đến một quốc gia khác ngoài phạm

vi cư trú) Nhóm khách hàng này mong muốn được đặt chân đến một vùng trời mới, vượt khỏi biên giới để thoả sức khám phá, trải nghiệm những điều mới lạ mà họ chưa có dịp được tiếp xúc

Trang 27

hay cảm nhận Ngoài ra đây cũng là cơ hội để kết nối với người nước ngoài cũng như phát triển bản thân,… Chính vì thế, lượng khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài ngày càng tăng mạnh trong những năm qua.

1.1.1 Doanh thu phương án 2 trong 1 tháng

104 Bảng 7 – Doanh thu theo tháng của phương án 2

105

Trang 28

1.1.1 Chi phí phương án 2 trong 1 tháng

106 Bảng 8 – Chi phí theo tháng của phương án 2

107

Trang 29

108

Trang 31

1.1 Phương án 3 – Tour du lịch kết hợp

111 Bên cạnh 2 phương án trong nước và ngoài nước, công ty đề xuất thêm phương án tour du lịch kết hợp nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu cũng như sở thích của một số nhóm khách hàng

Trang 32

1.1.1 Doanh thu phương án 3 trong 1 tháng

112 Bảng 9 – Doanh thu theo tháng của phương án 3

113

1.1.1 Chi phí phương án 3 trong 1 tháng

114 Bảng 10 – Chi phí theo tháng của phương án 3

115

Trang 33

116

Ngày đăng: 28/09/2023, 20:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.1. Sơ đồ tổ chức công ty - (Tiểu luận) đề tài dự án mô hình dịch vụ du lịch
1.1.1. Sơ đồ tổ chức công ty (Trang 19)
1. Bảng tổng kết - (Tiểu luận) đề tài dự án mô hình dịch vụ du lịch
1. Bảng tổng kết (Trang 35)
1.1. Bảng Payo 昀昀 Doanh thu (theo tháng) - (Tiểu luận) đề tài dự án mô hình dịch vụ du lịch
1.1. Bảng Payo 昀昀 Doanh thu (theo tháng) (Trang 36)
1.1. Bảng Payo 昀昀 Chi phí (theo tháng) - (Tiểu luận) đề tài dự án mô hình dịch vụ du lịch
1.1. Bảng Payo 昀昀 Chi phí (theo tháng) (Trang 38)
1.1. Bảng Payo 昀昀 Lợi nhuận (theo tháng) - (Tiểu luận) đề tài dự án mô hình dịch vụ du lịch
1.1. Bảng Payo 昀昀 Lợi nhuận (theo tháng) (Trang 39)
Bảng 22 – Số lượng các dịch vụ có thể cung cấp cho một tháng - (Tiểu luận) đề tài dự án mô hình dịch vụ du lịch
Bảng 22 – Số lượng các dịch vụ có thể cung cấp cho một tháng (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w