1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ho so dan su 10 kdtm 2018

120 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tranh Chấp Hợp Đồng Tín Dụng
Trường học Học viện Tư pháp
Chuyên ngành Luật
Thể loại Hồ sơ tình huống
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ü Đồng tiền trả lãi vay: Bên B có thể trả lãi vay bằng đồng tiền rút vốn hoặc bằng VND, biến đổi bất lợi đáng kể và Bên B đáp ứng điều kiện sau đây: 2.1 Điều kiện chung: 2.1.1 Bên B đá

Trang 1

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

HỒ SƠ TÌNH HUỐNG

(Dùng cho các lớp đào tạo nghiệp vụ Luật sư)

TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Bị đơn: Công ty CP xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm

B4_TH1/KDTM

- Hồ sơ chỉ dùng để giảng dạy và học tập trong các Lớp đào tạo nguồn Luật

sư của Học viện Tư pháp;

- Người nào sử dụng vào mục đích khác phải hoàn toàn chịu trách nhiệm.

HÀ NỘI 2018

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-

Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2014

ĐƠN KHỞI KIỆN Kính gửi: Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên

Người khởi kiện: Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam

Địa chỉ: số 191 Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: ông Hồ Hùng Anh – Chủ tịch Hội đồng quản trị Đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Lưu Dũng - Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ CMND số: 011813924 do Công an TP Hà Nội cấp ngày 01/10/2014

Theo Quyết định số 1863/QĐ-HĐQT ngày 29/10/2013 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Người bị kiện: Công ty CP tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm

Trụ sở: số 151/1 đường Bắc Kạn, tổ 10, phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

ĐKKD số: 4600395188 do Sở KH&ĐT tỉnh Thái Nguyên cấp đăng ký lần đầu ngày 05/9/2006

Đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Hải Yến Chức vụ: Giám đốc

Giấy CMND số: 090691462 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1 Ông Phạm Mạnh Toàn và bà Vũ Thị Ngọc

- Ông Phạm Mạnh Toàn

Giấy CMND số: 091633502 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 06/6/2009

- Bà Vũ Thị Ngọc

Giấy CMND số: 090039990 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 28/3/2009

Có hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 14 phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

2 Ông Nguyễn Văn Nguyên và bà Trần Thị Sửu

- Ông Nguyễn Văn Nguyên

Giấy CMND số: 090462277 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 16/6/2005

- Bà Trần Thị Sửu

Giấy CMND số: 090479960 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 25/9/2000

Trang 3

Cùng hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 18 phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

3 Hộ bà Vũ Thị Chín

- Bà Vũ Thị Chín

Giấy CMQĐ số: 11B9311007528 Bộ tư lệnh Quân khu I cấp ngày 01/05/2009

- Ông Nông Trung Dũng

Giấy CMND số: 091631649 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 07/2/2009

- Ông Nông Trung Hương

Giấy CMND số: 6A8E671341 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 15/11/2005

Cùng có hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 8 phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Tóm tắt nội dung sự việc:

Ngày 29/4/2011, công ty cổ phần Tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm và Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – chi nhánh Thái Nguyên đã cùng ký kết Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 1286/HĐHMTD/TCB-TN và Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ với tổng số tiền giải ngân là 2.583.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm tám mươi ba triệu đồng)

Để đảm bảo cho khoản tiền vay nêu trên, ông Phạm Mạnh Toàn và bà Vũ Thị Ngọc và các ông/ bà có tên dưới đây đã thế chấp tài sản như sau:

1 Ông Phạm Mạnh Toàn, bà Vũ Thị Ngọc

Thế chấp quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 64, tờ bản đồ 02, diện tích 25m2, thửa đất số 113c, tờ bản đồ 02 diện tích 16m2, đất ở lâu dài Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B879369, số vào sổ cấp GCNQSDĐ 01009QSDĐ/HVT do UBND thành phố Thái Nguyên cấp ngày 17/01/1994 cho bà Vũ Thị Ngọc Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 255.10/HĐTC-BĐS/TCB-TN tại Phòng công chứng

số 1 tỉnh Thái Nguyên ngày 17/8/2010 và Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản công chứng số 940 quyển số 1 ngày 27/4/2011

2 Ông Nguyễn Văn Nguyên, bà Trần Thị Sửu

Thế chấp quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 55, tờ bản đồ 09, diện tích 244,4m2, đất ở tại đô thị lâu dài Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK991356, số vào sổ cấp GCNQSDĐ H0004 do UBND thành phố Thái Nguyên cấp ngày 28/02/2008 cho ông Nguyễn Văn Nguyên và bà Trần Thị Sửu Hợp đồng công chứng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 2417 quyển số 2 ngày 24/10/2010 và Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản công chứng số 939 quyển số 1 ngày 27/4/2011 tại Phòng công chứng số 1 tỉnh Thái Nguyên

3 Hộ bà Vũ Thị Chín

Trang 4

Thế chấp quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 18, tờ bản đồ 54, diện tích 76m2, đất ở tại đô thị lâu dài Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC637279, số vào sổ cấp GCNQSDĐ H0009 do UBND thành phố Thái Nguyên cấp ngày 14/10/2005 cho hộ bà Vũ Thị Chín Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 1827 quyển số 3 ngày 31/07/2009 và Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản công chứng số 941 quyển số 1 ngày 27/4/2011 tại Phòng công chứng số 1 tỉnh Thái Nguyên

Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, Công ty cổ phần tư vấn xây dựng

và phát triển Việt Đồng Tâm đã không thực hiện trả nợ theo như cam kết Ngân hàng

đã gửi nhiều thông báo, công văn yêu cầu Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm trả nợ, các bên liên quan bàn giao tài sản bảo đảm cho Ngân hàng

xử lý theo đúng quy định nhưng Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm và các bên liên quan không thực hiện theo yêu cầu của Ngân hàng, có biểu hiện kéo dài thời gian và cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ

Tạm tính đến ngày 01/04/2014, dư nợ của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm tại ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam cụ thể như sau:

1 Buộc Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam số tiền 4.283.992.162 đồng, bao gồm 2.531.000.000 đồng tiền gốc và 1.752.992.162 đồng nợ lãi (tạm tính đến ngày 01/04/2014);

2 Buộc Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm thanh toán phần nợ lãi, tiền phạt phát sinh theo lãi suất quá hạn, lãi phạt theo thỏa thuận tại Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 1286/HĐHMTD/TCB-TN

kể từ ngày 02/04/2014 cho đến khi xong khoản nợ;

3 Buộc Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm phải

chịu phạt vi phạm hợp đồng số tiền là 30.000.000 đồng (với tỉ lệ 1% theo quy định tại tiết a điểm 13.3.5 Điều 13 các Hợp đồng tín dụng nên trên);

4 Buộc Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm phải thực hiện theo đúng thỏa thuận tại điểm 16.2 Điều 16 Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 1286/HĐHMTD/TCB-TN, theo đó Công ty cổ phần tư

Trang 5

vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm phải thanh toán/ bồi thường: toàn

bộ án phí, chi phí thuê luật sư, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, phí thi hành án, chi phí cưỡng chế thi hành án và các chi phí khác trong quá trình Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam khởi kiện, thi hành án mà Ngân hàng TMCP

Kỹ thương Việt Nam phải chi trả;

5 Chấp thuận yêu cầu của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam về việc

xử lý các tài sản thế chấp để thu hồi nợ, trong trường hợp khách hàng không trả nợ thì Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm cho khoản nợ nêu trên để thu hồi nợ cho Ngân hàng là:

- Quyền sử dụng thửa đất số 64, tờ bản đồ 02, diện tích 25m2, thửa đất số 113c, tờ bản đồ 02 diện tích 16m2, đất ở lâu dài Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B879369, số vào sổ cấp GCNQSDĐ 01009QSDĐ/HVT do UBND thành phố Thái Nguyên cấp ngày 17/01/1994 cho bà Vũ Thị Ngọc

- Quyền sử dụng thửa đất số 55, tờ bản đồ 09, diện tích 244,4m2, đất ở tại

đô thị lâu dài Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK991356, số vào sổ cấp GCNQSDĐ H0004 do UBND thành phố Thái Nguyên cấp ngày 28/02/2008 cho ông Nguyễn Văn Nguyên và bà Trần Thị Sửu

- Quyền sử dụng thửa đất số 18, tờ bản đồ 54, diện tích 76m2, đất ở tại đô thị lâu dài Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC637279, số vào sổ cấp GCNQSDĐ H0009 do UBND thành phố Thái Nguyên cấp ngày 14/10/2005 cho hộ bà Vũ Thị Chín

6 Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/ xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm đối với Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Nếu số tiền thu được từ bán/ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Những tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện gồm:

Hồ sơ tư cách khởi kiện của Ngân hàng TMCP Kỹ thương

Việt Nam:

Số lượng

Ghi chú

2 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 01 Chứng thực

3 Điều lệ hoạt động Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt

Nam

01 Bản sao

4 Quyết định ủy quyền của Chủ tịch HĐQT

Trang 6

5 Giấy ủy quyền của ông Đặng Lưu Dũng – cho chuyên

viên

01 Bản chính

Hồ sơ người bị kiện

1 Đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và

phát triển Việt Đồng Tâm

01 Sao y

2 Điều lệ Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển

Việt Đồng Tâm

3 Giấy CMND ông Trần Bảo Trung 01 Sao y

Hồ sơ tín dụng giải ngân

Hồ sơ tài sản bảo đảm

1 Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số

255.10/HĐTC-BĐS/TCB-TN tại Phòng công chứng số 1

tỉnh Thái Nguyên ngày 17/08/2010 và phụ lục Hợp đồng

thế chấp tài sản công chứng số 940 quyển số 1 ngày

sản công chứng số 939 quyển số 1 ngày 27/4/2011 tại

Phòng công chứng số 1 tỉnh Thái Nguyên

sản công chứng số 941 quyển số 1 ngày 27/4/2011 tại

Phòng công chứng số 1 tỉnh Thái Nguyên

01 Chứng thực

Trang 7

6 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC637279, số vào

sổ cấp GCNQSDĐ H0009 do UBND thành phố Thái

Nguyên cấp ngày 14/10/2005 cho hộ bà Vũ Thị Chín

01 Chứng thực

7 Các đơn yêu cầu đăng ký giao dịch đảm bảo 03 Chứng thực

8 Các Thông báo khởi kiện 04 Bản sao Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam xin trân trọng cảm ơn!

NGƯỜI KHỞI KIỆN NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

GIÁM ĐỐC XỬ LÝ NỢ

(đã ký, đóng dấu)

Đặng Lưu Dũng

Trang 8

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM (Về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng)

TMCP Kỹ thương Việt Nam, CMND số 011813924 do Công an TP Hà Nội cấp ngày 01/10/2004 (“Người được ủy quyền”) được thay mặt người Đại diện theo pháp luật Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam thực hiện các công việc liên quan trong quá trình xử lý nợ, cụ thể:

1.1 Ký đơn khởi kiện, kháng cáo, đơn yêu cầu thi hành án, đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm, văn bản đề nghị rút đơn khởi kiện/ kháng cáo/ giám đốc thẩm/ tái thẩm và các văn bản khác có liên quan đến:

- Vụ án dân sự, vụ việc dân sự, việc dân sự;

- Vụ án hình sự;

- Vụ án hành chính, thi hành án hành chính;

- Khiếu nại, tố cáo quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật;

- Khiếu nại, tố cáo: (i) hành vi trái pháp luật của người tiến hành tố tụng dân

sự, hình sự, thi hành án và (ii) các hành vi vi phạm pháp luật khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam;

- Thi hành bản án, quyết định trong hoạt động thi hành án

1.2 Ký các giấy tờ, tài liệu liên quan đến công tác xử lý nợ sau:

- Giấy đề nghị cung cấp thông tin doanh nghiệp;

- Giấy đề nghị xác minh địa chỉ của khách hàng vay;

Trang 9

- Công văn trao đổi kiến nghị với Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án

và các cơ quan hữu quan khác về những vấn đề phát sinh trong quá trình xử

về các vấn đề liên quan đến việc giải quyết vụ án

1.5 Thực hiện tất các các quyền, nghĩa vụ tố tụng khác của Ngân hàng TMCP

Kỹ thương Việt Nam theo quy định của pháp luật

Điều 2 Khi thực hiện công việc theo giấy ủy quyền này, ông Đặng Lưu Dũng

được sử dụng con dấu của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam theo đúng quy định pháp luật và quy định nội bộ Techcombank về sử dụng con dấu Ông Đặng Lưu Dũng được phép ủy quyền lại cho người khác thực hiện nội dung ủy quyền tại điểm 1.2, 1.3, 1.4 Điều 1 nêu trên Ông Đặng Lưu Dũng và người được ủy quyền tiếp theo phải chấp hành đúng và đầy đủ các yêu cầu sau:

- Đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và các quy định nội bộ

có liên quan của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam và các cơ quan pháp luật về mọi quyết định của mình trong việc thực hiện nội dung được ủy quyền nói trên

Điều 3 Thời hạn ủy quyền:

- Giấy ủy quyền này thay thế Giấy ủy quyền số 1296/UQ-TCB ngày 12/8/2013 của Chủ tịch HĐQT Techcombank về thực hiện quyền, nghĩa vụ

tố tụng;

- Quyết định ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày 29/10/2013 cho đến khi có Văn bản khác thay thế hoặc đến khi người được ủy quyền không còn giữ chức danh theo Điều 1 nêu trên, tùy thuộc điều kiện nào đến trước

Trang 10

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2014

GIẤY ỦY QUYỀN (Về việc nộp đơn khởi kiện và tham gia tố tụng)

- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005;

- Căn cứ Bộ luật tố tụng Dân sự số 24/2004/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15/6/2004 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;

- Căn cứ Quyết định số 1863/UQ-TCB ngày 29/10/2013 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng

NGƯỜI ỦY QUYỀN

Địa chỉ : 191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

Ông : Đinh Quang Hà – Sinh năm 1980

Chức vụ : Chuyên viên Phòng XLN địa bàn – Techcombank AMC

CMND số : 111652117 do Công an TP Hà Nội cấp ngày 23/03/2012

Địa chỉ : tầng 19 Techcombank Tower, số 191 Bà Triệu, quận Hai Bà

Trưng, Hà Nội Điện thoại: 0984962769

Ông : Vương Tiến Đạt – Sinh năm 1988

Chức vụ : Chuyên viên Phòng XLN Địa Bàn – Techcombank AMC

CMND số : 012694218 do Công an TP Hà Nội cấp ngày 21/04/2004

Địa chỉ : Tầng 19 Techcombank Tower, số 191 Bà Triệu, quận Hai Bà

Trưng, Hà Nội

Trang 11

Điện thoại : 0976 829 120

1 NỘI DUNG ỦY QUYỀN

Bằng văn bản này, Giám đốc xử lý nợ Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

ủy quyền cho ông Đinh Quang Hà và/ hoặc ông Vương Tiến Đạt làm đại diện cho Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (i) nộp Đơn khởi kiện, tham gia tố tụng tại Tòa án nhân dân các cấp, làm việc với cơ quan chức năng và (ii) ký các văn bản làm việc với các cơ quan nêu trên trong việc giải quyết các vấn đề liên quan tới Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 1286/HĐHMTD/TCB-TN ký ngày 29/4/2011, khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ kèm theo Hợp đồng tín dụng này và Hợp đồng thế chấp/ cầm cố để bảo đảm cho khoản vay theo Hợp đồng tín dụng (trên) đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam với khách hàng/bị đơn là:

Người bị kiện: Công ty CP tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm

Trụ sở : Số 151/1 đường Bắc Kạn, tổ 10, phường Hoàng Văn Thụ,

thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ĐKKD số : 4600395188 do Sở KH&ĐT tỉnh Thái Nguyên cấp đăng ký lần

đầu ngày 05/09/2006, thay đổi lần thứ 5 ngày 04/11/2009 Đại diện theo : Ông Trần Bảo Trung Chức vụ: Giám đốc pháp luật

CMND số : 090692202 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 26/12/2001

Có Hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 1, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Giấy CMND số: 090039990 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 28/3/2009

Có hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 14 phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

2 Ông Nguyễn Văn Nguyên và bà Trần Thị Sửu

- Ông Nguyễn Văn Nguyên

Giấy CMND số: 090462277 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 16/6/2005

- Bà Trần Thị Sửu

Giấy CMND số: 090479960 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 25/9/2000

Trang 12

Cùng hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 18 phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

3 Hộ bà Vũ Thị Chín

- Bà vũ Thị Chín

Giấy CMQĐ số: 11B931007528 Bộ tư lệnh Quân khu I cấp ngày 01/05/2009

- Ông Nông Trung Dũng

Giấy CMND số: 091631649 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 07/2/2009

- Ông Nông Trung Hương

Giấy CMND số: 6A8E671341 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 15/11/2005

Cùng có hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 8 phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

2 PHẠM VI ỦY QUYỀN:

Trong mọi trường hợp thực hiện công việc theo ủy quyền, sự có mặt của ông Đinh Quang Hà và/ hoặc ông Vương Tiến Đạt đều được xem là đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Trong quá trình thực hiện, ông Đinh Quang Hà và/hoặc ông Vương Tiến Đạt

có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các yêu cầu sau:

- Đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật và quy định nội bộ của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc xử lý nợ và các cơ quan pháp luật về mọi quyết định của mình trong việc thực hiện nội dung được ủy quyền nói trên

- Không được ủy quyền lại cho người khác thực hiện công việc được ủy quyền

3 THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi người ủy quyền thực hiện xong công việc ủy quyền hoặc có văn bản khác thay thế

Trang 13

Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2015

GIẤY ỦY QUYỀN

Về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng

- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005;

- Căn cứ Điều lệ và các quy định nội bộ của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam;

- Căn cứ Quyết định số 1862/QĐ-HĐQT ngày 29/10/2013 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng

NGƯỜI ỦY QUYỀN

Ông : Thiệu Ánh Dương

Chức vụ : Giám đốc xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam CMND số : 022413351 do Công an TP Hồ Chí Minh cấp ngày 07/8/2006 Địa chỉ : Tầng 19 Techcombank Tower, 191 Bà Triệu, quận Hai Bà

Trưng, Hà Nội

NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

Chức vụ : Cán bộ xử lý nợ – Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam CMND số : 111652117 do Công an TP Hà Nội cấp ngày 23/3/2012

Địa chỉ : Tầng 19 Techcombank Tower, số 191 Bà Triệu, quận Hai Bà

Trưng, Hà Nội Điện thoại: 0984962769

Trang 14

Điện thoại : 0982522477

2 NỘI DUNG ỦY QUYỀN

Bằng văn bản này, ông Thiệu Ánh Dương - Giám đốc xử lý nợ Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam ủy quyền cho ông Đinh Quang Hà và/ hoặc ông Đỗ Ngọc Đạt thay mặt ông Thiệu Ánh Dương thực hiện: nộp Đơn khởi kiện, tham gia tố tụng tại Tòa án nhân dân các cấp; làm việc, ký biên bản với Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án các cấp, cơ quan hữu quan khác trong việc giải quyết các vấn đề liên quan tới Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 1286/HĐHMTD/TCB-TN ký ngày 29/4/2011, khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ kèm theo Hợp đồng tín dụng này và Hợp đồng thế chấp/ cầm cố để bảo đảm cho khoản vay theo Hợp đồng tín dụng (trên)

đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam với khách hàng/bị đơn là:

Người bị kiện: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm

Trụ sở : Số 151/1 đường Bắc Kạn, tổ 10, phường Hoàng Văn Thụ,

thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ĐKKD số : 4600395188 do Sở KH&ĐT tỉnh Thái Nguyên cấp đăng ký lần

đầu ngày 05/9/2006, thay đổi lần thứ 5 ngày 04/11/2009 Đại diện theo : Ông Trần Bảo Trung Chức vụ: Giám đốc pháp luật

CMND số : 090692202 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 26/12/2001

Có Hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: Tổ 1, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Giấy CMND số: 090039990 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 28/3/2009

Có hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 14 phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

2 Ông Nguyễn Văn Nguyên và bà Trần Thị Sửu

- Ông Nguyễn Văn Nguyên

Giấy CMND số: 090462277 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 16/6/2005

- Bà Trần Thị Sửu

Giấy CMND số: 090479960 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 25/9/2000

Trang 15

Cùng hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 18 phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

3 Hộ bà Vũ Thị Chín

- Bà Vũ Thị Chín

Giấy CMQĐ số: 11B9311007528 Bộ tư lệnh Quân khu I cấp ngày 01/05/2009

- Ông Nông Trung Dũng

Giấy CMND số: 091631649 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 07/2/2009

- Ông Nông Trung Hương

Giấy CMND số: 6A8E671341 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 15/11/2005

Cùng có hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: Tổ 8 phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

4 PHẠM VI ỦY QUYỀN:

Khi thực hiện công việc theo ủy quyền, sự có mặt của ông Đinh Quang Hà và/ hoặc ông Đỗ Ngọc Đạt được xem là đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Trường hợp một hoặc một số người được ủy quyền vắng mặt thì người hoặc những người còn lại vẫn có đầy đủ quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng theo Mục 3 trên

Trong quá trình thực hiện công việc theo ủy quyền này, ông Đinh Quang Hà và/hoặc ông Vương Tiến Đạt có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các yêu cầu sau:

- Đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật và quy định nội bộ của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc xử lý nợ và các cơ quan pháp luật về mọi quyết định của mình trong việc thực hiện nội dung được ủy quyền nói trên

- Không được ủy quyền lại cho người khác thực hiện công việc được ủy quyền

5 THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi người ủy quyền thực hiện xong công việc ủy quyền hoặc có văn bản khác thay thế, tùy thuộc điều kiện nào đến trước

Trang 16

Bên cho vay : NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG

VIỆT NAM – TECHCOMBANK

Chi nhánh : Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là bên A)

Địa chỉ tại : 25 Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Do ông : Nguyễn Việt Hưng – Chức vụ: Quyền giám đốc là đại diện

theo giấy ủy quyền số 011465/QĐ-TGĐ ngày 31/12/2010 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Điện thoại : 0280.3753989 Fax: 0280.3752288

Bên vay : CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT ĐỒNG TÂM (sau đây gọi tắt là bên B)

Trụ sở tại : SN 151/1 đường Bắc Kạn, tổ 10, phường Hoàng Văn Thụ, TP

Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Giấy

CNĐKKD

: 4600395188 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 05/09/2006 (đăng ký lần đầu), thay đổi lần thứ 05 ngày 04/11/2009

Do Ông/Bà : Trần Bảo Trung Chức vụ: giám đốc

Làm đại diện theo Giấy ủy quyền số Tài khoản

tiền gửi

: VNĐ số: tại Techcombank USD số: tại Techcombank Sau khi xem xét nhu cầu và khả năng của các Bên, hai Bên thống nhất ký kết Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng này với các điều khoản quy định như sau:

A CÁC ĐIỀU KHOẢN CỤ THỂ

ĐIỀU 1 SỐ TIỀN CHO VAY, MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG TIỀN VAY, THỜI

HẠN VAY, LÃI SUẤT VAY

Theo đề nghị của Bên B, Bên A đồng ý cho Bên B vay vốn theo hạn mức tín dụng (sau đây gọi tắt là HMTD) với các điều khoản và điều kiện được quy định tại Hợp đồng này

1.1 Giá trị hạn mức tín dụng: 3.000.000.0000

(Bằng chữ: ba tỷ đồng chẵn.) HMTD này là mức dư nợ tối đa của Bên B tại Bên A Điều kiện cấp hạn

Trang 17

mức:

Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động Bên A không chịu trách nhiệm về tính xác thực và hợp pháp về mục đích vay của Bên B Bên B phải tự đảm bảo mục đích vay đúng pháp luật, đúng thẩm quyền, phù hợp với năng lực của mình và có hiệu quả để thanh toán cho Bên A các khoản đến hạn nằm trong HMTD này

1.2 Thời hạn cung cấp HMTD: 12 tháng (từ ngày 29/4/2011 đến ngày 29/4/2012) Khi hết hạn hiệu lực HMTD, tùy vào tình hình thực tế, nhu

cầu, khả năng đáp ứng của mỗi Bên, hai Bên có thể thỏa thuận việc cấp HDTD mới cho kỳ tiếp theo

1.3 Thời hạn tối đa của các khoản vay trong HMTD:

Thời hạn của mỗi khoản vay trong HMTD mà Bên A cho Bên B vay

không vượt quá 03 tháng được quy định cụ thể tại Khế ước nhận nợ và Cam kết trả nợ

1.4 Lãi suất vay (còn gọi là lãi suất vay trong hạn):

Lãi suất cố định: %/năm áp dụng cho hết thời hạn cung cấp hạn mức, hoặc

Lãi suất theo từng lần giải ngân: tùy thuộc từng thời điểm giải ngân vốn vay của Bên A cho Bên B và căn cứ vào mỗi phương án sử dụng vốn cụ thể của Bên B, hai Bên sẽ thỏa thuận mức lãi suất vay cho phù hợp trên cơ sở lợi ích của các bên cùng dược đảm bảo, tuy nhiên không thấp hơn mức lãi suất tối thiểu như sau: Lãi suất VND: %/năm, lãi suất ngoại tệ: %/năm Mức lãi suất thỏa thuận sẽ được quy định cụ thể trên Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ được lập theo mỗi lần rút vốn vay theo HMTD

1.5 Đồng tiền rút vốn và đồng tiền trả nợ gốc, lãi vay:

ü Đồng tiền rút vốn và đồng tiền trả nợ gốc:

o Bên B sẽ nhận nợ các khoản vay thuộc hạn mức bằng đồng tiền nào thùy thuộc vào đối tượng vay vốn, nhu cầu, khả năng đáp ứng của các Bên tại từng thời điểm giải ngân và quy định của Ngân hàng Nhà nước nhưng phải đảm bảo tổng dư nợ quy đổi tại thời điểm giải ngân không vượt quá giá trị hạn mức nêu tại Khoản 1.1 Điều 1 Trường hợp có biến động tỷ giá dẫn đến tổng dư nợ quy đổi tại một thời điểm nào đó sau này vượt quá giá trị hạn mức thì phần dư nợ vượt quá do chênh lệch tỷ giá vẫn thuộc HMTD

o Bên B nhận nợ bằng đồng tiền nào thì trả nợ bằng đồng tiền đó Trường hợp đồng tiền trả nợ không phải là đồng tiền rút vốn thì

Trang 18

phải được Bên A chấp thuận và được thực hiện thông qua hợp đồng mua bán ngoại tệ giữa Bên A và Bên B, tỷ giá mua bán ngoại tệ là tỷ giá do Bên A công bố vào ngày thanh toán

ü Đồng tiền trả lãi vay: Bên B có thể trả lãi vay bằng đồng tiền rút vốn hoặc bằng VND,

biến đổi bất lợi đáng kể và Bên B đáp ứng điều kiện sau đây:

2.1 Điều kiện chung:

2.1.1 Bên B đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, Quy định

về cho vay và nhận Tài sản bảo đảm của Bên A trong từng thời kỳ, và 2.1.2 Bên B có văn bản đề nghị và Bên A chấp thuận giải ngân theo các điều kiện, lãi suất, số tiền quy định trong văn bản chấp thuận giải ngân (Văn Bản Chấp Thuận) và việc giải ngân phải được thực hiện trong thời hạn được quy định tại Văn Bản Chấp Thuận đang có hiệu lực

2.2 Điều kiện giải ngân cụ thể:

2.2.1 Điều kiện giải ngân lần đầu tiên: Bên B chỉ được giải ngân cho khoản giải ngân lần đầu tiên khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều này và các điều kiện sau:

* Điều kiện giải ngân:

- Giải ngân theo từng phương án cụ thể, mỗi lần giải ngân Bên B chuyển đầy đủ bộ chứng từ giải ngân để làm cơ sở vay

- Vốn giải ngân đi cùng hoặc sau vốn tự có của Bên B với tỷ lệ tối đa 90% tổng chi phí phương án kinh doanh và 85% giá trị hợp đồng, hóa đơn

* Chứng từ giải ngân: Hợp đồng, hóa đơn, phiếu nhập kho/biên bản

giao nhận hàng hóa, chứng từ chứng minh vốn tự có (nếu có)

Trang 19

* Phương thức giải ngân: chuyển khoản cho các nhà cung cấp (không

giải ngân ứng trước cho cá nhà cung cấp đầu vào)

2.2.2 Điều kiện cho các lần giải ngân tiếp theo: Bên B chỉ được giải ngân các lần giải ngân tiếp theo khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều này và các điều kiện sau:

ĐIỀU 3 ĐẢM BẢO NỢ VAY

3.1 Bên A đồng ý cấp HMTD cho Bên B trên cơ sở:

Không áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc bảo lãnh của Bên thứ ba (tín chấp)

Áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản

Áp dụng biện pháp bảo lãnh của bên thứ ba Kết hợp các biện pháp trên (Bảo đảm bằng tài sản một phần) 3.2 Khoản vay thuộc HMTD áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản

3.2.1 Nghĩa vụ được bảo đảm và Phương thức bảo đảm nợ vay:

Để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ được quy định tại Hợp đồng này (bao gồm: trả nợ gốc, lãi, phí, phạt, bồi thường thiệt hại và các chi phí khác) của Bên B đối với Bên A theo các khoản vay thuộc HMTD, hai Bên thống nhất áp dụng biện pháp bảo đảm sau đây:

Thế chấp tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của Bên B cho Bên A Cầm cố tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của Bên B cho Bên A Thế chấp/cầm cố tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của Bên thứ ba là (ghi chi tiết tên, địa chỉ, CMND/ĐKKD của Bên thứ ba)

ü Tài sản bảo đảm là: động sản, bất động sản

ü Chi tiết về việc bảo đảm nợ vay được quy định cụ thể trong Hợp đồng bảo đảm số: 255.1/HĐTC/TCB-TN ngày 26/11/2008, Hợp đồng bảo đảm số: 255.6 HĐTC/TCB-TN ngày 24/10/2009, Hợp đồng bảo đảm số: 255.8/HĐTC/TCB-TN ngày 31/7/2009, Hợp đồng bảo đảm số: 255.9/HĐTC/TCB-TN ngày 25/01/2010, Hợp đồng bảo đảm số: 255.10/HĐTC/TCB-TN ngày 17/08/2010, Hợp đồng bảo đảm số: 1148.01/HĐTC/TCB-TN ngày 21/9/2010 giữa Bên A và Bên B hay Bên thứ ba

ü Và toàn bộ các tài sản khác của Bên B/Bên thứ ba bảo lãnh cho Bên B được Bên A chấp thuận Tỷ lệ định giá, giá trị cho vay tối đa

và phương thức nhận/quản lý tài sản theo quy định của Bên A

ü Chi tiết về việc bảo đảm nợ vay được quy định cụ thể trong Hợp đồng bảo đảm giữa Bên A và Bên B hay Bên thứ ba, và hợp đồng/các

Trang 20

hợp đồng bảo đảm này sẽ trở thành một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn này

3.3 Khi phát sinh dư nợ vay vượt quá giá trị đảm bảo tối đa của tài sản theo điều 3.2.2 quy định tại Hợp đồng này, Bên B phải bổ sung những tài sản bảo đảm khác được Bên A chấp thuận hoặc thực hiện các phương thức bảo đảm bổ sung khác theo đúng quyết định và yêu cầu của Bên A trước khi rút vốn vay theo Hạn mức tín dụng Việc Bên A chấp thuận tài sản bảo đảm bổ sung của Bên B sẽ được thể hiện bằng hợp đồng/ các hợp đồng thế chấp, cầm cố ký giữa Bên A, Bên B, Bên thứ ba (nếu có) và hợp đồng/ các hợp đồng thế chấp, cầm cố này sẽ trở thành một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng này

3.4 Trường hợp Hợp đồng bảo đảm (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) dùng để bảo đảm cho Khoản vay thuộc HMTD theo quy định tại Điều 1 Hợp đồng này được ký kết lại, công chứng lại, đăng ký lại, sửa đổi, bổ sung thì các bên không cần phải ký lại hoặc sửa đổi Hợp đồng này và sẽ tiếp tục bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của Bên B theo Hợp đồng này

B CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG:

ĐIỀU 4 PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN HẠN MỨC TÍN DỤNG

4.1 Phương thức giải ngân: Bên B được Bên A giải ngân theo HMTD

Một lần hoặc Nhiều lần với phương thức giải ngân bằng Tiền mặt;

Chuyển khoản; hoặc Các hình thức khác:

Trong thời hạn HMTD, Bên B có thể trả vốn vay và tiếp tục vay lại (tiếp tục rút vốn) Tổng dư nợ của các Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ theo Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng này không vượt quá giá trị HMTD nêu tại Điều 1 Hợp đồng này

Các Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ là một bộ phận không thể tách rời của hợp đồng này

ü Chứng từ giải ngân: Những tài liệu Bên B phải cung cấp cho Bên

Trang 21

A khi có nhu cầu rút vốn bao gồm:

o Phương án kinh doanh của Bên B và các giấy tờ, tài liệu kèm theo;

o Đề nghị giải ngân;

o Chứng từ giải ngân và chứng từ sử dụng vốn vay;

o Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ Bên B lập theo mẫu quy định của Bên A;

o Các chứng từ khác có liên quan

ĐIỀU 5 PHƯƠNG THỨC TÍNH LÃI

5.1 Lãi suất vay đối với các khoản vay thuộc HMTD được tính theo cách quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này

5.1 Phương thức tính lãi:

ü Tiền lãi vay được tính trên cơ sở dư nợ thực tế và thời gian vay thực tế, kể cả thời gian gia hạn nợ vay theo quy định của Hợp đồng này, trừ khi hai Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản;

ü Tiền lãi vay được tính hàng tháng, trên cơ sở một tháng 30 này, một năm 360 ngày;

ü Lãi suất quá hạn bằng 1,5 lần lãi suất vay trong hạn xác định theo Điều 1 tại thời điểm chuyển quá hạn;

ü Lãi suất phạt bằng 1,5 lần lãi suất vay trong hạn xác định theo Điều

1 tại thời điểm chậm trả;

ü Trường hợp Bên B không thanh toán lãi, các khoản phí, chi phí và nghĩa vụ khác của Bên B theo quy định của Hợp đồng này đúng hạn, Bên B sẽ phải trả lãi theo mức lãi suất phạt trên số lãi, phí, chi phí chưa thanh toán đúng hạn đó tương ứng với số ngày thực tế chậm thanh toán Số tiền lãi trong trường hợp này gọi là Lãi phạt chậm trả

ĐIỀU 6 TRẢ NỢ GỐC, LÃI VAY, TRẢ NỢ TRƯỚC HẠN

6.1 Bên B phải trả hết nợ (gốc, lãi và các khoản phí, chi phí) cho Bên A trong thời hạn vay quy định trên các Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ

và phải trả theo đúng Lịch trả nợ (gốc và lãi), phí và chi phí quy định tại Khoản 6.2 và khoản 6.3 và Điều 17 dưới đây

Trang 22

nhất bằng Thỏa thuận lịch trả nợ kèm theo Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ tương ứng Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ và Thỏa thuận lịch trả nợ (nếu có) kèm theo Khế ước đều là phần không thể tách rời của Hợp đồng này

6.3 Trả lãi vay:

Kế hoạch trả lãi (lịch trả lãi vay): Bên B phải thực hiện việc trả lãi cho Bên A 01 tháng/1 lần vào ngày Bên B nhận nợ khoản vay theo Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ

6.4 Trường hợp ngày trả nợ gốc, lãi vay, phí và các chi phí khác (nếu có) là ngày nghỉ cuối tuần, ngày lễ thì Bên B có thể trả nợ vào ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó

6.5 Trả nợ trước hạn (thanh toán sớm):

6.5.1 Bên B chỉ được trả nợ trước hạn khi đã thông báo bằng văn bản cho Bên

A trước 07 ngày và phải thanh toán chi phí trả nợ trước hạn được quy định tại Điểm 6.5.3 dưới đây

6.5.2 Bên B không được hủy bỏ văn bản thông báo trả nợ trước thời hạn đã gửi cho bên A (nghĩa vụ trả nợ theo thông báo trả nợ trước hạn) Vi phạm nghĩa vụ này, hoặc nghĩa vụ thông báo tại Điểm 6.5.1 trên, Bên B

sẽ phải chịu phạt với mức %/số tiền Bên B thông báo dự kiến trả

ĐIỀU 7 PHƯƠNG THỨC TRẢ NỢ, PHỤC HỒI NGHĨA VỤ TRẢ NỢ

7.1 Phương thức trả nợ: Bên B có thể trả nợ bằng: Tiền mặt; Chuyển khoản và/ hoặc Ủy quyền cho Bên A tự động trích tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của Bên B mở tại bên A để thu nợ gốc,lãi, phí và các chi phí khác phát sinh

7.2 Phục hồi nghĩa vụ trả nợ: Trong trường hợp vì bất kỳ lý do nào, khoản tiền Bên B trả nợ cho Bên A bị khấu trừ, thu hồi một phần hoặc toàn bộ hoặc theo lệnh hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Bên B có nghĩa vụ thanh toán số tiền bị thu hồi, khấu trừ đó cho Bên A trong vòng

15 ngày kể từ ngày Bên A thông báo cho bên B về việc bị khấu trừ, thu

Trang 23

hồi đó Bên B chấp nhận việc bên A phục hồi lại số nợ tương ứng với số tiền bị khấu trừ, thu hồi (ghi nợ lại hoặc coi như Bên B chưa thanh toán

số nợ tương ứng số tiền bị khấu trừ, thu hồi)

ĐIỀU 8 CƠ CẤU LẠI THỜI HẠN TRẢ NỢ, CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN

8.1 Cơ cấu lại thời hạn trả nợ

8.1.1 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ:

ü Trong trường hợp Bên B nhận thấy không có khả năng trả nợ đúng thời hạn nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn vay quy định tại Điều 1, Điều 6 và mong muốn được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ thì trước khi đến hạn của kỳ trả nợ gốc và/ hoặc lãi ít nhất 10 ngày, Bên B phải gửi văn bản đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ tới Bên A, trong đó giải thích rõ lý do điều chỉnh kỳ hạn, nội dung đề nghị điều chỉnh kỳ hạn cùng với các tài liệu chứng minh, có kèm theo phương

án trả nợ

ü Tùy thuộc Bên A xem xét, đánh giá khả năng trả nợ, nguồn trả nợ của Bên B và các yếu tố khác Bên A cho là cần thiết, Bên A có thể chấp thuận hoặc không chấp thuận việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ Việc Bên

A chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ phải được lập thành văn bản và gửi cho Bên B biết

ü Việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ không làm thay đổi thời hạn vay được quy định tại Điều 1 Hợp đồng này

8.1.2 Gia hạn nợ:

ü Nếu đến hạn trả nợ mà Bên B không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi vay đúng thời hạn và mong muốn được Gia Hạn Nợ thì trước khi đến hạn ít nhất 10 ngày làm việc, Bên B phải gửi văn bản đề nghị Gia Hạn Nợ tới Bên A, trong đó giải thích rõ lý do đề nghị gia hạn nợ, nội dung đề nghị gia hạn nợ cùng với các tài liệu chứng minh, kèm theo phương án trả nợ Bên A có quyền xem xét, kiểm tra thực tế tại cơ sở của Bên B trước khi có văn bản trả lời

ü Tùy thuộc bên A xem xét, đánh giá khả năng trả nợ, nguồn trả nợ của Bên B và các yếu tố khác Bên A cho là cần thiết, Bên A có thể chấp thuận hoặc không chấp thuận việc Gia Hạn Nợ Việc chấp thuận cho Gia Hạn Nợ phải được lập thành văn bản và gửi cho bên B biết

8.2 Chuyển nợ quá hạn

8.2.1 Các trường hợp chuyển Nợ quá hạn

a) Bên A thực hiện việc chuyển các khoản nợ gốc không thanh toán đúng

Trang 24

hạn sang Nợ quá hạn khi Bên B:

ü Không thanh toán các khoản nợ gốc theo đúng thời hạn, kỳ hạn (Lịch trả nợ gốc) quy định tại Điều 6, Phụ lục kèm theo Hợp đồng này; và/hoặc

ü Không thanh toán toàn bộ gốc theo đúng thời hạn được bên A quy định khi được yêu cầu trả nợ trước hạn

b) Bên A thực hiện chuyển các khoản Nợ lãi không thanh toán đúng hạn sang Nợ lãi quá hạn khi bên B:

ü Không thanh toán các khoản nợ lãi theo đúng thời hạn, kỳ hạn (Lịch trả lãi vay) quy định tại Điều 6; hoặc

ü Không thanh toán toàn bộ nợ lãi theo thời hạn khi được yêu cầu trả nợ trước hạn

ü Số tiền lãi phát sinh trên Nợ lãi quá hạn áp dụng theo quy định tại Khoản này và Khoản 5.2 gọi tắt là Lãi phạt chậm trả

8.2.2 Thời điểm chuyển quá hạn, áp dụng Lãi suất quá hạn, Lãi suất phạt

ü Thời điểm chuyển quá hạn là ngày liền sau: (i) ngày đến hạn thanh toán nợ gốc, lãi vay; hoặc (ii) ngày đến hạn của kỳ hạn thanh toán nợ gốc và/hoặc (iii) ngày Bên B phải thanh toán khi được Bên A yêu cầu trửa nợ trước hạn của Bên A mà Bên B không thực hiện thanh toán;

ü Bên B phải: (i) trả lãi theo Lãi suất quá hạn cho các khoản nợ gốc bị chuyển sang Nợ quá hạn; và (ii) trả lãi phạt chậm chả theo Lãi suất phạt cho các khoản nợ lãi bị chuyển sang Nợ lãi quá hạn, kể từ thời điểm bị chuyển quá hạn cho đến khi Bên B thanh toán đầy đủ các khoản Nợ gốc, Nợ lãi đó

8.2.3 Thứ tự thanh toán khi có Nợ quá hạn, Nợ lãi quá hạn, Lãi phạt chậm trả

ü Bên B có trách nhiệm thanh toán cho Bên A các khoản Nợ quá hạn,

Nợ lãi quá hạn, Lãi phạt chậm trả trong thời gian sớm nhất có thể Mọi khoản Nợ quá hạn và Nợ lãi quá hạn đều trong trình trạng đến hạn thanh toán

ü Hai Bên thống nhất rằng nếu Bên B đồng thời có cả nợ gốc trong hạn

và Nợ quá hạn Nợ lãi quá hạn (nếu có), Phí quá hạn, Lãi phạt chậm trả thì số tiền Bên B thanh toán trả nợ Bên A theo Hợp đồng này và các Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ kèm theo sẽ được ưu tiên thanh toán theo thứ tự: Phí quá hạn, Lãi phạt chậm trả, Nợ lãi quá hạn, Nợ gốc quá hạn, Lãi vay trong hạn, Nợ gốc trong hạn

ĐIỀU 9 THÔNG BÁO VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN TRONG QUÁ

Trang 25

TRÌNH SỬ DỤNG VỐN VAY

9.1 Định kỳ, Bên B cung cấp cho Bên A:

ü Thông tin về việc sử dụng vốn, các tài liệu, chứng từ về việc sử dụng vốn vay hàng tháng trong vòng 07 ngày kể từ ngày kết thúc tháng;

ü Thông tin trung thực về Bảng tổng kết tài sản, báo cáo lỗ, lãi, tình trạng tài chính và tên các ngân hàng khác mà Bên B có tài khoản, số tài khoản, số dư của tiền gửi, dư nợ tại các ngân hàng này hàng tháng trong vòng 07 ngày kể từ ngày kết thúc tháng;

ü Báo cáo tài chính theo đúng quy định pháp luật và các báo cáo khác

về kết quả kinh doanh cùng các hoạt động liên quan đến việc sử dụng vốn vay định kỳ hàng quý và hàng năm trong vòng 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý/năm

9.2 Bên B phải thông báo cho Bên A trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh một trong các sự kiện sau đây:

a) Thay đổi các thông tin được quy định tại Điều 15 Hợp đồng này;

b) Những thay đổi về tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có), mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh, vốn điều lệ, vốn đầu tư và các vấn đề khác trong nội dung Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư;

c) Thay đổi về chủ doanh nghiệp, thay đổi người quản lý (thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Ban điều hành, kiểm soát, người sở hữu trên mức vốn điều lệ của doanh nghiệp), người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

d) Nghị quyết của Hội đồng quản trị/ Hội đồng thành viên hoặc quyết định của Chủ tịch công ty liên quan đến quyết định đầu tư hoặc hợp đồng có giá trị lớn hơn ½ vốn điều lệ của doanh nghiệp;

e) Nghị quyết hoặc Quyết định về việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi doanh nghiệp);

f) Giải thể hoặc phá sản (tự đề nghị hoặc bị đề nghị);

g) Quyết định mua lại phần vốn góp, mua lại cổ phần;

h) Bên bảo lãnh, bên thứ ba cầm cố/ thế chấp tài sản để bảo đảm cho Bên B:

Đối với trường hợp là tổ chức: Có các sự kiện được quy định từ điểm (a) đến điểm (g) liền trên đây

Đối với trường hợp là cá nhân:

ü Thay đổi địa chỉ nơi ở, tài sản bảo đảm bị thay đổi;

Trang 26

ü Bị liên quan trong vụ kiện, vụ án có khả năng ảnh hưởng đến phần lớn tài sản của Bên B;

ü Kết hôn, ly hôn, chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân;

ü Phần lớn tài sản bị kê biên, phong tỏa, cầm giữ Bất kỳ sự kiện nào ảnh hưởng tới việc sử dụng vốn vay hoặc khả năng trả nợ của Bên B

9.3 Định kỳ, nếu Bên A có quy định hay yêu cầu, Bên B có nghĩa vụ cung cấp cho Bên A các văn bản, tài liệu cần thiết khác (báo cáo tài chính nhanh,…) theo đúng mẫu và nội dung do bên A quy định để theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Bên B

ĐIỀU 10 CAM KẾT VÀ BẢO ĐẢM

Bên B theo đây cam kết và bảo đảm rằng:

10.1 Về tài chính

ü Duy trì tình trạng tài chính, cơ cấu tài sản cùng các chỉ tiêu, chuẩn mực kế toán được ổn định, thích hợp và theo đúng các quy định của pháp luật và các tiêu chuẩn kế toán Việt Nam hoặc một tiêu chuẩn khác nếu Bên A có yêu cầu;

ü Duy trì các tỉ lệ tài chính theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam và/ hoặc theo yêu cầu của Bên A;

ü Lập sổ sách theo dõi quá trình vay và trả nợ đúng chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước CHXHCN Việt Nam Kể từ ngày nhận món tiền vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc, lãi và các khoản nợ đến hạn khác nếu có), định kỳ hàng quý, nửa năm, một năm và trường hợp đột xuất theo yêu cầu của Bên A, Bên B có nghĩa vụ cung cấp thông tin và gửi cho Bên A các báo cáo về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh cùng các hoạt động liên quan đến việc

ü Đảm bảo thời điểm triển khai thực hiện Dự án vào sản xuất kinh doanh không quá 03 ngày, kể từ ngày giải ngân;

ü Đồng ý rằng các thay đổi về chính sách, thị trường và các yếu tố

Trang 27

khác liên quan tới Dự án là cơ sở để Bên A có những thay đổi, điều chỉnh về chính sách cho vay, lãi suất cho vay và các nội dung, quy định khách của Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng ký kết giữa hai bên

10.3 Về bảo đảm tiền vay và tài sản bảo đảm:

10.3.1 Đối với khoản vay có tài sản bảo đảm:

a Bảo hiểm cho tài sản bảo đảm

ü Bên B thực hiện việc mua bảo hiểm đối với tài sản bảo đảm ngay hoặc trong thời hạn…….ngày kể từ ngày Bên A có yêu cầu, đồng thời, chỉ định quyền nhận/ thụ hưởng; số tiền bảo hiểm cho người nhận/ thụ hưởng duy nhất là Bên A; Bên A là người được bảo hiểm (thụ hưởng bảo hiểm) duy nhất của các hợp đồng bảo hiểm liên quan tới khoản vay/ tài sản bảo đảm cho vay của Bên B tại Bên A;

ü Bên B cam kết mua bảo hiểm đối với các tài sản của Bên B bao gồm nhưng không giới hạn (i) các hàng hóa, thiết bị, tài sản hiện tại của Bên B, (ii) các tài sản hình thành từ vốn vay, (iii) tài sản bảo đảm, với mức bảo hiểm tương đương 100% giá trị tài sản được bảo hiểm hoặc mức 110% đối với các hàng hóa, thiết bị, máy móc nhập khẩu, hay đang trên đường vận chuyển theo đúng thông lệ quốc tế

ü Bên B xác nhận rằng Bên A có quyền (nhưng không có nghĩa vụ) thay mặc Bên B mua bảo hiểm cho các tài sản theo quy định tại Tiết (a) trên đây và Bên B có nghĩa vụ hoàn trả số tiền Bên A đã ứng để mua bảo hiểm theo quy định này

b Quản lý, định giá, đánh giá và bổ sung Tài sản bảo đảm:

ü Bên B có trách nhiệm thực hiện tất cả các biện pháp cần thiết để bảo đảm cho Bên A thực hiện quyền kiểm tra, giám sát, kiểm soát khoản vay thuộc HMTD, tài sản bảo đảm của khoản vay

ü Bên A được quyền tự mình hoặc ủy quyền cho tổ chức khác (bên thứ ba) thực hiện đánh giá, định giá tài sản bảo đảm và quản lý tài sản bảo đảm của khoản vay thuộc HMTD theo Hợp đồng này; yêu cầu bên tài sản bảo đảm thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn cho tài sản bảo đảm và quản lý tài sản bảo đảm, kể cả việc thực hiện đánh giá, quảnl ý tài sản thông qua bên thứ ba có chức năng quản lý tài sản bảo đảm theo chỉ định của Bên A Các chi phí liên quan đến đánh giá, quản lý tài sản bảo đảm do Bên B và/hặc Bên bảo đảm thanh toán cho bên thứ ba

ü Trường hợp tài sản bảo đảm của Bên B bị mất, hư hỏng, giảm sút

Trang 28

giá trị so với giá trị tài sản bảo đảm được định giá tại thời điểm cho vay theo đánh giá của Bên A, Bên B có nghĩa vụ (i) bổ sung tài sản bảo đảm hoặc, (ii) giảm dư nợ vay (trả nợ trước hạn) tương ứng hoặc (iii) thực hiện các phương thức bảo đảm bổ sung khác theo đúng quyết định và yêu cầu của Bên A trong thời hạn 10 ngày làm việc kể

từ ngày Bên A có thông báo yêu cầu Trường hợp Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình theo yêu cầu và quyết định của Bên A, Bên A có quyền ngừng giải ngân và/ hoặc thu hồi nợ trước hạn Phương thức xác định giá trị tài sản bảo đảm do Bên A quyết định

10.3 Đối với khoản vay thuộc HMTD được bảo đảm một phần bằng tài sản hoặc khoản vay không áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản hay bảo lãnh của bên thứ ba hoặc tài sản bảo đảm bị giảm sút giá trị, bên B cam kết và bảo đảm rằng:

a Bên B sẽ thực hiện ngay biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của Bên A nếu: (i) Bên B không đáp ứng các điều kiện về cho vay không có tài sản bảo đảm theo quy định hiện hành của Bên A, (ii) Bên B vi phạm các cam kết, nghĩa vụ hay quy định tại Hợp đồng này, (iii) Bên B vi phạm các quy định khác của Bên A

b Bên B có trách nhiệm trả nợ trước hạn nếu không thực hiện được các biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo quy định và yêu cầu của Bên A;

c Trong trường hợp Bên A phải thu hồi nợ, kể cả thu hồi nợ trước hạn, bên A có quyền xử lý bất cứ tài sản nào thuộc sở hữu hợp pháp của Bên B để thu hồi nợ;

d Bên B đồng ý và cam kết: Không thiết lập bất kỳ biện pháp bảo đảm nào (thế chấp, cầm cố hoặc dùng tài sản bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào khác) đối với bất kỳ tài sản nào của Bên B, trong suốt thời hạn của Hợp đồng này, trừ các tài sản đã cầm cố hoặc thế chấp theo Danh mục bên B cung cấp cho Bên A trước thời điểm ký kết Hợp đồng này (có xác nhận của Bên A);

e Trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A, Bên B

sẽ không:

ü Vay vốn hoặc tham gia các giao dịch vượt quá……… ;

ü Trả nợ trước hạn bất kỳ chủ nợ nào số tiền vượt quá……….;

ü Sử dụng lợi nhuận để lại để phân chia cho cổ đông vượt quá mức………….;

Trang 29

f Đồng thời Bên B có trách nhiệm:

ü Duy trì tỉ lệ giữa các khoản phải thu/ tổng tài sản ở mức………;

ü Số lượng hàng tồn kho không vượt quá:……….;

ü Đảm bảo duy trì các tỉ lệ khác theo đúng yêu cầu và quyết định của Bên A……;

10.4 Về dòng tiền luân chuyển và cam kết tài chính

a Bên B cam kết duy trì các giao dịch và dòng tiền qua tài khoản của Bên B mở tại Bên A với tần suất ghi Có tối thiểu………… lần/ tháng

và số tiền ghi Có tối thiểu…… theo quy định của Bên A Tần suất ghi Có và số tiền giao dịch tối thiểu qua tài khoản có thể được thay đổi theo quyết định của Bên A và Bên B cam kết thực hiện đúng theo các yêu cầu, quyết định của Bên A

b Đồng thời Bên B đồng ý và cam kết:

üSử dụng các dịch vụ thanh toán, bảo lãnh và các dịch vụ ngân hàng khác của Bên A với mức tối thiểu là……….để phục vụ các hoạt động kinh doanh thường nhật của Bên B;

üKhông tham gia/ không thực hiện các giao dịch có liên quan tới chuyển nhượng tài sản, đầu tư tài chính (góp vốn, mua cổ phần), đầu

tư bất động sản có giá trị vượt quá mức……., trừ khi được Bên A chấp thuận bằng văn bản và/hoặc các giao dịch khác không thuộc phạm vi hành nghề kinh doanh theo đăng ký kinh doanh của Bên B 10.5 Về các cam kết và bảo đảm khác:

10.5.1 Bên B đã nghiên cứu, hiểu rõ và hoàn toàn chấn nhận các quy định, cơ

sở của việc quy định về lãi suất vay, lãi suất quá hạn, lãi suất phạt, cách tính lãi, phí, chi phí được quy định trong Hợp đồng này Bên B đã tính toán, phân tích kỹ và tự nhận thấy phương án sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của mình hoàn toàn hiệu quả, khả thi và bù đắp được các khoản lãi, phí, chi phí phạt được thỏa thuận theo Hợp đồng này;

10.5.2 Bên B cam kết dùng mọi nguồn thu và tài sản của Bên B để trả nợ gốc và lãi tiền vay, phí, chi phí và các khoản nợ đến hạn khác (nếu có) cho Bên

A hoặc Bên nhận chuyển nhượng, kể cả việc tự nguyện bàn giao tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bất kỳ tài sản nào khác thay thế, bổ sung cho tài sản thế chấp, cầm cố cho Bên A hoặc Bên nhận chuyển nhượng để xử lý tài sản trả nợ gốc, lãi, phí, chi phí và các khoản thanh toán đến hạn khác (nếu có); đồng thời cam kết tôn trọng và tạo mọi điều kiện để Bên A hoặc Bên nhận chuyển nhượng thực hiện phương án xử lý các tài sản nói trên vào các mục đích thu nợ;

Trang 30

10.5.3 Đồng ý để Bên A lập ủy nhiệm thu yêu cầu ngân hàng mở tài khoản cho bên B trích tiền chuyển cho Bên A để Bên A thu hồi các khoản nợ (gốc, lãi), phí, phạt, các khoản phải thanh toán, hoàn trả, bồi thường…theo Hợp đồng này;

10.5.4 Bên B đồng ý, chấp nhận các quyền của Bên A theo quy định của pháp luật và tại Hợp đồng này, đồng thời cam kết thực hiện đúng theo các yêu cầu, đề nghị của Bên A từ việc thực hiện các quyền nói trên;

10.5.5 Bên B tuân thủ các quy định, chính sách hiện hành của Bên A liên quan đến việc cho vay và trong trường hợp các quy định, chính sách này có thay đổi, bên B cam kết sẽ thực hiện theo đúng các quy định, chính sách

đã được thay đổi đó đúng thời hạn theo thông báo của Bên A;

10.5.6 Bên B đồng ý và chấp nhận rằng Bên A được quyền thu phí, chi phí phát sinh liên quan đến việc cho vay của Bên A và/ hoặc các khoản phí, chi phí khác theo mức do Bên A quy định từng thời kỳ phù hợp với quy định pháp luật, đồng thời cam kết thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản phí, chi phí trên;

10.5.7 Trong trường hợp vì sự áp dụng của luật pháp (theo phán quyết của Tòa án/Trọng tài/Cơ quan nhà nước có thẩm quyền) theo đó Bên A bị khấu trừ hoặc tước bỏ một phần số tiền lãi (bao gồm lãi trong hạn, quá hạn, phí, chi phí, phạt… (sau đây gọi chung là tiền lãi) mà Bên A được hưởng theo thỏa thuận tại Hợp đồng này dẫn đến số tiền thực nhận của Bên A bị thấp hơn mức được tính toán, xác định theo quy định trong Hợp đồng này (do áp dụng mức lãi suất thấp hơn, bỏ một phần/toàn bộ các khoản phí, chi phí, phạt…) Bên B có nghĩa vụ đền bù/hoàn trả cho Bên A số tiền bị khấu trừ/tước bỏ đó sao cho số tiền lãi thực tế Bên A được hưởng/ nhận sẽ không ít hơn so với trước khi bị khấu trừ/tước bỏ Nghĩa vụ của Bên B theo cam kết này là độc lập, không phụ thuộc vào bất kỳ điều kiện nào và không thể bị hủy bỏ

10.5.8 Khi có sự kiện biến đổi bất lợi đáng kể, Bên A có quyền áp dụng một, một số hoặc đồng thời tất cả các biện pháp sau: (i) Tạm dừng thực hiện/tuyên bố hủy bỏ các Văn bản chấp thuận, cam kết giải ngân theo các hợp đồng tín dụng và hợp đồng hạn mức đã ký kết, hoặc (ii) Điều chỉnh tăng lãi suất vay quy định tại Điều 1 Hợp đồng này và áp dụng cho toàn bộ dư nợ của Hợp đồng trong thời gian tiếp theo kể từ ngày điều chỉnh phù hợp với quy định pháp luật tại thời điểm điều chỉnh; hoặc (iii) yêu cầu Bên B thanh toán chi phí gia tăng bổ sung Việc áp dụng các biện pháp này sẽ được Bên A thông báo bằng văn bản cho Bên B và văn

Trang 31

bản thông báo có giá trị ràng buộc nghĩa vụ đối với Bên B

Sự kiện biến đổi bất lợi đáng kể theo Hợp đồng này là các sự kiện theo quan điểm/đánh giá của Bên A:

ü Có ảnh hưởng bất lợi đáng kể đến sự ổn định của thị trường tiền tệ, việc cân đối, huy động vốn trên thị trường, việc thực hiện Hợp đồng này của Bên A;

ü Có ảnh hưởng bất lợi đối với Bên B, tài sản/tình hình tài chính của Bên B hay hoạt động kinh doanh/thị trường của Bên B;

ü Ảnh hưởng đến khả năng thực hiện hợp đồng này và các nghĩa vụ/trách nhiệm của Bên B theo Hợp đồng này;

ü Các thay đổi trong chính sách, quy định của Nhà nước, pháp luật, thay đổi thị trường như: tăng lãi suất cơ bản, thuế, phí, lệ phí, dự trữ bắt buộc, bảo hiểm tiền gửi… hoặc các sự kiện khác tương tự theo đánh giá của Bên A làm tăng chi phí của Bên A

ĐIỀU 11 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

11.1.3 Được quyền điều chỉnh tăng lãi suất hoặc tạm dừng thực hiện/tuyên bố hủy bỏ các Văn bản chấp thuận, cam kết giải ngân khi phát sinh Sự kiện bất lợi đáng kể theo đúng quy định tại Điểm 10.5.8 của Hợp đồng này; 11.1.4 Khi khoản vay của Bên B đến hạn trả nợ, Bên A được quyền tự động trích tài khoản tiền gửi của Bên B tại Bên A hoặc tại bất kỳ chi nhánh nào của Bên A để thu hồi nợ gốc, lãi vay, phí và các khoản nợ đến hạn (thanh toán các khoản phí, chi phí) thuộc trách nhiệm thanh toán của Bên

Trang 32

11.1.7 Không cần sự chấp thuận của Bên B, được chuyển giao hoặc chuyển nhượng cho Bên thứ ba (gọi tắt là Bên nhận chuyển nhượng) thực hiện toàn bộ hoặc một phần quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng này, các Phụ lục bổ sung, sửa đổi kèm theo, bao gồm cả các quyền đòi nợ gốc, lãi, phí, phạt, Nợ quá hạn, bồi thường thiệt hại, các chi phí khác (nếu có);

11.1.8 Được quyền yêu cầu Bên B trả tiếp số nợ còn thiếu nếu các tài sản bảo đảm, bảo lãnh không đủ để trả nợ gốc, lãi (kể cả Nợ lãi quá hạn), phí, chi phí phạt, bồi thường thiệt hại cho Bên A;

11.1.9 Được quyền lập ủy nhiệm thu yêu cầu ngân hàng mở tài khoản cho Bên

B trích tiền thu hồi nợ gốc, nợ lãi trong trường hợp các khoản nợ của Bên B bị chuyển sang Nợ quá hạn, Nợ lãi quá hạn

Nợ quá hạn và tính lãi quá hạn theo đúng quy định tại Điều 5, Điều 8 và Điều 13 của Hợp đồng này;

kết liên quan, quy định, quy chế của Bên A và các quy định của pháp luật;

11.2 Bên A có nghĩa vụ:

11.2.1 Bên A có nghĩa vụ giải ngân cho bên B các khoản vay nằm trong HMTD khi Bên B đáp ứng đầy đủ các điều kiện rút vốn;

11.2.2 Trong trường hợp chuyển giao việc thực hiện Hợp đồng này cho Bên thứ

ba, Bên A có thông báo cho Bên B bằng văn bản;

11.2.3 Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này

ĐIỀU 12 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

Trang 33

đến việc vay vốn, các giấy tờ, chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay theo đúng yêu cầu của Bên A và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp;

12.2.2 Sử dụng vốn vay đúng mục đích theo quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Bên A kiểm soát, giám sát mục đích, quá trình sử dụng vốn vay và tài sản bảo đảm; cung cấp các thông tin cho Bên A trong quá trình sử dụng vốn theo đúng quy định tại Điều 9 Hợp đồng này;

12.2.3 Trả nợ (gốc và lãi), phí, chi phí và các khoản đến hạn khác (nếu có) đầy

đủ và đúng hạn cho Bên A hoặc Bên nhận chuyển nhượng Trường hợp không trả nợ gốc, lãi vay, phí và chi phí đúng hạn, Bên B phải trả lãi cho

số tiền chậm thanh toán theo lãi suất quá hạn được quy định tại Điều 5 của Hợp đồng này;

12.2.4 Bên B chấp nhận rằng các thông báo, ấn định lãi suất, tính toán gốc, lãi , phí, phạt, chi phí…theo quy định tại Hợp đồng này của Bên A đối với Bên B là có giá trị ràng buộc nghĩa vụ của Bên B đối với Bên A, trừ trường hợp có sự sai sót rõ ràng trong tính toán số học;

12.2.5 Bồi thường mọi thiệt hại cho Bên A nếu Bên B vi phạm Hợp đồng này; 12.2.6 Chấp thuận việc Bên A chuyển giao hoặc chuyển nhượng cho Bên thứ ba (gọi tắt là Bên nhận chuyển nhượng) thực hiện toàn bộ hoặc một phần các quyền, quyền lợi và nghĩa vụ của Bên A theo quy định trong bản Hợp đồng này và các Hợp đồng, phụ lục khác có liên quan Đồng thời Bên B cam kết tiếp tục thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này và các Hợp đồng, phụ lục khác có liên quan đối với Bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng này;

12.2.7 Khi chuyển quyền sở hữu, chia tách, sáp nhập, cổ phần hóa Bên B phải trả hết nợ cho Bên A hoặc các khoản nợ tồn đọng sẽ đương nhiên được chuyển cho pháp nhân mới được hình thành sau khi Bên B chia, tách, sáp nhập, cổ phần hóa, chuyển quyền sở hữu, không phụ thuộc vào việc Bên

A và pháp nhân mới có ký lại Hợp đồng hoặc có văn bản thỏa thuận chuyển giao hợp đồng;

12.2.8 Mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại Bên A hoặc một chi nhánh bất kỳ của Bên A và sử dụng tài khoản này để rút vốn, thực hiện giao dịch liên quan đến dự án vay vốn;

12.2.9 Thực hiện đúng các cam kết, bảo đảm theo quy định tại Điều 10 và các nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp đồng này, các văn bản, cam kết vay vốn liên quan và theo quy định của pháp luật

Trang 34

ĐIỀU 13 CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG, THU HỒI NỢ TRƯỚC HẠN,

PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

trường hợp sau:

13.1.1 Hết thời hạn cung cấp hạn mức và Bên B thanh toán đầy đủ các khoản

nợ gốc, lãi vay, phí và chi phí khác (nếu có) cho Bên A;

13.1.2 Bên B thanh toán đầy đủ cá khoản nợ gốc, lãi vay, phí và chi phí khác (nếu có) theo yêu cầu của Bên A và được Bên A đồng ý chấm dứt Hợp đồng;

13.1.3 Các trường hợp khác do hai Bên thỏa thuận;

13.1.4 Bên A tuyên bố hủy bỏ hợp đồng theo quy định tại Điểm 13.1.5 dưới đây;

13.1.5 Hủy bỏ Hợp đồng: Bên A có quyền tuyên bố ủy bỏ hợp đồng và yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại khi có một trong các sự kiện sau:

ü Bên B không thực hiện rút vốn trong thời hạn quy định tại Điều 1, Điều 4;

ü Bên A không thực hiện giải ngân được do Bên B không đáp ứng

đủ các điều kiện giải ngân;

ü Các thông tin cung cấp cho Bên A là không chính xác, không trung thực

13.1.6 Trong trường hợp Bên A tuyên bố hủy bỏ hợp đồng theo quy định tại Điểm 13.1.5 trên đây, Bên B phải bồi thường thiệt hại cho Bên A theo mức ……% giá trị hợp đồng cùng với các khoản chi phí giám định, định giá, thẩm định và các chi phí phát sinh khác mà Bên A đã thanh toán;

Bên A có quyền thu hồi nợ trước hạn, chấm dứt việc rút vốn theo HMTD

khi có một trong các sự kiện sau:

(i) Bên A phát hiện tài liệu, thông tin do Bên B cung cấp là không chính xác, không trung thực, sai sự thật hoặc các thông tin, báo cáo liên quan đến hoạt động kinh doanh, sử dụng vốn vay, mục đích vay vốn là không chính xác, không trung thực, sai sự thật;

(ii) Bên B sử dụng vốn sai mục đích và không khắc phục trong vòng 15 ngày

kể từ ngày Bên A thông báo;

(iii) Bên B không trả hay chậm trả nợ (gốc hoặc lãi hoặc phí và các chi phí khác nếu có); hoặc phát sinh bất kỳ khoản nợ quá hạn nào tại Bên A

Trang 35

hoặc Bên thứ ba hay vi phạm nghĩa vụ thuế;

(iv) Bên B vi phạm bất kỳ cam kết, nghĩa vụ nào được quy định tại Hợp đồng này và/ hoặc các Hợp đồng, cam kết có liên quan:

(v) Bên B hay Bên bảo lãnh/Bên thứ ba cầm cố/ thế chấp tài sản để bảo đảm cho Bên B (nếu là Tổ chức):

ü Bị yêu cầu/tự yêu cầu tuyên bố phá sản, phá sản, giải thể, thanh

lý, không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

ü Tạm ngừng hoạt động sản suất kinh doanh từ 3 tháng trở lên; hoặc chia, tách, sáp nhập, giải thể, thanh lý, chuyển đổi sở hữu, cổ phần hóa hoặc dùng phần lớn tài sản để góp vốn, liên doanh, mua

cổ phần;

ü Liên quan đến các vụ kiện, vụ án, hoặc có những thay đổi về vốn điều lệ, Giám đốc, thành viên góp vốn/ cổ đông, hoặc những thay đổi về môi trường kinh doanh mà theo quan điểm của Bên A thì

có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng trả nợ của Bên B theo Hợp đồng này;

ü Giám đốc, Chủ tịch hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp bị bắt, truy tố;

ü Phần lớn tài sản bị kê biên, phong tỏa, cầm giữ;

(vi) Bên bảo lãnh/Bên thứ ba cầm cố/ thế chấp tài sản để bảo đảm cho bên B (nếu là Cá nhân):

ü Liên quan đến các vụ kiện, vụ án mà theo quan điểm của Bên A thì có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng trả nợ của Bên B theo Hợp đồng này;

ü Bị bắt, bị khởi tố, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc phải chấp hành bản án hình sự;

ü Chết, mất tích hoặc đi khỏi nơi cư trú mà không thông báo địa chỉ liên lạc hoặc không liên lạc được ít nhất 03 tháng;

ü Ly hôn hoặc chia tài sản chung vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân;

ü Phần lớn tài sản bị kê biên, phong tỏa, cầm giữ;

(vii) Bên B không cung cấp, cung cấp không đầy đủ hoặc cung cấp kông đúng thời hạn các chứng từ chứng minh việc sử dụng vốn vay và các loại chứng từ khác (nếu có) liên quan đến việc sử dụng vốn vay theo quy định hoặc theo yêu cầu của Bên A; hoặc Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các yêu cầu, chỉ dẫn của Bên A liên quan đến các công việc nhằm ký kết, thực hiện, duy trì Hợp đồng cung cấp hạn mức

Trang 36

tín dụng này, kể cả việc sử dụng dịch vụ của Bên thứ ba do Bên A chỉ định;

(viii) Bên B vi phạm nghĩa vụ trả nợ với bất kỳ chủ nợ nào khác hoặc bất kỳ chủ nợ nào yêu cầu trả nợ trước hạn, hay vi phạm nghĩa vụ nộp thuế; (ix) Bên B vi phạm pháp luật, chính sách của Nhà nước, hoặc Bên B vi phạm bất cứ nghĩa vụ, trách nhiệm nào của mình quy định tại Hợp đồng này, Hợp đồng bảo đảm hoặc bất cứ Hợp đồng, văn bản, thỏa thuận nào khác giữa Bên A và Bên B;

(x) Có kiến nghị, quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc Bên A phải thu hồi nợ trước hạn; hoặc phát sinh sự kiện thay đổi, ban hành mới chính sách, quy định pháp luật hay các quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan tới việc cho vay, lãi suất cho vay, cách tính lãi,…ảnh hưởng tới (i) hoạt động kinh doanh của Bên A, (ii) ảnh hưởng tới quyền thu hồi nợ gốc, lãi, phí, phạt… của Bên A hoặc (iii) việc thực hiện Hợp đồng cũng như khả năng thu hồi nợ của Bên A;

(xi) Thay đổi các điều kiện của thị trường hay bất cứ thay đổi, sự kiện nào

mà theo đánh giá của Bên A sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh của Bên B và/hoặc ảnh hưởng tới phương án,

dự án kinh doanh được vay vốn, tình hình tài chính cũng như khả năng trả nợ của Bên B hoặc khả năng duy trì khoản vay của Bên A hay đến sự

ổn định của thị trường tiền tệ, việc cân đối, huy động vốn trên thị trường, việc thực hiện Hợp đồng này của Bên A;

(xii) Các sự kiện biến đổi bất lợi đáng kể quy định tại Hợp đồng này hoặc bất

kỳ sự kiện thu hồi nợ trước hạn nào khác theo quy định tại Hợp đồng này; hoặc sự kiện mà theo đánh giá, xem xét của Bên A là có khả năng ảnh hưởng tới khả năng trả nợ đầy đủ, đúng hạn của Bên B

13.3 Xử lý trong trường hợp thu hồi nợ trước hạn:

13.3.1 Quyết định thu hồi nợ trước hạn: Khi xảy ra một hoặc một số sự kiện được quy định tại Khoản 13.2 trên đây, Bên A có quyền căn cứ tình hình thực tế, lựa chọn thời điểm thích hợp để quyết định thu hồi nợ trước hạn 13.3.2 Khi Bên A quyết định thu hồi nợ trước hạn:

a) Tất cả các khoản nợ gốc, lãi, phí, chi phí phải trả theo Hợp đồng này (dù đã đến hạn hay chưa đến hạn) đều trở thành khoản nợ đến hạn (gọi là Các khoản nợ phải trả trước hạn) Bên B có nghĩa vụ thanh toán ngay tất cả Các khoản nợ phải trả trước hạn trên đây; b) Bên A có quyền thực hiện tất cả các biện pháp nghiệp vụ để thu hồi Các khoản nợ phải trả trước hạn, Nợ quá hạn Các biện pháp

Trang 37

này bao gồm:

ü Bên A tự động trích tài khoản tiền gửi hoặc bất kỳ tài khoản tiền, tài sản nào của Bên B tại Bên A hoặc tại bất kỳ chi nhánh nào của Bên A để thu hồi nợ;

ü Nếu Bên B có tài khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng khác, Bên A được lập Ủy nhiệm thu để thu hồi nợ và thông báo cho Bên B biết;

ü Xử lý tài sản bảo đảm và/hoặc tài sản hình thành từ vốn vay (nếu có);

ü Các biện pháp khác không trái pháp luật Việt Nam tại thời điểm áp dụng

13.3.3 Nếu quá 30 ngày kể từ ngày Bên A quyết định thu hồi nợ trước hạn mà Bên B không thanh toán đầy đủ Các khoản nợ phải trả trước hạn thì Bên

A có quyền chuyển toàn bộ các khoản còn thiếu sang Nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn đối với các khoản còn thiếu đó

13.3.4 Khi xảy ra một trong các trường hợp quy định tại Khoản 13.2 Điều này, tùy thuộc vào tình hình thực tế và thiện chí của Bên B, người kế thừa của Bên B, cổ đông/ thành viên góp vốn của Bên B, Bên A có thể tuyên bố thu hồi nợ trước hạn hoặc cho tiếp tục thực hiện Hợp đồng

13.3.5 Phạt vi phạm hợp đồng:

a) Bên B phải chịu phạt vi phạm hợp đồng với tỉ lệ là 1% giá trị Hợp đồng đối với bất kỳ vi phạm nào của Bên B được quy định tại Hợp đồng này, trừ trường hợp bên A có quyết định khác;

b) Trường hợp vi phạm nghĩa vụ trả nợ (chậm trả nợ gốc, lãi, phí, chi phí tăng thêm…) thì ngoài mức phạt 1% tại tiết (a) liền trên đây, Bên B còn phải trả Phí phạt chậm trả theo mức do Bên A ban hành có hiệu lực tại thời điểm thanh toán phí và trả lãi cho bên A

số tiền chậm trả nợ với mức lãi suất, cách tính lãi được quy định tại Điều 1, Điều 5 Hợp đồng này

ĐIỀU 14 ỦY NHIỆM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

Mọi yêu cầu rút vốn, giải ngân, đề nghị gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, báo cáo và tiếp nhận và trao đổi thông tin phải được thực hiện bởi người đại diện theo pháp luật của Bên B hoặc người đại diện theo pháp luật của Bên B ủy quyền bằng văn bản

ĐIỀU 15 TRAO ĐỔI THÔNG TIN

15.1 Mọi thông báo, trao đổi thông tin giữa hai Bên liên quan đến thực hiện

Trang 38

Hợp đồng này phải bằng văn bản và phải gửi tới địa chỉ của các Bên như được quy định dưới đây hoặc gửi tới địa chỉ được các Bên thông báo thay đổi theo từng thời kỳ

Bên A: Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – chi nhánh Thái Nguyên

o Địa chỉ: 25A Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên

o Số Fax: 0280.3755.858

o Số điện thoại: 0280.3753.989

Bên B: Công ty CP tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm

o Địa chỉ: số nhà 151/1 đường Bắc Kạn, tổ 10, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

o Số Fax:

o Số điện thoại:

15.2 Văn bản thông báo, trao đổi thông tin nào liên quan đến Hợp đồng này được một bên lập và gửi tới bên kia sẽ được coi là đã được nhận bởi Bên kia vào các thời điểm:

ü Văn bản giấy được gửi trực tiếp tới người có liên quan tại địa chỉ được quy định tại Khoản 15.1 trên đây; hoặc

ü Ngày làm việc liền ngay sau khi văn bản giấy được gửi bằng thư bảo đảm tới địa chỉ được quy định tại Khoản 15.1 trên đây;

ü Vào ngày làm việc liền ngay sau ngày văn bản được gửi bằng Fax tới

số Fax được quy định tại Khoản 15.1 trên đây và khi gửi Fax, máy Fax

đã thông báo gửi và nhận thành công

15.3 Trường hợp bên B có chỉ định Người đại diện nhận Văn bản tố tụng, Bên

B theo đây ủy quyền, chỉ định cho Người đại diện nhận Văn bản tố tụng tiếp nhận mọi Văn bản tố tụng, thông báo, trao đổi thông tin giữa Bên A và/ hoặc Cơ quan nhà nước có thẩm quyền với Bên B trong việc thực hiện Hợp đồng này và các văn bản khác có liên quan, đồng thời chấp nhận rằng:

ü Bên A hay Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có toàn quyền quyết định thực hiện gửi Văn bản tố tụng, thông báo, trao đổi thông tin, các văn bản khác cho Bên B thông qua Người đại diện nhận Văn bản tố tụng hoặc chỉ gửi riêng cho Bên B hay gửi đồng thời cho cả Bên B và Đại diện nhận Văn bản tố tụng

ü Bên B được coi là đã nhận được Văn bản tố tụng, thông báo, trao đổi thông tin được gửi tới Bên A và/hoặc Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi Người nhận đại diện nhận Văn bản tố tụng nhận được các

Trang 39

tài liệu này hoặc Bên B nhận được theo các quy định tại Hợp đồng này

ĐIỀU 16 TRANH CHẤP, CƠ QUAN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

16.1 Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trường hợp các Bên có tranh chấp trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà hai Bên không đạt được thỏa thuận chung thì tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân có thẩm quyền khác do Bên A lựa chọn và ghi nhận tại đơn kiện

16.2 Trách nhiệm thanh toán phí, chi phí:

ü Bên thua kiện phải chịu toàn bộ án phí, lệ phí, các chi phí phát sinh liên quan đến việc giải quyết tranh chấp;

ü Không phụ thuộc vào Điểm 1 liền trên đây, trong trường hợp tranh chấp được đưa ra giải quyết tại Tòa án theo quy định tại Điểm 16.1 Điều này, Bên B cam kết thanh toán, bồi thường, hoàn trả cho Bên A (i) toàn bộ phí luật sư, chi phí đi lại, thông tin liên lạc, sao, chụp, công chứng, dịch thuật tài liệu, chuẩn bị tài liệu tố tụng với mức 20.000.000 đồng mà không cần chứng từ chứng minh, hoặc một số tiền cao hơn theo thực tế hóa đơn do Bên A cung cấp; (ii) Phí thi hành

án theo quy định pháp luật, chi phí cưỡng chế thi hành án và các chi phí phát sinh (nếu có)

16.3 Tiếp tục thực hiện Hợp đồng: Trừ phi có thỏa thuận khác bằng văn bản, các Bên sẽ tiếp tục thực hiện các trách nhiệm của mình theo Hợp đồng này trong suốt quá trình các Bên tiến hành bất kỳ thủ tục, tố tụng giải quyết tranh chấp theo quy định tại Điều này

ĐIỀU 17 CÁC THỎA THUẬN KHÁC

17.1 Chi phí

17.1.1 Chi phí: Bên B đồng ý, chấp nhận thanh toán/ hoàn trả cho Bên A các

khoản chi phí thực tế phát sinh để thực hiện việc ký kết, thực hiện, duy trì Hợp đồng tín dụng này (là các chi phí mà Bên A phải chi trả khi sử dụng dịch vụ của Bên thứ ba hoặc do Bên A thực hiện trong trường hợp không thuê Bên thứ ba) Các chi phí này bao gồm, nhưng không giới hạn: (ii) lệ phí công chứng, chứng thực hợp đồng, phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí giám định (trong trường hợp phải thuê tổ chức giám định độc lập mà không sử dụng dịch vụ giám định tài sản của Bên A), phí dịch thuật, phí đăng báo, phí chuyển khoản vay từ Bên A cho bên B nếu tài khoản của Bên B ngân hàng khác hệ thống của Bên A; (ii) Chi phí đánh giá, phân tích, tư vấn, chi phí pháp lý, chi phí bảo hiểm tiền gửi, dự

Trang 40

trữ bắt buộc, chi phí chuẩn bị nguồn vốn… và các chi phí hợp lý khác, nhưng trong mọi trường hợp tổng các khoản chi tại điểm (ii) này không vượt quá… % giá trị Hợp đồng tín dụng, trừ trường hợp Bên A cung cấp chứng từ chi phí thực tế cao hơn

17.1.2 Trong vòng 10 ngày kể từ ngày Bên A yêu cầu hoặc chỉ dẫn, Bên B phải thanh toán các khoản chi phí tại Điểm 17.1.1 kể trên theo đúng quy định trong Thông báo của Bên A gửi cho Bên B (có thể kèm theo chứng từ của Bên thứ ba hoặc không) kể cả trường hợp Bên B chấm dứt/ bị chấm dứt Hợp đồng này trước khi giải ngân Trường hợp Bên B chậm trả chi phí theo quy định này, Bên B sẽ phải trả lãi trên số tiền chậm trả này theo mức Lãi phạt chậm trả, cách tính lãi được qui định tại Điều 5 của Hợp đồng này

17.1.3 Chi phí gia tăng: Bên B phải trả cho Bên A các khoản chi phí tăng thêm

khi phát sinh một trong các sự kiện: (i) Sự thay đổi luật pháp như: tăng thuế, tăng dự trữ bắt buộc, dự phòng, bảo hiểm,… (ii) Sự thay đổi, biến động bất thường của lãi suất thị trường dẫn đến mức lãi suất huy động của Bên A tăng nhanh quá 20% so với thời điểm cho vay/giải ngân (sau đây gọi là “Sự kiện làm tăng chi phí” Ngay khi có các sự kiện này, Bên

A sẽ tính toán và thông báo cho bên B số chi phí tăng thêm mà Bên B có nghĩa vụ thanh toán Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo, Bên

B có nghĩa vụ bồi hoàn cho Bên A số tiền chi phí tăng thêm được quy định trong Thông báo Trường hợp Bên B chậm trả số tiền Chi phí tăng thêm này, Bên B sẽ phải trả lãi trên số tiền chậm trả này theo mức Lãi phạt chậm trả, cách tính lãi được quy định tại Điều 5 Hợp đồng này

17.2 Bổ sung, sửa đổi hợp đồng

ü Các bên cam kết thực hiện đầy đủ, đúng các thỏa thuận trong Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng này Trong quá trình thực hiện, nếu một trong hai Bên hoặc cả hai Bên cần thay đổi các điều khoản đã cam kết, hai Bên sẽ bàn bạc, thỏa thuận ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng

ü Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng này phải được lập thành văn bản

và phải được sự chấp thuận của cả hai Bên

ĐIỀU 18 HIỆU LỰC VÀ THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG

18.1 Hiệu lực: Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký

18.2 Thời hạn của hợp đồng: Hợp đồng có thời hạn từ ngày ký cho đến ngày

Bên B hoàn thành nghĩa vụ thanh toán nợ, lãi, phí, chi phí, phạt (nếu có) được quy định tại Hợp đồng này

Ngày đăng: 28/09/2023, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w