PHÁP LUẬT VÀ CHỦ THỂ KINH DOANH TRẢ LỜI Câu 1 Doanh nghiệp tư nhân là một loại hình doanh nghiệp được quy định trong Luật doanh nghiệp năm 2020 (có hiệu lực 01/01/2021); Yêu cầu a) Những hiểu biết của[.]
Trang 1PHÁP LUẬT VÀ CHỦ THỂ KINH DOANH
Chịu trách nhiệm vô hạn toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Không có tư cách pháp nhân (không có TS độc lập, không có tổ chức rõ ràng)
Có vì theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, chủ doanh nghiệp tư nhân
có quyền cho thuê, bán doanh nghiệp của mình cho người khác theo đúng trình tự, thủ tục cho thuê, bán doanh nghiệp tư nhân
d) Chủ doanh nghiệp tư nhân có được đồng thời làm Giám đốc công ty hợp danh hay không? Vì sao?
Không vì chủ doanh nghiệp tư nhân được quy định là người có trách nhiệm
vô hạn đối với hoạt động kinh doanh của mình Theo quy định của pháp luật thì chủ doanh nghiệp tư nhân không được phép đồng thời là chủ của một doanh nghiệp tư nhân khác hay là thành viên của công ty hợp danh Ngoài rathì chủ doanh nghiệp tư nhân cũng không được làm giám đốc của các công
ty khác là công ty cổ phần Chính vì thế, đối với các trường hợp về các loại hình công ty như : công ty tư nhân, công ty hợp danh hay công ty cổ phần
Trang 2chủ doanh nghiệp tư nhân không được phép làm giám đốc như quy định mà pháp luật ban hành (căn cứ vào điều 183 luật doanh nghiệp 2020)
Câu 2 Tại sao Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên ở Việt Nam lại quy định tối đa số lượng 50 thành viên?
Khi pháp luật đưa ra con số thành viên tối đa là 50 thành viên thì buộc các thành viên trong công ty phải lựa chọn, “chắt lọc” những người có mối liên
hệ nhất định với các thành viên còn lại Vì thế, thành viên tham gia công ty TNHH hai thành viên trở lên không mang tính “đại chúng” như mô hình công ty đối vốn (Công ty cổ phần chỉ quy định số thành viên tối thiểu chứ không quy định số thành viên tối đa) Điều này cũng cho thấy, công ty TNHH hai thành viên trở lên là loại hình công ty thích họp với quy mô vừa
và nhỏ; pháp luật hạn chế sổ lượng thành viên tham gia vào loại hình này cũng là một cách đảm bảo cho sự vận hành ổn định và sự liên kết giữa các thành viên
Câu 3 Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là một loại hình doanh nghiệp được quy định trong Luật doanh nghiệp năm 2020 (có hiệu lực 01/01/2021)Yêu cầu:
a) Những hiểu biết của Anh/Chị về những đặc điểm pháp lý của Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên?
Thành viên công ty có thể là tổ chức có tư các pháp nhân hoặc cá nhân có quốc tịch việt nam hoặc nước ngoài
Số lượng thành viên từ 2 tới 50 thành viên trong suốt quá trình hoạt động
Công ty chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ tài chính và các khoản nợ của công ty bằng toàn bộ tài sản của công ty
Thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Vốn điều lệ do các thành viên góp hoặc cam kết góp trong một hoặc nhiều lần Thành viên phải chuyển quyền sở hữu tài sản vốn góp thành tài sản thuộc s.hữu công ty
Có thể phát hành trái phiếu, không được phát hành cổ phiếu
Thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác Việc chuyểnnhượng phần vốn góp của các thành viên phải tuân thủ những quy định PL
Trang 3HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
b) Anh /Chị hiểu thế nào là vốn cam kết góp trong Công ty TNHH 2 Thành viên trở lên ?
Vốn cam kết góp là phần vốn mà thành viên cam kết sẽ thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn trong một khoảng thời gian nhất định Theo quy định tại Điều 52 Luật doanh nghiệp 2020 thì thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên có nghĩa vụ: “Góp đủ, đúng hạn số vốn đã camkết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công
ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 49 của Luật này”
c) Mô hình tổ chức quản lý của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên như thế nào? Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là loại hình công ty có số lượng thành viên tối
đa không vượt quá năm mươi người Số lượng thành viên không lớn vì vậy, mô hình tổ chức quản lý không quá phức tạp bao gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Ban kiểm soát (nếu công ty
Trang 4công ty đối vốn (Công ty cổ phần chỉ quy định số thành viên tối thiểu chứ không quy định số thành viên tối đa) Điều này cũng cho thấy, công ty
TNHH hai thành viên trở lên là loại hình công ty thích họp với quy mô vừa
và nhỏ; pháp luật hạn chế sổ lượng thành viên tham gia vào loại hình này cũng là một cách đảm bảo cho sự vận hành ổn định và sự liên kết giữa các thành viên
Câu 4: Hợp tác xã là một chủ thể kinh doanh hoạt động theo Luật hợp tác xã năm 2012:
a) Những đặc điểm pháp lý của Hợp tác xã:
1 Hợp tác xã là tổ chức kinh tế xã hội:
2 Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ, có tư cách pháp nhân
3 HTX là một tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân
tự nguyện góp vốn và góp sức lập ra theo các quy định của pháp luật và cùng hưởng lợi
4 HTX là tổ chức kinh tế hoạt động như một loại hình doanh nghiệp Theo quan điểm của cá nhân tác giả luận văn cho rằng: nên bổ sung đặc điểm này khi nhắc đến các đặc điểm của HTX
b) Tại sao nói Hợp tác xã hoạt động như một loại hình Doanh nghiệp mà lại không phải là doanh nghiệp?
Nói Hợp tác xã hoạt động như một loại hình Doanh nghiệp vì theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Hợp tác xã 2012 đã khẳng định hợp tác xã có tư cách pháp nhân
Tuy nhiên, Hợp tác xã không phải là Doanh nghiệp vì: Mục đích thành lập hợp tác xã là dựa trên sức mạnh của tập thể Toàn bộ các xã viên hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau để hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao nhất Còn doanh nghiệp được thành lập bởi các nhà đầu tư Đây là một tổ chức kinh tế kiếm lợi nhuận thông qua giao thương hàng hóa
Như vậy, hoạt động của hợp tác xã có sự tương đồng với doanh nghiệp Tuy nhiên, mục đích cơ bản của các xã viên là thỏa mãn nhu cầu văn hóa – xã hội, kinh
tế Do đó, hợp tác xã không phải là doanh nghiệp Mặc đù vậy, hoạt động của tổ chức này vẫn phải tuân thủ những quy định chung nhất về kinh doanh theo pháp luật
Trang 5c) Hợp tác xã có chuyển đổi sang Doanh nghiệp để hoạt động như một loại hình doanh nghiệp được không? Vì sao?
Hợp tác xã không được chuyển đổi sang Doanh nghiệp để hoạt động như một doanh nghiệp Vì:
Theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, “Doanh nghiệp
là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.”, như vậy doanh nghiệp là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và cácvăn bản hướng dẫn thi hành Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Hợp tác xã 2012 là “Hợptác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên
cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.”
Như vậy, đây là 2 loại hình kinh tế khác nhau, được thành lập, hoạt động và chịu sự điều chỉnh của 2 văn bản quy phạm pháp luật khác nhau nên bạn không thểchuyển đổi mô hình từ hợp tác xã sang doanh nghiệp, cụ thể là công ty cổ phần được và ngược lại
d) Hợp tác xã có bị phá sản không? Nếu bị phá sản thì giải quyết theo luật nào?
Hợp tác xã có thể bị phá sản, Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014 quy định về khái niệm phá sản cụ thể như sau:
Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản
Nếu bị phá sản thì giải quyết theo Luật phá sản 2014
Câu 5:
- Các đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần:
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
Trang 6c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoả 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này
2 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
3 Công ty cổ phần ( mô hình duy nhất ) có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu
và các loại chứng khoán khác của công ty
Công ty chịu trách nhiệm với vốn đăng ký ; thành viên chịu trách nhiệm hữu hạnvới phần vốn góp
Điều kiện
-Đối với cổ đông sáng lập/ quản lý
-Đối với cổ đông mua cổ phần thông thường
Vốn điều lệ của công ty
-Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong điều
lệ công ty
-Vốn điều lệ của công ty cp được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phiếu
Tổ chức hoặc cá nhân tham gia vào công ty bằng cách mua cổ phiếu, có thể mua một hoặc nhiều cổ phiếu
a) Có 2 loại cổ phiếu chính: Cổ phần thông thường và cổ phần ưu đãi
Cổ phần ưu đãi: Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết
+ Cổ phần ưu đãi cổ tức;
+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
+ Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định
Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần
ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định
Trang 7b) Người đại diện theo pháp luật trong công ty cổ phần là chủ tịch hội đồng quản trị Hoặc nếu có hơn 1 người đại diện thì là chủ tịch hội đồng quản trị hoặc tổng giám đốc
c) Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 điều 27 luật doanh nghiệp 2020
- Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện cócủa doanh nghiệp tư nhân
- Như vậy, theo Luật Doanh nghiệp 2020, Doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện nếu trên thì có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh
Câu 6: Công ty hợp danh là một loại hình doanh nghiệp được quy định trong Luật doanh nghiệp năm 2020 (có hiệu lực 01/01/2021)
Yêu cầu:
a) Anh /Chị hãy trình bày đặc điểm pháp lý của Công ty Hợp danh?
Quy định tại khoản 1 điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020:
1 Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
Trang 8c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợcủa công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.
Về chế độ chịu trách nhiệm tài sản của các loại thành viên:
Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của công ty Trách nhiệm này không bị giới hạn đối với bất kỳ thành viên nào Nếu
họ có thỏa thuận khác, lập tức công ty sẽ chuyển sang thành công ty hợp vốn đơn giản
Thành viên góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của công
ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Về thành viên công ty hợp danh
Công ty hợp danh là loại hình công ty đối nhân, được thành lập trên cơ sở sự tin cậy, tín nhiệm lẫn nhau giữa các thành viên Với đặc trưng này, số lượng thành viên công ty hợp danh thường là rất ít
Công ty hợp danh có hai loại thành viên: thành viên hợp danh và thành viên góp vốn
• Thành viên hợp danh là các cá nhân thỏa thuận góp vốn với nhau, cùng chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới Một công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viênhợp danh
• Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm
vi vốn đã góp vào công ty
Về quyền quản lý, điều hành công ty hợp danh
Về cơ bản, các thành viên hợp danh có quyền thỏa thuận về việc quản lý, điều hànhcông ty Trong quá trình hoạt động công ty, các thành viên hợp danh đều có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hàng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó biết hết về hạn chế đó
Thành viên góp vốn không được tham gia vào việc điều hành công ty
Trang 9Tư cách pháp nhân: công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được đăng
Nếu thành viên hợp danh chết, người thừa kế chỉ có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được ít nhất ba phần tư số thành hợp danh còn lại đồng ý
Cơ cấu tổ chức: Về nguyên tắc, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty hợp danh do các thành viên thoả thuận quy định trong Điều lệ công ty, song phải bảo đảm các thành viên hợp danh đều được quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lýcông ty Tất cả thành viên hợp lại thành Hội đồng thành viên Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác
b) Những hiểu biết của Anh/Chị về hai loại thành viên của Công ty hợp danh?
+ Thành viên hợp danh là những người quyết định sự tồn tại và phát triển của công
ty về cả mặt pháp lí và thực tế Trong quá trình hoạt động, các thành viên hợp danhđược hưởng những quyền cơ bản, quan trọng của thành viên công ty đồng thời phảithực hiện những nghĩa vụ của thành viên hợp danh được quy định trong Luật Doanh nghiệp và điều lệ Công ty Cụ thể, tại Điều 134 quy định:
- Thành viên góp vốn:
Trang 10+ Là cá nhân hoặc tổ chức, trong công ty hợp danh có thể có hoặc không có thành viên góp vốn.
+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết vào công ty
+ Thành viên góp vốn có các quyền và nghĩa vụ cơ bản đc quy định tại điều 140 Luật Doanh nghiệp
c) Ai là người đại diện theo pháp luật trong Công ty hợp danh?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 184 Luật doanh nghiệp năm 2020 thì: Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật Như vậy, đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh là tất cả các thành viên hợp danh của công ty
d) Thành viên hợp danh có quyền rút vốn ra khỏi công ty không?
Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty, tuy nhiên, việc rút vốn khỏi công ty hợp danh chỉ được thực hiện khi được Hội đồng thành viên chấp thuận
7 Hộ kinh doanh là một chủ thể kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường Yêu cầu:
a) Những hiểu biết của Anh/Chị về những đặc điểm pháp lý của Hộ kinh doanh?b) Người nước ngoài có thành lập Hộ kinh doanh ở Việt Nam được không? Vì saoc) Phân biệt Hộ Kinh doanh với Doanh nghiệp tư nhân?
d) Hộ kinh doanh có được kinh doanh tại nhiều địa điểm không?Vì sao?
a) Những hiểu biết của Anh/Chị về những đặc điểm pháp lý của Hộ kinh doanh?
- Theo Khoản 1 Điều 79 nghị định 01/2021/NĐ-CP: hộ kinh doanh phải do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký
- Ngoài ra cá nhân, thành viên hộ gia đình đáp ứng điều kiện thành lập hộ kinh doanh chỉ được đăng kí một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyềngóp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp doanh nghiệp với tư cách cá nhân Tuy nhiên không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh củacông ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên còn lại
- Chế độ pháp lý: chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản tuy nhiên nếu hộ kinh doanh do một nhóm người làm chủ thì tất cả các thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của hộ kinh doanh Nếu hộ kinh doanh do
Trang 11một hộ gia đình làm chủ thì tất cả các thành viên trong hộ gia đình phải liên đới chịu trách nhiệm Khi tài sản chung không đủ để trả nợ thì các thành viên của hộ gia đình phải lấy cả tài sản riêng của mình để trả nợ và phải trả cho các thành viên khác của hộ gia đình (trách nhiệm liên đới).
- Không giới hạn địa điểm kinh doanh nhưng giới hạn về trụ sở đăng kí kinh doanh
- Số lượng người lao động dưới 10 người
b) Người nước ngoài có thành lập Hộ kinh doanh ở Việt Nam được không? Vì saoNgười nước ngoài không được thành lập hộ kinh doanh ở Việt Nam vì đối tượng thành lập của hộ kinh doanh là công dân Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân
sự theo quy định của luật dân sự 2015 và ngoại trừ các trường hợp được đề cập tại khoản 1 điều 18 nghị định 01/2021/NĐ-CP
c) Phân biệt Hộ Kinh doanh với Doanh nghiệp tư nhân?
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (theo Khoản 1 điều 188 Luật doanh nghiệp 2020)
-Theo Khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làmđại diện hộ kinh doanh Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.”
1 Chủ thể
· Hộ kinh doanh: do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ giađình làm chủ Cá nhân, hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc
· Doanh nghiệp tư nhân: do một cá nhân làm chủ góp toàn bộ vốn, tự chịu toàn bộ lợi ích, trách nhiệm Điều kiện làm chủ của doanh nghiệp tư nhân là công dân Việt Nam trên 18 tuổi, có thể là người nước ngoài nhưng phải thỏa mãn các điều kiện về hành vi thương mại do pháp luật đất nước đó quy định
2 Quy mô kinh doanh
Trang 12· Hộ kinh doanh: Quy mô nhỏ, rất nhỏ Phải đặt cơ sở tại một địa điểm cố định (nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, địa điểm tạm trú hay nơi thường xuyên buônbán) Nếu là mô hình lưu động phải có thông báo với cơ quan quản lý, cơ quan thuế.
· Doanh nghiệp tư nhân: Quy mô nhỏ nhưng lớn hơn hộ kinh doanh Không giới hạn quy định về vốn hay địa điểm kinh doanh (được mở nhiều địa điểm, chi nhánh)
3 Số lượng người làm
· Hộ kinh doanh: Điểm khác biệt nhất để phân biệt 2 loại hình kinh doanh này hộ gia đình chỉ được phép thuê nhân công dưới 10 người, từ 10 người trở lên bắt buộc phải chuyển sang doanh nghiệp tư nhân hoặc loại hình khác
· Doanh nghiệp tư nhân: Số người làm không hạn chế, có thể từ 1 người và cũng có thể hàng trăm người
4 Điều kiện kinh doanh
· Hộ kinh doanh: Đăng ký kinh doanh ở cơ quan chức năng cấp huyện Chỉ cần đăng ký với một số trường hợp nhất định, không phải trường hợp buôn bán nàocũng phải đăng ký kinh doanh Không yêu cầu sử dụng con dấu Không được bán hay cho thuê hộ kinh doanh
· Doanh nghiệp tư nhân: Đăng ký kinh doanh ở cơ quan chức năng cấp tỉnh trong tất cả các trường hợp Bắt buộc có con dấu được cấp bởi cơ quan công an Cóquyền bán hoặc cho thuê doanh nghiệp
5 Thủ tục giải thể
· Hộ kinh doanh: Không áp dụng hình thức phá sản/ giải thể Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh chủ thể thành lập chỉ cần nộp lại Giấy đăng ký kinh doanh cho cơ quan cấp giấy
· Doanh nghiệp tư nhân: Tiến hành giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp và phá sản theo Luật Phá sản
6 Ưu điểm loại hình
· Hộ kinh doanh: Quy mô gọn nhẹ, giấy tờ pháp lý đơn giản, mức thuế thấp hơn, thích hợp với mô hình kinh doanh nhỏ lẻ
Trang 13· Doanh nghiệp tư nhân: Quyền lực tập trung trong tay 1 người, dễ đưa ra quyết định liên quan đến hoạt động kinh doanh, ít chịu ràng buộc bởi pháp luật nhưnhững loại hình khác Cơ cấu tổ chức chặt chẽ hơn hộ kinh doanh.
7 Nhược điểm loại hình
· Hộ kinh doanh: Hoạt động khó mở rộng và phát triển xa được
· Doanh nghiệp tư nhân: Mức độ rủi ro cao khi phải chịu toàn bộ trách nhiệm với tài sản của doanh nghiệp
d) Hộ kinh doanh có được kinh doanh tại nhiều địa điểm không?Vì sao?
Hộ kinh doanh có thể kinh doanh tại nhiều địa điểm vì:
Điều 86 Nghị định 01/2021/NĐ-CP chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp
=>>Theo quy định trên, hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm khác nhau, nhưng phải có 1 nơi kinh doanh là trụ sở chính của hộ kinh doanh,
ở những địa điểm kinh doanh khác hộ kinh doanh phải thông báo cho cơ quan thuế (chi cục thuế cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) và cơ quan quản
lý thị trường nơi những địa điểm kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh
Câu 8: Ông Nguyễn Văn H là một thợ mộc trong một doanh nghiệp Nhà nước đã nghỉ mất sức; Tháng 10-2020, ông H muốn tận dụng tay nghề chuyên môn và 500 triệu đồng là tài sản của mình để thành lập riêng một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh đồ gỗ sản xuất nội thất gia đình đặt trụ sở tại phố Đ.L.T quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
a) Ông H có thể thành lập những loại hình doanh nghiệp nào? Vì sao? (2,0 điểm)
Ông Nguyễn Văn H có thể thành lập những loại hình doanh nghiệp sau đây:
Trang 14Doanh nghiệp tư nhân (DNTN): Đây là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân sở hữu và điều hành Doanh nghiệp này có thể được thành lập với số vốn ban đầu nhỏ và thủ tục đơn giản, phù hợp với trường hợp của ông H.Công ty TNHH 1 thành viên (CTy TNHH 1 TV): Đây là loại hình doanh nghiệp có một chủ sở hữu duy nhất và không có nhà đầu tư khác Đối với trường hợp của ông H, ông có thể lựa chọn loại hình này để thể hiện việc sở hữu và điều hành doanh nghiệp hoàn toàn bởi mình.
b) Ông H sẽ phải nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan nào? Ở đâu? Hồ
sơ của ông gồm những thành phần nào?
Ông H sẽ phải nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư của thành phố Hà Nội Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của ông H gồm có các thành phần sau:
Đơn đăng ký kinh doanh: Thông tin chi tiết về loại hình doanh nghiệp, tên
và địa chỉ của doanh nghiệp, mục đích kinh doanh, số vốn điều lệ, giám đốc
và các thành viên liên quan khác
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Đây là giấy chứng nhận do cơ quan quản lý đăng ký cấp cho doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh
c) Giả sử ông H muốn rủ thêm ông M (đang là chủ tịch Ủy ban nhân dân
phường) cùng góp vốn đầu tư vào Công ty Mộc của mình thì loại hình doanh nghiệp mới là doanh nghiệp gì và đăng ký tại đâu?
Nếu ông H muốn rủ thêm ông M cùng góp vốn đầu tư vào Công ty Mộc của mình, ông H có thể chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ DNTN hoặc CTy TNHH 1 TV sang Công ty TNHH 2 thành viên (CTy TNHH 2 TV) Việc đăng ký doanh nghiệp mới này sẽ được thực hiện tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư của thành phố Hà Nội
Câu 9 So sánh Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên với Công ty cổ phần được quy định trong Luật doanh nghiệp năm 2020?
Khái niệm:
– Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Là loại hình có số lượng thành viên tối thiểu là 02 và tối đa không quá 50 thành viên góp vốn và thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Trang 15– Công ty cổ phần: Là loại hình có số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa, vốn của công ty được chia thành nhiều phầnbằng nhau gọi là cổ phần, người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông và cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
– Đều được phát hành trái phiếu
– Thời hạn góp vốn: Trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
– Thành viên/cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân
– Có thể có 01 hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật
– Số vốn góp không đủ và không đúng hạn được coi là khoản nợ đối vớicông ty
Vốn điều lệVốn điều lệ không chia thành các phần bằng nhau mà tính theo
tỷ lệ % vốn góp Vốn của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần và được thể hiện dưới hình thức chứng khoán là cổ phiếu.Vốn góp Trong thời gian 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh phải góp đủ các tài sản như đã cam kết và được sự đồng
ý của các thành viên trong công ty nếu góp bằng tài sản khác Trong thời gian 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh phảigóp đủ các tài sản như đã cam kết Các cổ đông sáng lập phải đăng kí mua
ít nhất 20% tổng số cổ phần, số còn lại có thể huy động bằng cách phát hành cổ phiếu
Cơ cấu tổ chức Hội đồng thành viên:
- Chủ tịch Hội đồng thành viên
Trang 16- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
- Ban kiểm soát (công ty phải có ít nhất 11 thành viên trở lên) Loại hình này có 2 cơ cấu:
- Cơ cấu 1:
+ Đại hội đồng cổ đông
+ Hội đồng quản trị
+ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
+ Ban kiểm soát
(Trường hợp có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát)
- Cơ cấu 2:
+ Đại hội đồng cổ đông
+ Hội đồng quản trị
+ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
(Ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và
có Ban kiểm soát nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty)
Chuyển nhượng vốn Các thành viên có quyền chuyển nhượng vốn thông qua hình thức sau:
- Mua lại vốn góp: Thành viên
công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình Nếu công ty không mua lại phần vốn góp thì thành viên đó có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên
- Chuyển nhượng phần vốn góp: Được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn góp của mình cho người khác (nếu thành viên trong công ty không mua) Có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác (Trừ trường hợp ba năm đầu, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là
cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty)
Trang 17a) Đây là loại hình Công ty gì theo Luật Doanh nghiệp năm 2020? Căn cứ pháp lý b) Việc góp vốn của các thành viên trong công ty có hợp pháp không? Nêu căn cứ pháp lý?
c) Giả sử, các thành viên Công ty đều muốn quản lý Công ty có được không? Hãy nêu giải pháp cho họ?
Bài làm
a) Đây là loại hình Công ty TNHH 2 thành viên trở lên căn cứ theo điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020:
1 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến
50 thành viên là tổ chức, cá nhân Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 củaLuật này
2 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
3 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần
4 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát
Trang 18hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.
11 Bà T đứng ra thành lập Doanh nghiệp tư nhân Media Ball hoạt động trong các lĩnh vực truyền thông, quảng cáo, tổ chức sự kiện và đầu tư tài chính với số vốn đầu tư ban đầu là 20 tỷ đồng Bà T có chồng là ông V nguyên là cầu thủ đá bóng nổi tiếng nên bà T đã mời ông V đến làm việc và giao cho chức vụ giám đốc thay
bà T điều hành doanh nghiệp Sau 1 thời gian kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân
"Media Ball" bị thua lổ phát sinh số nợ 15 tỷ đồng Nguyên nhân được làm rõ là
do ông V làm trái với sự phân công của bà T
a) Ai là người đại diện theo pháp luật trong Công ty “Media Ball” ? Vì sao?
b) Trách nhiệm về việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp tư nhân thuộc
về ai? Vì sao?
c) Giả sử sau một thời gian kinh doanh có ông H L (là bạn bà T) đứng ra thuê doanh nghiệp tư nhân “Media Ball” và được bà T đồng ý; ông H.L tiếp tục thuê ông V làm giám đốc điều hành doanh nghiệp; sau một thời gian cơ quan thuế và cơquan điều tra phát hiện hành vi trốn thuế và buôn lậu của DNTN Media Ball Vậy, những ai sẽ chịu trách nhiệm? Vì sao?
Trang 19a) Người đại diện theo pháp luật trong Công ty “Media Ball” là bà T, còn ông
V chỉ là người được bà T mời đến làm chức vụ giám đốc thay bà T điều hành doanh nghiệp thế nên không phải là người đại diện theo pháp luật Điều này được quy định tại khoản 3, điều 190 luật DN 2020: Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền
và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
b) Bà T sẽ là người phải thanh toán những khoản nợ vì mặc dù bà T không là người trực tiếp gây ra thiệt hại nhưng bà T vẫn là chủ của doanh nghiệp và vẫn phải chịu toàn bộ trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Điều này được quy định tại khoản 2, điều 190 luật DN 2020: Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân
c) Trong trường hợp trên bà T ,ông H.L và ông V đều phải chịu trách nhiệm
Vì tuy bà T là người cho thuê tài sản, không trực tiếp tham gia vào hành vi vi phạmnhưng bà T là chủ doanh nghiệp tư nhân, theo quy định tại điều 191 luật DN 2020:
“Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ
sở hữu doanh nghiệp tư nhân Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân được quy định trong hợp đồng cho thuê” Ông H.L là người thuê tài sản, cụ thể ở đây là thuê lại công ty tư nhân của bà T và ông V là giám đốc điều hành của doanh nghiệp, cả 2 người đều biết và trực tiếp tham gia vào các hành vi vi phạm của doanh nghiệp nên
họ cũng cần phải chịu trách nhiệm cho những vi phạm của mình
Câu 12 Trình bày khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân? Phân tích ưu điểm, hạn chế của doanh nghiệp tư nhân so với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên?
Trang 201 Khái niệm doanh nghiệp tư nhân: doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp
do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (điều 188 doanh nghiệp tư nhân)
2 Đặc điểm
• Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ
• Nguồn vốn ban đầu của Doanh nghiệp tư nhân xuất phát chủ yếu từ tài sản của chủ Doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, chủ Doanh nghiệp có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư, chỉ phải khai báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong trường hợp giảm vốn xuống dưới mức đã đăng kí Vì vậy, không có giới hạn nào giữa phần vốn và tài sản đưa vào kinh doanh của Doanh nghiệp Tư nhân và phần còn lại thuộc sở hữu của chủ Doanh nghiệp Điều đó có nghĩa là không thể tách bạch tài sản của chủ Doanh nghiệp Tư nhân và tài sản của chính Doanh
nghiệp Tư nhân đó
• Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ đầu tư duy nhất, vì vậy cá nhân có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của Doanh nghiệp
tư nhân Chủ Doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp tư nhân
• Vấn đề phân chia lợi nhuận không đặt ra với doanh nghiệp tư nhân bởi chỉ
có một chủ sở hữu và toàn bộ lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thuộc về một mình chủ Doanh nghiệp Tuy nhiên điều đó cũng có nghĩa là cá nhân duy nhất đó sẽ có nghĩa vụ chịu mọi rủi ro trong kinh doanh
• Doanh nhiệp tư nhân không có tư các pháp nhâ
• Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ phát sinh trong quá trình lao động
3 ưu điểm hạn chế của doanh nghiệp tư nhân với công ty TNHH 1 thành viên
DN tư nhân Công ty TNHH 1 thành viên
Ưu điểm - Cơ cấu tổ chức đơn giản
- Doanh nghiệp tư nahan do một cá nhân làm chủ nên có toàn quyền quyết định mọi hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 21- Chế độ trách nhiệm vô hạn tạo ra sự tin tưởng cho đối tác và khách hàng của doanh nghiệp tư nhâ, thu hút hợp tác kinh doanh - Cơ cấu tổ chức hình thức quản lý đơn giản
- Chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vốn công ty Quy định này hạn chế rủi ro lớn cho chủ doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, hoạt động kinh doanh không phát triển
Nhược điểm - Chủ doanh nghiệp tư nhân luôn có tính rủi ro cao do phải chịutrách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình trước mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp tư nhân không có sự tách biệt giữa tài sản cá nhân và tài sản doanh nghiêp
- Không được phát hành cổ phiếu nên việc huy động vốn sẽ hạn chế
- Công ty TNHH một thành viên là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nên sẽ chịu sự điều chỉnh chặt chẽ hơn của pháp luật
Câu 13 A là chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên M Tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp, vốn điều lệ của công ty TNHH M là 10 tỷ đồng do A cam kết góp vốn bằng những tài sản gồm: tiền mặt 5 tỷ đồng, quyền sử dụng đất trị giá 3 tỷ đồng và các tài sản khác với tổng trị giá là 2 tỷ đồng Hết thời hạn góp vốn kể từ ngày công ty TNHH M được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến nay đã 20 ngày mà A vẫn không hoàn thành được nghĩa vụ góp vốn như đã cam kết Biết rằng thực tế A đã góp được tiền mặt 2 tỷ đồng, quyền sử dụng đất và các tài sản khác trị giá 2 tỷ đồng
1 Trong tình huống trên để đảm bảo về mặt pháp lý A phải làm gì?
2 Trách nhiệm của A đối với các nghĩa vụ tài chính phát sinh đến thời điểm trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ? Giải thích?
Trả lời:
Trang 221- Trong tình huống trên để đảm bảo về mặt pháp lý, A phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 10 ngày còn lại theo quy định tại Khoản 3 Điều 75 Luật doanh nghiệp 2020
2- Trường hợp này, A phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định tại Khoản 3 Điều 75 Luật doanh nghiệp 2020
Câu 14 Tháng 7/2020, A, B, C, D dự định thành lập công ty chuyên tư vấn và đại
lý vật tư xây dựng Vì vậy, A, B, C, D đã nộp hồ sơ đăng kí thành lập doanh
nghiệp tới Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh M, vốn điều lệ đăng kí là 10 tỷ đồng với 4 thành viên cụ thể i huyện K tỉnh M, chuyên buôn bán thép xây dựng, cam kết góp 3 tỷ đồng tiền mặt TNHH Đại Dương
- D là công ty TNHH Đại Dương Xanh (sau đây gọi tắt là công ty D) chuyên sản xuất và phân phối gạch men xây dựng có trụ sở tại tỉnh H, cam kết góp vốn bằng 2 tỷ đồng tiền mặt, đồng thời cử anh E là đại diện cho phần vốn góp của mìnhtại công ty
Câu hỏi:
1 Nhận xét về ý định thành lập công ty Đại Dương của A, B, C, D?
2 Nhận xét về tư cách pháp lý của các thành viên và tài sản cam kết góp vốn?Bài làm
Trang 23- Công ty TNHH Đại Dương nêu trong tình huống trên là công ty TNHH hai thành viên trở lên căn cứ theo Điều 38 luật Doanh nghiệp thì công ty TNHH Đại Dương đáp ứng đủ yêu cầu để trở thành công ty TNHH hai thành viên trở lên.
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Do
đó, pháp luật quy định những hạn chế nhất định đối với loại hình doanh nghiệp này Cụ thể, tại khoản 3, 4 Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:
• Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công
ty hợp danh
• Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.”
- Có thể thấy, quy định nêu trên không quy định hạn chế quyền thành lập Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Hợp tác xã của Chủ doanh nghiệp tư nhân Nên A là chủ DNTN được quyền góp vốn, thành lập công ty TNHH
• Điều 34 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam Do vậy B và C đủ điều kiện góp vốn để thành lập công ty TNHH Đại
Dương
• Theo căn cứ trên thì Luật doanh nghiệp không cấm một cá nhân được thànhlập 2 công ty TNHH 1 thành viên nếu không thuộc các điều kiện cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2, điều 18 Như vậy D là công ty TNHH Đại Dương Xanh đã đủ điều kiện thành lập 1 công ty TNHH 1 thành viên rồi thì D hoàn toàn
có quyền thành lập 2 công ty TNHH 1 thành viên
Câu 15 Tháng 7/2020, Công ty TNHH Chiến Thắng có trụ sở tại huyện H tỉnh K được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh là sản xuất và mua bán đồ nhựa, vốn điều lệ là 4 tỷ đồng Công ty
do 3 thành viên sáng lập bao gồm:
- Anh Nguyễn Văn A: là thành viên của Công ty TNHH Vinh Quang có trụ
sở tại huyện M tỉnh K, cam kết góp 500 triệu tiền mặt;
Trang 24- Anh Phạm Đức B là chủ Doanh nghiệp tư nhân Công Lý, có trụ sở tại huyện H tỉnh K chuyên đại lý mua bán đồ gia dụng, cam kết góp 3 tỷ đồng là giá trị căn nhà mặt phố do anh đứng tên, các thành viên nhất trí dùng làm trụ sở công ty;
- C là nhân viên hợp đồng của Sở Công thương tỉnh Y, cam kết góp vốn bằng 500 triệu là quyền đòi nợ đối với DNTN X có trụ sở tại huyện M tỉnh K Ngoài ra, trong bản Điều lệ được các thành viên soạn thảo và nhất trí thông qua thì
B giữ chức Giám đốc công ty kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên
Tháng 9/2020, do có một số dự án đầu tư được triển khai gần trụ sở công ty, dẫn tới giá trị nhà đất của trụ sở tăng từ 3 tỷ đồng lên 5 tỷ đồng Nhận thấy điều đó nên tháng 11/2020, B đã triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên và đề nghị tăng vốn điều lệ của công ty lên 6 tỷ đồng và B được coi là đã góp 5 tỷ đồng, nếu không B
sẽ rút lại căn nhà và góp vốn bằng 3 tỷ đồng tiền mặt
1 Nhận xét về tư cách pháp lý của các thành viên và tài sản cam kết góp vốn vào công ty Chiến Thắng?
2 Nhận xét về việc triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên và yêu cầu của B?
1 Nhận xét về tư cách pháp lý của các thành viên và tài sản cam kết góp vốn vào công ty Chiến Thắng?
- Tài sản góp vốn của C không phù hợp vì “Tài sản góp vốn có thể tiền là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, …”
- C không thể trở thành thành viên của công ty TNHH vì không sở hữu phần vốn gốp vào
2 Nhận xét về việc triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên và yêu cầu của B?
- B có thẩm quyền triệu tập cuộc họp vì B là chủ tịch hội đồng thành viên
- B không được tăng vốn điều lệ khi không có đủ vốn góp
- B không được rút vốn góp dưới mọi hình thức
Câu 16: Công ty Cổ phần Đại Lợi được Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh M cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 10/5/2021, chuyên kinh doanh trong
Trang 25lĩnh vực đầu tư, đại lý dịch vụ du lịch, thương mại và kinh doanh khách sạn, có vốn điều lệ là 50 tỷ đồng, số cổ phần phát hành là 5.000.000 cổ phần và 100% cổ đông công ty là cổ đông phổ thông (trong đó có 25% cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài) Ngày 25/6/2021, Công ty triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
(ĐHĐCĐ) đầu tiên, 50 cổ đông tham dự đã tiến hành bầu ra Hội đồng quản trị (HĐQT) gồm 7 người và thảo luận một số phương hướng hoạt động cho mùa du lịch cuối năm 2021 Ngày 26/6/2021, HĐQT của Công ty cũng đã nhóm họp và bầu bà A (hiện là chủ DNTN Baby Star chuyên kinh doanh bất động sản du lịch) làm Chủ tịch HĐQT
Nhằm phát hành thêm cổ phần mới để tăng vốn điều lệ và thay đổi chính sách kinh doanh cuối năm 2021 do nhận thấy tiềm năng phát triển các tour du lịch và khách
du lịch Châu Âu, nên HĐQT công ty đã quyết định triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ lần
2 Do CTCP Đại Lợi rất nhiều đơn vị kinh doanh trực thuộc nên ngày 20/7/2021, HĐQT đã gửi cho quản lý trưởng các đơn vị trên thông báo về kế hoạch và dự thảochương trình cuộc họp ĐHĐCĐ, yêu cầu mỗi đơn vị kinh doanh tiến hành họp để
cử đại biểu đi dự cuộc họp của ĐHĐCĐ toàn Công ty Tại cuộc họp ngày 20/9, bà
A là chủ tọa cuộc họp đã tiến hành lấy biểu quyết của các cổ đông tham dự cuộc họp một lần về tất cả các nội dung của cuộc họp
1 Tính hợp pháp của cuộc họp ĐHĐCĐ ngày 25/6/2021 và các quyết định nhân sự trong cuộc họp HĐQT ngày 26/6/2021:
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, ĐHĐCĐ là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty và có thẩm quyền quyết định các vấn đề quan trọng như bổ nhiệm, miễn nhiệm, biểu quyết các vấn đề kinh doanh quan trọng của Công ty Vì vậy, cuộc họp ĐHĐCĐ ngày 25/6/2021 và các quyết định nhân sự trong cuộc họp HĐQT ngày 26/6/2021 là hợp pháp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định của pháp luật
Cuộc họp ĐHĐCĐ ngày 25/6/2021 được triệu tập đầy đủ theo quy định của Luật Doanh nghiệp, với thông báo và tài liệu liên quan được gửi đến các cổ đông trước
ít nhất 15 ngày so với ngày tổ chức cuộc họp Các quyết định nhân sự trong cuộc họp HĐQT ngày 26/6/2021 cũng tuân thủ đúng quy trình bầu cử và đủ số phiếu tánthành theo quy định của pháp luật
Trang 262 Nhận xét về việc tổ chức cuộc họp ĐHĐCĐ ngày 20/9 và việc lấy biểu quyết nêu trên?
Việc tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) lần 2 của CTCP Đại Lợi nhằm phát hành thêm cổ phần mới để tăng vốn điều lệ và thay đổi chính sách kinh doanh cuối năm 2021 là một quyết định quan trọng của Hội đồng quản trị (HĐQT) công ty Việc triệu tập đại hội đồng cổ đông này cần được thông báo đầy đủ và kịp thời để các cổ đông có thể tham gia, đưa ra ý kiến và bầu cử HĐQT mới
Tuy nhiên, việc lấy biểu quyết của tất cả các cổ đông tham dự cuộc họp một lần về tất cả các nội dung của cuộc họp không phải là phương pháp tối ưu để ra quyết định Thông thường, các cuộc họp đại hội đồng cổ đông sẽ được chia thành nhiều phần, và các cổ đông sẽ được bầu ra để đại diện cho mình trong các phần đó Việc lấy biểu quyết của tất cả các cổ đông tham dự cuộc họp một lần có thể dẫn đến một
số cổ đông quan tâm không được thể hiện hoặc có thể gặp khó khăn trong việc đưa
ra ý kiến của mình
Ngoài ra, việc yêu cầu các đơn vị kinh doanh trực thuộc của CTCP Đại Lợi tiến hành họp để cử đại biểu đi dự cuộc họp của ĐHĐCĐ toàn Công ty cũng có thể gặpkhó khăn trong việc đảm bảo tính đại diện của các đơn vị này Việc này có thể cần thêm sự phối hợp và hỗ trợ từ phía HĐQT để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình ra quyết định của ĐHĐCĐ
Câu 17: Tháng 8/2015, 10 hộ gia đình tại xã X, huyện Y, tỉnh K bàn bạc và muốn thành lập một hợp tác xã lấy tên là: Hợp tác xã nông nghiệp Sông Đà, chuyên kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ nông nghiệp như trồng trọt chăn nuôi hữu cơ, cung cấp vật tư sản xuất nông nghiệp và tư vấn về sản xuất nông nghiệp, vốn điều lệ là 5
tỷ đồng Số vốn góp tối thiểu của mỗi thành viên quy định trong điều lệ là 300 triệuđồng Tháng 8/2021, HTX Sông Đà đã kết nạp thêm 2 thành viên sau khi nhận được đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ HTX Đông Đà và cam kết góp vốn của 2 cá nhân, cụ thể như sau:
-Anh Nguyễn Văn A là giảng viên của Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội cam kết góp 500 triệu tiền mặt và hứa sẽ góp đủ trong 08 tháng do toàn bộ tiền mặt của anh là 3 tỷ đồng hiện gửi tại ngân hàng nhưng chưa đến thời điểm đáo hạn; -Bà Phạm Thị B là Chủ tịch Hội đồng quản trị hợp tác xã Thanh Xuân có trụ sở tại huyện H tỉnh K, cam kết góp 2 tỷ đồng là giá trị quyền sở hữu căn nhà chung
cư do hai vợ chồng bà đứng tên có địa chỉ ở Hà Nội hiện đang cho thuê và chồng bà sẽ sang tên cho bà vào tháng 01/2022 sau khi thanh lý hợp đồng thuê
Trang 27Cuối năm 2021, vì lý do thời tiết nên HTX có gặp chút khó khăn trong chăn nuôi, dẫn tới cả năm không những không có lợi nhuận mà còn chịu khoản nợ 1,5 tỷ đồng HTX liên tục yêu cầu anh A và bà B sớm góp đủ vốn theo cam kết.Tháng 02/2022, nhận thấy anh A mới góp được 200 triệu và bà B chưa góp vốn theo cam kết nên Hội đồng quản trị của HTX Sông Đà đã quyết định chỉ cấp giấy chứng nhận vốn góp cho anh A và chấm dứt tư cách thành viên của bà B Câu hỏi:
1 Nhận xét về việc kết nạp 02 thành viên mới của HTX Sông Đà?
Việc kết nạp 02 thành viên mới của HTX Sông Đà là việc bổ sung thêm vốn và nguồn lực cho hoạt động kinh doanh của HTX Anh Nguyễn Văn A cam kết góp vốn bằng tiền mặt và đang tiến hành góp đủ trong thời gian cam kết Bà Phạm Thị B cam kết góp vốn bằng giá trị quyền sở hữu căn nhà chung cư Tuy nhiên, bà B chưa thực hiện cam kết góp vốn theo thỏa thuận ban đầu
2.Nhận xét về quyết định của Hội đồng quản trị HTX Sông Đà có hợp pháp haykhông? Vì sao?
Quyết định của Hội đồng quản trị HTX Sông Đà là hợp pháp Theo điều 27Luật Hợp tác xã 2012, thành viên không thực hiện đủ nghĩa vụ tài chính theo điều lệ hoặc quyết định của Hội đồng quản trị sẽ bị cấm vay, cấm nhậnchia lợi, cấm tham gia quản trị và chấm dứt tư cách thành viên của Hợp tác xã Trong trường hợp này, bà Phạm Thị B không thực hiện cam kết góp vốn theo thỏa thuận ban đầu nên Hội đồng quản trị có quyền chấm dứt tư cách thành viên của bà và chỉ cấp giấy chứng nhận vốn góp cho anh
Nguyễn Văn A, người đã cam kết và thực hiện góp vốn một phần
PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI
TRẢ LỜI:
Câu 1.Nêu các căn cứ áp dụng trách nhiệm do vi phạm hợp đồng trong kinh
doanh? Cho ví dụ minh họa?
(i) Có hành vi vi phạm hợp đồng
Là căn cứ áp dụng đối với tất cả hình thức chế tài do vi phạm hợp đồng Hành vi vi phạm hợp đồng là xử sự của các chủ thể HĐ không phù hợp với nghĩa vụ theo Hợp đồng -> Không thực hiện, thực hiện không đúng,
Trang 28không đầy đủ các nghĩa vụ theo hợp đồng Chú ý: Ngoài các điều kiện trong hợp đồng, các bên còn phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật (các TH không có thỏa thuận)
(ii) Có thiệt hại vật chất thực tế xảy ra
- Là căn cứ bắt buộc phải có khi áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại - Các hình thức chế tài khác, đầy là tình tiết để xác định mức độ nặng, nhẹ của chế tài được áp dụng - Thiệt hại thực tế được tính thành tiền mà bên
bị vi phạm phải gánh chịu (hàng mất , chi phí ngăn chặn hậu quả ) - Thiệt hại thực tế: thiệt hại trực tiếp + thiệt hại gián tiếp Thiệt hại trực tiếp: xảy ra trực tiếp, tính toán dễ dàng VD Thiệt hại gián tiếp: dựa trên suy đoán khoa học (VD: thu nhập giảm sút, khoản lợi bị mất ) (iii) Có mối quan hệ nhân quả
Về phương diện triết học, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm hợp đồng và thiệt hại thực tế được xác định khi hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế có mối liên hệ nội tại, tất yếu; hành vi vi phạm là nguyên nhântrực tiếp gây ra thiệt hại Bên có hành vi vi phạm hợp đồng chỉ phải bồi thường thiệt hại khi thiệt hại xảy ra là kết quả tất yếu của hành vi vi phạmhợp đồng Trên thực tế, một hành vi vi phạm hợp đồng có thể gây ra nhiều khoản thiệt hại và một khoản thiệt hại cũng có thể được sinh ra do nhiều hành vi vi phạm hợp đồng Trong khi đó, các chủ thể hợp đồng, đặc biệt là các chủ thể kinh doanh, có thể cùng lúc tham gia nhiều quan
hệ hợp đồng khác nhau Vì vậy, việc xác định chính xác mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm hợp đồng và thiệt hại thực tế không phải bao giờ cũng dễ dàng; sẽ rất dễ nhầm lẫn nếu chỉ dựa vào sự suy đoán chủ quan Điều này đòi hỏi bên bị vi phạm khi đòi bồi thường thiệt hại (cũng như các cơ quan tài phán khi quyết định áp dụng chế tài bồi thườngthiệt hại đối với bên vi phạm) phải dựa trên những chứng cứ rõ ràng, xác thực và hợp pháp
(iv) Có lỗi của bên vi phạm
Lỗi của bên vi phạm hợp đồng là căn cứ bắt buộc phải có để áp dụng đối với tất cả các hình thức chế tài do vi phạm hợp đồng Trong khoa học pháp lý, lỗi được hiểu là trạng thái tâm lý và mức độ nhận thức của một người đối với hành vi của họ và hậu quả của hành vi đó Vấn đề trạng thái tâm lý và nhận thức chỉ được đặt ra đối với các chủ thể là cá nhân Trong khi bên vi phạm hợp đồng có thể là cá nhân hoặc tổ chức Vì vậy, khi xác định lỗi của chủ thể là tổ chức vi phạm hợp đồng để áp dụng trách nhiệm hợp đồng, phải căn cứ vào lỗi của người đại diện cho tổ chức