1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nội dung ôn tập kinh tế và phát triển cộng đồng

37 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 270,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển cộng đồng là quá trình kết hợp sự nỗ lực của dân chúng với sự nỗ lực của chính quyền để tăng trưởng kinh tế cộng đồng cùng với những tiến bộ toàn diện của cộng đồng theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn

Trang 1

oNỘI DUNG ÔN TẬP Kinh tế và Quản lý Phát triển cộng đồng

đồng theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn

VD: Tóm lược tiến trình phát triển cộng đồng trong công trình xây dựng cầu đường tổ

17, phường 9, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh năm 1995

· Khái quát bối cảnh xã hội

– Tổ 17, phường 9, quận 3 gồm 104 ngôi nhà, trong đó 9/10 hộ dân nằm trên kênh NhiêuLộc, đa phần là hộ nghèo chủ yếu lao động phổ thông Dân số đông đúc, thu nhập thấp vàkhông ổn định

· Cơ sở hình thành dự án phát triển cộng đồng

– Con đường cầu quá cũ, ván mục nát, một số đoạn đường bị đổ bể, gây khó khăn cho đilại của người dân Đã có nhiều cụ già, em nhỏ bị ngã xuống kênh khiến cộng đồng lo âu.– Ban lãnh đạo và các đoàn thể trong tổ đã đề xuất ý kiến xây dựng, tu sửa cầu dựa trênnhu cầu và nguyện vọng của người dân

– Đảng Ủy, UBND phường 9, Sở Nhà đất cùng tổ chức CIDSE đồng ý hỗ trợ và cho vaytrả góp với tinh thần Nhà nước và nhân dân cùng làm

· Tiến trình phát triển cộng đồng dựa trên khai thác nội lực cộng đồng

1 Giai đoạn chuẩn bị

– Chị Nguyễn Thị Bi, tổ trưởng tổ dân phố 17 đại diện tổ dân phố kí đơn xin vay vốn vàhứa trả trong vòng 6 tháng

– Chị Nguyễn Thị Bi cùng anh Trần Mạnh Hùng (tổ phó tổ dân phố) thăm dò ý kiến ngườidân và chuẩn bị kế hoạch vận động

– Họp dân lần 1: trình bày về dự án với dự trù kinh phí Trong buổi này, cộng đồng chủđộng cùng tính tóan và lên dự trù chi tiết

– Họp dân lần 2: thu thập cam kết của người dân quyết tâm tham gia dự án với 40 hộ giađình đăng ký vay nợ trả góp Đồng thời thành lập ban quản lý công trình với tổ trưởng, tổphó tổ dân phố, anh Hùynh Tiến Sỹ – thanh niên trong cộng đồng có tay nghề cao về xâydựng, lãnh đạo tổ phụ lão, đại diện công an phường2 Huy động lực lượng thi công

– Ban quản lý công trình huy động tất cả lực lượng lao động trong tổ 17 và tòan bộ những

hộ tham gia công trình (chủ yếu là thanh niên) trên tình thần tự nguyện

Trang 2

– Tiến hành họp dõn lần 3 để cộng đồng cựng bàn bạc và phõn cụng lao động, cho họ thấyđược vai trũ của mỡnh và khả năng phỏt huy tay nghề của bản thõn Đại đa số người dõnnhất trớ cao và cử anh Hựynh Tiến Sỹ chịu trỏch nhiệm chớnh về kỹ thuật cụng trỡnh do taynghề cao, được cộng đồng tớn nhiệm Anh Sỹ là một thanh niờn trong tổ nờn khi anh thamgia đó huy động nhiều thanh niờn khỏc cựng tham gia xõy dựng cụng trỡnh.

– Khi bắt đầu thi cụng, 20 hộ gia đỡnh ở phớa sau hẻm xin đăng ký cựng tham gia xõy cầukhi thấy lợi ớch của cụng trỡnh Tổng số hộ tham gia đúng gúp xõy dựng cầu bằng cỏch kýđơn xin vay vốn là 60 hộ

ã Kết quả đạt được

– Sau 2 thỏng thi cụng, chiếc cầu hũan tất, dài 5m, rộng 1,2m

– Đỏnh giỏ của thành viờn cộng đồng rất tớch cực:

- Cộng đồng là một nhúm người cú một hay một số điểm chung nào đú và họ biết cũngnhư nhận thức được những điểm chung đú

- Cộng đồng là cỏc nhúm dõn cư cú cựng sở thớch, cựng lợi ớch và mối quan tõm

- Cộng đồng sinh ra và tồn tại do một nhúm người đồng sở thớch, nhưng cộng đồng khụngchỉ cú nghĩa chỉ là những cỏ nhõn cú đồng sở thớch mà cũn bao hàm cả mối quan hệ, hành

vi ứng xử và sự tương tỏc giữa cỏc thành viờn

VD: cộng đồng doanh nghiệp, cộng đồng nụng thụn, cộng đồng dõn cư VN ở nước ngoài

2 Nguyờn tắc cơ bản của phỏt triển cộng đồng là gỡ ? Nguyờn tắc này cú những nội dung chủ yếu nào? Khi thực hiện nguyờn tắc cần chỳ ý những vấn đề gỡ ?

- Nguyờn tắc cơ bản của PTCĐ là tham dự cộng đồng Tham dự cộng đồng là một quỏtrỡnh của quần chỳng cựng tham gia cỏc hđ cú mđ chăm súc CĐ

Nguyên tắc này dựa trên quan điểm cơ bản cho rằng bản thân cộng

đồng và quần chúng không có chuyên môn là có vai trò quan trọngtrong việc đạt các mục tiêu của các ch-ơng trình dự án phát triển cộng

đồng

Tham dự cộng đồng có các nội dung chủ yếu là : - Theo nghĩa rộngtham dự cộng đồng, là quá trình tạo ra khả năng của quần chúng, làmtăng khả năng tiếp thu và năng lực của quần chúng nông thôn nhằm

đáp ứng các chương trình phát triển cũng như khích lệ các sáng kiếncủa địa phương - Tham dự bao hàm việc thu hút quần chúng vào quátrình ra quyết định, thực hiện và phân phối lợi ích trong các ch-ơngtrình phát triển và lôi cuốn họ vào quá trình đánh giá ch-ơng trình -Quá trình tham dự h-ớng tới những nỗ lực có tổ chức, nhằm tăng c-ờngkiểm soát các nguồn lực cũng nh- các tổ chức điều hành trong nhữnghoàn cảnh xã hội nhất định; kiểm soát các nhóm, các phong trào mà từtr-ớc đến giờ nằm ngoài sự kiểm soát nh- vậy

Trang 3

Nguyên tắc tham dự cộng đồng nói tới đối t-ợng tham dự là quần chúngtrong cộng đồng, đặc biệt là quần chúng không có chuyên môn Dovậy đề thực hiện một cách hiệu quả, cần chú ý những vấn đề sau

đây:

- phạm vi tham dự Quá trình tham dự của ng-ời dân là rất rộng trongsuốt quá trình hình thành, quyết định, thực hiện và kiểm kết quảthực hiện dự án

- hình thức tham dự: Bao gồm cả sự tham dự về tinh thần, trí tuệ, ýnghĩa và vật chất; từ việc thảo luận, đóng ý kiến đến cả đóng góp

cụ thể về công sức và các vật chất khác để thực hiện nhiệm vụ chungcủa cộng đồng, vì cộng đồng

- mức độ tham dự: Ng-ời ta phân biệt 3 mức độ tham dự là 1) Tham

dự nh- là một ph-ơng tiện để tạo ra các điều kiện dễ dàng cho việcthực hiện các can thiệp từ ngoài vào; 2) Tham dự nh- là một ph-ơngtiện để dung hòa trong quá trình ra quyết định và tạo lập các chínhsách cho các can thiệp từ bên ngoài vào và 3) Tham dự nh- là một mục

đích tự thân – trao quyền cho cộng đồng kiểm soát nguồn lực và raquyết định

- Điều kiện của sự tham dự là thực hiện dân chủ Nguyên tắc chỉ đạomọi hoạt động để thực hiện dân chủ là: Dân biết, dân bàn, dânlàm, dân kiểm tra

- mở rộng dân chủ hóa là thúc đẩy sự tham dự, tăng c-ờng năng lực tựquản của cộng đồng

Tuy nhiên nếu quá nhấn mạnh vai trò tự quản của cộng đồng có thểdẫn tới tình trạng tự trị khép kín, “Phép vua thua lệ làng” là hoàntoàn trái với nguyên tắc tham dự Bởi vì, nguyên tắc tham dự cộng

đồng khuyến khích việc tăng năng lực của cộng đồng nh-ng dựa trêngiả định có sự hỗ trợ của Nhà n-ớc, sự hỗ trợ đó nmang tính chất “giúpdân để dân tự giúp mình” Kết hợp vai trò của Nhà nớc (trực tiếp làcơ sở chính quyền cơ sở) pháp quyển của dân, do dân và vì dân vớiphát huy vai trò tự quản của cộng đồng là sự thể hiện của nguyên tắctham dự đã đ-ợc quán triệt trong ph-ơng thức quản lý phát triển cộng

đồng ở n-ớc ta hiện nay

3 Hóy nờu cỏc trở ngại làm hạn chế sự tham gia của người dõn vào cỏc hoạt động phỏt triển cộng đồng ? Liờn hệ thực tiễn ?

*) cỏc trở ngại đến sự tham gia của người dõn

1/ Người dõn e ngại chưa quen với cỏch nghĩ, cỏch làm trong PTCĐ

2/ Thời gian tham gia hạn chế do họ cũn bận với cụng việc gia đỡnh, cỏ nhõn

4/ Cú thể họ khụng hoặc chưa cảm nhận được lợi ớch của sự tham gia

Trang 4

5/ Những người lãnh đạo địa phương cảm thấy họ bị giảm uy quyền khi khích lệ sự thamgia

6/ Sự tham gia đòi hỏi nhiều thời gian

7/ Các khuôn mẫu, tôn ti trật tự vai vế trong quan hệ xã hội có thể bị thay đổi v.v

 Cải thiện mức sống và chất lượng sống

Về mục tiêu này chúng ta có một số lưu ý sau : + Mức sống (theo quan điểm thống kê kinhtế) phản ánh mức độ thỏa mãn các nhu cầu sống của con người được biểu hiện thông quacác chỉ tiêu chính là mức chi tiêu bình quân đầu người

Ví dụ, cộng đồng nông thôn, miền núi còn nghèo đói : đủ ăn, đủ mặc Cộng đồng đô thị :

có thu nhập để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu hàng ngày, và các nhu cầu tinh thần khác

+ Mục tiêu về mức sống và chất lượng cuộc sống của cộng đồng cũng luôn thay đổi theothời gian và không ngừng tăng lên cùng với sự phát triển chung của toàn xã hội + Để cảithiện cuộc sống, bản thân người dân, bản thân cộng đồng phải tự nhận thức tình trạng pháttriển của mình, phải tự cố gắng vươn lên từ đó dễ dàng hợp tác với bên ngoài cùng vượtqua các khó khăn

 Thực hiện công bằng xã hội trong cộng đồng

- Công bằng xã hội trong phát triển cộng đồng ở đây phải được hiểu là sự công bằng trongtiếp cận các nguồn lực sinh lợi giữa các thành viên và các nhóm thành viên trong cùng mộtcộng đồng và giữa các cộng đồng với nhau Ví dụ : Dễ nhận thấy nhất hiện nay ở nước ta

đó là sự phân bố nguồn lực không đều giữa thành thị và nông thôn, miền núi ; sự đầu tưcho nông nghiệp với công nghiệp – dịch vụ Nếu tính điểm xuất phát là ngân sách quốc gia

là sở hữu của toàn dân (từ thuế, tài nguyên) và để phân bổ nguồn lực này cho các cộngđồng trên liệu đã có công bằng hay chưa ? Hay như một số nhà nghiên cứu hiện nay chorằng : “chúng ta đang hy sinh nông nghiệp nông thôn cho công nghiệp và thành thị”

- Để đẩy mạnh cộng bằng xã hội cần thúc đẩy mọi thành viên trong cộng đồng nêu lênnguyện vọng của mình và tham gia các hoạt động phát triển Hơn nữa tham gia PTCĐ sẽnâng cao kiến thức, kỹ năng cho người dân, cho cộng đồng trong việc sử dụng hiệu quảcác nguồn lực sinh lợi

- Thực hiện công bằng xã hội cộng đồng cũng là để góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng vàphát triển kinh tế thực hiện xóa đói giảm nghèo và cải thiện mức sống của các thành viêncộng đồng

 Củng cố và tăng cường năng lực tự quản, khả năng tự lực của cộng đồng

Để đạt được mục tiêu này, các cộng đồng cần phải chú ý : + Năng lực tự quản cộng đồng

là khả năng tổ chức, lãnh đạo và quản lý – khả năng củng cố các thiết chế/tổ chức cộng

Trang 5

đồng để tạo sự chuyển biến xã hội và sự tăng trưởng cộng đồng Thông qua thay đổi tăngtrưởng, cộng đồng dần tiến tới tự lực + Mục đích cuối cùng của PTCĐ không phải là mọikhó khăn, khủng hoảng không còn nữa mà là mỗi lần gặp khó khăn, cộng đồng tự huyđộng nguồn lực bên trong và bên ngoài để giải quyết vấn đề + Để tăng cường năng lực tựquản cộng đồng, bên cạnh việc bổ sung những kiến thức, kỹ năng cho các thành viên cầnphải tạo cơ chế để phát huy tinh thần hợp tác cộng đồng, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau, thuhút người dân tham gia thực sự vào các hoạt động phát triển cộng đồng; đồng thời tăngcường tiềm lực cơ cở vật chất của cộng đồng

Ví dụ: Hoạt động tập huấn nâng cao năng lực cộng đồng của dự án COS được tiến hànhtheo 3 giai đoạn với cách thức tiến hành khác nhau : Giai đoạn 1: Cán bộ dự án tập huấncho Ban phát triển bản và người dân tại bản Giai đoạn 2 : Cán bộ dự án tập huấn chothành viên các Ban phát triển bản tại xã Sau đó, ban phát triển bản (cùng với cán bộ dựán) về tập huấn cho người dân tại bản Giai đoạn 3 : Đại diện ban phát triển bản về dự tậphuấn tại huyện, rồi về tập huấn cho dân trong bản (cán bộ dự án không tham gia) Một số

kỹ năng tập huấn : kỹ năng thương thuyết, đàm phán của cộng đồng; kỹ năng vận động,tuyên truyền; kỹ năng điều hành nhóm

 Củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác cộng đồng

+ Đây vừa là mục tiêu vừa là điều kiện để cộng đồng phát triển bền vững + Hợp tác trongnội bộ cộng đồng để giải quyết tốt các vấn đề của cộng đồng, mặt khác để hạn chế sự xâmnhập của tệ nạn xã hội, giữ gìn bản sắc văn hóa của mỗi cộng đồng Tóm lại, đề củng cố vàhoàn thiện tính cộng đồng + Hợp tác với bên ngoài cộng đồng để tiếp thu kiến thức, tăngcường năng lực cộng đồng, thu hút trợ giúp về khoa học, về vốn nắm bắt các cơ hội pháttriển và để mở rộng thị trường cho các sản phẩm mà cộng đồng sản xuất

Phát huy năng lực nội sinh là tất yếu Vậy tầm quan trọng của việc hợp tác với bên ngoàithế nào ? Vì sao phải hợp tác ? Câu trả lời là : vấn đề cái chung và cái riêng Bản thân cáccông đồng khác nhau sẽ kéo theo rất nhiều thứ khác nhau (nơi ở, tiếng nói, trang phục, sảnphẩm, cách thức tiêu dùng, cách thức sản xuất, bán trao đổi sản phẩm… là khác nhau)nhưng hiện nay tất cả những cái riêng đó lại bị bao hàm trong cái chung (nhà nước, chínhquyền, thị trường, cơ chế thị trường…) Do đó dẫn đến các cộng đồng phải tiếp xúc vớinhau, mối quan hệ đã vượt ra khỏi cộng đồng, có sự hợp tác với bên ngoài

Ví dụ : Dự án COS (Community Organization Strength) Mục tiêu tổng quát : Năng lực củacác tổ chức cộng đồng được nâng cao Mục tiêu cụ thể : - Nâng cao các kỹ năng quản lý,phát triển cộng đồng (VDP, quản lý tín dụng CĐ, Tổ chức họp bản, kỹ năng thuyết trình,đàm phán, thương thuyết, xây dựng bể nước, nhà VS,.v.v - Nhân rộng mô hình canh tácbền vững trên đất dốc (SALT) - Nâng cao nhận thức về bình đẳng giới (gender)

*) Xem xét theo cách thức tiếp cận quá trình phát triển thì PTCĐ hướng tới 2 mục tiêu cơbản :

- Phát triển con người

Mục tiêu này được thể hiện ở các mặt sau : + Quan hệ giữa các thành viên trong cộngđồng : bình đẳng, chân thành và cởi mở + Các cấp lãnh đạo và người dân có quan hệ tốt

Trang 6

Người dõn được tham gia vào hoạt động phỏt triển + Người dõn được huy động và tổ chức

để tự giải quyết cỏc vấn đề của cộng đồng + Tinh thần tập thể, tớnh cộng đồng được xõydựng và hoàn thiện + Năng lực của cỏc thành viờn cộng đồng được nõng cao

- Tăng cường tiềm lực vật chất cho cộng đồng : + Tăng sản phẩm cho cộng đồng, cho xóhội và đảm bảo sản phẩm đú được phõn phối cụng bằng + Phỳc lợi xó hội và dịch vụ đượctăng cường để cải thiện chất lượng cuộc sống cộng đồng + Giảm cường độ lao động bằngbiện phỏp ỏp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

Yờu cầu:

- Phự hợp với điều kiện và tỡnh trạng của cộng đồng ở mỗi thời kỳ

- Phải cú khả năng thực hiện được

- Phải cụ thể, rừ ràng để mọi người cựng phấn đầu thực hiện

- Phải được lượng húa để dễ so sỏnh và đối chiếu

- Phải được sắp xếp theo trỡnh tự ưu tiờn

Vớ dụ: Trong việc lập mục tiờu và kế hoạch cỏ nhõn của cỏc bạn cũng vậy, cú ý kiến chorằng nhiều mục tiờu, kế hoạch tốt nhưng sau thời gian thỡ chẳng hoàn thành được mấy.Thụng thường thỡ người ta xếp theo thứ tự ưu tiờn 1/ 2/ 3/ 4/ … hay rất quan trọng, quantrọng, bỡnh thường, khụng quan trọng v.v hay màu đỏ, màu vàng, màu xanh.v.v Trong rấtquan trọng - Phải hoàn thành đỳng thời hạn, đỳng chất lượng Khụng cho bất kỳ việc gỡkhỏc ảnh hưởng đến nú {bằng mọi giỏ phải thực hiện được} Cỏc mục tiờu cú tầm quantrọng thấp, vị trớ ưu tiờn thấp  cú thể nhẹ nhàng hơn, thậm trớ khụng thực hiện vẫnkhụng ảnh hưởng gỡ đến mục tiờu chung

5 Mối quan hệ liờn kết cộng đồng là gỡ ? Mối quan hệ liờn kết cộng đồng được thể hiện trờn những nội dung gỡ ?

- Mối quan hệ liên kết cộng đồng là mối quan hệ xã hội thể hiện cáchthức liên kết giữa các thành viên và cộng đồng, hình thức tổ chức bêntrong của một cộng đồng nhất định, biểu hiện nh- là sự thống nhất t-

ơng đối bền vững của các nhân tố, các mối liên hệ, các thành viên cơbản nhất của cộng đồng là nhóm với vai trò, vị thế của nó và thể chế,thiết chế nhất định

Nội dung:

- Thứ nhất, mối quan hệ liên kết cộng đồng thể hiện cách thức liên kếtgiữa các thành viên cộng đồng Một cộng đồng đ-ợc hình thành phảI

Trang 7

dựa trên 2 dấu hiệu cơ bản là: đặc tr-ng chung của cộng đồng và mốiquan hệ liên kết cộng đồng Đặc tr-ng chung : chỉ thể hiện khả nănghình thành cộng đồng, nh-ng cộng đồng chỉ hình thành thực sự khigiữa các thành viên đ-ợc liên kết với nhau theo một cách thức nào đó

Ví dụ, nông dân có dấu hiệu đặc tr-ng chung là hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nh-ng họ chỉ là thành viên của “cộng đồng hợp tác xã”, là xã viên hợp tác xã khi họ đóng cổ phần Nh-vậy chế độ cổ phần chính là mối quan hệ liên kết giữa các thành viênhợp tác xã

- Thứ hai, mối quan hệ liên kết cộng đồng thể hiện hình thức tổ chứcbên trong của cộng đồng Mỗi cộng đồng đều đ-ợc tạo lập nên bởi cácnhóm với vai trò, vị thế rất khác nhau và có quan hệ với nhau; lãnh đạo -

bị lãnh đạo; quản lý - bị quản lý; tổ chức, h-ớng dẫn - bị tổ chức , phảithực hiện v.v…Các mối liên hệ giữa các nhóm trong cộng đồng d-ợc xác

định rõ vai trò, vị thế của từng nhóm ngay từ khi hình thành cộng

đồng, đ-ợc tổ chức thành một bộ máy, đ-ợc thể chế hóa thành nộiquy, quy chế hoạt động cụ thể buộc các nhóm phải thực hiện

- Thứ ba, tính tổ chức của cộng đồng còn thể hiện ở tính tổ chứcchặt chẽ của mỗi nhóm và sự phân công vị thế, vai trò của từng thànhviên trong nhóm

Ví dụ, nhóm lãnh đạo sẽ bao gồm nhiều ng-ời và có ng-ời đứng đầunh- hội đồng quản trị có chủ tịch và các thành viên, ban giám đốc cógiám đốc và các phó giám đốc… Mối quan hệ giữa các thành viêntrong nhóm cũng đ-ợc tổ chức chặt chẽ và đ-ợc thể chế hóa

- Thứ tư, tổng thể các mối quan hệ liên kết cộng đồng tạo nên bộkhung về thể chế và thiết chế cho sự phát triển t-ơng đối ổn địnhcủa cộng đồng ở từng giai đoạn nhất định Tuy nhiên, tổng thể cácmối quan hệ liên kết của một cộng đồng chỉ ổn định một cách t-ơng

đối, nghĩa là có thể có những hoàn thiện, thay đổi, bổ sung đểthích ứng với sự thay đổi trong nội bộ cộng đồng và thay đổi của môitr-ờng bên ngoài

6 Cộng đồng làng xó là gỡ ? Nờu cỏc đặc điểm chủ yếu của làng xó và cộng đồng làng

Trang 8

bao gồm một số làng (thôn, bản) là hình thức tụ c- cơ bản của nhândân nông thôn đã hình thành từ rất lâu đời ở Việt Nam.

Là ng t-ơng đ-ơng với sóc của ng-ời Khơme, bản, m-ờng của các dântộc miền núi phía bắc, buôn của các dân tộc thiểu số tấy nguyên Ch-

ơng trình “buôn, sóc, bản, m-ờng trên đài tiếng nói Việt Nam” Làngcủa ng-ời chài l-ới đ-ợc gọi là “vạn” – “vạn chài”

Xét về mặt tổ chức xã hội, làng xã và quốc gia là hai đối t-ợng quantrọng nhất đối với ng-ời Việt và đ-ợc tổ chức chặt chẽ Vì thế mà ng-ờiViệt có câu: “làng đi đôi với n-ớc” Các hệ thống trung gian nh- tỉnh,huyện không có vai trò nh- thế

- Thuật ngữ “ làng xã” đ-ợc sử dụng với ý niệm chủ yếu để chỉ giới hạnkhông gian địa lý của sự quần c- của ng-ời dân nông thôn,

- Thuật ngữ “ cộng đồng làng xã” lại bao hàm ý niệm về mức độ cốkết hay tính cộng đồng của làng xã

b, Các loại làng xã.

Căn cứ vào cấu tạo của thôn làng, trong quá trình phát triển cho đếnngày nay, có ba loại hình chủ yếu:

- Loại hình thôn tự nhiên : do một hoặc vài gia tộc tụ c- lâu dài theo

địa lý tự nhiên Nhìn chung loại thôn này mang đậm màu sắc “huyếtgiới” và “địa giới” C- dân trong thôn th-ờng tiến hành các hoạt độngnông lâm ng- nghiệp, các hoạt động tiểu thủ công nghiệp; có phongtục, tập quán, lợi ích xã hội và lợi ích kinh tế chung; có tính cố kết cộng

đồng khá chặt chẽ

- Loại hình thôn bản hành chính: dựa trên khu vực quản lý hànhchính, đ-ợc hình thành do một thôn tự nhiên hoặc mấy thôn tự nhiênnhỏ mà thành Đặc tr-ng rõ nhất của loại hình thôn này là mang tính

“địa giới”

- Loại hình thôn theo nghề, dựa trên sự tập hợp những hộ gia đình cóchung nghề Các thành viên trong thôn lấy đời sống kinh tế, nghềnghiệp chung với mục tiêu lợi ích nhất trí và liên hệ kinh tế khách quantới phát triển nghề làm nền tảng liên kết cộng đồng Loại hình thôntheo nghề mang tính “nghiệp giới”

c) Các đặc điểm chủ yếu của làng xã và cộng đồng làng xã

ở n-ớc ta cũng nh- ở nhiều n-ớc trong khu vực, làng xã là một thực thểkhách quan, có lịch sử phát triển lâu dài Do tác động của nhiều yếu

tố về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội khác nhau ở các vùng hay các

n-ớc khác nhau qua các giai đoạn phát triển, tuy có làm cho diện mạo làngxã và cộng đồng làng xã có những điểm khác nhau, nh-ng chúng đều

có những đặc điểm nổi bật đáng chú ý sau đây:

Trang 9

- Một là, Làng xã là đơn vị hành chính cơ sở là một cấp trong hệthống tổ chức chính quyền ở nông thôn.

- Hai là, làng xã truyền thống là một thực thể kinh tế xã hội t-ơng đốikhép kín, tự cấp tự túc Các hoạt động kinh tế xã hội ở nông thôn diễn

ra chủ yếu trong phạm vi từng làng xã; thậm chí diễn ra chủ yếu trongphạm vi thôn làng nh- ở nông thôn Việt Nam

- Ba là, làng xã truyền thống và hiện đại đều hình thành một tầng lớpchức dịch ở địa ph-ơng (làng xã); tầng lớp này ngày càng có xu h-ớngtách khỏi cộng đồng và đứng trên cộng đồng Bản thân tầng lớp nàyvốn xuất thân từ cộng đồng, do vậy họ đóng hai vai trò: - Vừa làthành viên cộng đồng nên phải ứng xử theo những quy tắc của cộng

đồng, vì lợi ích cộng đồng - Vừa là ng-ời quản lý cộng đồng theopháp luật Nhà n-ớc, vì lợi ích Nhà n-ớc Do vậy ph-ơng thức quản lý cộng

đồng làng xã thể hiện rất rõ sự kết hợp giữa pháp trị và đức trị, giữaluật và lệ Việc vận dụng kết hợp các yếu tố nói trên nh- thế nào trongquản lý cộng đồng làng xã tùy thuộc điều kiện cụ thể mỗi nơi

- Bốn là, trong thời kỳ hiện đại, sự phát triển làng xã đã chịu tác động

ít nhiều của các yếu tố bên ngoài (nh- sự phát triển cơ chế thị tr-ờng,tốc độ công nghiêp hóa hiện đại hóa)

Ví dụ : - Sản xuất tự cấp tự túc chuyển lên sản xuất hàng hóa, từ sảnxuất nhỏ tiến lên sản xuất lớn (v-ờn trại, trang trại, HTX ) - Từ chỗ chỉtrồng cây l-ơng thực tiến tới đa dạng cây trồng (trồng hoa, cây ănquả, rau, màu khác…) - Nông dân bị mất đất do quy hoạch khu côngnghiệp, khu đô thị, khu vui chơi giải trí… - Một lực l-ợng c- dân nôngnghiệp chuyển sang làm phi nông nghiệp (làm nghề, làm thuê, buônbán.v.v.)

- Năm là, tổ chức làng xã là một tổ chức hành chính, chứ không phải làmột tổ chức, đơn vị kinh tế Đây là cấp hành chính thấp nhất trong

hệ thống hành chính ở nông thôn Đơn vị kinh tế xã hội cơ bản ở làngxã là hộ gia đình

- Mụi trường sống: Môi tr-ờng tự nhiên trội hơn môi tr-ờng nhân tạo; conng-ời tiếp xúc với tự nhiên nhiều hơn

- Quy mô dân c- nhỏ; mật độ dân c- thấp

- Thuần nhất các chủng tộc, dòng họ

Trang 10

- Khoảng cách khác biệt và phân tầng xã hội ít hơn so với đo thị

- ít biến động nghề nghiệp, th-ờng di chuyển từ nông thôn ra thànhthị

- Điều chỉnh các quan hệ xã hội chủ yếu dựa trên tình làng nghĩaxóm, quan hệ thân tộc, ít phức tạp

Đặc điểm chủ yếu của làng xó:

- Một là, cộng đồng thôn bản có tính cố kết khá cao Đặc tr-ng nàyxuất phát từ những đặc điểm bên ngoài đã đ-ợc mô tả ở bản trên.Phần lớn cộng đồng thôn bản ở Việt nam sinh sống dựa vào nghề nông.Trong quá trình làm nghề ruộng, các hoạt động đắp đê, đào đắpcác công trình thủy lợi… đều phải dựa vào nhau, hợp tác với nhau đểthực hiện Quá trình tu bổ, khai thác kênh m-ơng, đê điều đều phải

có sự hợp tác giữa các thành viên trong cộng đồng Bên cạnh kế sinhnhai, sự gần nhau về huyết thống cũng góp phần tạo nên sự gắn kếtchặt chẽ giữa các thành viên trong cộng đồng thôn bản

- Hai là, thực hiện các kiểm soát xã hội trong cộng đồng thôn bản ờng dựa chủ yếu vào hệ thống giá trị truyền thống, dựa trên tìnhnghĩa xóm làng, dựa trên lệ làng không thể hiện bằng văn bản Điềunày cho thấy tính tự quản, tính tự lập t-ơng đối cao của các thôn bản

th-ở vùng sâu, vùng xa, khi mà sự quản lý của doanh nghiệp ch-a với tới

đ-ợc, thì các cộng đồng thôn bản vẫn tồn tại và phát triển, cho dù chậmchạp Cơ chế tự lập, tự quản có thể dựa trên h-ơng -ớc d-ới dạng văn bản,

có thể là lệ bất thành văn; có thể dựa trên cơ chế … hoặc kết hợp cáccơ chế đó Nhìn chung, tính tự lập, tự quản cũng có mặt tích cực, cómặt tiêu cực trong quá trình phát triển của cộng đồng thôn bản vìvậy, đ-ơng nhiên xã hội cần phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêucực khi vận dụng có chế, chính sách phát triển của doanh nghiệp trongphát triển cộng đồng thôn bản

- Ba là, sự bình đẳng trong tiếp cận các cơ hội phát triển giữa cácthành viên trong cộng đồng ít lại chênh lệch thái quá Nét đặc tr-ngnày của cộng đồng thôn bản có mặt tích cực là ít tạo ra sự phân hóa,phân tầng trong cộng đồng Điều này cũng có nghĩa là mâu thuẫn xãhội và sự phân cực xã hội ít có nguy cơ xảy ra tại những cộng đồngthôn bản Nh- vậy, mặc dù không đ-ợc đặt ra thành mục tiêu phấn

đấu, sự bình đẳng là kết quả phát triển có tính truyền thống củacác cộng đồng đã đ-ợc xác lập lâu đời, và kết quả này cần thiết phải

đ-ợc củng cố, tất nhiên là trên mặt bằng mới ngày càng cao trong quátrình phát triển của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Mặt tiêu cực của tính bình đẳng trong tiếp cận các cơ hội phát triểngiữa các thành viên trong cộng đồng là nguy cơ nảy sinh tính đố kỵ

Trang 11

khi có thành viên phát triển trội hơn Đặc tính này có thể là một trongnhững yếu tố kìm hãm sự phát triển nhanh của cộng đồng, làm chocộng đồng thôn bản tồn tại trong trạng thái trì trệ hàng thế kỷ từ thờiphong kiến trở về tr-ớc Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đạo hóacần có cách thức phù hợp để phá vỡ đố kỵ đó, giải phóng sức sản xuấttrong cộng đồng thôn bản.

- Thứ hai, tại các cộng đồng thôn bản nhiều bộ phận của hệ thống hạtầng kinh tế và hạ tầng xã hội đ-ợc hình thành qua nhiều năm, thậmchí qua nhiều thế hệ với sự đóng góp công của của các thành viêncộng đồng

Ví dụ : Các công trình nh- đ-ờng làng ngõ xóm, giếng làng, ao làng,nhà tre, nhà mẫu giáo và thậm chí hệ thống đê điều, hệ thống thủylợi, hệ thống điện… Nguồn gốc hình thành nh- vậy khác hẳn với cáccộng đồng ở đô thị Vai trò của Nhà n-ớc trung -ơng, Nhà n-ớc cấp tỉnhth-ờng không rõ nét trong hình thành những yếu tố của hệ thống cơ

sở hạ tầng của các cộng đồng thôn bản và do vậy, vai trò quản lý củaNhà n-ớc cấp cao trong quá trình khai thác những bộ phận đó cũng mờnhạt Điều này lại một lần nữa khẳng định thêm tính tự lập, tự quảncủa các cộng đồng thôn bản ở Việt Nam

- Thứ ba, trừ các bản miền núi cộng đồng thôn bản ở Việt Nam bố trínhà ở với mật độ t-ợng đối cao

Ví dụ : Mật độ nhà ở cao, cộng với cách tổ chức các hoạt động kinh tếphụ xen lẫn trong khu dân cư, nh- chuồng trại, x-ởng sản xuất…

Đặc điểm : - Phù hợp với trình độ của lực l-ợng sản xuất lạc hậu (tự cung

tự cấp) trình độ tổ chức và quản lý còn thấp của ngời nông dân Cách thức đó đã giúp nông dân tự giải quyết đ-ợc một số khó khăn vềkinh tế trong thời kỳ kinh tế hàng hóa ch-a phát triển - Tuy nhiên mặttrái về mặt kinh tế, công nghệ, xã hội và môi tr-ờng sinh thái + Pháttriển kinh tế trang trại + Khu làng nghề tập trung

-7 Hiệp hội là gỡ ? Nờu cỏc đặc điểm chủ yếu của Điều lệ hiệp hội ?

Trang 12

Hiệp hội là cộng đồng hay còn gọi là tổ chức cộng đồng của các thànhviên có chung một mục đích hay lợi ích nào đó tự nguyện lập nên; cónguyên tắc tổ chức và quy chế hoạt động cụ thể và có hoạt động liêntục Hiệp hội muốn thành lập phải xin phép chính phủ (đối với các hiệphội quốc gia) hoặc có sự thỏa thuận của chính phủ (đối với các hiệphội quốc tế)”

Đặc điểm:

- Tính tự nguyện của các hội viên

- Có điều lệ là thể chế hoá các mối liên kết của hiệp hội Hiệp hội làmột loại hình của cộng đồng nên cũng bao hàm hai yếu tố cơ bản làthành phần hay thành viên của hiệp hội và các mối liên kết giữa cácthành viên hiệp hội Các mối liên kết của hiệp hội đ-ợc thể chế hoáthành điều lệ của hiệp hội

Điều lệ của hiệp hội bao gồm: Điều khoản chung; Nguyên tắc hoạt

động, Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệp hội; Quy định về hội viên; Tổchức bộ máy quản lý và điều hành của hiệp hội; Tài chính và tài sảncủa hiệp hội; Quy định về giải thể hiệp hội; và Điều khoản thi hành.Các hiệp hội khác nhau có hình thức và nội dung của điều lệ hiệp hộikhác nhau Điều lệ của từng hiệp hội thể hiện vai trò, chức năng nhiệm

vụ cũng nh- đặc thù riêng của từng hiệp hội Đặc biệt có sự khác nhaugiữa đặc thù của các hội, hiệp hội là các tổ chức chính trị, xã hộithuần tuý và các hội, hiệp hội thuộc tổ chức xã hội nghề nghiệp

- Hiệp hội là tổ chức có t- cách pháp nhân là tổ chức đại diện hợp pháp

về mặt quyền lợi cho các hội viên Theo Luật dân sự của Việt Nam(năm 1996 và sửa đổi bổ sung năm 2005), năm loại tổ chức có t- cáchpháp nhân là: (1) Cơ quan quản lí Nhà n-ớc và bộ máy quyền lực- công

an, quân đội; (2) tổ chức chính trị xã hội; (3) tổ chức kinh tế; (4) tổchức xã hội và xã hội- nghề nghiệp; (5) các quỹ xã hội và từ thiện Cáchội, hiệp hội là tổ chức pháp nhân thuộc nhóm (2) và nhóm (4) là tổchức chính trị xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội – nghề nghiệp -Thành lập hội, hiệp hội phải đ-ợc sự cho phép của cơ quan Nhà n-ớc cóthẩm quyền Theo Nghị Định 88/2003/NĐ-CP, Bộ tr-ởng Bộ nội vụ chophép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và phê duyệt

Điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong cả n-ớc hoặc liên tỉnh.Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lập; chia, tách;sáp nhập; hợp nhất; giải thể và phê duyệt Điều lệ đối với hội có phạm vihoạt động trong tỉnh Hội có phạm vi hoạt động cả n-ớc hoặc liên tỉnh

đ-ợc gia nhập làm hội viên của các hội quốc tế và khu vực theo quy

định tại Nghị định số 20/2002/NĐ-CP ngày 20/02/2002 của Chính phủ

về ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế của các tỉnh, thành phố

Trang 13

trực thuộc Trung -ơng, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội và

tổ chức xã hội - nghề nghiệp của n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam

8 Anh chị hiểu thế nào là “cựng thực hiện trong phỏt triển cộng đồng” ? Khi núi đến khỏi niệm này chỳng ta phải lưu ý những vấn đề gỡ ?

ô Cựng thực hiện trong PTCĐ ằ

Trong kinh tế chính trị học, cụm từ “ thực hiện” đợc sử dụng gắn với hàng hóa Khi một số sản phẩm hàng hóa đ-ợc bán

và thu tiền, ng-ời ta nói hàng hóa đó đã đ-ợc thực hiện; việc bán

đó gọi là việc thực hiện giá trị của hàng hóa ở đây, chúng ta không hiểu cụm từ “thực hiện” theo nghĩa kinh tế chính trị tự học, mà theo nghĩa là hoạt động, là làm… Nh- vậy cùng thực hiện

ớc là ng-ời duy nhất thực hiện việc cung cấp dịch vụ Trong điều kiện đó không tồn tại 11 khái niệm “cùng thực hiện” mà chỉ có việc Nhà nớc “thực hiện” mà thôi Khái niệm “cùng thực hiện” đã xuất hiện và đợc sử dụng nh là khái niệm riêng của phát triển cộng đồng, vì những lý do sau đây:

- Trong phát triển cộng đồng, ng-ời ta thừa nhận rằng trên thực tế rất khó phân biệt rạch ròi giữa Nhà n-ớc và t- nhân Bởi vì tại cộng đồng, nhất là cộng đồng nông thôn, bên cạnh hệ thống chính quyền (thiết chế chính thức) còn có các tổ chức dựa vào cộng đòng và các tổ chức hội, nhóm chính thức cũng nh- phi chính thức đều hầu hết có mối quan hệ mật thiết với các tổ chức Nhà n-ớc và với nhân sự trong hệ thống chính quyền; đặc biệt trong hợp cán bộ địa ph-ơng có vị trí song hành trong bộ máy hành chính và trong các tổ chức xã hội, tổ chức hiệp hội, thậm chí lại có vai trò cả trên thị tr-ờng và dịch vụ của khu vực t- nhân Do vậy, đã xuất hiện một tất yếu khách quan phải kết hợp Nhà n-ớc và t- nhân (kể cả cá nhân và tổ chức) trong việc cung cấp dịch vụ

Trang 14

- Nhiều nghiên cứu từ các n-ớc nghèo cũng nh- thực tiễn ở Việt Nam cho thấy kết quả của các dịch vụ (nhất là hiệu quả của các công trrình hạ tầng) th-ờng phục vụ nhiều vào sự hiểu biết và

sự phối hợp hành động nói trên đ-ợc đề cập đến nh là một tiến trình “cùng hiệp tác”, trong đó một phần nguồn lực yêu cầu cho việc cung cấp dịch vụ đ-ợc bên nhận dịch vụ cung cấp; và khí

đó các hình thức “cùng thực hiện” có thể xuất hiện Trong mỗi ờng hợp, ngời sử dụng có thể sẽ tham gia trực tiếp theo một cách thức nhất định để cung cấp dịch vụ cho phát triển cộng đồng

tr-có hiệu quả hơn

Như vậy, Khái niệm “cùng thực hiện” đợc hiểu không chỉ theo nghĩa cùng hoạt động, cùng làm một cách đơn thuần, mà còn là một cách thức, một cơ chế phối hợp hoạt động giữa bên cung cấp và bên tiếp nhận dịch vụ

“ Lưu ý”

Thứ nhất, Mức độ cùng thực hiện trong các tr-ờng hợp dịch

vụ cụ thể khác nhau là có khác nhau Thông th-ờng đối với các dịch vụ thiết yếu thì cùng thực hiện có thể xuất hiện ở mức độ cao hơn Ví dụ điển hình là ngành điện, vì điện là nhu cầu tất yếu và có ảnh h-ởng lớn đén mức độ đóng góp để lắp

đặt của các hộ gia đình Có thể minh họa cơ chế “cùng thực hiện” dịch vụ điện ở xã Vinh Quang huyện Chiêm Hóa, Tuyên Quang nh- sau: Năm 1996, xã và nhân dân địa ph-ơng bắt

đầu thực hiện việc mắc điện cùng với huyện và công ty điện lực Tiến trinhdf thực hiện bao gồm tr-ớc tiên xã xá định nhu cầu mắc điện của nhân dân địa ph-ơng và đề nghị lên cấp trên Sau đó tiến hành khảo sát, dự toán kinh phí, Ng-ời dân đ-ợc tham khảo ý kiến đóng góp và nhất trí xây dựng Khi 80% dân

đồng ý, xã 12 thành lập ban xây dựng Mức độ đóng góp của cộng đồng đ-ợc tính toán theo tổng dự toán chi phí và số hộ

đăng ký sử dụng Ng-ời dân ký hợp đồng và nộp tiền đóng góp Tiếp theo thuê sở điện lực thiết kế kỹ thuật và thuê công ty

điện lực của trung -ơng xây dựng Công trình điện dài 24km

và 3 trạm biến thế, trong đó Nhà n-ớc hỗ trợ 2 trạm, còn 1 trạm do xã tự đóng góp và vay tiền để mua Công ty điện lực địa ph-

ơng đ-ợc thuê nghiệm thu sau khi công trình hoàn thành Sau khi thanh quyết toán, công trình đ-ợc đ-a vào sử dụng tháng

Trang 15

2/1997 Hiện tại mạng l-ới điện đã đ-ợc chuyển giao cho hợp tác xã quản lý và trạm điện thứ 3 đã đ-ợc Nhà n-ớc mua lại.

Thứ hai, mức độ thực hiện cũng phụ thuộc vào dièu kiện cụ thể của mỗi địa ph-ơng và mỗi cộng đồng Ví dụ, trong các tr- ờng hợp môi tr-ờng tự nhiên hay kinh tế biến động phức tạp, cần

có sự tham gia của t- nhân theo một cách có tổ chức nhất định

để lấp đi những khoảng trống và những điểm yếu trong hệ thống cung cấp dịch vụ của Nhà n-ớc Cùng thực hiện lại cũng phụ thuộc vào những giá trị chung của cộng đồng, vì nó th-ờng

đòi hỏi các dạng thức hợp tác khác với những hình thức hợp đồng chính thức giữa Nhà n-ớc với t- nhân theo quy định chính thức của pháp luật.

9 Thể chế phỏt triển cộng đồng là gỡ ? Vỡ sao phải xõy dựng thể chế phỏt triển cộng đồng, Liờn hệ thực tiễn để minh họa? Hóy so sỏnh những điểm khỏc biệt giữa thể chế chớnh thức và thể chế phi chớnh thức? Hóy lấy vớ dụ để minh họa?

Thể chế cộng đồng là những qui định, luật lệ chung của cộng dồng ,buộc các cá nhân, nhóm và các tổ chức trong cộng đồng phải tuântheo

Vì sao cần phải có thể chế cộng đồng ? - Vì thể chế cộng đồngchính là sự tổ chức các hoạt động xã hội, các quan hệ xã hội tạo nêntính tổ chức, tính ổn định va tính kế thừa trong quá trình pháttriển Nếu không có thể chế (quy tắc, kỷ c-ơng, chuẩn mực) để điềutiết kiểm soát hoạt động của các chủ thể xã hội, xã hội sẽ rối loạn, bất

Bởi xột đến cựng, khụng chỉ một chớnh thể quốc gia, mà ngay bản thõn một tổ chức, một nhúm xó hội… để hỡnh thành, trước hết cũng cần cú một khung khổ, điều lệ để hỡnh thành,

rồi cũng cần cú luật lệ, quy tắc để tổ chức và vận hành - nghĩa là phải cú thể chế, điều đú

chứng tỏ rằng vai trũ hàng đầu của thể chế là định hướng mục tiờu, hướng dẫn hành vi và tiếp đến là tạo khung khổ phỏp lý cho việc tổ chức vận hành xó hội, vận hành hoạt động của tổ chức

Thứ hai, thể chế kiến tạo nền tảng kinh tế, chớnh trị, xó hội của 1 CĐ.

Thể chế xỏc lập và định hỡnh khung khổ chung cho mọi hoạt động kinh tế, chớnh trị, xó hội, theo đú những nền tảng xó hội căn bản này vận hành hiệu quả hay khụng phụ thuộc

Trang 16

quyết định bởi chất lượng và hiệu lực thể chế, hay nói cách khác đó là sự phù hợp của thể chế.

Thể chế được coi là phù hợp cho một quốc gia bao gồm một hệ thống pháp luật đáng tin cậy, ghi nhận và bảo hộ các quyền và lợi ích chính đáng của các chủ thể xã hội, một cơ chếgiữ gìn công lý đáng tin cậy giúp giải quyết các tranh chấp cũng như một chính quyền minh bạch, đáng tin cậy, mọi hành vi can thiệp, điều tiết của Nhà nước tổ chức và vận hành xã hội, có tính tiên liệu và khả thi

Thứ ba, thể chế đóng vai trò chủ thể quản lý xã hội và xác lập các công cụ quản lý xã hội

Thứ tư, thể chế đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì một chính quyền tốt, hạn chế

tham nhũng Nếu thể chế được thiết lập một cách hiệu quả và việc tuân thủ nó được tôntrọng, tất yếu sẽ có một chính quyền tốt được duy trì và hành vi tham nhũng được hạn chế

Thứ năm, thể chế góp phần tạo ra những tiền đề điều kiện hạn chế những khuyết tật của

tiến trình phát triển xã hội

Mọi tiến trình phát triển xã hội dù ít hay nhiều đều chứa đựng những khuyết tật như nhữngbất ổn kinh tế, chính trị hay xã hội, thậm chí đó là những lệch lạc trong thực hiện mục tiêu

xã hội; đó là tệ nạn xã hội; đó là tiêu cực kinh tế; đó là những tổn hại môi trường bởi những “tham vọng lợi nhuận”…

Vì vậy, muốn thúc đẩy phát triển, muốn hạn chế hữu hiệu những khuyết tật trong tiến trìnhphát triển xã hội cần bắt đầu từ xây dựng thể chế phù hợp, trên cơ sở phối kết hợp một cách hài hòa, hợp lý giữa trình độ phát triển của quốc gia với việc tiếp thu kinh nghiệm quản trị nhà nước tiên tiến, trong đó cần hướng đến gia tăng sự tham gia của người dân, tăng trách nhiệm giải trình, tăng tính tuân thủ pháp luật, tăng hiệu quả ban hành các chính sách và thực thi các chính sách của chính quyền

Thứ sáu, thể chế có vai trò kiểm soát các nguồn lực trong xã hội

bản chất của thể chế là nhằm kiểm soát các nguồn lực Tuy nhiên, tùy thuộc vào tương quan sức mạnh quyền lực mà thể chế có thể được thiết lập nhằm hướng đến đảm bảo các nguồn lực nhiều hơn, lợi ích nhiều hơn cho bên có sức mạnh quyền lực lớn hơn Và điều

đó cũng đã được Acemoglu dự báo rằng, những nhóm đặc quyền kiểm soát tài nguyên và các nguồn lực trong quốc gia không hề dễ dàng từ bỏ các đặc lợi của mình

Thứ bảy, thể chế đảm bảo các chủ thể xã hội thực hiện được các quyền và nghĩa vụ.

Với tư cách là một hệ thống các công cụ quản lý và điều tiết vận hành xã hội, thể chế sẽtạo cơ chế để các chủ thể xã hội vừa thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình Một xã hội màthể chế không nghiêm, các tệ nạn xã hội như tham nhũng, vi phạm pháp luật không được

xử lý nghiêm minh, thì phép nước sẽ bị coi thường, niềm tin bị xói mòn, xã hội sẽ thiếu sựđồng thuận, không thể phát triển bền vững

Liên hệ: North (1990) đã nghiên cứu thực tế ở những thể chế dân chủ phát triển và đã đi đến kết luận là thể chế dân chủ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì một chính quyền tốt, hạn chế tham nhũng; thúc đẩy phát triển kinh tế hiệu quả; đảm bảo môi trường kinh tế

Trang 17

tự do hơn Những thể chế tiến bộ này đó tạo ra điều kiện cho cỏc doanh nghiệp phỏt triển, tạo ra những sản phẩm cú thương hiệu nổi tiếng và cũng tạo nờn thương hiệu quốc gia(3)

Và chớnh giỏ trị của thương hiệu quốc gia đó làm tăng giỏ trị GDP của quốc gia Một cuộc khảo sỏt được thực hiện bởi Simon

Anholt trờn phạm vi 29 nước ở cỏc chõu lục khỏc nhau, kết quả là: cú 18 nước cú giỏ trị thương hiệu quốc gia cao hơn GDP, trong đú Đan Mạch là nước cú giỏ trị thương hiệu quốc gia cao hơn giỏ trị GDP tới 320%; í và Đức là 167%; Hoa Kỳ là 152%; Nhật Bản là 133%; và 10 nước cú giỏ trị thương hiệu quốc gia thấp hơn GDP trong đú: Ba Lan là 18%, Brazil là 30%, Trung Quốc là 43%(4)

Dựa trờn những kết quả nghiờn cứu này cú thể nhận thấy rằng, một quốc gia cú được một thể chế hữu hiệu, tất yếu quốc gia đú sẽ cú được nền tảng kinh tế, chớnh trị, xó hội mạnh, bền vững và những điều này sẽ tạo nờn thương hiệu quốc gia - giỏ trị riờng của quốc gia

đú, điều đú cũng đồng nghĩa rằng tại quốc gia đú một chớnh quyền tốt được duy trỡ và thamnhũng được kiểm soỏt Chẳng hạn, khi núi đến Xinhgapo, tất thảy mọi người đều cú chungmột dấu ấn rằng đú là quốc đảo phỏt triển với một thể chế nhà nước mạnh, với một tinh thần thượng tụn phỏp luật, đú là một thể chế trọng dụng nhõn tài

Mục đích của xây dựng thể chế cộng đồng ?

Mục đích là dựa vào thể chế này để tìm hiểu năng lực tự phát triểncủa cộng đồng về các mặt kinh tế, văn hóa, đạo đức …khêu gợi sứcmạnh đó tạo thành năng lực nội sinh, kết hợp với hỗ trợ bên ngoài để

đáp ứng nhu cầu của bản thân cộng đồng Với mục đích đố, nềntảng cơ bản của phát triển cộng đồng là phải xây dựng và hoàn thiện

đ-ợc một hệ thống thể chế trong cộng đồng, lấy đố làm công cụ để

điều chỉnh hoạt động của các lĩnh vực xã hội, các tổ chức xã hội từNhà n-ớc đến các cơ sở địa ph-ơng, thúc đẩy các tổ chức nay pháthuy vai trò tích cực của nó trong sự ổn định và phát triển kinh tế-xãhội của đất n-ớc

Thể chế chớnh thức và thể chế phi chớnh thức

* Thể chế chính thức: Là loại thể chế có tính mục đích, có đối t-ợng

cụ thể nhằm thoả mãn những nhu cầu xã hội căn bản Các thể chếchính thức bao giờ cũng gắn với các điều luật, các qui tắc xã hội đ-ợcviết thành văn bản mang tính c-ỡng chế và những hình phạt t-ơng ứngdành cho những ng-ời vi phạm

Ví dụ : Hiếp pháp, Luật pháp Điều lệ hiệp hội Điều lệ doanh nghiệp Với

ý nghĩa đó, thể chế chính thức có những đặc tr-ng sau đây:

- Tính phổ biến: Tức là các thể chế liên quan đến tuyệt đại đa số cácthành viên của xã hội

- Tính cần thiết của chúng đối với xã hội: Tức là nếu không có chúng,một xã hội không thể thành xã hội

- Tính quan trọng đối với đời sống của cá nhân và cộng đồng Không

có chúng không thể đảm bảo lợi ích của cá nhân và cộng đồng

Trang 18

* Thể chế phi chính thức: Thể chế phi chính thức tồn tại trong cácnhóm xã hội và cộng đồng xã hội Nó đ-ợc biểu hiện ở những thái độ(khinh bỉ, diễu cợt , xa lánh, li khai , trừng phạt, đe doạ, phê bình nhắcnhở…) Các hình thức đó tạo thành áp lực của cộng đồng đối với mỗithành viên Việc cá nhân sợ hãi sự diễu cợt, tẩy chay của cộng đồng vàbuộc họ phải tự điều chỉnh hành vi ứng xử của mình cho phù hợp 5 với

định chế chung của cộng đồng chính là hiệu quả của cơ chế địnhchế phi chính thức

Thể chế phi chính thức đ-ợc biểu hiện d-ới các hình thức nh-:d- luận xãhội, luật bất thành văn nh- những luật tục, lệ làng, điêù cấm kị , nhữngphong tục tồn tại trong nội bộ cộng đồng hay một dân tộc nhất định Nh- vậy có thể nói ngày nay, trong tiến trình dân chủ hoá đời sốngxã hội, ng-ời dân bình th-ờng có thể tham gia trực tiếp hay gián tiếpvào các mặt hoạt động xã hội, xây dựng và quản lý đất n-ớc…Để pháthuy vai trò của mỗi ng-ời dân trong việc giám sát và quản lý cộng

đồng, cần phải hoàn thiện cơ chế và xây dựng hành lang pháp lý phùhợp, thực hiện tốt cơ chế dân chủ trên đất n-ớc ta hiện nay.Bằng cáchnày, các chủ tr-ơng chính sách của nhà n-ớc sẽ đ-ợc xây dựng đồngthời”từ d-ới lên và từ trên xuống”,các thể chế của nhà n-ờc sẽ đ-ợc ng-ờidân tự giác thực hiện có hiệu quả hơn.Do đó việc củng cố và hoànthiên hệ thống thể chế cộng đồng sẽ góp phần làm cho mối liên hệgiữa Đảng, Nhà n-ớc và nhân dân sẽ ngày càng trở nên gắn bó vàkhăng khít hơn

10 Phõn tớch cỏc bước của tiến trỡnh phỏt triển cộng đồng? Liờn hệ thực tiễn?

a/ Thức tỉnh CĐ: là gđ đầu của pt, là tiến trỡnh để CĐ hiểu rừ, đỏnh giỏ đỳng và đầy đủ cỏcnguồn lực của CĐ, là gđ mà CĐ cần phải hiểu rừ thực trạng, nhu cầu thiết thực và những

vđ của chớnh họ

b/ Tăng năng lực CĐ: là hđ để CĐ cú thể hiểu rừ và biết cỏch khai thỏc, huy động những gỡmỡnh cú mà chưa sd (đất đai, cơ sở, nhõn tài), những nguồn hỗ trợ bờn ngoài (kiến thứcchuyờn mụn, tớn dụng, đầu tư, cơ quan tài trợ); là tiến trỡnh tăng cường cỏc nguồn lực của

CĐ để CĐ cú đủ khkar năng vượt qua cỏc khú khăn

c/ CĐ Tự lực: vừa là tiến trỡnh, vừa là mục đớch quõn trọng nhất của PTCĐ CĐ tự lực là

CĐ cú đủ cỏc nguồn lực, nhất là nguồn nhõn lực để tự thay đổi và pt

MĐ cuối cựng khụng phải là giải quyết cỏc khú khăn, khủng hoỏng trước mắt mà mỗi khi

cú khú khăn nảy sinh, CĐ biết tự huy động tài nguyờn bờn trong và bờn ngoài để giảiquyết

Ngày đăng: 20/10/2019, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w