LỜI NÓI ĐẦU Trong xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa ngày nay, hoạt động kinh doanh quốc tế đang được thúc đầy diễn ra mạnh mẽ. Xuất khẩu và nhập khẩu là hai hoạt động quan trọng của thương mại quốc tế. Nếu thương mại quốc tế là sự trao đổi mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ nhằm mục tiêu lợi nhuận giữa các thương nhân có trụ sở kinh doanh tại các quốc gia khác nhau và nói rằng xuất khẩu là một hình thức tất yếu của các công ty kinh doanh quốc tế khi xâm nhập thị trường quốc tế thì nhập khẩu cũng đóng vai trò không kém phần quan trọng bởi vì xuất khẩu của nước này sẽ là nhập khẩu của nước kia và ngược lại, nó là một mặt không thể tách rời của nghiệp vụ ngoại thương. Đối với Việt Nam, một quốc gia mới chuyển sang nền kinh tế thị trưường gần 20 năm lại chịu nhiều hậu quả từ sự tàn phá chiến tranh. Do đó hoạt dộng nhập khẩu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình khôi phục nền kinh tế và tiến tới quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước. Nhập khẩu góp đáp ứng được các nhu cầu cả sản xuất và sinh hoạt trong nước, khi mà nền kinh tế tự cung tự cấp không thể đáp ứng được. Trong quy trình xuất nhập khẩu hàng hoá, việc thực hiện thủ tục hải quan luôn là một khâu quan trọng để mỗi quốc gia thực hiện việc kiểm soát, loại mặt hàng, chất lượng và số lượng hàng hoá xuất khẩu hay nhập khẩu vào quốc gia đó. Dưới góc nhìn của doanh nghiệp, việc thực hiện thủ tục hải quan cũng đóng vai trò cực kỳ quan trọng vì nó trực tiếp ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp. Chính vì thế, nếu thực hiện tốt công tác này, doanh nghiệp có thể tiết kiệm được một khoản chi phí không nhỏ. Để làm rõ hơn về quy trình nghiệp vụ hải quan trong hoạt động nhập khẩu, sau đây chúng xem xin phân tích bộ hồ sơ hải quan của công ty Cổ phần nhựa Kiên An xuất khẩu Thảm trải sàn nhựa sang công ty Trách nhiệm hữu hạn CFL. Bài phân tích của chúng em có thể vẫn còn một số thiếu sót, chúng em rất mong nhận được sự đóng góp, nhân xét của cô để hoàn thiện hơn bài nghiên cứu của mình. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG VÀ ĐỐI TƯỢNG MUA BÁN (Nê Thục Anh – 1611110025) 2 1.1. Các bên tham gia 2 1.1.1. Người xuất khẩu: Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An 2 1.1.2. Người nhập khẩu: CFL Limited Company 2 1.2. Đối tượng mua bán: 2 1.3. Chính sách sản phẩm: 4 CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH THÔNG QUAN HÀNG XUẤT KHẨU (Nguyễn Hoài Anh – 1611110029) 6 2.1. Quy trình chung 6 2.1.1. Bước 1: Doanh nghiệp khai tờ khai hải quan điện tử. Công chức hải quan kiểm tra dữ liệu vào máy và đăng ký tờ khai, thông báo kết quả phân luồng. 6 2.1.2. Bước 2: Doanh nghiệp nhận thông tin phản hồi, thực hiện kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa đối với luồng vàng và luồng đỏ. 7 2.1.3. Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan: 9 2.1.4. Những điểm cần lưu ý: 10 2.2. Quy trình thông quan hàng xuất khẩu của doanh nghiệp 13 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BỘ CHỨNG TỪ CỦA LÔ HÀNG XUẤT KHẨU (Nguyễn Thị Quỳnh Anh – 1611110043) 15 3.1. Khái quát bộ chứng từ: 15 3.2. Phân tích bộ chứng từ 15 3.2.1. Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract) 15 3.2.2. Hóa đơn thương mại (commercial invoice) 18 3.2.3. Phiếu đóng gói (Packing list) 21 3.2.4. Tờ khai hải quan xuất khẩu (thông quan) 24 3.2.5. Giấy gửi hàng đường biển FCR (Forwarder’s Certificate of Receipt) 29 3.2.6. Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – CO) 35 CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH MÃ HS VÀ TÍNH THUẾ (Nguyễn Công Anh – 1611110027) 39 4.1. Xác định mã HS 39 4.1.1. Bước 1: Định hình khu vực hàng hóa: 39 4.1.2. Bước 2: Đọc chú giải chương 39, cần lưu ý: 39 4.1.3. Bước 3: Đọc các phân chương của chương 39 41 4.1.4. Bước 4: Đọc tiếp các nhóm trong phân chương, rút ra kết luận sau: 41 4.2. Xác định trị giá hải quan và tính thuế 42 KẾT LUẬN 45 Tài liệu tham khảo 46
TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG VÀ ĐỐI TƯỢNG MUA BÁN (Nê Thục Anh – 1611110025)
Các bên tham gia
1.1.1 Người xuất khẩu: Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An
Địa chỉ: Số 27, Tổ 3, Phường Lê Hồng Phong, Thành Phố Phủ Lý, Hà Nam
Mã số kinh doanh đã đăng kí với cơ quan Hải quan:
Ngày bắt đầu hoạt động: 15/03/2016
Chúng tôi chuyên sản xuất và cung cấp Tấm ốp tường vân đá cẩm thạch cùng với Ván sàn khóa hèm composite, phục vụ cho ngành xây dựng và trang trí nội thất.
Nơi đăng kí quản lý: Cục thuế tỉnh Hà Nam
Người đại diện: Tổng giám đốc, ông Trần Hoàng Hoan
1.1.2 Người nhập khẩu: CFL Limited Company
Địa chỉ: SUITE 2006, 20 TH FLOOR 340 QUEEN’S ROAD CENTRAL, HONGKONG
Đối tượng mua bán
Mô tả sản phẩm PVC Flooring (Thảm trải sàn nhựa PVC) a/ Tính chất hóa học của vật liệu PVC:
Polyvinyl clorua (PVC) là một trong những vật liệu tổng hợp nhân tạo lâu đời nhất, với lịch sử dài trong sản xuất công nghiệp PVC, một loại nhựa nhiệt dẻo, được hình thành từ phản ứng trùng hợp vinylclorua (CH2=CHCl).
PVC là một loại bột có màu trắng hoặc vàng nhạt, tồn tại dưới hai dạng chính là huyền phù (PVC.S) và nhũ tương (PVC.E) Trong đó, PVC.S có kích thước hạt lớn từ 20 đến 150 micron, còn PVC.E nhũ tương lại có độ mịn cao.
PVC không độc hại, tuy nhiên, độc tính có thể phát sinh từ phụ gia, monome VC dư thừa và sự tách thoát HCl trong quá trình gia công PVC có khả năng chịu va đập kém, vì vậy để cải thiện tính năng này, thường sử dụng các chất như MBS, ABS, CPE, và EVA với tỷ lệ từ 5-15% Ngoài ra, PVC là vật liệu cách điện tốt, thường được bổ sung hóa chất dẻo để tăng tính mềm dẻo, độ bền và dễ gia công, mang lại chất lượng sản phẩm cao hơn và thuận tiện hơn trong sử dụng.
Tỉ trọng của PVC dao động từ 1,25 đến 1,46 g/cm³, khiến loại nhựa này chìm trong nước So với các loại nhựa khác như PE, PP và EVA, PVC có tỉ trọng cao hơn, điều này ảnh hưởng đến tính chất và ứng dụng của nó trong nhiều lĩnh vực.
Sàn nhựa PVC sở hữu nhiều đặc tính nổi bật như khả năng chịu nước, chống ẩm, và ngăn ngừa sự phát triển của rong rêu, nấm mốc và vi khuẩn Ngoài ra, sản phẩm này còn có khả năng chống cháy, đàn hồi tốt, chống tĩnh điện và khả năng chống ăn mòn, làm cho nó trở thành lựa chọn lý tưởng cho các không gian sống và làm việc.
+ Chất liệu PVC + bột đá CaCO3
+ Thảm trải sàn nhựa PVC, loại ván lót sàn mới, được làm chủ yếu từ nhựa PVC và bột đá CaCO3. Ưu điểm:
+ Sàn nhựa PVC ấm áp về mùa đông, mát về mùa hè Và không bị bốc hơi nước khi trời nồm.
+ Không bị tác động bởi nước và các chất tẩy rửa chuyên dụng.
Sàn nhựa không bị cong vênh hay co ngót khi nhiệt độ thay đổi, đặc biệt phát huy hiệu quả trong điều kiện thời tiết hanh khô và độ ẩm thấp của miền Bắc vào mùa đông.
Sàn nhựa PVC nổi bật với khả năng chống cháy, trơn trượt và tĩnh điện, trở thành lựa chọn hàng đầu cho các nhà máy và xưởng sản xuất Với những yêu cầu khắt khe về chất lượng và tính năng, sàn nhựa PVC đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng trong môi trường công nghiệp.
+ Sàn nhựa PVC chống khuẩn, chống nấm mối mọt là một vật liệu đặc biệt mà không có loại vật liệu lát nền nào có được.
Sàn nhựa PVC là lựa chọn lý tưởng với tính năng nhẹ nhàng, êm ái và thẩm mỹ cao, không gây ra tiếng ồn Sàn nhựa vinyl thích hợp cho nhiều không gian có diện tích khác nhau, mang lại sự linh hoạt và tiện nghi cho người sử dụng.
+ Dễ dàng lắp đặt, thay thế, thi công nhanh gọn, không gây bụi bặm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
Sàn nhựa có keo tự dán là lựa chọn vật liệu thân thiện với môi trường, an toàn cho sức khỏe người dùng Mã HS sản phẩm của loại sàn này là 39181010, thuộc nhóm tấm nhựa trải sàn Polyme Vinyl Clorua, dạng tấm rời.
Chính sách sản phẩm
Theo Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013, mặt hàng xuất khẩu tấm nhựa trải sàn không nằm trong danh sách cấm xuất khẩu hoặc yêu cầu giấy phép Do đó, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục xuất khẩu mặt hàng này một cách bình thường.
Thủ tục và hồ sơ hải quan thực hiện theo Điều 16, Điều 18 Thông tư 38/2015/TT- BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. Điều 16 Hồ sơ hải quan
1 Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm: a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, khi thực hiện tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan cần nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Đối với hàng hóa yêu cầu giấy phép xuất khẩu, cần có 01 bản chính giấy phép nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần Ngoài ra, cần nộp 01 bản chính giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
=> Căn cứ biểu thuế Xuất khẩu hàng hóa 2019, sản phẩm mã HS 39181010 không phải chịu thuế xuất khẩu do vậy theo khoản 3 điều 16:
Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Trong trường hợp hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, người khai hải quan cần nộp 01 bản chụp và xuất trình bản chính Danh mục hàng hóa miễn thuế, kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi đã đăng ký tại cơ quan hải quan, đối với những trường hợp phải đăng ký danh mục theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 104 Thông tư này.
QUY TRÌNH THÔNG QUAN HÀNG XUẤT KHẨU (Nguyễn Hoài Anh – 1611110029)
Quy trình chung
Về cơ bản, quy trình thông quan một lô hàng gồm các bước sau:
2.1.1 Bước 1: Doanh nghiệp khai tờ khai hải quan điện tử Công chức hải quan kiểm tra dữ liệu vào máy và đăng ký tờ khai, thông báo kết quả phân luồng
Hình 1: Sơ đồ tóm tắt bước 1 khai hải quan điện tử (Nguồn: Tổng cục Hải Quan Việt Nam)
1 Khai thông tin xuất khẩu (EDA)
Trước khi đăng ký tờ khai hải quan hàng xuất khẩu, người khai cần sử dụng nghiệp vụ EDA để nhập đầy đủ 109 chỉ tiêu thông tin xuất khẩu Sau khi hoàn tất, hệ thống VNACCS sẽ tự động cấp số và xuất ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tương ứng với mã đã nhập, cùng với việc tính toán trị giá và thuế, sau đó phản hồi lại cho người khai tại màn hình đăng ký tờ khai - EDC.
Thông tin khai báo trên hệ thống có thể được chỉnh sửa cho đến khi tờ khai xuất khẩu được đăng ký, và hệ thống không giới hạn số lần sửa đổi trên màn hình nhập liệu EDA.
Thông tin khai hàng hóa xuất khẩu EDA trên hệ thống VNACCS được lưu tối đa 07 ngày Nếu sau 07 ngày người khai hải quan không thực hiện bất kỳ thao tác nào trên màn hình EDC hoặc bản EDA đã được cấp số, hệ thống sẽ tự động xóa dữ liệu Trong trường hợp có thao tác gọi ra bản EDA hoặc EDC, thời gian lưu trữ của các bản này cũng chỉ tối đa 07 ngày kể từ ngày thao tác được thực hiện.
Hình 2: Màn hình EDA (Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)
2 Đăng ký tờ khai xuất khẩu (EDC)
Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (EDC) từ hệ thống, người khai hải quan cần kiểm tra kỹ lưỡng các thông tin đã khai báo cũng như các thông tin tự động do hệ thống xuất ra và tính toán Nếu xác nhận rằng các thông tin là chính xác, người khai hải quan sẽ gửi chúng đến hệ thống để hoàn tất việc đăng ký tờ khai.
Sau khi kiểm tra, nếu người khai hải quan phát hiện thông tin khai báo không chính xác, cần phải sử dụng nghiệp vụ EDB để gọi lại màn hình khai thông tin xuất khẩu (EDA) nhằm sửa đổi các thông tin cần thiết theo hướng dẫn đã được cung cấp.
3 Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai
Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra Danh sách doanh nghiệp không đủ điều kiện Những doanh nghiệp có nợ quá hạn trên 90 ngày, tạm dừng hoạt động, giải thể hoặc phá sản sẽ không được đăng ký tờ khai Hệ thống sẽ thông báo cho người khai hải quan biết nếu doanh nghiệp thuộc danh sách này.
Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh, vàng, đỏ.
2.1.2 Bước 2: Doanh nghiệp nhận thông tin phản hồi, thực hiện kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa đối với luồng vàng và luồng đỏ
Đối với các tờ khai luồng xanh
Khi số thuế phải nộp bằng 0, hệ thống sẽ tự động cấp phép thông quan trong khoảng thời gian 03 giây và cung cấp cho người khai "Quyết định thông quan hàng hóa" Doanh nghiệp có thể in tờ khai và tiến hành thanh lý để lấy hàng tại cảng.
Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:
Trong trường hợp khai báo nộp thuế theo hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh, hệ thống sẽ tự động kiểm tra các chỉ tiêu liên quan Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, người khai sẽ nhận được “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa” Ngược lại, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ thông báo lỗi.
Khi người khai báo nộp thuế ngay qua chuyển khoản hoặc nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan, hệ thống sẽ cung cấp “chứng từ ghi số thuế phải thu” Sau khi hoàn tất việc nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS nhận được thông tin về giao dịch này, hệ thống sẽ xuất ra thông tin xác nhận nộp thuế.
“Quyết định thông quan hàng hóa”.
Sau khi nộp thuế, cần một thời gian để tiền vào tài khoản hải quan trước khi tờ khai được thông quan, có thể mất từ 1 giờ đến nhiều ngày tùy thuộc vào sự ổn định của mạng hải quan Để rút ngắn thời gian, người nộp thuế có thể mang tờ khai và giấy nộp tiền đến chi cục hải quan để nhờ nhập tiền và lấy thông quan Tuy nhiên, nếu hải quan nghi ngờ, tờ khai có thể bị chuyển từ luồng xanh sang luồng vàng hoặc đỏ.
Cuối ngày hệ thống tập hợp toàn bộ tờ khai luồng xanh chuyển sang VCIS.
Đối với các tờ khai luồng vàng, đỏ:
Hệ thống chuyển dữ liệu tờ khai luồng vàng, đỏ online từ VNACCS sang Vcis. a Cơ quan hải quan
Thực hiện kiểm tra, xử lý tờ khai trên màn hình của hệ thống VCIS:
Sử dụng nghiệp vụ CKO để:
Thông báo cho người khai hải quan về địa điểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá (đối với hàng hoá thuộc luồng đỏ);
Chuyển luồng từ luồng đỏ sang luồng vàng, hoặc từ luồng vàng sang luồng đỏ (nếu quy trình nghiệp vụ quy định).
Sử dụng nghiệp vụ CEE để:
Nhập hoàn thành kiểm tra hồ sơ đối với luồng vàng;
Nhập hoàn thành kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hoá đối với luồng đỏ.
Sử dụng nghiệp vụ EDA01 để nhập nội dung hướng dẫn và yêu cầu các thủ tục, đồng thời sửa đổi nội dung khai báo và ấn định thuế, sau đó gửi cho người khai hải quan để thực hiện.
Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địa điểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá;
Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ; chuẩn bị các điều kiện để kiểm thực tế hàng hoá;
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có). c Hệ thống:
(1) Xuất ra cho người khai “Tờ khai hải quan” (có nêu rõ kết quả phân luồng tại chỉ tiêu: Mã phân loại kiểm tra)
Thông báo yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa được xuất ra đối với hàng hóa thuộc luồng đỏ, hoặc khi cơ quan hải quan áp dụng nghiệp vụ CKO để chuyển luồng.
(3) Ngay sau khi cơ quan hải quan thực hiện xong nghiệp vụ CEE hệ thống tự động thực hiện các công việc sau:
Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”.
Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:
Trong trường hợp khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh, hệ thống sẽ tự động kiểm tra các chỉ tiêu liên quan Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, người khai sẽ nhận được "chứng từ ghi số thuế phải thu" và "Quyết định thông quan hàng hóa" Ngược lại, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ thông báo lỗi.
Trong trường hợp khai báo nộp thuế ngay, như chuyển khoản hoặc nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan, hệ thống sẽ cung cấp cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” Khi người khai hải quan đã hoàn tất việc nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS nhận được thông tin về việc nộp này, hệ thống sẽ xuất ra các thông tin liên quan.
“Quyết định thông quan hàng hóa”.
Sau đó, doanh nghiệp in tờ khai và xuất hàng tại cảng.
2.1.3 Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan:
Quy trình thông quan hàng xuất khẩu của doanh nghiệp
Sau khi doanh nghiệp hoàn tất việc khai hải quan, nếu hệ thống hiển thị kết quả phân luồng là luồng xanh (Mã phân loại kiểm tra: 1), doanh nghiệp sẽ được miễn kiểm tra hồ sơ hải quan cũng như miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
Số thuế mà doanh nghiệp phải nộp bằng 0, nên doanh nghiệp nhận được quyết định thông quan luôn mà không phải thực hiện nộp thuế.
PHÂN TÍCH BỘ CHỨNG TỪ CỦA LÔ HÀNG XUẤT KHẨU (Nguyễn Thị Quỳnh Anh – 1611110043)
Khái quát bộ chứng từ
Bộ chứng từ xuất khẩu cho lô hàng Ván sàn nhựa vân gỗ giữa CTCP Nhựa Kiên An (Việt Nam) và công ty TNHH CFL Flooring (Hồng Kông) bao gồm các tài liệu cần thiết để đảm bảo quá trình giao nhận hàng hóa diễn ra thuận lợi.
Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract)
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
Phiếu đóng gói (Packing list)
Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (thông quan)
Biên lai nhận hàng đường biển FCR (Forwarder’s Certificate of Receipt)
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) form B
Hướng dẫn vận tải (Shipping instruction – SI)
Chứng nhận kiểm định số lượng (Verified Gross Mass Weight Certification)
Phân tích bộ chứng từ
3.2.1 Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract)
Số hợp đồng: No CFS-USAT-KRLVT-020/021/022
Hợp đồng này được công ty lập dựa trên thông tin từ 3 đơn đặt hàng của FCL Flooring Hong Kong (CFS-USAT-KRLVT/020; CFS-USAT-KRLVT/021; CFS-USAT-KRLVT/022), giúp công ty quản lý hiệu quả các lô hàng.
Thông tin các bên liên quan:
Bên hưởng lợi (bên xuất khẩu):
KIEN AN PLASTIC JOINT STOCK COMPANY
CTCP Nhựa Kiên An Địa chỉ: Số 27, tổ 3, phường Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý, Hà Nam.
Liên hệ: Ông Trần Quang Hoàn
Người mua (bên nhập khẩu):
Công ty TNHH CFL Flooring Địa chỉ: gian phòng 2006, tầng 20, số 340 Queen’s Road Central, Hồng Kông.
Trả từng phần: T/T – điện chuyển tiền, trả tiền nhiều phần: 30% ký quỹ trả trước, 70% trả khi có bộ chứng từ bản sao.
Tên tài khoản: KIEN AN PLASTIC JOINT STOCK COMPANY
Số tài khoản: 113000207033 tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh khu công nghiệp Hải Dương
Địa chỉ: Số 9, đường Đức Minh, phường Tân Bình, thành phố Hải Dương, Hải Dương Việt Nam.
Mã cánh én (swift code): ICBVVN VX346
Điều kiện giao hàng: FOB Hải Phòng, Việt Nam
Nhập khẩu tại Hong Kong có trách nhiệm thuê phương tiện vận tải và thanh toán cước phí cho chặng vận chuyển chính Tuy nhiên, việc không ghi rõ biên bản Incoterms áp dụng (chẳng hạn như Incoterms 2010) có thể gây khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp giữa các bên liên quan.
Hình thức giao hàng: đường biển
Cảng đi: Hải Phòng, Việt Nam.
T Đơn đặt hàng số Mô tả hàng hóa Kích thước
(mm) Hộp Đơn giá (USD/ mét vuông)
TổngFOB Hải Phòng)(USD)
PVC Flooring (Ván sàn nhựa vân gỗ)
Ván sàn nhựa vân gỗ
Ván sàn nhựa vân gỗ
Ván sàn nhựa vân gỗ
Ván sàn nhựa vân gỗ
Ván sàn nhựa vân gỗ
Tổng (FOB Hải Phòng, Việt Nam) 0 0 0
Bằng chữ: Sáu mươi sáu nghìn bảy trăm bốn mươi lăm đô la Mỹ và tám mươi chín cent
Bảng 1: Điều khoản hàng hóa trong hợp đồng ngoại thương
Hợp đồng mua bán có yếu tố nước ngoài cần được ký kết bằng văn bản, bao gồm các điều khoản thiết yếu như số hợp đồng, ngày ký, thông tin các bên tham gia với địa chỉ đầy đủ Hợp đồng cũng phải mô tả chi tiết hàng hóa, bao gồm tên, số lượng, kích thước, đơn giá và tổng số tiền theo giá FOB Hải Phòng Ngoài ra, cần có điều khoản về giao hàng, xác định thời gian, điều kiện và cảng đi, cùng với điều khoản thanh toán, nêu rõ phương thức và cách thức thanh toán.
Hợp đồng này được coi là có giá trị pháp lý và ràng buộc giữa hai bên, vì đã có dấu đỏ của công ty và chữ ký của người đại diện có thẩm quyền từ cả hai bên.
Tuy nhiên, đây là một hợp đồng rút gọn, cơ bản và chưa có đầy đủ những điều khoản đề xác lập nên một hợp đồng thật chặt chẽ:
Điều khoản giao hàng quy định theo điều kiện FOB cảng Hải Phòng, Việt Nam nhưng không nêu rõ ấn bản Incoterms áp dụng, cũng như thiếu thông tin về phương tiện vận chuyển, cảng đến, cách thức bốc dỡ và các điều khoản thưởng phạt Điều này đồng nghĩa với việc người mua sẽ phải chỉ định tàu và cảng đích, trong khi bên mua Hồng Kông phải thông báo cho bên xuất khẩu Việt Nam về thông tin tàu, thời gian đến và địa điểm giao hàng trước khi tàu cập bến Tuy nhiên, điều này tạo ra bất lợi cho người bán, khi họ phụ thuộc hoàn toàn vào thời gian tàu đến của người mua, trong khi thời gian giao hàng đã được ấn định là tháng 4/2019, dẫn đến khó khăn trong việc chuẩn bị hàng hóa và sắp xếp vận chuyển, có thể gây ra vi phạm hợp đồng nếu tàu đến muộn.
Hợp đồng thiếu các điều khoản quan trọng như điều khoản trọng tài, bất khả kháng và quy định về phạt vi phạm, dẫn đến việc giảm tính chặt chẽ và tăng khả năng xảy ra tranh chấp giữa các bên.
Hai vấn đề trên được giải thích bởi mối quan hệ hợp tác bền vững giữa CTCP Nhựa Kiên An và công ty TNHH CFL Flooring Theo thông tin từ CTCP Nhựa Kiên An, hai công ty đã ký hợp đồng khung vào đầu năm 2019, quy định rõ các điều khoản thiết yếu để đảm bảo một hợp đồng chặt chẽ, đồng thời điều chỉnh các đơn hàng trong năm 2019 thông qua hợp đồng khung và các hợp đồng chính đi kèm.
3.2.2 Hóa đơn thương mại (commercial invoice)
Hóa đơn thương mại được phát hành bởi CTCP Nhựa Kiên An, ghi rõ thông tin về mặt hàng và giá giao dịch giữa hai bên, bao gồm đơn giá, tổng giá và điều kiện tính giá.
Số hóa đơn: No.CFS-USAT-KRLVT-020/021/022
Số hóa đơn được cấp hoàn toàn trùng khớp với số hợp đồng, giúp công ty quản lý hiệu quả bộ chứng từ cho từng lô hàng Điều này tạo thuận lợi cho việc lưu trữ và kết toán tài chính vào cuối kỳ.
Ngày phát hành hóa đơn: 19/04/2019
Nhận xét: Hóa đơn được phát hành sau ngày ký kết hợp đồng của lô hàng này, điều này hoàn toàn phù hợp.
Bên hưởng lợi (bên xuất khẩu):
KIEN AN PLASTIC JOINT STOCK COMPANY
CTCP Nhựa Kiên An Địa chỉ: Số 27, tổ 3, phường Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý, Hà Nam.
Liên hệ: Ông Trần Quang Hoàn
Gửi đến (bên nhập khẩu):
Công ty TNHH CFL Flooring Địa chỉ: gian phòng 2006, tầng 20, số 340 Queen’s Road Central, Hồng Kông.
Nhận xét: các thông tin này hoàn toàn phù hợp với thông tin trên hợp đồng ngoại thương giữa hai bên.
Trả từng phần: 30% T/T ký quỹ chuyển trước, 70% trả khi có bộ chứng từ bản sao. Thông tin thanh toán:
Ngân hàng người bán: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh khu công nghiệp Hải Dương Mã cánh én (swift code): ICBVVN VX346
Điều kiện giao hàng: FOB Hải Phòng, Viet Nam
Hình thức giao hàng: đường biển
Cảng đi: Hải Phòng, Việt Nam.
STT Đơn đặt hàng số
(mm) Hộp Đơn giá (USD/mét vuông)
Tổng (FOB Hải Phòng) (USD)
PVC Flooring (Ván sàn nhựa vân gỗ) Mã: CW-1862
Ván sàn nhựa vân gỗ
Ván sàn nhựa vân gỗ
Ván sàn nhựa vân gỗ
Ván sàn nhựa vân gỗ
Ván sàn nhựa vân gỗ
Tổng (FOB Hải Phòng, Việt Nam) 0 0 0
Bằng chữ: Sáu mươi sáu nghìn bảy trăm bốn mươi lăm đô la Mỹ và tám mươi chín cent
Bảng 2: Điều khoản hàng hóa (Hóa đơn thương mại)
Hóa đơn thương mại cung cấp thông tin cần thiết cho chức năng của nó, bao gồm các bên tham gia, thông tin về hàng hóa, đơn giá và tổng giá trị của từng lô hàng Tổng giá trị lô hàng là 66,745.89 USD, tương ứng với giá FOB tại cảng Hải Phòng.
Tên hàng, số lượng, đơn giá, tổng số tiền đều phù hợp với các chứng từ khác như hợp đồng, vận đơn, phiếu đóng gói, tờ khai hải quan.
Số hóa đơn, số hợp đồng và số packing list trùng nhau là CFS-USAT-KRLVT-020/021/022, tương ứng với số đơn đặt hàng của ba lô hàng gom từ ba đơn đặt hàng cùng một người mua Việc thống nhất số liệu giữa các loại chứng từ hàng hóa giúp nhà xuất khẩu và nhập khẩu quản lý dữ liệu ra vào một cách dễ dàng và hiệu quả trong hệ thống dữ liệu của doanh nghiệp.
3.2.3 Phiếu đóng gói (Packing list)
Phiếu đóng gói do CTCP Nhựa Kiên An phát hành nhằm mục đích thể hiện quy cách đóng gói của lô hàng, bao gồm thông tin về loại hàng, trọng lượng tịnh, trọng lượng bao gồm bao bì, số hộp, số kiện, phương thức và quy cách đóng gói hàng hóa.
Hình 3: Phiếu đóng gói (Packing list)
Số phiếu đóng gói (PL No.): CFS-USAT-KRLVT-020/021/022
Số phiếu đóng gói trùng với hợp đồng và hóa đơn, tương ứng với các đơn đặt hàng P/O số 020, 021, 022 Việc này giúp công ty quản lý hồ sơ một cách thống nhất cho từng lô hàng.
Nhận xét: Phiếu đóng gói được phát hành cùng ngày với hóa đơn thương mại, sau ngày ký hợp đồng Điều này là hoàn toàn phù hợp.
Thông tin bên mua và bên bán: hoàn toàn trùng khớp với thông tin các bên trong hợp đồng ngoại thương và hóa đơn.
Thông tin về đóng gói hàng hóa (tên, số lượng, cách thức đóng gói):
Số container và số kẹp chì
Khối lượng cả bì (kg)
Bảng 3: Thông tin về đóng gói hàng hóa
Khái quát nội dung đóng gói:
Lô hàng xuất khẩu được đóng gói trong 3 container với đầy đủ kẹp chì, tương ứng với các đơn đặt hàng của công ty Kiên An Thông tin chi tiết về số container và số kẹp chì đã được nêu trong booking reservation của hãng tàu Công ty Kiên An đã đến nhận các container và tiến hành chất hàng lên để giao cho hãng hàng hải.
Mỗi container chứa 19 kiện hàng gồm 1045 hộp carton, mỗi container có khối lượng tịnh là 18,998 kg; khối lượng cả bì là 19,587 kg và dung tích là 18.20 cubic metric
Tổng số kiện (pallet) là 57 (pallets) – 3 containers
Tổng trọng lượng (gross weight) là 58,761 kgs
Tổng dung tích (total measurement) là 54.60 cubic metric.
Phiếu đóng gói cần có chữ ký và dấu đỏ, cùng với thông tin đầy đủ về bên mua, bên bán, hàng hóa, và các số liệu liên quan như số lượng (tính bằng hộp, kiện), trọng lượng tịnh và bì, dung tích, cũng như phương thức đóng gói vào container.