1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập tuyển chọn và biên chế nhân lực tại công ty cổ phần nhựa kiên an

55 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tuyển Chọn Và Biên Chế Nhân Lực Tại Công Ty Cổ Phần Nhựa Kiên An
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Kinh Tế
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 625,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực tại công ty Cổ phần Nhựa Kiên An .... Đánh giá hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An .... Nhận t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA KINH T Ế -*** -

BÁO CÁO

Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An

Trang 2

M ỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Phạm vi nghiên cứu 1

3 Kết cấu của báo cáo 2

PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần nhựa Kiên An 3

2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp 3

2.1.2 Địa chỉ 3

2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp 3

2.1.4 Loại hình doanh nghiệp 4

2.1.5 Nhiệm vụ doanh nghiệp 4

2.1.6 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ 4

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 5

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 5

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 6

2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp 9

2.3 Công nghệ sản xuất – kinh doanh 9

2.3.1 Dây chuyền sản xuất sản phẩm 9

2.3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất – kinh doanh 12

2.3.3 Tổ chức sản xuất 13

2.4 Khái quát hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp 14

2.4.1 Đối tượng lao động 14

2.4.3 Vốn 17

2.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh doanh nghiệp 19

PHẦN 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ BIÊN CHẾ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA KIÊN AN 22

Trang 3

3.1 Thực trạng hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực tại công ty Cổ phần Nhựa

Kiên An 22

3.1.1 Khái quát chung về công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tại doanh nghiệp 22

3.1.2 Tình hình tuyển dụng nhân lực 23

3.1.3 Tình hình biên chế nhân lực 35

3.2 Đánh giá hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An 41

3.2.1 Ưu điểm/Mặt tích cực 41

3.2.2 Nhược điểm/Mặt hạn chế, tiêu cực 42

3.2.3 Nguyên nhân 43

PHẦN 4: XU HƯỚNG, TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA KIÊN AN VÀ KHUYẾN NGHỊ HOÀN THÀNH NGHIỆP VỤ THỰC TẬP TẠI CÔNG TY 44

4.1 Xu hướng, triển vọng phát triển của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An đến năm 2025 44

4.2 Khuyến nghị nhằm hoàn thành công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An 45

4.2.1 Các giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng 45

4.2.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác biên chế lao động 48

4.3.1 Đối với Nhà nước và nghành vật liệu trang trí 49

4.3.2 Đối với Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An 50

PHẦN 5: KẾT LUẬN 51

Trang 4

Nhận thức được vai trò to lớn của lực lượng lao động, Công ty Cổ phần Nhựa Kiên

An đã chú ý xây dựng quá trình tuyển dụng, biên chế lao động Bên cạnh những mặt đạt được, tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty còn nhiều tồn tại cần sớm được khắc phục cả về định hướng phát triển lẫn tổ chức quản lý hoạt động Đây là những đòi hỏi cấp thiết cần được nghiên cứu để góp phần hoàn thiện nhằm sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực của công ty là tiền đề để xây dựng và phát triến công ty Chính vì vậy với ngành học được đào tạo, sau khi thực tập tại Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An, em

đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An” làm đề tài thực tập của mình với mong muốn góp phần vào giải quyết vấn đề có ý nghĩa quan trọng thiết thực và mang tính cấp bách này

- Về nội dung: Công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An , những thành tựu, hạn chế và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển

dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An

- Về thời gian: Giai đoạn 2016 – 2020

- Về không gian: Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An

Trang 5

2

Kết cấu của báo cáo gồm 5 phần:

Phần 1: Mở đầu

Phần 2: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An

Phần 3: Thực trạng công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An

Phần 4: Xu hướng, triển vọng phát triển của Công ty đến năm 2025 và khuyến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An

Phần 5: Kết luận

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Kinh tế đặc biệt là Thạc sĩ Tăng Thị Hằng cùng toàn bộ cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An đã hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành nghiệp vụ này

Trang 6

3

PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần nhựa Kiên An

Giám đốc hiện tại: Ông Trần Hoàng Hoan

2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp

Tên chính thức: Công ty Cổ phần nhựa Kiên An

Tên giao dịch: KIENAN.,JSC

Lôgô:

Mã số thuế: 0700510976

Người đại diện pháp luật: Bà Trần Thị Bích Hồng

Cơ quan thuế quản lý: Cục Thuế tỉnh Hà Nam

Năm thành lập: 2010

Vốn điều lệ: 10,000,000,000 đồng ( Mười tỷ đồng chẵn)

Trang 7

4

Công ty cổ phần ngoài Nhà nước

Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An là Công ty chuyên hoạt động về lĩnh vực trang trí nội thất với các sản phẩm:

 Ván sàn hèm khoá composite

 Tấm nhựa vân đá cẩm thạch, tranh 3D

 Phào chỉ vân đá các loại

Công ty cam kết đem lại cho khách hàng chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất,

có được sự hài lòng từ phía khách hàng đồng thời đảm bảo việc kinh doanh có hiệu quả cao

Công ty có nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh những mặt hàng đã đăng ký kinh doanh được pháp luật cho phép

Thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ đối với Nhà nước: đóng thuế, nộp Ngân sách Nhà nước…

Xây dựng và phát triển Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An thành một đơn vị lớn mạnh, lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm thước đo chủ yếu cho sự phát triển bền vững, tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên

Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An được thành lập ngày 28/9/2010 với nhà máy sản xuất đầu tiên tại địa chỉ Km số 7, Quốc lộ 1A, xã Hoàng Đông, huyện Duy Tiên, tỉnh

Hà Nam

Trải qua 11 năm phát triển, hiện tại Công ty đã phát triển thành 2 nhà máy sản xuất tại địa chỉ Cụm khu công nghiệp Kim Bình, xã Kim Bình, Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam Với tổng diện tích 4000m2 , mỗi năm Công ty cung cấp cho thị trường khoảng 4.500.000m2 ván sàn, tấm ốp tường, phào chỉ các loại, phục vụ cho nhu cầu xây dựng, trang trí nội ngoại thất cả thị trường trong và ngoài nước

Trang 8

5

Ở thị trường trong nước, Kiên An có hệ thống cửa hàng phân phối rải khắp 3 miền Bắc – Trung – Nam với số lượng lên đến hàng trăm cửa hàng Đối với thị trường nước ngoài, sản phẩm của Công ty đã có mặt ở thị trường Châu Âu, UAE và đang tiếp tục vươn ra nhiều thị trường mới

Năm 2017, Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An đã vinh dự được nhận danh hiệu Cúp vàng sản phẩm, thương hiệu chất lượng cao 2017 Ngoài ra sản phẩm của Công ty cũng đạt được một số chứng nhận trong và ngoài nước như ISO 9001:2005, QCVN 16:2014/BXD, SGX,…

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Bộ máy tổ chức quản lý được thiết lập theo kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng Nghĩa là trong Công ty, Tổng giám đốc là người lãnh đạo cao nhất và nắm quyền

ra lệnh về tất cả các vấn đề kinh doanh của Công ty Hỗ trợ và tham mưu cho Tổng giám đốc có Phó Tổng giám đốc, Giám đốc Tài chính, Giám đốc Kinh doanh, Giám đốc Công nghệ và Giám đốc sản xuất và các phòng chức năng Những quyết định quản lý do các phòng chức năng nghiên cứu, đề xuất khi được Tổng giám đốc thông qua mới biến thành mệnh lệnh được truyền đạt từ trên xuống dưới theo tuyến đã quy định

Trang 9

6

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên

An

 Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất tại Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An, được tổ chức mỗi năm một lần Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định chiến lược phát triển của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, thông qua nghị quyết các vấn đề như bổ sung và sửa đổi Điều lệ, loại

cổ phần và số lượng cổ phiếu phát hành, mức cổ tức chi trả cho cổ đông hàng năm,…

Phòng kinh doanh

Phòng quản lý chất lượng

Phòng tài chính kế toán

Bộ phận sản xuất

Trang 10

 Ban Giám đốc:

Điều hành toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và pháp luật về kết quả hoạt động của mình Xác định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vịtrực thuộc, của các cấp quản lý trong Công ty Xây dựng kế hoạch sản xuất dài hạn và hàng năm, các phương án kinh doanh, các dự án đầu tư mới và đầu tư chiều sâu, các phương án liên doanh, liên kết, kế hoạch đào tạo cán bộ trong Công ty để trình Hội đồng quản trị

và Đại hội đồng cổ đông phê duyệt

 Phòng kế hoạch:

Tiếp nhận các họp đồng đã được ký kết với khách hàng từ ban giám đốc Thực hiện tính toán, sắp xếp cho phù hợp các mặt hàng sản xuất nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng và đạt các chỉ tiêu Công ty đề ra Lập kế hoạch cho bộ phận sản xuất Tính toán các khoản chi phí cần thiết cho mỗi kế hoạch

Hoạch định và dự báo nhu cầu về vật tư

 Phòng kinh doanh

Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của Công ty Theo dõi tình hình kinh doanh, giải quyết các vướng mắc trong kinh doanh

Trang 11

8

Thu thập các thông tin về khách hàng, các nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh từ đó

đề xuất lên cấp trên những phương pháp, chiến lược mới cho hoạt động kinh doanh của Công ty

Đưa sản phẩm của Công ty tiếp cận đến khách hàng, thay mặt Công ty truyền đạt, tiếp thu những thông tin cần thiết với khách hàng, là bộ phận quan trọng giúp cho sản phẩm của Công ty được bán ra, thông báo các chương trình khuyến mãi cho khách hàng

 Phòng quản lý chất lượng:

- Kiểm soát chất lượng và số lượng nguyên vật liệu đầu vào

- Kiểm soát chất lượng sản phẩm trên từng công đoạn sản xuất

- Kiểm soát chất lượng hàng thành phẩm và hàng thành phẩm trước khi xuất kho

- Lên kế hoạch khắc phục và phòng ngừa các vấn đề về lỗi kỹ thuật và các khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thực hiện ghi chép, thống kê các khoản chi phí, tham gia thiết lập các chính sách

về công nợ, thanh toán và chính sách bán hàng cho Công ty

Thực hiện quá trình hoạch định phương án đào tạo, tuyển dụng nhân sự, chi tra

tiền lương, thưởng cho Công ty Kiểm tra các văn bản chứng từ, thực hiện công tác báo cáo theo yêu cầu của Ban Giám đốc như: báo cáo tình hình nhân sự, báo cáo tiền lương, bảo hiểm…

Trang 12

+ Theo dõi tình hình sản xuất của Công ty bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra

+ Kiểm tra các mặt hàng mà Công ty thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu

+ Nghiên cứu cải tiến đổi mới thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đề xuất sản phẩm không phù hợp

+ Tiến hành tổng kết, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng tháng, tìm ra những nguyên nhân không đạt để đưa ra biện pháp khắc phục

+ Chịu trách nhiệm quản lý, vận chuyển sản phẩm cho khách hàng

+ Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng

 Quan hệ chỉ đạo: Mọi mệnh lệnh, chỉ thị công tác kinh doanh của Giám đốc đều

phải được trưởng các phòng ban, lãnh đạo các chi nhánh, đơn vị và cán bộ công nhân viên trong công ty nghiêm chỉnh chấp hành bảo đảm nghiêm túc chế độ thủ trưởng Cán

bộ công nhân viên có thể đề đạt, trình bày hay đề xuất những ý kiến các nhân, nhưng trước mắt phải nghiêm chỉnh chấp hành mọi quyết định của Giám đốc hay cơ quan cấp trên Đây là quan hệ đơn phương

 Quan hệ chức năng: Đây là mối quan hệ giữa các phòng chức năng với nhau,

mối quan hệ giữa các phòng chức năng với các đơn vị Nguyên tắc của mối quan hệ này

là phải hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, phải phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban để tiến hành các hoạt động ăn khớp và đồng bộ Đây là mối quan hệ song phương

Trang 13

10

Sơ đồ 2.2: Dây chuyền sản xuất tấm ốp tường, ván sàn

 Bước 1: Tiếp nhận đơn hàng

Phòng kinh doanh tiếp nhận đơn hàng từ khách hàng sau đó sẽ trao đổi thông tin

và chuyển đơn hàng cho Phòng kế hoạch qua Email hoặc chat…

Phòng kinh doanh và Phòng kế hoạch xem xét phân loại các đơn hàng, yêu cầu của khách hàng gửi đến Sau khi thống nhất, phòng kinh doanh gửi Thông báo sản xuất chính thước cho Phòng kế hoạch

 Bước 2: Lập kế hoạch sản xuất

Phòng Kế hoạch lập kế hoạch sản xuất sao cho phù hợp nhất với nguồn lực và tình hình hiện tại gửi Nhà máy thực hiện

Sau đó Bộ phận sản xuất bố trí sản xuất để đáp ứng đúng theo kế hoạch sản xuất

và thời gian giao hàng

 Bắt đầu sản xuất:

Công đoạn 1: Trộn nguyên vật liệu đầu vào

Trang 14

11

Nguyên liệu đầu vào chính bao gồm bột nhựa với bột đá sẽ được trộn lại với nhau dưới áp suất và nhiệt độ cao để tạo nên hỗn hợp hòa quyện bột đá nhựa; Tỷ lệ trộn: khoảng 65-70% là bột đá CaCO3, 25-30% là bột nhựa PVC, 5% còn lại là chất ổn định

và chất phụ gia

Công đoạn 2: Tạo thành tấm

Sau khi bột đá và bột nhựa được trộn lại với nhau, dưới áp suất và nhiệt độ cao khuôn thì sẽ được đùn ra tấm Trong quá trình đùn tạo hình, Màng Film và Màng PVC

sẽ được ép vào tấm để tạo thành tấm sàn SPC

Công đoạn 3: Phủ UV

Thành phẩm tấm SPC sau khi được đùn sẽ chờ 24 tiếng để nguội sau đó chuyển đi phủ UV ở trên bề mặt nhằm tăng khả năng chống xước cho bề mặt sản phẩm

Công đoạn 4: Cắt tấm

Tấm sau khi phủ UV sẽ được cho vào máy cắt chuyên dụng thể thành những thanh

có khích thước nhỏ hơn phù hợp với kích thước theo yêu cầu của khách hàng

Công đoạn 5: Tạo hèm

Tấm sau khi cắt sẽ được tạo hèm khóa bằng máy tạo hèm khóa chuyên dụng Sản phẩm có khóa hèm sẽ giúp việc thi công, lắp ghép trở nên dễ dàng hơn

Công đoạn 6: Dán đế EVA (nếu có) hoặc Đóng gói luôn

Sau khi tạo hèm khóa thông minh, những thanh sàn sẽ được đóng gói luôn Trong trường hợp khách hàng cần hàng có dán đế EVA thì những thanh sàn sẽ được dán đế EVA trước khi mang đi đóng gói

Công đoạn 7: Lưu trữ hàng trong kho

Phòng QC, Bộ phận kho sẽ kiểm đếm số lượng và lưu kho đảm bảo chất lượng của hàng trong quá trình lưu kho

* Chú ý: Tất cả công đoạn sản xuất trên thì bộ phận QC đều tham gia kiểm tra thành phẩm và hàng hóa trong từng công đoạn để đảm bảo được chất lượng thành phẩm

và hàng hóa trong quá trình sản xuất

Công đoạn 8: Bán hàng, giao hàng

Phòng Kinh doanh lập phiếu yêu cầu giao hàng gửi Phòng Kế hoạch thực hiện Phòng kế hoạch và bộ phận sản xuất sẽ thực hiện giao hàng cho khách

Trang 15

12

Công đoạn 9: Dịch vụ sau bán hàng

Phòng kinh doanh tiếp nhận thông tin phản hồi từ phía khách hàng sau đó tổng hợp thông tin gửi để các bộ phận, phòng ban khác

2.3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất – kinh doanh

a Đặc điểm về phương pháp sản xuất kinh doanh

Phương pháp sản xuất: Sản xuất theo dây chuyền tự động hoá Đây là công nghệ trong đó một quy trình hoặc công đoạn được thực hiện nhờ sự tham gia tối đa của máy

tự động, robot và sự xuất hiện cũng như can thiệp tối thiểu của con người

b Đặc điểm về bố trí mặt bằng nhà xưởng, thông gió, ánh sáng…

- Công ty có 2 xưởng sản xuất lớn với tổng diện tích 9,000m2 nằm cạnh nhau, kho chứa thành phẩm với diện tích gần 4,500m2 , hệ thống nhà điều hành, nhà nghỉ và nhà

ăn cho nhân viên Văn phòng làm việc được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, không gian thoáng mát Nhà xưởng được bố trí khoa học phục vụ nhu cầu SXKD

- Các biện pháp kỹ thuật áp dụng sẽ kết hợp chặt chẽ giữa thông gió tự nhiên và thông gió cơ khí, giữa thông gió chống nóng với thông gió chống bụi và hơi khí độc (đối với kho nhà xưởng) Khu nhà trưng bầy, bán sản phẩm được xây dựng nhà kính có sử dụng điều hòa

- Toàn bộ các phòng ban, nhà xưởng, kho hàng đều có hệ thống ánh sáng đạt tiêu chuẩn do nhà cung cấp thiết bị ánh sáng cung cấp và lắp đặt Hệ thống chiếu sáng bên ngoài dùng đèn đèn compax, đèn LED lắp trên các cột điện chuyên dùng, cáp dùng loại lõi đồng chôn trực tiếp trong đất Hệ thống điện trong nhà dùng đèn compax, đèn LED

và các loại đèn chuyên dùng khác, điện áp thông dụng là 220V và các thiết bị khác Các thiết bị đều có aptomat bảo vệ, dây dẫn dùng loại chôn trực tiếp và luồn ống ghen đặt ngầm trong tường Điều kiện ánh sáng nhà xưởng luôn đảm bảo đủ ánh sáng cho công nhân sản xuất, cũng như bốc dỡ, kiểm đếm hàng hoá

c Đặc điểm về an toàn lao động

Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An luôn coi trọng vấn đề về an toàn lao động công nghiệp Toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty được học và tập huấn về an toàn lao động công nghiệp Ngoại trừ nhân viên văn phòng, toàn bộ công nhân viên của Nhà

Trang 16

13

máy sẽ được trang bị đầy đủ quần áo đồng phục Trang bị đồng phục sẽ được phát định

kỳ cho nhân viên mỗi năm 01 lần Công ty cũng trang bị cho người lao động đầy đủ các trang thiết bị đảm bảo vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động và giảm độc hại Ngoài ra công ty cam kết sẽ tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn lao động như:

- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật trong chế tạo, lắp đặt và sử dụng các quy trình quy phạm mà các TCVN về thiết bị nâng, thang máy đã có

- Thường xuyên kiểm tra định kỳ, bảo trì và thay thế các bộ phận, chi tiết hư hỏng

- Không sử dụng các chi tiết máy móc - thiết bị đã han rỉ, không đúng chủng loại vào việc thay thế các chi tiết đã hư hỏng

- Không để người không có nghiệp vụ chuyên môn sử dụng các máy móc – thiết

bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

- Trước và sau khi vận hành, sử dụng thiết bị nâng thang máy phải được kiểm tra tình trạng kỹ thuật của nó

- Thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền, huấn luyện luật pháp an toàn lao động cho người chủ sử dụng và người vận hành thiết bị nâng- thang máy

- Khám sức khoẻ định kỳ (6 tháng, 1 năm) để có cơ sở bố trí xắp xếp người vận hành cho hợp lý

Với đặc thù sản xuất sản phẩm phục vụ trang trí nội thất và cung cấp khách hàng trong và ngoài nước do vậy Công ty có đặc điểm sản xuất là sản xuất liên tục với khối lượng lớn

Chu kì sản xuất đối với các sản phẩm của Công ty là sản xuất liên tục và được thực hiện bởi con người kết hợp với máy móc

- Lập kế hoạch sản lượng, lên phương án mua vật tư

- Các công đoạn sản xuất

- Cung cấp ra thị trường và tiêu thụ sản phẩm

Trang 17

14

 Kết cấu của các chu kỳ, các công đoạn liên tục và mật thiết với nhau, điều phối

và kết hợp với nhau tạo thành một chu kì hoàn chỉnh

2.4.1 Đối tượng lao động

Kiên An

1 Bộ dây chuyền sản xuất nhựa sàn

Trang 18

15

2.4.2 Lao động

Nguồn nhân lực từ năm 2016 - 2020 như sau:

 Năm 2016: 170 nhân viên

 Năm 2017: 188 nhân viên

 Năm 2018: 201 nhân viên

 Năm 2019: 335 nhân viên

 Năm 2020: 360 nhân viên

Trang 19

16

Cao đẳng

trung cấp 10 5.88 11 5.85 12 5.97 23 6.87 25 6.94 Lao động

Về tỷ lệ lao động nữ trong giai đoạn 2016 – 2020 liên tục giảm Năm 2016 tỷ lệ lao động nữ là 57 người trong tổng số 170 người, chiếm 33.51% Năm 2017, mặc dù số lao động nữ tăng nhưng tỷ lệ vẫn giảm còn 32.24% so với tổng lao động Trong các năm tiếp theo tỷ lệ lao động nữ tiếp tục giảm, đến năm 2020 giảm xuống còn 28.33% Nguyên nhân của sự biến động trên là do tính chất công việc khá nặng nhọc và vất vả nên cần những lao động có sức khoẻ và chịu được áp lực công việc Nam giới thường phù hợp hơn trong quá trình sản xuất Lao động nữ chủ yếu làm nhân viên văn phòng hoặc các công việc nhẹ như đóng gói,… vì vậy tỷ lệ lao động nam chiếm đa số trong Công ty Tỷ

lệ lao động nam và nữ của Công ty có sự chênh lệch khá lớn, lao động nam chiếm khoảng 2/3 tổng số lao động toàn Công ty Tuy nhiên tỷ lệ này không ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kinh doanh và hoàn toàn phù hợp với sự phát triển của nghành Theo độ tuổi thì Công ty có lượng lao động trong độ tuổi từ 30-45 tuổi chiếm đa

số, chiếm tỷ lệ khoảng 65% tổng lao động Năm 2016 số lao động có độ tuổi từ 30-45 tuổi chiếm 60,59% và tăng lên 62.78% năm 2020 Đây là những lao động có năng lực chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm, vì vậy trong công việc họ là lực lượng chủ chốt

Số lao động trẻ có độ tuổi dưới 30 chiếm khoảng 20% trong tổng số lao động, có xu

Trang 20

17

hướng biến động không đáng kể Đây là lực lượng lao động trẻ tuổi có sự sáng tạo, năng động, nhiệt huyết trong công việc và dễ thích nghi với sự thay đổi Tuy vậy đội ngũ nhân viên này đặt ra thách thức cho Công ty vì ít kinh nghệm làm việc, thiếu kĩ năng, chưa thành thạo và rất hay để sai sót trong quá trình làm việc Số lao động trên 45 tuổi chiếm khoảng 15% tổng số lao động và có xu hướng giảm dần qua các năm Từ 20% năm 2016 giảm xuống còn 15,83% năm 2020 Có thể thấy Công ty đang dần trẻ hoá bộ máy lao động, tạo điều kiện cho đội ngũ lao động trẻ phát huy khả năng của họ

Theo bảng trên ta thấy Công ty có một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn tương đối cao Tỷ lệ người có trình độ chuyên môn luôn chiếm trên 14% Đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn ngày càng được bổ sung, tăng lên theo các năm Qua đó

có thể thấy Công ty rất chú trọng đến bộ máy quản lý cũng như các cán bộ chủ chốt trong Công ty, đây là một điều đáng mừng trong chính sách về cơ cấu lao động của Công

- Lao động phổ thông có xu hướng giảm trong giai đoạn 2016 – 2020, điều này được thể hiện rõ qua từng năm Năm 2016 số lao động phổ thông là 145 người chiếm

tỷ lệ là 85.29% trong tổng số lao động nhưng đến năm 2020 con số này tăng lên 300 người nhưng chỉ chiếm 83.33% Có thể thấy việc áp dụng công nghệ 4.0 vào quy trình sản xuất đã giúp giảm đáng kể số lượng lao động của Công ty

Trang 21

2022 phần tài sản, có thể thấy một số thông tin sau:

Tổng nguồn vốn/tài sản của Công ty tăng lên đáng kể trong giai đoạn 2016 – 2020 Năm 2016, tổng nguồn vốn đạt 99,189 triệu đồng, năm 2017 con số này tăng lên 100,238 triệu đồng và đạt 102,285 triệu đồng vào năm 2018 Như vậy tổng nguồn vốn của Công

ty chỉ tăng khoảng 1 đến 2 tỷ đồng mỗi năm Điều này có thể giải thích trong 3 năm từ

2016 – 2018, Công ty ít có chính sách bổ sung nguồn vốn, quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty có mở rộng nhưng không nhiều Đến năm 2019, tổng nguồn vốn của Công

ty đạt 107,002 triệu đồng, tăng gần 12,717 triệu đồng so với 2018, tỷ lệ tăng là 12.43% Tổng nguồn vốn năm 2019 tăng nhanh so với 2018 chứng tỏ năm 2019 Công ty đã tiến hành bổ sung nguồn vốn, mở rộng quy mô sản xuất để phục vụ các đơn hàng từ nước ngoài Điều này là dấu hiệu đáng mừng chứng tỏ Công ty hoạt động kinh doanh khá tốt

Trang 22

19

5 Tài sản dài hạn 63.24 62.87 63.67 66.68 66.94

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Xét về cơ cấu nguồn vốn: Trong tổng nguồn vốn thì vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng tương đối cao so với nợ phải trả và tăng khá ổn định Điều này cho thấy Công ty đang

sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn đầu tư và không phải chịu áp lực trả nợ từ các nguồn vốn vay Nhưng đồng thời phải chịu khó khăn trong việc bị chi phối hoạt động kinh doanh của Công ty bởi các thành viên góp vốn

Xét về cơ cấu tài sản: Khi xem xét cơ cấu giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn thì ta thấy tài sản dài hạn của Công ty vẫn chiếm tỷ trọng cao hốn với tài sản ngắn hạn

và không ngừng tăng lên qua các năm Cụ thể năm 2016 tài sản dài hạn chiếm 63.24% trong khi tài sản ngắn hạn chỉ chiếm 36.76% Đến năm 2020, tài sản dài hạn chiếm 66.94%, tài sản ngắn hạn chỉ chiếm 33.06% Điều này là hoàn toàn phù hợp với tình hình thực tế của Công ty do Kiên An là một doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm trang trí nội thất nên đòi hỏi một lượng lớn trang thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất

Trang 24

21

Thông qua một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty khá ổn định, doanh thu và lợi nhuận của Công ty tăng liên tục qua các năm, đặc biệt là năm 2019 Điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh của Công ty không ngừng được nâng cao qua các năm

Cụ thể:

Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2016 là 6,606,973 nghìn đồng, năm 2017 tăng 1.083.493 nghìn đồng tương đương tăng 16.4% so với 2016, năm 2018 tăng thêm 1.405.585 nghìn đồng tương đương tăng 18.28% so với 2017, đặc biệt tăng mạnh nhất vào năm 2019 với mức tăng gần 6 tỷ đồng tương đương với tỷ lệ tăng rất nhanh là 64.22% so với 2018 và năm 2020 tăng hơn 2 tỷ đồng tương đương tăng 13.64% so với

Về công tác tiêu thụ: Do mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp sản phẩm ra thị trường nước ngoài nên trong năm 2019 sản lượng tiêu thụ của Công ty tăng lên một cách nhanh chóng và gần như gấp đôi sản lượng của các năm trước đó Cụ thể nếu năm 2016 tổng sản lượng tiêu thụ chỉ là 1,700,000 m2 thì sang đến năm 2020 mức tiêu thụ là hơn 4 triệu m2 Hệ thống phân phối với gần 100 cửa hàng trải dài 3 miền góp phần đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty Chính vì điều đó trong những năm gần đây, thu nhập của người lao động luôn được đảm bảo và tăng đều qua các năm

Trang 25

22

PHẦN 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ BIÊN CHẾ

NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA KIÊN AN

 Bộ phận thực hiện:

Hiện tại, công tác tuyển dụng và biên chế nhân sự của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên

An được Phòng Hành chính – Nhân sự đảm nhiệm

 Biên chế lao động: Sau khi lao động vượt qua thời gian thử việc được ký hợp đồng lao động chính thức với Công ty và được bố trí, sắp xếp vào vị trí phù hợp với trình độ, năng lực của NLĐ

 Quy trình:

Trang 26

23

Sơ đồ 3.1: Quy trình tuyển dụng và biên chế nhân lực

- Nguyên tắc thực hiện: Việc tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty được thực hiện theo các quy định của Luật lao động, cũng như các quy định hiện hành khác của Nhà nước và của tỉnh, huyện Ngoài ra việc tuyển dụng còn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

 Tuyển dụng khách quan, công bằng, dảm bảo cơ hội như nhau cho tất cả các ứng viên

 Tuyển dụng phải gắn chặt với nhu cầu về nguồn nhân lực, phù hợp với chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty, chỉ tiến hành tuyển dụng trong những trường hợp cần thiết

 Dựa vào trình độ và năng lực của người lao động mà Công ty sẽ có sự bố trí vào các bộ phận thích hợp

Sơ đồ 3.2: Quy trình tuyển mộ của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An

Bố trí, sắp xếp lao độngQuyết định tuyển chọn và kí

hợp đồngThử việcPhỏng vấnTiếp nhận, sàng lọc hồ sơThông báo tuyển dụngLập kế hoạch tuyển dụngXác định nhu cầu tuyển dụng

Trang 27

24

Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng

Việc xác định nhu cầu tuyển dụng nhân lực của Công ty hiện nay được thực hiện dựa trên nhu cầu thực tiễn của các bộ phận sản xuất, các phòng ban trong Công ty và kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn Với căn cứ đó các bộ phận có nhu cầu

bổ sung nhân lực sẽ lập phiếu yêu cầu tuyển dụng trình Ban Giám đốc xem xét và phê duyệt Sau khi Ban Giám đốc phê duyệt sẽ giao cho phòng Hành chính – Nhân sự chuẩn

bị và lên kế hoạch tuyển dụng lao động Các bộ phận căn cứ vào nhu cầu công việc để xác định số lượng và tiêu chuẩn tuyển dụng cụ thể với từng công việc thông qua bảng

mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc

Cụ thể, năm 2016 Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An cần tuyển 20 người, 2017 cần tuyển

Xác định nhu

cầu tuyển

dụng

Lập kế hoạch tuyển mộ

Thông báo tuyển dụng

Ngày đăng: 23/06/2022, 14:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An giai đoạn 2016 – 2020 Khác
2. Báo cáo kết quả tuyển dụng nhân sự của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An giai đoạn 2016 – 2020 Khác
3. Báo cáo tình hình nhân sự của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An giai đoạn 2016 - 2020 Khác
5. ThS Nguyễn Văn Điềm, PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2011), Giáo trình Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Khác
6. TS Trần Xuân Cầu, TS Mai Quốc Chánh (2008), Giáo trình nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An giai đoạn - Báo cáo thực tập tuyển chọn và biên chế nhân lực tại công ty cổ phần nhựa kiên an
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An giai đoạn (Trang 18)
Nhìn vào bảng trên ta thấy cơ cấu phân bổ nguồn nhân lực của Công ty tương đối h ợp lý - Báo cáo thực tập tuyển chọn và biên chế nhân lực tại công ty cổ phần nhựa kiên an
h ìn vào bảng trên ta thấy cơ cấu phân bổ nguồn nhân lực của Công ty tương đối h ợp lý (Trang 19)
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn và tài sản của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An - Báo cáo thực tập tuyển chọn và biên chế nhân lực tại công ty cổ phần nhựa kiên an
Bảng 2.3 Tình hình nguồn vốn và tài sản của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An (Trang 21)
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên - Báo cáo thực tập tuyển chọn và biên chế nhân lực tại công ty cổ phần nhựa kiên an
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên (Trang 21)
Bảng 2.5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An giai đoạn 2016 – 2020 - Báo cáo thực tập tuyển chọn và biên chế nhân lực tại công ty cổ phần nhựa kiên an
Bảng 2.5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An giai đoạn 2016 – 2020 (Trang 23)
3.1.2. Tình hình tuyển dụng nhân lực - Báo cáo thực tập tuyển chọn và biên chế nhân lực tại công ty cổ phần nhựa kiên an
3.1.2. Tình hình tuyển dụng nhân lực (Trang 26)
Bảng 3.1: Nhu cầu tuyển dụng của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An giai đoạn - Báo cáo thực tập tuyển chọn và biên chế nhân lực tại công ty cổ phần nhựa kiên an
Bảng 3.1 Nhu cầu tuyển dụng của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An giai đoạn (Trang 27)
Hình 1.7: Sản lƣợng dừa ở huyện Bình Đại, Thạnh Phú và Ba Tri - Báo cáo thực tập tuyển chọn và biên chế nhân lực tại công ty cổ phần nhựa kiên an
Hình 1.7 Sản lƣợng dừa ở huyện Bình Đại, Thạnh Phú và Ba Tri (Trang 33)
3.1.3. Tình hình biên chế nhân lực - Báo cáo thực tập tuyển chọn và biên chế nhân lực tại công ty cổ phần nhựa kiên an
3.1.3. Tình hình biên chế nhân lực (Trang 38)
- Tình hình tai nạn lao động: Không có tai nạn lao động nặng, số vụ nhẹ trung bình là 20 v ụ/năm và đã được chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh kịp thời. - Báo cáo thực tập tuyển chọn và biên chế nhân lực tại công ty cổ phần nhựa kiên an
nh hình tai nạn lao động: Không có tai nạn lao động nặng, số vụ nhẹ trung bình là 20 v ụ/năm và đã được chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh kịp thời (Trang 42)
Qua đây bảng số liệu trên đây cho thấy tình hình biên chế lao động của Công ty ch ủ yếu do thuyên chuyển, đề bạt, xuống chức và thôi việc - Báo cáo thực tập tuyển chọn và biên chế nhân lực tại công ty cổ phần nhựa kiên an
ua đây bảng số liệu trên đây cho thấy tình hình biên chế lao động của Công ty ch ủ yếu do thuyên chuyển, đề bạt, xuống chức và thôi việc (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w