Khu vực sản phẩm/ dịch vụ: Sản phẩm, dịch vụ kinh doanh: Sản phẩm: - Starbucks luôn đổi mới các sản phẩm để phù hợp với thị hiếu luôn xoay chuyển của người tiêu dùng.. Vì thế họ đã đa
Trang 1Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Viện Đào tạo Tiên Tiến, Chất lượng cao & POHE
Môn: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Phân tích mô hình kinh doanh của Starbucks
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Phương Lan
Lớp: 64D Digital Marketing CLC
Thành viên thực hiện:
1 Nguyễn Đình Duy Anh – 11220319
2 Nguyễn Mai Chi A – 11221008
3 Lê Khánh Linh – 11227125
4 Trần Thảo Ly – 11224001
5 Nguyễn Đức Mạ – 11224122nh
6 Nguyễn Thị Thảo Ngân – 11224580
7 Hà Phương Ngọc – 11224659
8 Nguyễn Phương Nhi – 11224940
9 Vũ Thu Phương – 11225337
10 Phạm Anh Thư – 11226125
Trang 2MỤC LỤC:
1 Tổng quan về doanh nghiệp:……….……….2
2 Khu vực sản phẩm/ dịch vụ:……… ……….3
3 Khu vực hoạt động:……… ……… 6
4 Khu vực khách hàng:……… ………… 10
5 Khu vực tài chính:……… ……… 13
Tài liệu tham khảo:……… ……….17
Trang 31.Tổng quan về doanh nghiệp:
- Công ty: Starbucks
- Người sáng lập: Zev Siegl, Jerry Baldwin, Gordon Bowker
- Năm thành lập: 1971
- Giám đốc điều hành: Laxman Narasimhan
- ụ sở chính: Seattle, Washington, Hoa KỳTr
- Nhân viên (năm 2021): 138.000
- Mã chứng khoán (NASDAQ): SBUX
- Doanh thu hàng năm (năm 2021): 29.061 tỷ đô la Mỹ
- Lợi nhuận ròng (năm 2021): 4.2 tỷ đô la Mỹ
- Sản phẩm & Dịch vụ: Nhà hàng, Bán lẻ cà phê và trà, bán lẻ đồ uống, Giải trí
- Đối thủ cạnh tranh: Dunkin 'Donuts, Costa Coffee, McCafé, Tim Horton’s, Peet's Coffee , Lavazza, Yum China, Cafe Coffee Day, Highlands Vietnam, Các quán cà phê độc lập
- Website: https://www.starbucks.com
Được xem là "McDonald's của giới cà phê", Starbucks có lẽ là chuỗi cà phê nổi tiếng nhất thế ới Được thành lập vào năm 1971, Starbucks đã từng bước phát gi triển trở thành chuỗi nhà hàng cà phê lớn nhất thế ới với 33.833 cửa hàng trên gi toàn thế ới và dự gi kiến sẽ đạt 55.000 cửa hàng vào năm 2030 Họ có 15.000 địa
điểm ở Mỹ và gần 6.000 cửa hàng ở Trung Quốc, đây là thị trườ lớn ứ hai ng th
Trang 4của họ Doanh thu hàng năm của Starbucks cho năm 2021 là 29 tỷ đô la và lợi nhuận là 2 tỷ đô la.4
Để ểu tại sao Starbucks lại thành công như vậy, dưới đây là phân tích chuyên hi sâu về mô hình kinh doanh Canvas của Starbucks
2 Khu vực sản phẩm/ dịch vụ:
Sản phẩm, dịch vụ kinh doanh:
Sản phẩm:
- Starbucks luôn đổi mới các sản phẩm để phù hợp với thị hiếu luôn xoay chuyển của người tiêu dùng Sản phẩm chính đầu tiên và duy nhất của Starbucks là các loại hạt cà phê:
• Dựa trên loại hạt cà phê: cà phê nguyên hạt và cà phê rang xay
• Dựa trên độ rang: cà phê rang vừa (medium), cà phê rang sơ (blonde), cà phê rang kỹ (dark)
• Dựa trên độ caffeine: cà phê thường (chứa caffeine), và cà phê decaf (không chứa hoặc được loại bỏ caffeine)
• Dựa trên mùi vị: cà phê không vị và cà phê có vị
- Tuy nhiên, trong hành trình phát triển thương hiệu, Starbucks muốn chinh phục nhiều nhóm khách hàng hơn Vì thế họ đã đa dạng hoá các dòng sản phẩm của mình và cho ra mắt:
• Cà phê
• Trà
• Sinh tố
• Bánh ngọt
• Frappuccino
• Các loại đồ uống khác
• Một số mặt hàng đi kèm như: bình giữ nhiệt, ly giữ nhiệt, cốc sứ,…
- Ngoài việc phát triển sản phẩm mới để ục vụ tối đa mọi yêu cầu khách hàng, ph Starbucks cũng loại bỏ các dòng sản phẩm có thể gây ảnh hưởng đến các sản phẩm chính của công ty
Trang 5• Năm 2008, ngay khi nhận thấy bánh mì sandwich làm mất đi hương vị thơm ngon của cà phê, Starbucks đã xóa sổ món ăn này ra khỏi menu của cửa hàng
Dịch vụ:
- Starbucks đánh giá cao chất lượng trải nghiệm của khách hàng, do đó, cả sản phẩm và dịch vụ đều tuân theo một triết lý: phương pháp lấy con người làm trung tâm
• Tạo “trải nghiệm cho khách hàng”: Starbucks thiết kế cửa hàng theo phong cách địa phương hóa thương hiệu để kết nối với khách hàng cũng như tận dụng các yếu tố riêng biệt của mỗi khu vực vào từng cửa hàng của mình
• Âm nhạc đặc trưng: âm nhạc của quán có tính nghệ thuật và hấp dẫn từ đó việc thưởng thức cà phê và âm nhạc đồng thời tại các cửa hàng của Starbucks đã trở thành thói quen của rất nhiều người Cho đến giờ ít có công ty nào tận dụng âm nhạc thành công như Starbucks
• Starbucks có tính liên tục và nhất quán trong thương hiệu của mình: đảm bảo rằng chất lượng mọi sản phẩm đến tay khách hàng đều như nhau tại mọi chi nhánh trên thế giới của công ty để duy trì sự trung thành của khách hàng
• Chú trọng đến nhân viên: nhân viên bán hàng chính là lực lượng trực tiếp tiếp xúc và nắm bắt tâm lý khách hàng, nên Starbucks luôn dành sự quan tâm rất lớn đến nhân viên của họ Điều này giúp Starbucks dễ dàng có những phương án khai thác và giúp nhân viên phát huy những tiềm năng của bản thân Đây quả là yếu tố nâng cao trải nghiệm khách hàng xuất sắc
ở Starbucks
• Đổi mới sản phẩm: để vượt qua đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp phải liên tục đổi mới, cải tiến, ra mắt những sản phẩm mới mang tính chất quyết định Với Starbucks, họ xây dựng một phòng thí nghiệm riêng biệt để sáng tạo và thử nghiệm những ý tưởng mới trước khi được tung ra thị trường
• Cải tiến về công nghệ năm 1998, Starbucks là một trong những công ty : đầu tiên có Website cho riêng mình Năm 2002, wifi được cung cấp miễn phí tại các cửa hàng Starbucks Thói quen uống cà phê của khách hàng cũng bắt đầu thay đổi từ nhanh chóng, tiện lợi thành ngồi tại quán trong thời gian dài (thậm chí là cả ngày)
Trang 6Sản phẩm/ dịch vụ chào bán cho từng phân khúc khách hàng:
Nhân khẩu học:
- Người trưởng thành trong độ tuổi từ 25 đến 40 – những người có thu nhập tương đối cao: Starbucks thu hút nhóm người tiêu dùng này bằng âm ạc, thiết kế nh không gian, thiết kế ện đại nhất quán trong quảng cáo và trang trí của nó Đây hi cũng là nơi lý tưởng để gặp gỡ đối tác với các sản phẩm chất lượng cao và sự phục vụ chuyên nghiệp
- ới trẻ từ 18 đến 24 tuổi: Starbucks định vị là nơi sinh viên đại học có thể họGi c bài, ghi chép, tán gẫu bạn bè, gặp gỡ mọi người Starbucks thu hút đối tượng khách hàng này trực tiếp thông qua công nghệ (wifi miễn phí), tập trung vào mạng
xã hội và tích cực xây dựng một hình ảnh trẻ trung năng động, sự mới lạ và thời thượng
- Trẻ em và thanh thiếu niên 13 đến 17 tuổi: Trẻ em bị hấp dẫn bởi loại thức uống
mà barista của Starbucks gọi là “babyccino”, các loại cà phê có đường, caffeine, whipped cream topping coffee đứng đầu thì phổ ến với thanh thiếu niên bi Starbucks có thể không phục vụ ực tiếp cho trẻ tr em một số loại sản phẩm (vì rủi
ro về hàm lượng calo và cafein cao trong một số đồ uống) nhưng họ làm cho sản phẩm củ họ thân thiện với trẻ em, ví dụ như các kích cỡ đặc biệt dành cho trẻ a
em
Địa lý:
- Starbucks sẽ tập trung chủ yếu vào các khách hàng sinh sống ở các thành phố lớn hoặc các khu tập trung nhiều dân cư như chung cư, tòa nhà cao tầng, trung tâm thương mại,… với các sản phẩm chất lượng cao
Các đề ất giá trị ỏa mãn từng nhu cầu của khách hàng: xu th
Không gian:
- Wifi miễn phí
- Không gian được phân bổ hợp lí, rộng rãi đảm bảo sự riêng tư cho việc họp nhóm hoặc nhu cầu cá nhân
- Địa điểm thích hợp để giao lưu với bạn bè, gia đình
- Âm nhạc lựa chọn kỹ lưỡng, đa dạng để phù hợp với phong cách và không gian
Trang 7Discover more
from:
QTKD1
Document continues below
Quan Tri Kinh
Doanh 1
Đại học Kinh tế…
999+ documents
Go to course
ĐỀ CƯƠNG QTKD -Lecture notes 1 Quan Tri
Kinh… 99% (92)
24
Phân tích SWOT của
TH true milk
Quan Tri
Kinh… 100% (37)
8
Tài liệu ôn tập trắc nghiệm QTKD1 Quan Tri
Kinh… 100% (34)
25
Môi trường kinh doanh công ty… Quan Tri
Kinh… 98% (127)
36
Trang 8- Nhiều chi nhánh, cửa hàng
Sự đa dạng và chất lượng của sản phẩm:
- Cập nhập và đổi mới menu, thiết kế theo tháng/mùa/sự kiện
- Đa dạng sản phẩm như trà, các loại nước giải khát, đồ ăn nhẹ
- Chất lượng sản phẩm nhất quán ở mọi địa điểm
- Sử dụng hạt cà phê cao cấp, nhân viên pha chế được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp
Thuận lợi:
- Có dịch vụ takeaway (mang đi) tiện lợi, phù hợp với dân văn phòng hay học sinh sinh viên
Thương hiệu:
- Starbucks có lợi thế cạnh tranh với thương hiệu nổi tiếng trên toàn thế ới, có gi mặt tạ hơn 80 ốc gia với rất nhiều các chi nhánh và cửa hàng n ợng quyềi qu hư n Các cấp độ dịch vụ khác nhau cho từ phân khúc khách hàng khác nhau:ng
- Starbucks hướng tới thị trường đại chúng và có sự ưu tiên đối với khách hàng
là các gia đình, nhân viên văn phòng và khách hàng cao cấp
3 Khu vực hoạt động:
Các nguồn lực chính:
Nguồn nhân lực (nguồn lực quan trọng nhất):
- Tuyển thêm nhiều nhà quản lý trong lĩnh vực marketing, quản lý cửa hàng, mua bán, nhân sự, tài chính và hệ thống thông tin Những người có kinh nghiệm trong phát triển chuỗi kinh doanh được tuyển vào hội đồng quản trị để đem đến cho tổ chức những tầm nhìn mới có giá trị trong công việc
- Các nhà quản lý tập sự ải tham dự ững lớp học trong vòng 8 đến 12 tuần ph nh Chương trình huấn luyện của họ đi sâu hơn, bao gồm những kiến thức được truyền cho các barista và những chi tiết về vận hành cửa hàng, các quy trình và những việc cần làm đã được đề ra trong hướng dẫn vận hành công ty, hệ thống thông tin,
và những kiến thức căn bản trong quản lý nhân viên
Vinamilk - Lecture notes 4
Quan Tri Kinh… 98% (48)
33
C4 BÀI TÂP HQKD -Lecturer: Nguyen T… Quan Tri
Kinh… 100% (22)
14
Trang 9Các nguồn lực khác:
- Cơ sở hạ tầng: hiện nay Starbucks có hơn 33.000 cửa hàng phân bổ rộng khắp trên 80 quốc gia:
• Starbucks có khả năng đặt ra các yêu cầu của mình đến các địa điểm chiến lược trên toàn thế ới để đạt được mức lợi nhuận cao Họ có đủ nguồn tài gi chính đầu tư vào các nền kinh tế quan trọng như Nhật Bản và Trung Quốc
để tăng mức sinh lời Starbucks thườ bố trí các cửa hàng của họ ở các ng khu vực giao thông thuận tiện cho khách hàng như cử hàng bán lẻ, trung a tâm thương mại, trường đại học, sân bay và những nơi khác Lý do chính
để đặt các quán cà phê của họ ở ững điểm này là tăng lưu lượng khách nh hàng và doanh thu cho các hoạt động của công ty trên thị trường
- Bất động sản và thiết kế xây dựng:
• Schultz thành lập một nhóm quản lý để tạo dựng quá trình phát triển cửa hàng dựa trên kế ạch khai trương 6 tháng Năm 1991, công ty thiết lậho p đội ngũ các kỹ sư và thiết kế để đảm bảo các chi nhánh mang hình ảnh và
cá tính thích hợp và có thiết kế riêng biệt Năm 1994, Starbucks thử nghiệm nhiều dạng cấu trúc hơn cho các cửa hàng với những khu vực có chỗ ngồi đặc biệt Đặc điểm các cửa hàng là việc xây dựng mỗi cửa hàng đều được lên kế ạch chu đáo Mỗi địa điểm được nghiên cứu kỹ ỡng, cân nhắho lư c
kỹ lưỡng đến những vấn đề như lưu lượng giao thông, mật độ dân số, đặc điểm nhân khẩu học từng khu vực và nhân viên được lựa chọn cẩn thận để phục vụ trong mỗi cửa hàng Vì thế Starbucks trở thành nơi các khách hàng gặp gỡ, tán gẫu hay đơn giản chỉ tận hưởng một khoảnh khắc bình yên
- Cơ sở vật chất và thiết bị cũng như các máy móc giúp rang và chế ến cà phê bi chất lượng trên thị trường:
• Starbucks cung cấp cà phê chất lượng cao và các loại thực phẩm khác có liên quan đáp ứng thị ếu và nhu cầu của khách hàng.hi
- Danh tiếng của Starbucks:
• Danh tiếng của Starbucks trong cộng đồng cũng được coi là nguồn lực quan trọng đảm bảo tăng lượng khách hàng đến các cửa hàng cà phê của hãng trên khắp thế ới Starbucks có giá trị thương hiệu cao có uy tín trên thị gi
Trang 10trường và điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc gia tăng thành công
và lợi nhuận
Mạng lưới đối tác:
Một số đối tác của Starbucks:
- Ở thị trường Mĩ Starbucks đã hợp tác với đối tác thanh toán là Square Wallet để cho phép khách hàng có thể thanh toán qua smartphone, từ đó tăng sự thuận tiện cho người tiêu dùng Hình thức này đơn giản hơn nhiều so với cách thanh toán bằng thẻ tín dụng thông thường và thậm chí là cả ệc thanh toán bằng APP củvi a Starbucks Và đối với những lần thanh toán đầu tiên tại mỗi cửa hàng mới sẽ được giảm 10% và nếu trở thành khách hàng thường xuyên, bạn sẽ ận được những nh lần giảm giá sau một quá trình tích điểm thưởng nữa
- Đối với thị trường Việt Nam, 7/2022, Starbucks kết hợp với Nestle Việt Nam ra mắt sản phẩm cà phê hòa tan cao cấp Starbucks mới (Starbucks at home) lần đầu tiên tại Việt Nam, bao gồm 4 hương vị cà phê đặc trưng của Starbucks là Dark Roast, Caffè Mocha, Caffè Latte, Caramel Latte Trong liên minh, Nestlé được toàn quyền tiếp thị và phân phối ra thị trườ các dòng sản phẩm đóng gói củng a Starbucks, bao gồm cà phê, dịch vụ ức ăn và trà trên phạm vi toàn cầu, nhưng th không bao gồm phạm vi cửa hàng cà phê Starbucks Các sản phẩm phát triển từ liên minh đã vươn tới hơn 50 quốc gia và nhận được sự yêu mến của người tiêu dùng trên toàn cầu Trong năm 2022, Nestlé và Starbucks mang sản phẩm cà phê hòa tan cao cấp và chương trình cà phê “We proudly serve Starbucks” để giới thiệu tại Việt Nam lần đầu tiên
Các hoạt động chính:
Những hoạt động chủ yếu được sử dụng để vận hành mô hình kinh doanh:
- Nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D):
• Thiết kế cho người tiêu dùng những mặt hàng mới
• Cung cấp khoảng 30 hỗn hợp cà phê cũng như các sản phẩm khác (như bánh ngọt, trà, sinh tố alad, sữa chua, thức ăn chín và cốc đựng trái cây)., s
- Chăm sóc khách hàng:
• Để đặt hàng, khách hàng có thể sử dụng ứng dụng Starbucks, tránh được việc xếp hàng trong các cửa hàng
• Cung cấp các hỗ trợ cá nhân cho người tiêu dùng của mình
• Chương trình khách hàng thân thiết: nạp tiền miễn phí tại cửa hàng, sản phẩm miễn phí, thẻ quà tặng và ưu đãi hoàn lại tiền mặt…
Trang 11- Marketing:
• Starbucks đăng tả nhiều thông tin, chia thành nhiều phần nhỏ và sau đó i được đăng tải lại trên một số phương tiện truyền thông Mỗ trang web i truyền thông xã hội đều có thông tin dựa trên nhân khẩu học của người dùng Ngôn ngữ khác biệt, dễ tiếp cận và đơn giản
• Khách hàng cũng được khuyến khích chụ ảnh với cốc cà phê Starbucks p của họ và chia sẻ chúng trên mạng xã hội
• Starbucks cũng thường xuyên tổ chức các cuộc thi và chương trình khuyến mãi trên mạng xã hội, có giải thưởng cho các lượt thích, chia sẻ và đề cập
- Sản xuất: chỉ sử dụng hạt cà phê chất lượng cao, sử dụng các nhân viên rang xay được đào tạo để làm việc
- Vệ sinh: hệ ống sản xuất, cửa hàng đảm bảo quy trình làm sạch, khử khuẩth n theo yêu cầu
- …
Những nguồn lực đóng vai trò chủ yếu:
- Nguồn nhân lực (nguồn lực con người)
- Trang trại trồng cà phê chất lượng cao (trang thiết bị ục vụ sản xuất và ph hoạt động kinh doanh)
- Nhà phát triển sản phẩm và cửa hàng (kỹ năng quản trị của doanh nghiệp và tầm nhìn chiến lược)
Những đóng góp của các hoạt động trên cho những đề ất giá trị, các kênh xu phân phối và các mối quan hệ khác:
- Đề ất giá trị:xu
• Trở thành thương hiệu được ưa chuộng nhất ngành thực phẩm và đồ uống,
là biểu tượng của cà phê chất lượng cao (thương hiệu)
• Doanh thu hàng năm trên $26 tỷ (hiệu quả tài chính cao)
• Cà phê pha trộn và cà phê cao cấp luôn được tiêu chuẩn hóa ở tất cả các địa điểm củ họ (chất lượng và tiêu chuẩn hóa).a
- Các kênh phân phối:
• Mạng lưới cung cấp rộng khắp toàn cầu, với hạt cà phê từ Châu Mỹ Latinh, Châu Phi và Châu Á (chuỗi cung ứng)
• Hơn 33.000 cửa hàng ở hơn 80 quốc gia ố ợng cửa hàng).(s lư
- Các mố quan hệ khác: i