TRÍCH YẾUTừ những kiến thức đã được học, chúng em nhận thấy mọi việc trong cuộc sống chúng ta đều cần đánh giá, nhận xét để rút ra được kết quả của công việc.. LỜI CẢM ƠNKết thúc một học
Trang 1Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thị Thanh Tâm Lớp: MIS 214DV01 – 0300
Học kỳ: 2231 Năm học: 2022 – 2023
Nhóm: 2
DỰ ÁN MÔ HÌNH DỊCH VỤ DU LỊCH
ĐỀ TÀI
ĐỀ ÁN CUỐI KỲ
Môn học: Phân tích định lượng
BỘ GIÁ DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12, năm 2022
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12, năm 2022
ĐỀ TÀI
DỰ ÁN MÔ HÌNH DỊCH VỤ DU LỊCH
ĐỀ ÁN GIỮA KỲ
Môn học: Phân tích định lượng
BỘ GIÁ DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ
Trang 2PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Mỗi thành viên thực hiện toàn bộ từ nội dung, slide đến thuyết trình những phần đã đảm nhận tương ứng trong bảng nội dung công việc.
i
ST
T Họ và Tên MSSV Nội dung công việc Đóng góp
1 Huỳnh Thị Trà My 22013954 Chương III – 1.1, 1.2
Dẫn nhập
100%
2 Nguyễn Thị Kỳ Ny 2190188 Quy hoạch tuyếntính 100%
3 Trần Quyền Châu 22113758 Chương II – 1.3, 2.3, 3
Báo cáo Word
100%
4 Nguyễn Sơn Tuyền 22110615 Chương II – 1.1, 1.2, 2.1, 2.2 100%
5 Nguyễn Thị ThanhThuỷ 22000117 Lập lịch trình 100%
7 Nguyễn Thị Yến Nhi 22000126 Ý tưởng dự án kinhdoanh 100%
8 Võ Tấn Thông Ý tưởng dự án kinhdoanh 100%
Trang 3TRÍCH YẾU
Từ những kiến thức đã được học, chúng em nhận thấy mọi việc trong cuộc sống chúng ta đều cần đánh giá, nhận xét để rút ra được kết quả của công việc Cụ thể hóa cho việc đánh giá, nhận xét dựa trên các cơ sở dữ liệu, khoa học rõ ràng là phân tích định lượng Phântích định lượng là một trong những yếu tố không thể thiếu trong doanh nghiệp để có thể dự đoán được khả năng đầu tư hay những rủi
ro để quyết định có đầu tư hay không
Đề án này thể hiện những gì mà chúng em đã được học thông quacác buổi học lý thuyết và làm bài tập Đồng thời cũng đánh giá được phần nào khả năng áp dụng vào thực tế những gì chúng em đã được học Chúng em quyết định khởi nghiệp với mô hình kinh doanh công
ty tổ chức du lịch Chúng em xây dựng mô hình kinh doanh với ba phương án đề xuất phù hợp với các đối tượng khách hàng khác nhau dựa vào thu nhập và các yếu tố khách quan khác Từ đó, chúng em quyết định chọn phương án phù hợp nhất, có điều kiện lý tưởng và đem lại lợi nhuận tối đa nhất và giảm thiểu chi phí nhất có thể
ii
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Kết thúc một học kỳ, nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Thanh Tâm - giảng viên môn Phân Tích Định Lượng mà chúng em được học trong học kỳ này lời cảm ơn sâu sắc nhất Chúng
em cảm ơn cô vì cô tận tình dạy dỗ và giúp chúng em nắm được kiếnthức trong môn Phân Tích Định Lượng với nhiều kiến thức khó nhằn Nhưng bằng nghiệp vụ sư phạm của mình, cô đã giúp chúng em đúc kết được kiến thức quý báu qua từng buổi học Cô không những giúp chúng em tiếp thu được kiến thức mà còn giúp chúng em nhìn nhận được giá trị của việc phân tích định lượng áp dụng vào thực tế cụ thể
là như thế nào Với những gì đã được học, những phương pháp, lý thuyết và qua quá trình cô xem xét, góp ý và tư vấn để chúng em điều chỉnh trong quá trình hoàn thiện bài báo cáo của chúng em Từ
đó, chúng em đã rút ra được nhiều kinh nghiệm quý giá, những ưu khuyết điểm trong việc xây dựng ý tưởng, số liệu, kỹ thuật trình ý tưởng của chúng em
Chúng em hi vọng sẽ có cơ hội gặp lại cô trong những môn học khác nữa!
iii
Trang 5iv
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm
(ký và ghi rõ họ tên)
v
Trang 7MỤC LỤC
PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC i
TRÍCH YẾU ii
LỜI CẢM ƠN iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ x
DẪN NHẬP 11
CHƯƠNG I Ý TƯỞNG DỰ ÁN KINH DOANH 13
1 Kinh doanh công ty du lịch lữ hành 13
1.1 Tổng quan thị trường du lịch tại Việt Nam 13
1.2 Mô hình kinh doanh 14
1.2.1 Giới thiệu về công ty 14
1.2.2 Sơ đồ tổ chức công ty 14
1.2.3 Khách hàng mục tiêu 15
2 Phương án kinh doanh 15
2.1 Phương án lựa chọn 15
2.1.1 Phương án 1 – Tour du lịch trong nước 15
2.1.2 Phương án 2 – Tour du lịch nước ngoài 16
2.1.3 Phương án 3 – Tour du lịch kết hợp 16
2.2 Trạng thái đặc thù 16
3 Công thức tính 17
4 Cơ sở dữ liệu 18
4.1 Phương án 1 – Kinh doanh tour du lịch trong nước 18
vi
Trang 84.1.1 Doanh thu phương án 1 trong 1 tháng 19
4.1.2 Chi phí phương án 1 trong 1 tháng 19
4.2 Phương án 2 - Kinh doanh tour du lịch nước ngoài 20
4.2.1 Doanh thu phương án 2 trong 1 tháng 21
4.2.2 Chi phí phương án 2 trong 1 tháng 21
4.3 Phương án 3 – Tour du lịch kết hợp 24
4.3.1 Doanh thu phương án 3 trong 1 tháng 24
4.3.2 Chi phí phương án 3 trong 1 tháng 24
5 Bảng tổng kết 27
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH QUYẾT ĐỊNH CHO DỰ ÁN 28
1 Xây dựng bảng Payof 28
1.1 Bảng Payo昀昀 Doanh thu (theo tháng) 28
1.2 Bảng Payo昀昀 Chi phí (theo tháng) 28
1.3 Bảng Payo昀昀 Lợi nhuận (theo tháng) 29
2 Phân tích Quyết định Không xác suất 30
2.1 Phân tích lựa chọn Payo昀昀 Doanh thu 30
2.1.1 Phương pháp tiếp cận Lạc quan 30
2.1.2 Phương pháp tiếp cận Bi quan 30
2.1.3 Phương pháp tiếp cận Hối tiếc: 30
2.2 Phân tích lựa chọn Payo昀昀 Chi phí 31
2.2.1 Phương án tiếp cận lạc quan 31
2.2.2 Phương án tiếp cận bi quan 31
2.2.3 Phương án tiếp cận hối tiếc 32
2.3 Phân tích Lựa chọn Payo昀昀 Lợi nhuận 32
2.3.1 Phương pháp Tiếp cận lạc quan 32
2.3.2 Phương pháp Tiếp cận bi quan 33
2.3.3 Phương pháp Tiếp cận hối tiếc 33
3 Phân tích Quyết định Có xác suất 34
CHƯƠNG III BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH 37
vii
Trang 91 Bài toán tối đa hóa lợi nhuận 37
1.1 Mục tiêu bài toán 37
1.2 Dữ liệu bài toán 37
2 Bài toán tối thiểu hóa chi phí: 39
2.1 Mục tiêu tối thiểu Mục tiêu tối thiểu chi phí của bài toán 39
2.2 Dữ liệu tối thiểu chi phí của bài toán 40
CHƯƠNG IV LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN VỚI PHƯƠNG PHÁP PERT/CPM 43
1 Lập kế hoạch cho dự án 43
2 Mạng dự án 44
3 Xác định đường Gantt 44
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
viii
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
H nh 1 – Bài toán tối ưu hóa lợi nhuận trong 1 tháng 39
H nh 2 – Bài tóa tối thiểu hóa chi phí trong 1 tháng 42
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 – Tour du lịch trong nước của phương án 1 15
Bảng 2 – Tour du lịch nước ngoài của phương án 2 16
Bảng 3 – Tour du lịch kết hợp của phương án 3 16
Bảng 4 – Bảng mô tả trạng thái đặc thù của các phương án 17
Bảng 5 – Doanh thu theo tháng của phương án 1 19
Bảng 6 – Chi phí theo tháng của phương án 1 19
Bảng 7 – Doanh thu theo tháng của phương án 2 21
Bảng 8 – Chi phí theo tháng của phương án 2 21
Bảng 9 – Doanh thu theo tháng của phương án 3 24
Bảng 10 – Chi phí theo tháng của phương án 3 24
Bảng 11 – Bảng tổng kết doanh thu – chi phí – lợi nhuận của 3 phương án 27
Bảng 12 – Bảng Payoff Doanh thu theo tháng 28
Bảng 13 – Bảng Payoff Chi phí theo tháng 29
Bảng 14 – Bảng Payoff Lợi nhuận theo tháng 29
Bảng 15 – Bảng giá trị hối tiếc Doanh thu 31
Bảng 16 – Bảng giá trị hối tiếc Chi phí 32
Bảng 17 – Bảng Payoff Lợi nhuận theo tiếp cận lạc quan 32
Bảng 18 – Bảng Payoff Lợi nhuận theo tiếp cận bi quan 33
Bảng 19 – Bảng giá trị hối tiếc Lợi nhuận 34
Bảng 20 – Bảng Payoff và Giá trị kỳ vọng Lợi nhuận 34
Bảng 21 – Những dịch vụ cho 2 tour du lịch Phú Quốc và Thái Lan 38
Bảng 22 – Số lượng các dịch vụ có thể cung cấp cho một tháng 38
Bảng 23 – Các ràng buộc của bài toán tối đa hóa lợi nhuận 38
Bảng 24 – Các chi phí của tour du lịch Phú Quốc 40
Bảng 25 – Các chi phí của tour du lịch Thái Lan 40
Bảng 26 – Những dịch vụ cho 2 tour du lịch Phú Quốc và Thái Lan 40
Bảng 27 – Số lượng dịch vụ công ty có thể cung cấp trong 1 tháng 40
Bảng 28 – Các ràng buộc của bài toán tối thiểu hóa chi phí tour du lịch 41
Bảng 29 – Bảng kế hoạch dự án 43
Bảng 30 – Bảng thống kê của sự án dịch vụ du lịch 44
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 – Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty 15
Sơ đồ 2 – Cây quyết định 35
Sơ đồ 3 – Sơ đồ mạng dự án dịch vụ du lịch 44
Trang 13DẪN NHẬP
Đối với thị trường hiện nay, ngành du lịch đang là một trong những ngành mang lại nhiều giá trị kinh tế cho nước ta, thu hút số lượng đông đảo khách du lịch cả trong và ngoài nước Đặc biệt là cácbạn trẻ thích đi du lịch, thích những trải nghiệm mới chiếm tỉ lệ khá cao, đây là một trong những yếu tố giúp thúc đẩy nền kinh tế ngày một phát triển Nhưng điều đáng ngại là nhiều du khách còn đang lo lắng vì vẫn chưa tìm được những dịch vụ tốt và đảm bảo chất lượng với giá thành hợp lí Hiểu được điều đó, nhóm chúng tôi quyết định lập ra đề án kinh doanh mô hình dịch vụ du lịch này để cùng đồng hành và mang đến những dịch vụ tốt và chất lượng cùng giá thành hợp lí cho khách hàng
1 Mục tiêu đề án
Phân tích định lượng là môn học cơ bản giúp người học hiểu hơn và có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính từ đó tiến hành phân tích để đưa ra quyết định Phân tích định lượng thường được kết hợp với phân tích định tính Thông qua kết quả của các tình huống giả định được thực hiện bằng phân tích định lượng, công ty có thể đưa ra những dự đoán cho một số hoạt động của công ty, từ đó cân nhắc lợi - hại và quyết định có thực hiện hay không
Đối với hoạt động mô hình kinh doanh dịch vụ du lịch, nhóm chúng tôi đã lập kế hoạch và quyết định chọn 3 phương án là trong nước, ngoài nước, cả trong nước và ngoài nước
2 Ý nghĩa quá trình học tập
Giúp hiểu được các khái niệm cơ bản, mục tiêu và cách sử dụngcác phương pháp định lượng trong quá trình học cũng như cách phântích để đưa ra những quyết định trong việc đầu tư kinh doanh sau này Nhờ những phương pháp này, chúng ta có thể áp dụng vào thực
tế để đưa ra một quyết định và dự đoán cho những khoản đầu tư trong tương lai Và ở đây, nhóm tôi đã áp dụng trực tiếp những kiến thức và phương pháp của môn học phân tích định lượng này vào đề
Trang 14án của mình để thấy được kết quả cũng như tiềm năng để phát trển những dịch vụ du lịch từ đó đưa ra quyết định có nên tiếp tục kinh doanh trong tương lai hay không.
3 Mục tiêu của đề án
Mục tiêu 1: Hiểu và áp dụng những kiến thức của môn học
vào đề án với số liệu chi tiết và cụ thể
Mục tiêu 2: Lên ý tưởng, lập kế hoạch và phát triển dự án
mô hình kinh doanh dịch vụ du lịch
Mục tiêu 3: Ứng dụng bài toán Quy hoạch tuyến tính và
công cụ Excel solver vào bài toán tối đa và tối thiểu
Trang 151
CHƯƠNG I Ý TƯỞNG DỰ ÁN KINH DOANH
2
3
1 Kinh doanh công ty du lịch lữ hành
1.1 Tổng quan thị trường du lịch tại Việt Nam
4 Du lịch được coi là ngành “công nghiệp không khói”, là “con
gà đẻ trứng vàng” của nền kinh tế Ngành du lịch luôn chiếm vị trí rất quan trọng ở bất cứ quốc gia nào Đặc biệt với một nước giàu tiềm năng du lịch như nước ta
5 Du lịch Việt Nam hiện đang được Đảng và nhà nước xác
định là một ngành kinh tế mũi nhọn của nước mình, cùng với sự pháttriển không ngừng về kinh tế dẫn đến đời sống tinh thần ngày càng được nâng cao và nhu cầu du lịch nghỉ ngơi ngày càng tăng nhanh Việt Nam được tổ chức Du lịch Thế giới xếp thứ 6 trong 10 điểm du lịch có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới và đứng đầu châu Á về tốc độ này Đây chỉ là một trong số nhiều danh hiệu, giải thưởng thế giới trao tặng cho du lịch Việt Nam trong năm qua Điều này cho thấy, thương hiệu du lịch Việt Nam đang ngày càng được định vị trêntrường quốc tế
6 Trong những năm qua, ngành du lịch đang có triển vọng mang lại nguồn thu nhập đầy tiềm năng cho Việt Nam Lượng khách
du lịch quốc tế, trong nước và doanh thu từ du lịch liên tục tăng trưởng với tốc độ cao, đóng góp lớn vào tăng trưởng GDP của đất nước Du lịch đã góp phần bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa,tài nguyên thiên nhiên, góp phần quảng bá hình ảnh và khẳng định
vị thế của Việt Nam trong quá trình phát triển, hội nhập quốc tế Du lịch cũng là một công cụ góp phần giảm tụt hậu, chênh lệch giàu nghèo cho những vùng xa xôi, còn ít điều kiện để phát triển, tạo nhiều việc làm, nâng cao đời sống nhân dân
Trang 167 Sau khi đại dịch covid-19 dần qua đi, cuộc sống và mọi thứ dần trở lại hoạt động, nhóm chúng tôi đã quyết định thành lập công
ty du lịch lữ hành Lý do thứ nhất là chúng tôi nhận thấy được đây là một thị trường cực kì tiềm năng và nhu cầu du lịch của mọi người đang có xu hướng tăng lên Lý do thứ hai và cũng là mục đích cao cả
mà nhóm tôi muốn hướng đến, đó là góp phần vào để phục hồi và phát triển ngành du lịch Việt Nam mạnh mẽ trở lại sau những thiệt hại nặng nề do chịu ảnh hưởng trực tiếp của đại dịch Và sau tất cả, chúng tôi muốn mang đến cho mọi người cơ hội được đến những vùng đất mới, khám phá nền ẩm thực, văn hoá mới, cải thiện sức khoẻ, phát triển bản thân, đảm bảo sự bình yên bên trong và đặc biệt là một trải nghiệm du lịch trọn vẹn nhất, thú vị nhất và khó quênnhất
1.1 Mô hình kinh doanh
1.1.1 Giới thiệu về công ty
8 ❖ Vị trí và đặc điểm
9 Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH LOTUS
10 Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài: LOTUS COMPANY LIMITED
11 Email: info@lotustravel.vn
12 Website: www.lotustravel.vn
13 Địa chỉ trụ sở chính: 432 – 438 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường
5, Quận 3
14 Điện thoại: 02323850505 Fax: 02323816555
15 ❖ Phương châm hành động của công ty:
16 ü Luôn mang đến cho khách hàng dịch vụ đúng với nhu cầu;
17 ü Luôn chăm sóc, tư vấn khách hàng tận tình chu đáo như ý muốn;
18 ü Sát cánh cùng khách hàng để thấu hiểu và hợp tác hiệu quả;
Trang 1719 ü Khởi tạo mối quan hệ hợp tác, tin tưởng, duy trì mối quan
hệ bền vững
20 ❖ Tôn chỉ hoạt động, kinh doanh của Công ty ngay từ đầu là lấy
sự hài lòng, cảm tình của khách hàng để làm mục tiêu phấn đấu
GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN
MARKETING BÁN HÀNG BỘ PHẬN NHÂN SỰ BỘ PHẬN
BỘ PHẬN ĐIỀU HÀNH
Trang 18ngày, tìm hiểu phong tục tập quán, lịch sử, văn hóa cũng như danh thắng cảnh đẹp của Việt Nam
26
1 Phương án kinh doanh
1.1 Phương án lựa chọn
1.1.1 Phương án 1 – Tour du lịch trong nước
27 Bảng 1 – Tour du lịch trong nước của phương án 1
28 Nhóm 1: Miền Bắc 29 1 Sapa30 2 Hà Nội
1.1.1 Phương án 2 – Tour du lịch nước ngoài
42 Bảng 2 – Tour du lịch nước ngoài của phương án 2
Trang 191.1.1 Phương án 3 – Tour du lịch kết hợp
59 Bảng 3 – Tour du lịch kết hợp của phương án 3
60 Nhóm 1: Trong nước 61 1 Sapa62 2 Đà Nẵng
70 T 椃Ānh thi v甃⌀ du l椃⌀ch là sự dao động lặp đi, lặp lại hàng năm đối với cung và cầu các dịch vụ và hàng hóa du lịch, xảy ra dưới tác động của một số nhân tố nhất định Cung du lịch mang tính tương đối ổn định về lượng trong năm, còn cầu du lịch lại thường xuyên
biến động do phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau
71 Cường độ nhu cầu du lịch không giống nhau giữa các tháng trong năm tạo ra các thời kì có lượng cầu khác nhau, đó là các mùa
o Sau mùa cao điểm: là khoảng thời gian có cường độ tiếp nhận khách du lịch thấp hơn mùa cao điểm, xảy ra sau mùa cao điểm
Trang 2072 Ý nghĩa quy luật thời vụ: có vai trò quan trọng đối với việc lập kế hoạch phục vụ, cung ứng vật tư hàng hóa du lịch, bố trí lực lượng lao động, kế hoạch đầu tư xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch của tổ chức
73 Bảng 4 – Bảng mô tả trạng thái đặc thù của các phương án
74 Trạng thái 76 (Lượt khách/tháng)75 Lượt khách
77 S1: Mùa cao điểm 78 1500
85 ❖ Doanh thu mỗi tháng được thực hiện theo công thức:
86 Doanh thu = Số lượng * Đơn giá
87 Trong đó:
Số lượng: Số hợp đồng được ký kết
Đơn giá: Giá trị hợp đồng
88 ❖ Chi phí mỗi tháng được thực hiện theo công thức:
89 Chi phí = Chi phí cố định + Chi phí biến đổi
90 Trong đó:
Chi phí cố định: Chi phí không đổi qua từng phương án và trongtừng trạng thái đặc thù khác nhau, bao gồm:
- Chi phí thuê văn phòng;
- Chi phí quản lý và vận hành doanh nghiệp (Đơn vị trung chuyển, thuê ngoài bộ phận tài chính – kế toán,…);
Trang 21- Chí phí văn phòng phẩm (Giấy, bút, đồ dùng khác);
- Chi phí quảng cáo;
- Chi phí phần mềm quản lý;
- Chi phí điện, nước, Internet;
- Lương nhân viên
Chi phí biến đổi: Tổng các chi phí chênh lệch từ chi phí cố định, chênh lệch từ chi phí tour du lịch, vật dụng cá nhân, bảo hiểm
91 ❖ Lợi nhuận mỗi tháng được thực hiện theo công thức:
92 Lợi nhuận sau thuế = Doanh thu – Chi phí – Thuế TNDN
và khách quốc tế đi vào) Nhóm khách này thường nhằm mục đích tìm kiếm những điều mới mẻ, thú vị; trải nghiệm những nét đặc trưng của văn hóa, ẩm thực; nâng cao hiểu biết về điểm đến; có những phút giây thư giãn, thoải mái bên gia đình, bạn bè,… Khách hàng mục tiêu này thường chiếm tỷ lệ cao nhất và được công ty hướng đến để xây dựng nhiều tour hấp dẫn cho du khách
1.1.1 Doanh thu phương án 1 trong 1 tháng
95 Bảng 5 – Doanh thu theo tháng của phương án 1
96
Trang 221.1.1 Chi phí phương án 1 trong 1 tháng
97 Bảng 6 – Chi phí theo tháng của phương án 1
98
99
Trang 24hay cảm nhận Ngoài ra đây cũng là cơ hội để kết nối với người nước ngoài cũng như phát triển bản thân,… Chính vì thế, lượng khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài ngày càng tăng mạnh trong những năm qua
1.1.1 Doanh thu phương án 2 trong 1 tháng
104 Bảng 7 – Doanh thu theo tháng của phương án 2
105
Trang 251.1.1 Chi phí phương án 2 trong 1 tháng
106 Bảng 8 – Chi phí theo tháng của phương án 2
107
Trang 26108