1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an nang cao P2 pptx

29 214 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân bào
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 305,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu đợc khái niệm chu kì tế bào.- Mô tả đợc các giai đoạn của chu kì tế bào - Trình bày đợc các kì của quá trình nguyên phân - Thấy đợc sự điều khiển chặt chẽ quá trình phân bào là do

Trang 1

- Nêu đợc khái niệm chu kì tế bào.

- Mô tả đợc các giai đoạn của chu kì tế bào

- Trình bày đợc các kì của quá trình nguyên phân

- Thấy đợc sự điều khiển chặt chẽ quá trình phân bào là do hệ thống đặc biệt và rối loạn sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng

- Trình đợc ý nghĩa của quá trình nguyên phân

* Kĩ năngRèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm

II Phơng tiện dạy học

Hình SGK phóng toPhiếu học tập (mẫu 1)

Kì trung gian Nguyên phânThời gian

- Là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào

- Chu kì tế bào gồm hai giai đoạn

Trang 2

đoạn nào?

Hs

Gv Hoàn thành phiếu sau?

Hs Thảo luận và cử đại diện phát

bào Chứng tỏ có sự điều khiển của

chính tế bào và mang tính chu kì.

Gv Sự điều hoà chu kì tế bào có vai

trò gì?

Hs

Gv Nếu sự điều hoà chu kì tế bào bị

rối loạn sẽ có hậu quả gì?

Hs

Gv Giải thích thêm về bệnh ung th

+ Kì trung gian+ Phân bào

2 Đặc điểm

Kì trung gian Nguyên

phânThời

gian Dài (chiếm gần hết thời gian

ch sự sinh ởng

tr S: nhân đôi AND, NST

- G2: tổng hợp tất cả những gì

còn thiếu

Gồm hai giai đoạn

- Phân chia nhân gồm 4 kì

- Phân chia tế bào chất

Điều hoà chu trình phân bào

- Tế bào phân chia khi nhận đợc tín hiệu

- Tế bào đợc điều khiển chặt chẽ nhờ hệ thống tinh vi đảm bảo tế bào sinh trởng và phát triển bình thờng

Trang 3

NST tách nhau và di chuyển về 2 cực của tế bào tính đàn hồi của thoi tơ vô sắc

NST ở dạng đơn bắt đầu duỗi xoắn

để trở thành dạng sợi mảnh

Màng nhân

và nhân con

Màng nhân và nhân con tiêu biến dần

Màng nhân và nhân con xuất hiện

Thoi tơ vô

sắc

Trung thể tiến

về hai cực tế bào hình thành thoi tơ vô sắc

Gv Hãy nêu ý nghĩa của sự biến đổi

hình tháI NST, màng nhân và nhân

con?

Hs

Gv Sự phân chia tế bào chất diễn ra

vào thời điểm nào?

Hs

Gv Tế bào ĐV và tế bào TV sự phân

chia tế bào chất có gì klhác nhau?

Hs

Gv Kết quả của quá trình nguyên

phân? Vì sao hai tế bào con lại giống

nhau và giống tế bào mẹ ban đầu?

2 Phân chia tế bào chất

- Diễn ra ở đầu kì cuối

- Tế bào chất phân chia dần tạo thành hai tế bào con

+ Tế bào động vật: màng tế bào thắt lại ở vị trí giữa

+ Tế bào thực vật: xuất hiện một vách ngăn ở giữa và tiến dần ra hai phía cho đến khi phân cắt TBC thành hai phần đều chứa nhân

III ý nghĩa của quá trình nguyên phân

- Sinh học

Trang 4

3 Củng cố

Thế nào là chu kì tế bào?

Trình bày sự biến đổi của NST, màng nhân và nhân con trong nguyên

Trang 5

- Mô tả đợc các kì của nguyên phân

- Giải thích đợc những diễn biến chính trong kì đầu của giảm phân 1

- Nêu đợc ý nghĩa của quá trình giảm phân

- So sánh đợc điểm giống và khác nhau của nguyên phân và giảm phân

* Kỹ năngRèn luyện kỹ năng phân tích so sánh quan sát tổng quát hoá

Hoạt động của gv và hs Nội dung khao học

Gv Treo tranh và sơ đồ yêu cầu học

sinh quan sát – nghiên cứu tài liệu

và hoàn thành phiếu học tập ( mẫu số

1)

Hs Quan sát nghiên cứu và thảo luận

nhóm

Cử đại diện báo cáo

Gv Yêu cầu từng nhóm báo cáo- các

nhóm nhận xét

I Quá trình giảm phân

Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp gọi

là giảm phân 1 và giảm phân 2 nhng chỉ có một lần AND nhân đôi

Trang 6

- các NST tơng đồng bắt đôi với nhau từ đầu nọ đến đầu kia rồi co xoắn lại

- thoi tơ vô sắc hình thành

- NST tơng đồng ton g mỗi cặp dần tách nhau ở tâm động

- trong quá trình bắt đôi và tách nhau các NST tơng đồng trao đổi các đoạn cho nhau, gọi là TĐC

- màng nhân và nhân con biến mất

- các NST kép tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của tế bào

Kì sau - mỗi NST kép trong cặp tơng

đồng đợc thoi tơ vô sắc kéo về hai cực tế bào

- các nhiễm sắc tử tách nhau tiến về hai cực tế bào

Kì cuối - ở mỗi cực tế bào NST dần dần

duỗi xoắn

- màng nhân và nhân con xuất hiện

- thoi tơ vô sắc tiêu biến

- tế bào chất phân chia thành hai

Gv Tại sao kết quả của giảm phân

tạo ra các tế bào con có bộ NST giảm

đi một nửa so với tế bào mẹ ban đầu?

Hs

Gv Nếu không có quá trình giảm

phân thì điều gì sẽ xẩy ra?

Hs

II ý nghĩa của giảm phân

- Nhờ quá trình giảm phân giao tử đợc mang

bộ NST đơn bội đợc hình thành, qua thụ tinh phục hồi lại bộ NST lỡng bội của loài

- Sự phối hợp 3 cơ chế nguyên phân – giảm phân và thụ tinh đã đảm bảo duy trì sự ổn

định bộ NST đặc trng của những loài sinh sản hữu tính

Trang 7

Gv Nêu ý nghĩa của quá trình giảm

phân?

Hs

- Sự TĐC và phân li độc lập tạo ra các loại giao tử khác nhau qua thụ tinh tạo ra vô số các biến dị tổ hợp khác nhau làm đa dạng về kiểu hình và kiểu gen

4 Củng cố:

- Hãy so sánh quá trình giảm phân và quá trình nguyên phân?

- ý nghĩa của quá trình giảm phân?

Tiết 22 Thực hành

Quan sát các kì nguyên phân và giảm phân

Trang 8

PhÇn III Sinh häc vi sinh vËt

Ch¬ng I chuyÓn ho¸ vËt chÊt vµ n¨ng

lîng ë vi sinh vËt TiÕt 23 Dinh dìng chuyÓn ho¸ vËt chÊt vµ

n¨ng lîng ë vi sinh vËt

(Ngµy 17 th¸ng 01 n¨m 2007)

I Môc tiªu bµi häc

Trang 9

Hoạt động của Gv.Hs Nội dung khoa học

Gv Thế nào là VSV? ví dụ minh

Vi sinh vật bao gồm nhiều loại khác nhau, có chung đặc điểm là TĐC nhanh chóng, sinh trởng và sinh sản nhanh phân bố rộng

II Môi trờng và các kiểu dinh dỡng

1 Các kiểu môi trờng cơ bản

a Môi trờng tự nhiên

Vi sinh vật có khắp nơi trong môi trờng có

điều kiện sinh thái đa dạng

b Môi trờng phòng thí nghiệmBao gồm 3 loại môi trờng

- Môi trờng dùng chất tự nhiên: gồm các chất tự nhiên

- Môi trờng tổng hợp: gồm các chất đã biết về thành phần hoá học và số lợng

- Môi trờng bán tổng hợp: gồm các chất tự nhiên

và hoá học

Trang 10

Hô hấp

kị khíKhái

Gv Em hiểu gì về lên men? Nêu

ví dụ minh hoạ?

Hs

2 Các kiểu dinh dỡng

a Tiêu chí để phân biệt các kiểu dinh dỡng

- Nhu cầu về nguồn năng lợng

Hô hấp kị khí

Khái niệm

Là quá trình oxi hoá các phân tử hữu cơ

Qua trình phân giải Cacbohydro

để thu năng lợng cho tế bào Chất

nhận

điện

tử cuối cùng

Oxi phân tử

- sinh vật nhân thực chuỗi truyền điện tử

ở màng ty thể

- sinh vật nhân sơ diễn ra ngay trên màng sinh chất

Phân tử vô

không phải

là oxi phân tử

Sản phẩm

CO 2 , H 2 O 2 , năng lợng

Trang 12

I Mục tiêu học tập

* Kiến thức

- Nêu đợc sơ đồ tổng hợp các chất ở sinh vật

- Phân biệt đợc sự phân giải trong và ngoài tế bào ở

vi

sinh vật nhờ en zim

- Nêu đợc một số ứng dụng đặc điểm có lợi hạn chế các đặc điểm có hại của quá trình tổng hợp và phân giải các chất

- Phân biệt đợc lên men Lactic và lên men Rợu

giáo viên đặt vấn đề nhận thức

Hoạt động của Gv.Hs Nội dung khao học

- Vi sinh vật sử dụng năng lợng và enzim nội bào để tổng hợp các chất

a Tổng hợp Protein(Axit amin)n Peptit Protein

b Tổng hợp PolisaccaritATP + Glucose -1-P ADP-Glucose + PPvc

(Glucose)n + ADP-Glucose (Glucose)n+1 + ADP

Trang 13

Gv Nêu ứng dụng của quá trình

tổng hợp ở vsv?

Hs

Gv Nêu một con bò nặng 500 kg

chỉ sản xuất đợc khoảng 0.5 kg

Protein mỗi ngày với 500 kg nấm

men sẽ sản xuất đợc 50 tấn protein

Glixeraldehit-3-P Đihydro Xixeton-PAxit Piruvic Glixerol

Axetyl C0A axit Lipit béo

d Tổng hợp axit NucleicBase nitric

Đờng 5C Nucleotit

H3PO4 liên HT

liên kết hidro Axit nucleic (AND, ARN)

II Quá trình phân giải

1 Phân giải Protein và ứng dụng

a Phân giải ngoàiProtein proteaza axit amin

- Vi sinh vật hấp thụ các axit amin và tiếp tục phân giải để tạo năng lợng

- Khi môi trờng thiếu C và thừa N vi sinh vật khử amin, sử dụng axit hữu cơ làm nguồn C

Trang 14

Gv Nêu mối quan hệ giữa phân giải

và tổng hợp?

Hs

2 Phân giải Polisaccarit và ứng dụng

a Phân giải ngoàiPolisaccarit Đờng đơn

Glucose nấm men rợu Etylic + CO2

- Lên men LacticGlucose vk lactic đồng hình axit lactic + CO2

Glucose vk lactic dị hình axit lactic + CO2 + etylic + axit axetic

- nuôi vsv thu sinh khối

III Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải

- Là hai quá trình ngợc chiều nhng thống nhất trong hoạt động sống

- tổng hợp cung cấp nguyên liệu cho phân giải

- Phân giải cung cấp nguyên liệu cho tổng hợp

4 Củng cố:

Tại sao thức ăn để lâu ngày sẽ có mùi hôi?

Trang 15

Chơng II Sinh trởng và phát triển của vi sinh vật

Tiết 26 Sinh trởng của Vi sinh vật

- Nắm đợc ý nghĩa thời gian thế hệ tế bào (g) và tốc

độ sinh trởng riêng sẽ trở thành cực đại và không đổi mới trong pha log

- Nguyên tắc và ý nghĩa của phơng pháp nuôi cấy liên tục

* Kĩ năngRèn luyện các kĩ năng: Thu thập thông tin phát hiện kiến thức, quan sát phân tích so sánh, tổng hợp

- Nêu qui trình làm sữa chua?

- Nêu qui trình muối da, quả?

3 Bài mới

Gv đặt vấn đề nhận thức

Hoạt động của Gv.Hs Nội dung khoa học

Gv Thế nào là sự sinh trởng của vi

Gv thời gian của 1 thế hệ quần thể

vi sinh vật là thời gian cần để N0

biến thành 2N0 (N0 là số tế bào ban

đầu của quần thể)

ví dụ: Vi khuẩn lao là 1000 phút

I Khái niệm sinh trởng

Số tế bào trong bình sau n lần phân chia từ

N0 tế bào ban đầu là trong một thời gian xác

Trang 16

trùng đế dày là 24 giờ

Gv E.coli có thời gian thế hệ g= 20

phút, vậy sau 48 giờ số tế bào là

bvao nhiêu? (trong điều kiện lí

t-ởng)

Hs N = 2144 tế bào

Gv Tại sao nói sự sinh trởng của vi

sinh vật theo cấp số nhân?

Yêu cầu hs quan sát và trả lời câu

hỏi: sự sinh trởng của quần thể vi

khuẩn diễn ra nh thế nào?

Hs

Gv Đặc điểm của pha tiềm phát?

Hs

Gv Thế nào là pha luỹ thừa? Vì

sao lại gọi là pha luỹ thừa?

Hs

Gv Trong pha cân bằng có đặc

điểm gì? Vì sao số lợng tế bào vi

khuẩn lại không đổi?

Hs

định (t)

Nt = N0*2n

II Sự sinh trởng của quần thể vi sinh vật

1 Nuôi cấy không liên tục

- Môi trờng nuôi cấy không đợc bổ sung các chất dinh dỡng và không lấy đi các sản phẩm trao đổi chất

- Trải qua 4 pha:

a Pha tiềm phát (pha lag)

- Vi khuẩn thích nghi với môi trờng - Số lợng

tế bào không tăng

- Enzim cảm ứng đợc hình thành

b Pha luỹ thừa (pha log)

- Vi khuẩn bắt đầu phân chia số lợng tế bào tăng theo luỹ thừa

- Vi khuẩn sinh trởng với tốc độ lớn nhất và không đổi

c Pha cân bằng

- Số lợng đạt mức cực đại, không đổi theo thời gian:

+ Một số tế bào bị phân huỷ+ Một số khác có chất dinh dỡng lại phân chia

Số tế bào mới sinh ra bằng số tế bào bị phân huỷ

d Pha suy vong

Số tế bào trong quần thể vi khuẩn giảm dần:+ Số tế bào bị phân huỷ nhiều

+ Chất dinh dỡng bị cạ kiệt+ Chất độc hại đợc tích luỹ nhiều

Trang 17

Gv Thế nào là pha suy vong?

Vì sao số lợng tế bào vi khuẩn lại

giảm?

Hs

Gv Khẳng định: Nuôi cấy không

liên tục là nuôi cấy theo đợt vì vậy

pha log chỉ kéo dài vài thế hệ.

Gv Để thu đợc sinh thu đợc sinh

khối vi sinh vật ta nên dừng ở pha

Hs Vì vi sinh vật luôn đầy đủ

chất dinh dỡng trong môi trờng nên

không phải làm quen với môi trờng?

Gv Vì sao trong nuôi cấy trong

nuôi cấy liên tục không xẩy ra pha

suy vong?

Hs Chất dinh dỡng luôn đợc bổ sung

liên tục không bị cạn kiệt và chất

độc hại đợc lấy ra

Gv Em hãy cho ví dụ về sử dụng

vsv trong đời sống và trong nền

Dựa trên kiến thức đã lĩnh hội của bài này, mỗi em hay

tự ra cho mình hai câu hỏi trắc nghiệm?

Trang 18

Tiết 28 Sinh sản của vi sinh vật- các yếu tố ảnh hởng đến sinh trởng

- Trình bày đợc cách sinh sản phân đôi của vi khuẩn

- Nắm đợc hình thức sinh sản của vi sinh vật nhân thực: Có thể là phân chia nguyên nhiễm hoặc bào tử vô tính hay hữu tính

- Trình bày đợc đặc điểm của một số chất hoá học ảnh hởng đến sinh trởng của vsv

II Phơng tiện day- học

Hoạt động của Gv.Hs Nội dung khoa học

I Sự sinh sản của vi sinh

Trang 19

Gv Treo tranh phóng to quá trình

phân đôi của vi khuẩn

Quá trình sinh sản bằng phân đôi

của vi khuẩn diễn ra nh thế nào?

Hs

Gv Phân đôi ở vi khuẩn có giống

với quá trình nguyên phân không?

Gv Nội bào tử ở vi khuẩn gây hại

gì cho sức khoẻ của con ngời? Lấy

ví dụ?

Hs

Gv Phân biệt sinh sản bằng bào tử

vô tính và sinh sản bằng bào tử hữu

tính?

vật nhân sơ

1 Sinh sản phân đôi

- Màng sinh chất gấp nếp thành hạt Mezoxom

- Vòng AND đính vào hạt Mezoxom làm

điểm tựa và nhân đôi thành 2 AND

- Thành tế bào và màng sinh chất đợc tổng hợp dần dài ra và thắt lại đa 2 AND về hai tế bào riêng biệt

2 Nảy chồi và tạo thành bào tử

- Sinh sản bằng ngoại bào tử: Bào tử đợc hình thành ngoài tế bào sinh dỡng

+ Các bào tử chỉ có các lớp màng+ Không có vỏ, không có hợp chất Canxi

+ Cấu tạo gồm nhiều lớp màng dày, có vỏ và

có hợp chất Canxi đipicôlinat khó thấm có khả năng chịu nhiệt cao

II Sinh sản của ví sinh vật nhân thực

1 Sinh sản bằng bào tử

a Bào tử hữu tính

ví dụ: Nấm Mucol

- hình thành hợp tử do hai tế bào kết hợp với nhau

- Trong hợp tử diễn ra quá trình giảm phân hình thành bào tử kín

b Bào tử vô tính

Trang 20

Gv Phân biệt sinh sản bằng nảy

chồi và sinh sản bằng phân đôi?

Ví dụ: Nấm chổi, nấm cúc Tạo thành chuỗi bào tử trên đỉnh của sợi nấm (bào tử trần)

2 Sinh sản bằng nảy chồi và phân đôi

a Sinh sản bằng nảy chồi

Ví dụ: Nấm men Sacchromyces

Từ tế bào mẹ mọc ra các chồi nhỏ rồi tách khỏi

tế bào mẹ phát triển thành cơ thể mới

b Sinh sản bằng phân đôi

Ví dụ: Trùng đế dày

Tế bào mẹ phân đôi thành hai cơ thể conNgoài ra còn có thể sinh sản bằng hình thức sinh sản hữu tính: bằng bào tử chuyển động hay hợp tử

4 Củng cố:

Dựa trên kiến thức của bài mỗi em hãy tự ra cho mình 2 câu hỏi trắc nghiệm?

Trang 21

Chơng III Virut – bệnh truyền nhiễm và

miễn dịch Tiết 30 Cấu trúc các loại virut

Giáo viên đặt vấn đề nhận thức

Hoạt động của Gv.Hs Nội dung khao học

I Đặc điểm chung của virut

Trang 22

Gv Chiếu sơ đồ thí nghiệm của

Gv Chiếu hình thái của một số virut

(virut HIV, virut dại, virut TMV,

virut viêm não, virut bại liệt, phage)

Qua quan sát ta thấy virut có những

hình dạng nào?

Hs Quan sát và trả lời

Gv đặt vấn đề: Tại sao virut lại có

hình dạng nh vậy, yếu tố nào đã

quyết định hình dạng của virut?

Gv chiếu các thành phần cấu tạo

Gv chiếu các dạng cấu tạo của virut

lên Yêu cầu học sinh quan sát và trả

lời

Virut có những kiểu cấu tạo nào?

Đặc điểm của các dạng cấu tạo đó?

Hs

1 Kích thớc của virut

- Rất nhỏ bé: Khoảng 10 – 100nm1nm = 10-4A0 = 10-6mm

- Chỉ có thể quan sát đợc dới kính hiển vi

- Hình khối: Capsome săp xếp theo hình khối

đa diện với 20 mặt tam giác đều

- Hình phức hợp: Ví dụ Phage đầu có cấu trúc khối đuôi có cấu trúc trụ xoắn

3 Cấu tạo của virut

a Cấu tạo chung

Virut có cấu tạo gồm hai phần

- Lõi: Là một phân tử axit Nucleic

Bộ gen của virut có thể là AND hoặc ARN một sợi hoặc 2 sợi

- Vỏ (capsid): Bằng protein

Capsid đợc cấu tạo từ các đơn vị là capsome Kích thớc của virut phụ thuộc vào số lợng capsome

Phức hợp gồm Axit Nucleic và Protein gọi là Nuclecapsid

Trang 23

Gv Vỏ ngoài của virut có chức năng

gì và đợc cấu tạo bởi thành phần

Gv yêu cầu hs nghiên cứu thí

nghiệm của Franken và Conrat

Qua thí nghiệm trên cho thấy vai

tiêu chí sau để phân loại virut

Yêu cầu hs nêu ví dụ?

giúp virut bám trên bề mặt tế bào

Kết luận về đặc điểm sống của virut

- ở ngoài tế bào vật chủ virut bểu hiện nhthể vô sinh

- Chỉ trong tế bào chủ virut mới biểu hiện

nh một dạng sống

Virut là một dạng sống vô cùng đơn giản, cha

có cấu tạo tế bào thành phần cấu tạo chỉ gồm hai thành phần là axit nucleic và protein, sống kí sinh bắt buộc trên tế bào vật chủ.

II Phân loại virut

Có thể phân loại virut dựa vào 4 tiêu chuẩn:

- Căn cứ vào loại axit nucleic (ARN hay AND)

- Căn cứ vào hình dạng ( hình khối, hình trụ, hình phức hợp)

- Căn cứ vào có hay không có vỏ ngoài (Virut

đơn giản, virut phức tạp)

- Căn cứ vào tế bào chủ mà virut kí sinh (virut động vật, virut thực vật, virut vi sinh vật)

III Viroit và prion

Ngày đăng: 19/06/2014, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tháI NST, màng nhân và nhân - Giao an nang cao P2 pptx
Hình th áI NST, màng nhân và nhân (Trang 3)
Sơ đồ tổng quát về nguyên phân - Giao an nang cao P2 pptx
Sơ đồ t ổng quát về nguyên phân (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w