3.Những yếu tố môi trường ảnh hưởng tới sự biểu hiện tính trạng:+ Môi trường trong:.. Mối quan hệ giữa các gen trong nhân gen alen, gen không alen .Gen trong nhân với gen ngoài tế bào c
Trang 1Bài 17: ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG
ĐẾN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN
Trang 2I MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂU GEN, MÔI TRƯỜNG VÀ
KIỂU HÌNH.
1/ Ví dụ:
- Đối tượng: Cây hoa anh thảo (Primula sinensis)
+ Giống hoa đỏ kiểu gen AA
+ Giống hoa trắng kiểu gen aa
Trang 33.Những yếu tố môi trường ảnh hưởng tới sự biểu hiện tính trạng:
+ Môi trường trong:
Mối quan hệ giữa các gen trong nhân (gen alen, gen không alen)
Gen trong nhân với gen ngoài tế bào chất
Giới tính của sinh vật
+ Môi trường ngoài: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, độ pH trong đất, chế độ dinh dưỡng…
4 Mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào kiểu gen và loại tính trạng:
+ Tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng chịu ảnh hưởng nhiều với môi trường
+ Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen.
Trang 4II THƯỜNG BIẾN
1/ Ví dụ:
1 Cây rau mác 2 Cáo Bắc cực
Trang 52 Kết luận
- Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường.
- Môi trường tham gia vào sự hình thành kiểu hình cụ thể
- Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen với môi trường
Kiểu gen Kiểu hình
- Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng hình thành sẵn
mà truyền đạt một kiểu gen.
Môi trường
Trang 6II THƯỜNG BIẾN
1/ Ví dụ:
2/ Khái niệm:Thường biến là những biến đổi kiểu hình của
cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường.
3/ Nguyên nhân: do tác động trực tiếp của môi trường
Trang 7▼ Hãy phân biệt giữa đột biến và thường biến thông qua bảng sau:(thời gian 3 phút)
Đặc điểm Thường biến Đột biến
Biến đổi
Hướng
Tính di truyền
Ý nghĩa
Trang 8Đặc điểm Thường biến Đột biến
Biến đổi Biến đổi KH không liên
quan biến đổi KG Biến đổi KG→biến đổi KH
Hướng Đồng loạt, theo hướng xác
định thích ứng với điều kiện môi trường
Cá biệt, xuất hiện ngẫu nhiên, không định
hướng
Tính di truyền Không di truyền được Di truyền được
Ý nghĩa Thường có lợi Thường có hại
Trang 9- MT1(trên cạn): có lá hình mũi mác.
- MT2(dưới nước):có thêm lá hình bản dài
- MT3(chìm trong nước): chỉ có là hình bản dài.
Trang 10Môi trường 3 Kiểu hình 3
Môi trường n Kiểu hình n
Mức phản ứng
Trang 123/ Vận dụng vào thực tiễn:
nuôi hay cây trồng.
giống trong mức phản ứng
Trang 13Củng cố :
Trang 143 Trong những điều kiện thích hợp nhất, lợn
Ỉ nặng 50 kg / 9 tháng, lợn Đại Bạch nặng
90 kg / 6 tháng Kết quả này nói lên :
A Tính trạng cân nặng của lợn ĐB do nhiều gen chi phối hơn lợn Ỉ.
B Tính trạng cân nặng của lợn ĐB có mức phản ứng rộng hơn lợn Ỉ.
C Vai trò của môi trường trong việc quyết định sự cân nặng của lợn.
D Vai trò của điều kiện nuôi dưỡng trong việc
Trang 152 Điều nào sau đây không đúng với mức
phản ứng ?
A Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của 1 kiểu gen tương ứng với những điều kiện môi
trường khác nhau.
B Mức phản ứng không di truyền được.
C Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.
D Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.
Trang 16Cùng 1 KG nhưng màu hoa cẩm tú cầu có thể biểu hiện ở các dạng trung gian giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào độ pH của đất.
Trang 17Da có màu xanh như lá cây Da có hoa văn của rêu đá
Da có màu nâu giống thân cây
Trang 19Các kiểu hói đầu chỉ gặp ở nam giới
Trang 20Biểu hiện râu xồm ở Dê đực
Trang 21Lợn Ỷ Lợn Đại Bạch