1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) chủ đề đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty cổ phần fpt giai đoạn 2018 2022

31 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Khái Quát Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần FPT Giai Đoạn 2018-2022
Tác giả Trương Thị Thu Hương, Trương Thị Luật, Nguyễn Thị Lam, Đinh Phương Liên, Đỗ Phương Anh, Vũ Thùy Dung, Họàng Phương Lan
Người hướng dẫn Ths. Phạm Xuân Kiên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Phân Tích Báo Cáo Tài Chính
Thể loại bài tập nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá khái quát xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng của tổng nguồn vốn trong giai đoạn 2018-2022.. Đồng thời là đối tác công nghệ cấp cao của các hãng công nghệ hàng đầu như GE, Airbus,

Trang 1

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Viện kế toán- kiểm toán -*** -

MÔN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

BÀI TẬP NHÓM CHỦ ĐỀ: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ

PHẦN FPT GIAI ĐOẠN 2018-2022

Nhóm thực hiện: 04 Lớp: Phân tích báo cáo tài chính - 03 Giảng viên: Ths Phạm Xuân Kiên

HÀ NỘI, NĂM 2023

Trang 2

Thành viên nhóm 4:

Trang 3

3

Mục lục:

I Giới thiệu Công ty Cổ phần FPT: 1

II Đánh giá khái quát về tình hình tài chính Công ty Cổ phần FPT giai đoạn

2018-2022 : 2 1.Tình hình huy động vốn của Công ty cổ phần FPT giai đoạn 2018 – 2022: 2 1.1 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của Công ty FPT giai đoạn

2018 – 2022: 2 1.2 Đánh giá khái quát xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng của tổng nguồn vốn trong giai đoạn 2018-2022 6 2.Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính Công ty Cổ phần FPT giai đoạn 2018-2022: 8

3 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán: 13 4.Phân tích khả năng sinh lợi của Công ty cổ phần FPT giai đoạn 2018-2022 16 4.1 Phân tích khả năng sinh lợi của Công ty 16 4.2.Đánh giá khái quát xu hướng và nhịp điệu khả năng sinh lợi theo thời gian (%) 21

5 Đánh giá khái quát tốc độ tăng trưởng của Công ty Cổ phần FPT giai đoạn 2018-2022 23 III Kết luận 27

Trang 4

I Giới thiệu Công ty Cổ phần FPT:

Công ty Cổ phần FPT được thành lập năm 1988 với tiền thân là Công ty công nghệ thực phẩm thuộc Viện nghiên cứu công nghệ quốc gia Hiện tại Công ty hoạt động trong

03 lĩnh vực kinh doanh cốt lõi gồm: công nghệ, viễn thông và giáo dục FPT sở hữu hạ tầng viễn thông phủ khắp 59/63 tỉnh thành tại Việt Nam và không ngừng mở rộng hoạt động trên thị trường toàn cầu Hiện công ty có 46 văn phòng tại 22 quốc gia và vùng lãnh thổ bên ngoài Việt Nam.Với nguồn lực và mạng lưới 178 văn phòng tại 26 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu, FPT là đối tác quan trọng cung cấp dịch vụ/giải pháp cho hàng trăm tập đoàn lớn trong nhiều lĩnh vực, trong đó có trên 100 khách hàng thuộc danh sách Fortune Global 500 Đồng thời là đối tác công nghệ cấp cao của các hãng công nghệ hàng đầu như

GE, Airbus, Siemens, Microsoft, Amazon Web Services, SAP…

Về lĩnh vực Công nghệ:

Là công ty tiên phong trong các xu hướng công nghệ mới, đặc biệt là các công nghệ lõi của cuộc cách mạng 4.0, FPT đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội từ thị trường toàn cầu để phát triển hệ sinh thái nền tảng, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ Made by FPT giúp thúc đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số của các doanh nghiệp, tổ chức trên thế giới.Với các dịch vụ chủ yếu :Tư vấn chuyển đổi số, dịch vụ công nghệ thông tin, giải pháp theo ngành, hệ sinh thái công nghệ Made by FPT và nền tảng quản trị doanh nghiệp

Trang 5

độ độc lập tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi và tốc độ tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp Để thấy rõ về tình hình tài chính của Công ty ta lần lượt phân tích: 1.Tình hình huy động vốn của Công ty cổ phần FPT giai đoạn 2018 – 2022: 1.1 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của Công ty FPT giai đoạn 2018 – 2022:

Bảng đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của Công ty FPT Năm 2018

% [4 = (3/1)x100

Trang 6

% [4 = (3/1)x100

% [4 = (3/1)x100

Trang 7

-Phân tích

16

BÀI TẬP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI ChínhPhân tích

8

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI…Phân tích

21

Ngân hàng

Vietcombank - Quả…Phân tích

19

Phan-tich-tai-chinh tran-thi-thanh-tu…

28

Trang 8

% [4 = (3/1)x100

% [4 = (3/1)x100

31

Trang 9

so với đầu năm

Trang 10

Qua bảng phân tích ta thấy nợ phải trả giai đoạn 2018 – 2021 tăng với tốc độ tương đối lớn Tiêu biểu trong hai năm 2020 và 2021, khoản mục này tăng lần lượt là 6.534 tỷ đồng và 9.151 tỷ đồng, với tốc độ tăng gần 40% Riêng năm 2022 chỉ tiêu này giảm mạnh 5.986 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ giảm 18,54%

Vốn chủ sở hữu của công ty tăng qua các năm Từ năm 2018 – 2020, vốn chủ sở hữu tăng với tốc độ hơn 10% Tiêu biểu là hai năm 2021 và 2022, chỉ tiêu này tăng lần lượt là 2.812 tỷ đồng và 3.938 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng 15,11 % và 18,39% Điều này cho thấy công ty đang giảm huy động vốn từ bên ngoài, tích cực huy động vốn chủ sở hữu hơn

Tổng nguồn vốn của công ty trong năm năm tăng trưởng không đều Giai đoạn 2018 –2022, tổng nguồn vốn tăng với tốc độ khá lớn Trong đó, năm 2021, tổng nguồn vốn tăng mạnh 11.964 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng 28,67% Sang năm 2022, khoản mục này giảm nhẹ 2.048 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ giảm 3,81%

Từ những phân tích trên, ta nhận thấy tình hình huy động vốn của công ty đang xấu

đi Trong kỳ tới, công ty nên điều chỉnh lại để ổn định hơn Công ty có thể huy động thêm nguồn vốn từ bên ngoài, tận dụng tối đa “lá chắn thuế”

1.2.Đánh giá khái quát xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng của tổng nguồn vốn trong giai đoạn 2018-2022

1 Tốc độ tăng trưởng định gốc của tổng nguồn vốn

Trang 11

Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022

Biểu đồ thể hiện xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng vốn theo thời gian

Công ty FPT giai đoạn 2018 - 2022

1 Tốc độ tăng trưởng định gốc của tổng NV(%) 2 Tốc độ tăng trưởng liên hoàn của tổng NV (%)

Trang 12

Xu hướng tăng trưởng định gốc của tổng nguồn vốn tại Công ty qua năm năm tăng trưởng với tốc độ rất cao Chỉ tiêu này đều dương qua các năm, năm 2019 tăng trưởng thấp nhất, ở mức 12,22% Năm 2021 tăng trưởng với tốc độ cao nhất, lên tới 80,45% Tuy nhiên, chỉ tiêu này đang có xu hướng giảm khi năm 2022 chỉ còn 73,57%

Nhịp điệu tăng trưởng liên hoàn của Tổng nguồn vốn giai đoạn 2018 – 2022 không

ổn định, với tốc độ tăng trưởng khá cao Năm 2021 nhịp điệu tăng trưởng cao nhất, ở mức 28,67% Năm 2022 chỉ tiêu này giảm chỉ còn – 3, 81 %

2.Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính Công ty Cổ phần FPT giai đoạn 2022:

2018-Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính

Nguồn tài trợ thường xuyên = VCSH + Nợ dài hạn

Trang 14

Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của Công ty Cổ phần FPT Năm 2018-2019

Chỉ tiêu

Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch

+/- (3 = 2 – 1)

% [ 4 = (3/1)*100]

% [ 4 = (3/1)*100]

% [ 4 = (3/1)*100]

Trang 15

% [ 4 = (3/1)*100]

2.Hệ số tự tài trợ TSDH (lần) 1,35 1,200 1,201 1,29 1,31 3.Hệ số tự tài trợ TSCĐ (lần) 2,35 2,31 2,33 2,30 2,25

Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của Công ty Cổ phần FPT

2018-2022

Chỉ tiêu

Chênh lệch Năm 2019 so

với năm 2018 với năm 2019 Năm 2020 so

Năm 2021

so với năm

2020

Năm 2022 so với năm 2021

1

+0,0

9 +22,5 2.Hệ số tự tài trợ

TSDH (lần) -0,15 -11,11 +0,001 +0,08 +0,09 7,50 + +0,02 +1,55 3.Hệ số tự tài trợ

TSCĐ (lần) -0,04 -1,77 +0,02 +0,87 -0,03 -1,29 -0,04 -1,74

Trang 16

Qua bảng phân tích trên ta thấy các chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập tài chính của Công ty đều có sự biến động nhất định trong giai đoạn 2018-2022 Cụ thể như sau:

Hệ số tự tài trợ thay đổi không đáng kể trong năm năm, giảm nhẹ từ 0.497 lần (năm 2018) xuống 0,49 lần (năm 2022) Năm 2019, ER tăng rất nhẹ 0,006 lần, tương ứng với tốc

độ tăng 1,21% so với năm 2018 Giai đoạn 2021 - 2019, hệ số này liên tiếp giảm hơn 10%

so với năm trước đó Sang đến năm 2021, ER tăng mạnh 0,09 lần, tương ứng tốc độ tăng 22,5%

Bên cạnh đó, hệ số tự tài trợ TSDH trong giai đoạn này có sự biến động không đồng đều Năm 2019 giảm nhẹ 0,15 lần so với năm 2018, tương ứng với tốc độ giảm 11,11% Tuy nhiên, chỉ tiêu này đã tăng lại vào các năm sau đó Năm 2021, hệ số tự tài trợ TSDH dài hạn tăng mạnh nhất, với mức tăng 0,09 lần, tương ứng với tốc độ tăng 7,5%

Hệ số tự tài trợ TSCĐ tăng giảm không đều trong năm năm Năm 2019, hệ số này giảm nhẹ 0,04 lần so với năm 2018, tương ứng với tốc độ giảm 1,77% Sang năm 2020, chỉ tiêu này tăng rất nhẹ 0,02 lần, tương ứng với tốc độ tăng 0,87 % Tuy nhiên, hệ số này lại liên tiếp giảm ở các năm sau đó, lần là 0,03 lần; 0,04 lần, với tốc độ giảm 1,29% và 1,74%.Mặc dù vậy 2 chỉ tiêu Hệ số tự tài trợ TSDH và hệ số tự tài trợ TSCĐ vẫn lớn hơn mức cần thiết

2.35 2.31 2.33 2.30 2.26

- 0.500 1.000 1.500 2.000 2.500 Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Biểu đồ thể hiện mức độ độc lập tài chính của FPT

3.Hệ số tự tài trợ TSCĐ 2.Hệ số tự tài trợ TSDH 1,ER

Trang 17

13

Qua những đánh giá trên, ta nhận thấy mức độ độc lập tài chính của Công ty khá cao Trong giai đoạn tới, Công ty cần tiếp tục duy trì để đảm bảo mức độ độc lập tài chính của mình

3 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán:

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = ổ à ả

ợ ả ả

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (cuối năm 2017) = .

. = 2,13 (lần)

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (cuối năm 2018) = .. = 1,99 (lần)

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (cuối năm 2019) = .. = 2,01 (lần)

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (cuối năm 2020) = .

Trang 18

Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán CTCT FPT trong giai đoạn

2018

Cuối năm

2019

Cuối năm

2020

Cuối năm

2021

Cuối năm

Chỉ tiêu

Chênh lệch Cuối năm

2019

Cuối năm

2020 so với đầu năm

2020

Cuối năm

2021 so với đầu năm

2021

Cuối năm

2022 so với đầu năm

-Năm 2019

so với Năm

2018

Năm 2020 so với Năm

-4

Trang 19

15 Biểu đồ thể hiện khả năng thanh toán của Công ty FPT giai đoạn 2018 - 2022

Trang 20

Qua số liệu phân tích trên, ta thấy cả 2 chỉ tiêu đánh giá đều biến động thất thường,

cụ thể như sau:

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của Công ty liên tục biến động qua các năm Vào cuối năm 2018 giảm 0,14 lần, tương đương giảm 6,57% Sang năm 2019, chỉ tiêu này tăng nhẹ lên 0,02 lần, tương ứng tăng 1% , nhưng lại giảm sâu liên tiếp 2 năm sau đó lần lượt ở mức 0,21 và 0,14 lần, tương đương với mức gảm 10,45%, 7,78% Đến năm 2022, chỉ tiêu này tăng nhanh chóng đến 0,3 lần, tương ứng với mức tăng 18,07% Mặc dù hệ số khả năng thanh toán tổng quát không ổn định qua các năm, nhưng đều lớn hơn 1 và xấp xỉ

2 Điều này cho thấy FPT luôn có thừa khả năng thanh toán tổng quát, doanh nghiệp nên duy trì và phát huy ở các kỳ tiếp theo

Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền tại doanh nghiệp nhìn chung đều nhỏ hơn

1, có thể nói số tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh không đủ để bù đắp các khoản nợ ngắn hạn Hơn nữa, chỉ tiêu này đang có xu hướng giảm, vào năm 2022 đã giảm 0,03 lần, tương ứng với tốc độ giảm 13,64% Công ty cần có giải pháp khắc phục điều này,

và kiểm soát tốt hơn các khoản nợ ngắn hạn trong tương lai

4.Phân tích khả năng sinh lợi của Công ty cổ phần FPT giai đoạn 2018-2022 Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp phản ánh mức lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trên một đơn vị chi phí, trên một đơn vị yếu tố đầu vào hay trên một đơn vị doanh thu Để xem xét, đánh giá khả năng sinh lợi ta lần lượt phân tích : khả năng sinh lợi của VCSH, sức sinh lợi của vốn đầu tư, sức sinh lợi của vốn dài hạn, sức sinh lợi cơ bản của tài sản

4.1 Phân tích khả năng sinh lợi của Công ty

Phân tích khả năng sinh lợi của Công ty FPT giai đoạn 2018-2022

(đv: tỷ đồng) Sức sinh lợi của VCSH – ROE:

 ì â

Trang 21

17

ROE N.2018 =...

= 0,231 (lần) ROE N.2019 =...

Vốn dài hạn bình quân = VCSH bình quân + Nợ dài hạn bình quân

Vốn dài hạn bình quân N.2018 = ..

 + = 14.602,5 (tỷ đồng) Vốn dài hạn bình quân N.2019 = ..

 +  = 16.299 (tỷ đồng) Vốn dài hạn bình quân N.2020 = ..

 +  = 18.331 (tỷ đồng) Vốn dài hạn bình quân N.2021 = ..

 +. = 21.653 (tỷ đồng) Vốn dài hạn bình quân N.2022 = ..

 = 25.533 (tỷ đồng) ROCE = ợ ậ ướ ế à ã 

Trang 22

Sức sinh lợi của vốn đầu tư – ROIC:

Vốn đầu tư bình quân = Vốn CSH bình quân + vốn vay bình quân

Vốn đầu tư bình quân N.2018 = ..

 + ..

 = 27.378 (tỷ đồng) Vốn đầu tư bình quân N.2019 = ..

 + ..

 = 31.575,5 (tỷ đồng) Vốn đầu tư bình quân N.2020 = ..

 +.. = 37.564,5 (tỷ đồng) Vốn đầu tư bình quân N.2021 = ..

 +.. = 47.716 (tỷ đồng) Vốn đầu tư bình quân N.2022 = ..

 = 52.674 (tỷ đồng) ROIC =  (ế ấ ế )

ố đầ ư ì â

ROIC N.2018 = .(%)

. = 0,125 (lần) ROIC N.2019 = .(%)

., = 0,133 (lần) ROIC N.2020 = .(%)

., = 0,126 (lần) ROIC N.2021 = .(%)

. = 0,12 (lần) ROIC N.2022 = .(%)

. = 0,133 (lần) Sức sinh lợi cơ bản của tài sản –BEPR :

= 0,159 (lần) BEPR N.2020 =...

= 0,15 (lần) BEPR N.2021 = ...

= 0,143 (lần)

Trang 24

Năm 2021-2022

Bảng phản ánh biến động khả năng sinh lợi của Công ty Cổ phần FPT giai đoạn

2018-2022 Chỉ

Trang 25

và 4,12% Chỉ tiêu ROCE tăng 0,028 lần tương ứng với tốc tăng 10% từ năm 2018 đến

2019, nhưng gần như không thay đổi từ năm 2019 đến năm 2020, còn hai năm sau đó đều tăng 0,007 và 0,01 lần, tương ứng với tốc độ tăng 2,27% và 3,17% Nhìn chung hai chỉ tiêu này có xu hướng tăng qua các năm

Hai chỉ tiêu ROIC và BEPR năm 2019 tăng so với năm 2018 lần lượt là 0,008 lần

và 0,009 lần tương ứng tốc độ tăng 6,4% và 6% nhưng đến giai đoạn 2019-2021 cả hai chỉ tiêu này đều giảm, tuy nhiên đến năm 2022 các chỉ tiêu này đã tăng trở lại với mức tăng lần lượt là 0,013 và 0,015 tương ứng với tốc độ tăng 10,83% và10,49%

Qua những phân tích trên ta thấy đây là những tín hiệu tốt đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp nên duy trì và phát huy

4.2.Đánh giá khái quát xu hướng và nhịp điệu khả năng sinh lợi theo thời gian (%)

Xu hướng tăng trưởng của ROE:

∆ =  

ROE 0.231 0.248 0.25 0.267 0.278 ROCE 0.28 0.308 0.308 0.315 0.325 ROIC 0.125 0.133 0.126 0.12 0.133 BEPR 0.15 0.159 0.15 0.143 0.158

Trang 26

1 Tốc độ tăng trưởng định

2 Tốc độ tăng trưởng liên

Qua dữ liệu trên ta thấy tốc độ tăng trưởng định gốc của chỉ tiêu ROE giai

đoạn2018-2022 đều tăng trưởng khá tốt, tăng dần qua các năm với mức tăng mạnh nhất là năm đoạn2018-2022 với tốc độ 20,35%

Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022

Xu hướng tăng trưởng 0 7.36 8.23 15.58 20.35 Nhịp điệu tăng trưởng 0 7.36 0.8 6.8 4.12

Xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng của ROE

Trang 27

23

Còn chỉ tiêu nhịp điệu tăng trưởng của khả năng sinh lợi tại Công ty FPT giai đoạn

2018-2022 là không ổn định, tuy các chỉ tiêu đều có xu hướng tăng nhưng lại không đồng đều, giai đoạn 2018-2019 thì tăng mạnh với tốc độ 7,36% tuy nhiên giai đoạn năm 2019-2020 thì nhịp điệu tăng trưởng lại có xu hướng giảm khá nhanh xuống còn 0.8% Vào giai đoạn 2020-2021 thì chỉ tiêu này tăng lên với tốc độ khá nhanh so với giao đoạn trước là 6,8% và giai đoạn 2021-2022 giảm xuống còn 4.12%

Nhìn chung thì đây vẫn là những tín hiệu tích cực đối với doanh nghiệp tuy nhiên doanh nghiệp nên tìm giải pháp để nhịp điệu tăng trưởng ROE ổn định hơn

5 Đánh giá khái quát tốc độ tăng trưởng của Công ty Cổ phần FPT giai đoạn

- Tốc độ tăng trưởng của DTT N 2020 =... × 100 = 8,05 %

- Tốc độ tăng trưởng của DTT N 2021 =..

. × 100 = 20,47 %

- Tốc độ tăng trưởng của DTT N 2022 =..

. × 100 = 24,59 %

Trang 28

c) Tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận = Tổng số LN kh

- Tốc độ tăng trưởng LN N 2018 × 100 =..

. × 100 = −8,33 %

- Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận N 2019 =.. . × 100 = 20,96 %

- Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận N 2020 =..

. × 100 = 13,09 %

- Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận N 2021 =..

. × 100 = 20,92 %

- Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận N 2022 =... × 100 = 21,35 %

Bảng đánh giá khái quát tốc độ tăng trưởng của CTCP FPT

Năm 2018-2019

lệch

Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận (%) -8,33 20,96 + 29,29 Năm 2019-2020

lệch

Năm 2020-2021

lệch

Ngày đăng: 05/12/2023, 05:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w