TỔNG QUAN
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Thuốc hóa dược là loại thuốc chứa dược chất có thành phần, công thức và độ tinh khiết đã được xác định, đạt tiêu chuẩn làm thuốc Bao gồm cả thuốc tiêm chiết xuất từ dược liệu và thuốc kết hợp dược chất với các dược liệu đã được chứng minh về tính an toàn và hiệu quả.
Thuốc cổ truyền, bao gồm các vị thuốc cổ truyền, được chế biến và phối hợp từ dược liệu dựa trên lý luận và phương pháp của y học cổ truyền hoặc kinh nghiệm dân gian, tạo thành các chế phẩm dưới dạng truyền thống hoặc hiện đại.
- Thuốc dược liệu là thuốc có thành phần từ dược liệu và có tác dụng dựa trên bằng chứng khoa học, trừ thuốc cổ truyền [18]
Vị thuốc cổ truyền là dược liệu được chế biến dựa trên lý luận và phương pháp của y học cổ truyền, được sử dụng để sản xuất thuốc cổ truyền hoặc để phòng và chữa bệnh.
- Dược liệu là nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc tự nhiên từ thực vật, động vật, khoáng vật và đạt tiêu chuẩn làm thuốc [18]
Danh mục thuốc (DMT) trong bệnh viện là danh sách các loại thuốc đã được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe, phản ánh quá trình lựa chọn, mua sắm, cấp phát và sử dụng thuốc.
Mỗi bệnh viện cần xây dựng một danh mục thuốc đặc thù dựa trên mô hình bệnh tật riêng, với sự tham mưu của Hội đồng thuốc và điều trị Giám đốc bệnh viện sẽ căn cứ vào những khuyến nghị này để quyết định về DMT, lựa chọn thuốc mua sắm và sử dụng, ưu tiên thuốc generic, thuốc đơn chất và thuốc sản xuất trong nước Quyết định này góp phần thực hiện hiệu quả Chính sách Quốc gia về thuốc trong bệnh viện.
Bước 4 là yếu tố quyết định, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động cung ứng thuốc, đồng thời đảm bảo tính hợp lý, an toàn và kinh tế trong việc sử dụng thuốc.
Trên thực tế, bệnh viện có các danh mục thuốc như sau: DMT trúng thầu, DMT mua sắm và DMT sử dụng:
Danh mục thuốc trúng thầu bao gồm các loại thuốc được công bố trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của Bộ Y tế (BYT), Bảo hiểm xã hội (BHXH), Sở Y tế (SYT), cũng như danh mục đàm phán giá và danh mục thuốc tự đấu thầu tại đơn vị.
Danh mục thuốc mua sắm bao gồm các loại thuốc bệnh viện được thực hiện theo kết quả đấu thầu của Bộ Y tế (BYT), Bảo hiểm xã hội (BHXH), Sở Y tế (SYT), cùng với danh mục đàm phán giá và danh mục thuốc tự đấu thầu tại đơn vị.
- Danh mục thuốc đã sử dụng bao gồm: các thuốc bệnh viện đã sử dụng cho người bệnh.
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
Các nghiên cứu tổng quát về tình hình sử dụng thuốc, bao gồm phân tích ABC, phân tích VEN và phân tích nhóm điều trị, hỗ trợ Hội đồng thuốc và điều trị cùng các nhà quản lý trong việc xác định vấn đề sử dụng thuốc Những thông tin này là cơ sở cho các hoạt động can thiệp tiếp theo như lựa chọn thuốc, cung cấp thuốc, lập kế hoạch dự trù thuốc và quản lý tồn kho.
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp giúp xác định mối quan hệ giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, từ đó phân loại những loại thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách thuốc của bệnh viện.
Phân tích ABC có thể:
Các loại thuốc thay thế với chi phí thấp và có sẵn trên thị trường được sử dụng rộng rãi Thông tin này nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về các lựa chọn thuốc hiệu quả và tiết kiệm chi phí cho người tiêu dùng.
+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phỉ điều trị thấp hơn
+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
+ Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn
Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc không chỉ phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng mà còn giúp phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong việc sử dụng thuốc.
Phương pháp phân tích ABC giúp xác định các loại thuốc không nằm trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện, từ đó xác định được phần lớn ngân sách chi cho những loại thuốc nào Việc này không chỉ tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao hiệu quả quản lý nguồn lực y tế.
Phương pháp này có nhược điểm lớn là không cung cấp thông tin để so sánh mức độ cần thiết của các loại thuốc khác nhau Để khắc phục vấn đề này, cần kết hợp phân tích ABC của danh mục thuốc với phương pháp phân tích VEN.
1.2.2 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
Dựa trên phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị giúp:
- Xác định các nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và có chi phí nhiều nhất
- Xác định các vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý trên cơ sở những thông tin về bệnh tật
- Xác định các thuốc đã bị lạm dụng hoặc các thuốc sử dụng không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể
Hội đồng thuốc và điều trị hỗ trợ việc lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và liệu pháp thay thế Qua đó, tiến hành phân tích chi tiết cho từng nhóm điều trị có chi phí cao nhằm xác định các thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế đạt hiệu quả chi phí tốt.
MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP QUY LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG THUỐC
Thuốc chữa bệnh là hàng hóa đặc biệt cần được sử dụng một cách an toàn, hợp lý và hiệu quả Trong những năm qua, Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản và quy định nhằm tăng cường quản lý và chấn chỉnh các hoạt động cung ứng, sử dụng thuốc.
Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định chức năng hoạt động của khoa Dược bệnh viện Khoa Dược có nhiệm vụ quản lý và tư vấn cho Giám đốc bệnh viện về công tác dược, đảm bảo cung cấp thuốc chất lượng đầy đủ và kịp thời, đồng thời giám sát và tư vấn việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
Thông tư số 23/2011/TT-BYT ban hành ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh Việc lựa chọn đường dùng thuốc cho bệnh nhân cần dựa trên tình trạng sức khỏe, mức độ bệnh lý và đặc điểm của thuốc Đường tiêm chỉ được sử dụng khi bệnh nhân không thể uống thuốc hoặc khi việc sử dụng thuốc đường uống không đáp ứng yêu cầu điều trị, hoặc khi thuốc chỉ có thể dùng qua đường tiêm.
Trong thời gian qua, việc thực hiện chính sách dược theo Luật Dược năm 2016 đã đạt được những kết quả quan trọng, với mục tiêu cung ứng đủ thuốc chất lượng cho người dân Chính sách ưu tiên sản xuất và sử dụng thuốc trong nước đã làm phong phú nguồn thuốc về số lượng và chất lượng Tuy nhiên, cần chú trọng vào việc lựa chọn thuốc phù hợp với nhu cầu điều trị, đảm bảo an toàn cho người bệnh và phù hợp với khả năng thanh toán của người dân, bao gồm cả những người có thẻ BHYT.
Vào ngày 8 tháng 8 năm 2013, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 21/2013/TT-BYT quy định về hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị (HĐT&ĐT) trong bệnh viện Thông tư này nêu rõ chức năng của HĐT&ĐT là tư vấn cho Giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị, đồng thời thực hiện hiệu quả chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện HĐT&ĐT được giao 6 nhiệm vụ cơ bản để đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong việc sử dụng thuốc.
+ Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc;
+ Xây dựng DMT bệnh viện;
+ Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị;
+ Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc;
+ Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị;
+ Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc
Hệ thống HĐT&ĐT có vai trò quan trọng trong việc điều phối và xử lý các vấn đề liên quan đến việc sử dụng thuốc, đặc biệt là trong việc xây dựng và quản lý danh mục thuốc (DMT) tại bệnh viện.
+ Nguyên tắc xây dựng danh mục: Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước
Khi lựa chọn thuốc, ưu tiên sử dụng thuốc ở dạng đơn chất Đối với thuốc phối hợp nhiều thành phần, cần có tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị cho một nhóm bệnh nhân cụ thể và mang lại lợi thế về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc đơn chất Đồng thời, nên ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế sử dụng tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể.
Thông tư số 03/2019/TT-BYT, ban hành ngày 28/3/2019 bởi Bộ Y tế, quy định danh mục thuốc sản xuất trong nước nhằm đáp ứng yêu cầu điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp.
Hiện nay, đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế được thực hiện theo Thông tư số 15/2019/TT-BYT của Bộ Y tế, ban hành ngày 11/7/2019, quy định rõ về quy trình đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập.
Thủ trưởng cơ sở y tế và nhà thầu trúng thầu có trách nhiệm thực hiện hợp đồng cung cấp thuốc theo quy định pháp luật, đảm bảo tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng Đối với các loại thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, thuốc hiếm, thuốc kiểm soát đặc biệt, dịch truyền và các tình huống khác, cơ sở y tế phải thực hiện tối thiểu 50% giá trị hợp đồng sau khi báo cáo cơ quan có thẩm quyền Nếu không đạt yêu cầu tối thiểu 80%, Thủ trưởng cơ sở y tế phải báo cáo và giải trình lý do với người có thẩm quyền.
Các trường hợp được phép mua vượt quá số lượng thuốc không quá 20% so với hợp đồng đã ký, không cần trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung, bao gồm: đã sử dụng hết số lượng thuốc của các nhóm khác có cùng hoạt chất, nồng độ hoặc hàm lượng; các nhóm thuốc tương tự đã trúng thầu nhưng phải dừng cung ứng hoặc bị đình chỉ lưu hành; và trường hợp nhà thầu chưa cung cấp đủ số lượng thuốc theo hợp đồng do lý do bất khả kháng, kèm theo thông báo và tài liệu chứng minh.
Danh mục thuốc được Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán hiện nay được quy định tại Thông tư số 30/2018/TT-BYT, ban hành vào ngày 30/10/2018 Thông tư này quy định danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu cho người tham gia bảo hiểm y tế Các loại thuốc hóa dược và sinh phẩm được phân loại thành 27 nhóm lớn dựa trên tác dụng điều trị của chúng.
Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 quy định danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền được Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán, bao gồm 11 nhóm thuốc đông y và 30 nhóm vị thuốc y học cổ truyền Danh mục này đã cơ bản bao phủ các thuốc điều trị trong các chuyên khoa tân dược và y học cổ truyền Quỹ bảo hiểm y tế sẽ thanh toán cho các thuốc được chỉ định phù hợp với hướng dẫn sử dụng và hồ sơ đăng ký do Bộ Y tế cấp phép, hoặc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế.
9 hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế nhưng cần thiết trong điều trị, Bộ Y tế sẽ lập hội đồng xem xét cụ thể từng trường hợp
Bộ Y tế vừa ban hành Thông tư số 27/2020/TT-BYT, sửa đổi Điều 5 của Thông tư số 05/2015/TT-BYT, quy định về thanh toán chi phí thuốc đông y và thuốc từ dược liệu trong phạm vi Quỹ BHYT Theo đó, việc thanh toán sẽ dựa trên số lượng thuốc thực tế sử dụng cho bệnh nhân, giá mua vào theo quy định pháp luật về đấu thầu, cùng với chi phí hao hụt và các chi phí khác nếu có, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hợp lý trong quản lý chi phí y tế.
Theo Luật Dược số 105/2016/QH13, ngày 06/4/2016, ngành công nghiệp dược được ưu tiên phát triển thông qua việc tăng cường nguồn dược liệu, xây dựng vùng nuôi trồng dược liệu, bảo tồn nguồn gen và phát triển các loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm và đặc hữu.
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
1.4.1 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân loại thuốc hóa dược, thuốc dược liệu/thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền tại một số bệnh viện YHCT
Nghiên cứu về cơ cấu danh mục thuốc tại một số bệnh viện chuyên khoa YHCT cho thấy rằng nhóm vị thuốc cổ truyền thường chiếm tỷ lệ sử dụng cao nhất trong SKM, tiếp theo là nhóm thuốc hoá dược.
Bảng 1.1 Tỷ lệ các nhóm thuốc tại một số bệnh viện YHCT
Bệnh viện/năm nghiên cứu
Thuốc dược liệu/ thuốc cổ truyền
BV Y dược cổ truyền Thanh
Nghiên cứu tại các bệnh viện YHCT Bảo Lộc (2019), BV Tuệ Tĩnh (2021) và Bệnh viện Y dược cổ truyền Thanh Hóa (2018) cho thấy tỷ lệ giá trị sử dụng vị thuốc cổ truyền tương đối đồng nhất, khoảng 41%, trong khi Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương có tỷ lệ thấp hơn, khoảng 32,4% Danh mục thuốc dược liệu/thuốc cổ truyền tại các bệnh viện này có giá trị sử dụng từ 35,5% đến 56,9%, với Bệnh viện Tuệ Tĩnh có giá trị thấp nhất là 2,1% Đối với danh mục thuốc hóa dược, tỷ lệ sử dụng dao động từ 21% đến 52,3%, trong đó Bệnh viện Bảo Lộc có tỷ lệ thấp nhất là 2% Điều này cho thấy mặc dù là bệnh viện y học cổ truyền, nhưng do đặc thù sử dụng và mô hình bệnh tật khác nhau, tỷ lệ sử dụng vị thuốc cổ truyền vẫn có sự biến động.
1.4.2 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý tại một số bệnh viện YHCT
Hiện nay, Bộ Y tế ban hành thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của
Bộ Y tế đã quy định danh mục và tỷ lệ thanh toán cho thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu cho người tham gia bảo hiểm y tế Ngoài ra, Thông tư 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 cũng quy định danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc cổ truyền trong phạm vi bảo hiểm.
Nghiên cứu về 12 hình thức thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế cho thấy kết quả tại một số bệnh viện Y học cổ truyền, cho thấy DMT có sự đa dạng trong nhóm tác dụng dược lý.
Bảng 1.2 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm TDDL STT
Bệnh viện/năm nghiên cứu
Nhóm thuốc có GT lớn Nhóm có giá trị sử dụng lớn nhất
13 538 21,5 29,3 Hóa dược: Thuốc tim mạch
21 291 3,0 15,7 Vị thuốc cổ truyền: Nhóm thuốc bổ khí
Thuốc dược liệu/thuốc cổ truyền: Nhóm nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị , kiện tỳ
Hóa dược: Nhóm thuốc giảm đau hạ sốt; chống viêm không steroid điều trị gút và các bệnh xương khớp
22 250 4,8 24,4 Vị thuốc cổ truyền: Nhóm thuốc bổ khí
Thuốc dược liệu/thuốc cổ truyền: Nhóm thuốc khu phong trừ thấp
21 282 15,2 28,6 Hóa dược: Thuốc tim mạch
9 338 32 46,5 Vị thuốc cổ truyền: Khu phong trừ thấp
Thuốc dược liệu/thuốc cổ truyền: Thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm
16 95 24,2 50,2 Hóa dược: Thuốc tim mạch
26 153 3,3 17,4 Vị thuốc cổ truyền: Nhóm thuốc bổ huyết
Thuốc cổ truyền: Thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm
DMT được sử dụng tại các bệnh viện y học cổ truyền, đặc biệt trong danh mục thuốc hóa dược, với nhóm thuốc tim mạch được đánh giá là có giá trị sử dụng cao nhất.
Trong điều trị gút và các bệnh xương khớp, thuốc chống giảm đau hạ sốt và chống viêm không steroid chiếm từ 28,6% đến 50,2% tổng giá trị sử dụng thuốc tại bệnh viện Đối với các bệnh viện chuyên YHCT, thuốc dược liệu và vị thuốc cổ truyền đóng góp một phần kinh phí đáng kể trong tổng chi tiêu thuốc Nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn thường bao gồm các thuốc khu phong trừ thấp và nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm Trong khi đó, vị thuốc cổ truyền tại các bệnh viện chủ yếu là nhóm thuốc bổ khí và bổ huyết, chiếm tỷ lệ 17,4%.
1.4.3 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo thành phần: đơn thành phần, đa thành phần tại một số bệnh viện YHCT
Theo Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế, ưu tiên lựa chọn thuốc nên tập trung vào dạng đơn chất Đối với thuốc phối hợp nhiều thành phần, cần có đầy đủ tài liệu chứng minh liều lượng từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị cho nhóm bệnh nhân đặc biệt, đồng thời phải thể hiện lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc đơn chất.
Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng thuốc hóa dược theo thành phần tại một số BV
STT Bệnh viện/ năm nghiên cứu
Theo số liệu khảo sát năm 2018 tại Thanh Hóa, các bệnh viện chủ yếu sử dụng thuốc đơn thành phần, với tỷ lệ và giá trị sử dụng cao trong danh mục thuốc Cụ thể, Bệnh viện YHCT Bảo Lộc có tỷ lệ sử dụng thuốc đạt 84,6% và giá trị sử dụng là 91,2% Bệnh viện YHCT Trung ương ghi nhận giá trị sử dụng thuốc đạt 82,5%, trong khi Bệnh viện Y dược cổ truyền Thanh Hóa có giá trị sử dụng đạt 75% Bệnh viện Tuệ Tĩnh cũng có tỷ lệ sử dụng thuốc cao, đạt 84,4%.
1.4.4 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược sử dụng theo phân nhóm thuốc biệt dược gốc, thuốc generic tại một số bệnh viện YHCT
Thuốc BDG đã được Bộ Y tế công nhận về chất lượng, an toàn và hiệu quả điều trị, được đưa vào danh mục biệt dược gốc Trong khi đó, thuốc Generic có giá thành thấp hơn, do đó, thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế khuyến khích sử dụng thuốc Generic Gần đây, Bộ Y tế và BHYT đã yêu cầu các bệnh viện ưu tiên sử dụng thuốc Generic như một biện pháp hiệu quả để giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân Chính sách ưu tiên sử dụng thuốc Generic hiện nay được xem là trọng điểm trong sản xuất, nhập khẩu, cung ứng và sử dụng thuốc Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thuốc BDG tại một số bệnh viện có sự khác biệt rõ rệt về số lượng và giá trị.
Bảng 1.4 Cơ cấu sử dụng thuốc biệt dược gốc, generic của một số bệnh viện
STT Bệnh viện/năm nghiên cứu
Theo nghiên cứu tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh, thuốc Generic chiếm hơn 75% giá trị sử dụng, trong khi thuốc biệt dược gốc (BDG) chỉ có tỷ lệ thấp Ngược lại, tại Bệnh viện YHCT Trung Ương, nhóm thuốc BDG được sử dụng chiếm hơn 41% giá trị sử dụng, còn thuốc Generic chiếm 58,9% tổng giá trị sử dụng.
1.4.5 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ tại một số bệnh viện YHCT
Trong những năm gần đây, nhiều bệnh viện vẫn ưu tiên sử dụng thuốc nhập khẩu hơn thuốc sản xuất trong nước, cả về số lượng lẫn giá trị Nguyên nhân chủ yếu là do các công ty trong nước chỉ sản xuất được những loại thuốc điều trị thông thường và dạng bào chế đơn giản, chưa đáp ứng được nhu cầu về các thuốc chuyên khoa có giá trị lớn, thường được sử dụng tại các tuyến trung ương.
15 nơi tập trung nhiều bệnh nhân, đặc biệt là những bệnh nặng
Hiện nay, người dân và thầy thuốc có xu hướng sử dụng thuốc ngoại đắt tiền do thu nhập tăng và ý thức chăm sóc sức khỏe cao hơn Sự thiếu tin tưởng vào chất lượng thuốc sản xuất trong nước, cùng với cách thức đấu thầu thuốc hiện tại, đã góp phần làm giảm tỷ lệ sử dụng thuốc nội địa Điều này tạo gánh nặng chi phí cho bệnh nhân và ngân sách bảo hiểm y tế Mục tiêu giai đoạn 2 của đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” là đến năm 2020, tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước đạt 22% ở tuyến trung ương, 50% ở tuyến tỉnh và 75% ở tuyến huyện.
Tại hội nghị tổng kết đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” năm 2019, tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc trong nước tại tuyến tỉnh năm 2018 đã tăng lên 57,0%, với hơn 50% các tỉnh đạt tỷ lệ từ 50% trở lên Cụ thể, tỉnh Phú Yên ghi nhận giá trị sử dụng thuốc trong nước tại hệ thống khám chữa bệnh công lập tăng từ 83,1% (năm 2015) lên 87% (năm 2018) Nhiều bệnh viện tuyến trung ương như Bệnh viện TW 71 Thanh Hóa và Bệnh viện tâm thần TW 2 cũng đạt tỷ lệ sử dụng thuốc trong nước cao, từ 30,4% đến 52,8% trong năm 2018 Nghiên cứu tại các bệnh viện YHCT trong những năm gần đây cho thấy kết quả khả quan về việc sử dụng thuốc nội địa.
Bảng 1.5 Cơ cấu thuốc đã sử dụng theo nguồn gốc tại một số bệnh viện
Bệnh viện/năm nghiên cứu
Thuốc sản xuất trong nước Thuốc nhập khẩu
Thuốc dược liệu/thuốc cổ truyền
Bệnh viện/năm nghiên cứu
Thuốc sản xuất trong nước
Thuốc dược liệu/thuốc cổ truyền
Thuốc dược liệu/thuốc cổ truyền
Thuốc dược liệu/thuốc cổ truyền
Nghiên cứu tại các bệnh viện YHCT cho thấy thuốc cổ truyền có giá trị sử dụng cao hơn thuốc nhập khẩu, tuy nhiên, đối với vị thuốc cổ truyền, tỷ lệ sử dụng thuốc nhập khẩu lên tới 74,3% đến 93,3%.
Hiện nay, các bệnh viện Y học cổ truyền chủ yếu sử dụng dược liệu nhập khẩu, đặt ra thách thức cho việc thực hiện đề án “Người Việt ưu tiên dùng thuốc Việt.” Để nâng cao vai trò của dược liệu sản xuất trong nước, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 376/QĐ-TTg vào ngày 17/3/2021, phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp dược đến năm 2030, với tầm nhìn đến năm 2045 Ngoài ra, vào ngày 22/9/2022, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 10/2022/TT-BYT, hướng dẫn triển khai đầu tư và hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý, thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội cho các vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
GIỚI THIỆU VIỆN Y DƯỢC HỌC DÂN TỘC TP HỒ CHÍ MINH
Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh, hay còn gọi là Traditional Medicine Institute, nằm tại địa chỉ 273 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 10, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh Đây là Bệnh viện hạng I được thành lập theo Quyết định số 43/YTXHTB-TC vào ngày 24/12/1975 của Bộ Xã hội và Thương binh, và sau đó được chuyển giao về Ủy ban nhân dân thành phố theo Quyết định số 161/BYT-QĐ ngày 02/03/1985 của Bộ Y tế.
Hiện tại Viện là một trong năm đơn vị đầu ngành về YHCT trong toàn quốc
Cơ cấu tổ chức Viện hiện nay gồm có:
Bài viết này đề cập đến 10 phòng chức năng quan trọng, bao gồm: Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Hành chánh quản trị, Phòng Đào tạo – Nghiên cứu khoa học – Chỉ đạo tuyến, Phòng Điều dưỡng, Phòng Quản lý chất lượng, Phòng Vật tư thiết bị Y tế, Phòng Công nghệ Thông tin và Phòng Công tác xã hội Các phòng này đóng vai trò then chốt trong việc quản lý và phát triển các hoạt động của tổ chức.
Bệnh viện có 16 khoa chuyên môn, bao gồm: Khoa Khám bệnh đa khoa, Khoa Nội tim mạch và Thần kinh, Khoa Nội Ung bướu, Khoa Nội Cơ xương khớp, Khoa Ngoại tổng hợp, Khoa Nội tổng hợp, Khoa Châm cứu và Dưỡng sinh, Khoa Chẩn đoán hình ảnh – Thăm dò chức năng, Khoa Xét nghiệm, Khoa Dược, Khoa Thực nghiệm, Khoa Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng, Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, Khoa Dinh dưỡng, Khoa Hỗ trợ điều trị bệnh nữ giới (Khoa Phụ), và Khoa Hồi sức Tích cực chống độc.
- Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng Khoa học Công nghệ Đông y – Đông dược
Các hội đồng và đơn vị chuyên môn thuộc Viện bao gồm: Hội đồng Khoa học công nghệ, Hội đồng Thuốc và Điều trị, Hội đồng Quản lý chất lượng, Hội đồng Điều dưỡng, Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn, Tổ bảo hiểm y tế, Tổ Truyền thông - Giáo dục sức khỏe, cùng với Đội Cấp cứu ngoại viện và phòng chống dịch, thảm họa.
1.6.2 Mô hình bệnh tật tại Viện Y dược học dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh
Mô hình bệnh tật tại Viện Y dược học dân tộc được phân loại theo ICD 10, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng phác đồ điều trị cũng như lựa chọn danh mục thuốc sử dụng tại viện.
Bảng 1.9 Cơ cấu mô hình bệnh tật tại Viện năm 2021
STT Mã ICD Tên các chương bệnh Số lượt
3 I69 Di chứng tai biến mạch máu não 3.062 7,2
5 M06 Viêm khớp dạng thấp và viêm khớp 1.744 4,1
6 G45 Cơn thiếu máu não thoáng qua 1.701 4,0
8 E20 Viêm da cơ địa dị ứng 1.233 2,9
STT Mã ICD Tên các chương bệnh Số lượt
11 K29 Viêm dạ dày – tá tràng 1.148 2,7
18 I83 Dãn tĩnh mạch chi dưới 468 1,1
1 I69 Di chứng tai biến mạch máu não 790 31,1
6 K60 Rò vùng hậu môn và trực tràng 81 3,2
7 M06 Viêm khớp dạng thấp và viêm khớp 61 2,4
Bệnh viện y học cổ truyền chuyên điều trị các bệnh lý về cơ, xương, khớp và cột sống, áp dụng phương pháp vật lý trị liệu hiện đại kết hợp với các liệu pháp truyền thống.
Năm 2021, tại Viện Y dược học dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh, y học cổ truyền đã cho thấy những ưu điểm vượt trội trong việc điều trị các bệnh lý như di chứng tai biến mạch máu não, thoái hóa đốt sống và thoái hóa khớp Số lượt người dân đến khám chữa bệnh cho các chương trình này chiếm tỷ lệ cao, phản ánh sự tin tưởng của cộng đồng vào hiệu quả của y học cổ truyền.
1.6.3 Tình hình khám chữa bệnh của Viện Y dược học dân tộc Thành phố
Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2021
Năm 2021, đại dịch COVID-19 bùng phát lần thứ 4 ở các tỉnh phía Nam và Thành phố Hồ Chí Minh, gây ra nhiều thách thức và áp lực lớn lên hệ thống y tế Hoạt động khám chữa bệnh và sử dụng thuốc giảm mạnh do ảnh hưởng của dịch bệnh Dưới đây là số liệu tổng hợp về công tác khám chữa bệnh và sử dụng thuốc của Viện trong giai đoạn 2020 - 2021.
Bảng 1.10 Công tác khám chữa bệnh và sử dụng thuốc của Viện Y dược học dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2021
Nội dung Năm 2020 Năm 2021 So sánh cùng kỳ
Tổng số lượt khám chữa bệnh
Chi phí khám chữa bệnh
Nội trú 41.156.315 19.712.427 Giảm 52,1% Ngoại trú 84.501.819 59.328.731 Giảm 29,8%
Tổng 125.658.134 79.041.158 Giảm 37,1% Chi phí tiền thuốc đã sử dụng 89.560.423 68.851.323 Giảm 23,1%
Bảng 1.11 Nhân lực khoa Dược Viện YDHDT TP HCM năm 2021 STT Trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ (%)
1 Dược sỹ chuyên khoa cấp II 01 1,4
2 Dược sĩ Chuyên khoa cấp I 02 2,8
Tổ văn phòng kho – cấp phát
Tổ thành phẩm - sắc thuốc
Dược lâm sàng và Thông tin thuốc
Tổ chế biến dược liệu
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức khoa Dược
Với đội ngũ 70 cán bộ công nhân viên, chủ yếu tập trung vào bộ phận sản xuất thuốc, một số dược sĩ phải đảm nhận nhiều nhiệm vụ khác nhau theo sự phân công của trưởng khoa.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Công tác cung ứng thuốc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khám chữa bệnh tại bệnh viện, trong đó việc lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc (DMT) là bước đầu tiên trong chu trình này Một DMT hợp lý quyết định đến việc sử dụng thuốc an toàn và hợp lý, vì vậy việc thực hiện đề tài “Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Viện Y dược học dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021” là cấp thiết Đề tài này giúp Hội đồng thuốc và điều trị có cái nhìn khách quan về tình hình sử dụng thuốc, từ đó tạo cơ sở cho việc cải thiện danh mục thuốc trong những năm tiếp theo.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các thuốc đã trúng thầu trong các Quyết định trúng thầu được sử dụng tại Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh năm 2021
Các thuốc đã mua sắm tại Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh năm 2021
Các thuốc đã sử dụng tại Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh năm 2021 (giai đoạn từ 01/01/2021 đến 31/12/2021)
- Tiêu chuẩn loại trừ: Các thuốc dùng mục đích nghiên cứu khoa học, thuốc viện trợ,
THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2021 đến 31/12/2021
- Địa điểm tiến hành nghiên cứu: Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh (273 – 275 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 10, Quận Phú Nhuận, Tp HCM).
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Các biến số, chỉ số nghiên cứu
Các biến số nghiên cứu được trình bày ở bảng sau:
Bảng 2.12 Các biến số nghiên cứu
STT Tên biến Khái niệm Giá trị biến
Kỹ thuật thu thập số liệu
Mục tiêu 1: Phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Viện Y dược học dân tộc năm 2021
Thuốc hoá dược/thuốc cổ truyền/vị thuốc cổ truyền
Phân loại căn cứ Thông tư số 30/2018/TT-BYT;
Thông tư số 05/2015/TT- BYT
Thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
Phân nhóm tác dụng điều trị của thuốc căn cứ theo Thông tư số 30/2018/TT-
STT Tên biến Khái niệm Giá trị biến
Kỹ thuật thu thập số liệu
BYT, Thông tư số 05/2015/TT-BYT
Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu:
Thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
Thuốc theo nguồn gốc xuất xứ căn cứ nước sản xuất ghi trên giấy phép lưu hành sản phẩm
Thuốc biệt dược gốc – generic
Phân nhóm thuốc generic và thuốc BDG theo Thông tư số 11/2016/TT-BYT
Là đường sử dụng của thuốc
Thuốc đơn thành phần là thuốc có 1 hoạt chất
Thuốc đa thành phần là thuốc có từ hai hoạt chất trở lên
Số lượng sử dụng của mỗi thuốc
Số lượng được tính theo đơn vị đóng gói nhỏ nhất Dạng số Tài liệu sẵn có
8 Đơn giá của mỗi thuốc sử dụng
Giá được tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất Dạng số Tài liệu sẵn có
Thuốc sử dụng cho điều trị nội trú, ngoại trú
Là thuốc được sử dụng cho bệnh nhân điều trị nội trú; bệnh nhân điều trị ngoại trú
Phân loại Tài liệu sẵn có
Mục tiêu 2: Phân tích một số bất cập và nguyên nhân trong DMT đã sử dụng tại Viện Y dược học dân tộc năm 2021
Thuốc được sử dụng so với
Là giá trị và khoản mục thuốc đã thực hiện so với giá trị trúng thầu đạt tỷ lệ:
1.Không sử dụng (các thuốc có trong DMT trúng thầu nhưng không có trong DMT sử dụng): đếm số
KM và tính GT trúng thầu
Phân loại Tài liệu sẵn có
Thuốc bị từ chối thanh toán của Bảo hiểm xã hội
Là thuốc bị từ chối thanh toán của cơ quan bảo hiểm xã hội
Phân loại Tài liệu sẵn có
Thiết kế nghiên cứu: mô tả, nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính Nghiên cứu định lượng:
Bài viết phân tích dữ liệu từ báo cáo và tài liệu liên quan đến kết quả đấu thầu năm 2021, cùng với việc mua sắm và sử dụng thuốc trúng thầu tại Viện Y dược học dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ 01/01/2021 đến 31/12/2021.
Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn sâu các đối tượng liên quan đến hoạt động mua sắm và sử dụng thuốc, bao gồm bác sĩ tại khoa lâm sàng, đại diện Hội đồng thuốc và điều trị của Viện, cùng với dược sĩ tại khoa Dược.
Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Viện Y dược học dân tộc
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021
Phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Viện Y dược học dân tộc
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021
Phân tích một số nguyên nhân bất cập trong danh mục thuốc đã sử dụng tại Viện Y dược học dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021
- Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm hàng hóa
- Cơ cấu thuốc sử dụng theo xuất xứ
- Cơ cấu thuốc sử dụng theo tên biệt dược gốc và tên generic
- Cơ cấu thuốc sử dụng theo đường dùng
- Cơ cấu thuốc sử dụng theo thành phần
- Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
- Bất cập về số lượng thuốc sử dụng của các thuốc đã trúng thầu
- Bất cập thuốc trúng thầu nhưng không mua sắm
- Bất cập thuốc mua sắm nhưng không có nhu cầu sử dụng
- Bất cập thuốc trúng thầu nhưng chỉ mua < 80%
- Bất cập thuốc bảo hiểm xã hội từ chối thanh toán
- Nghiên cứu định tính: phỏng vấn sâu về nguyên nhân dẫn đến bất cập
Bàn luận, kết luận và đề xuất
Hình 2.2 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu và biểu mẫu thu thập
Nguồn thu thập số liệu:
- Danh mục thuốc trúng thầu năm 2021 tại Viện Y dược học dân tộc
Các báo cáo về xuất, nhập và tồn kho năm 2021 của các kho vị thuốc, kho thành phẩm thuốc hóa dược, cùng với kho thành phẩm thuốc y học cổ truyền thuộc Viện Y dược học dân tộc, cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình quản lý và lưu trữ dược phẩm Những số liệu này không chỉ phản ánh hoạt động kinh doanh mà còn góp phần vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ y tế.
- Nghiên cứu định tính thu thập qua Phỏng vấn sâu, bộ câu hỏi mở thiết kế sẵn thông qua các chủ đề chính:
Thực trạng công tác dự trù thuốc;
Thực trạng về tình hình cung ứng thuốc;
Các bất cập, khó khăn và nguyên nhân về việc sử dụng thuốc theo kết quả đấu thầu tại Viện
Kỹ thuật: Phỏng vấn sâu theo hướng dẫn phỏng vấn sâu bán cấu trúc thiết kế sẵn theo các nội dung như trên (Phụ lục 4)
Các biểu mẫu thu thập số liệu:
Biểu mẫu thu thập số liệu phân tích danh mục thuốc thành phẩm năm 2021 bao gồm các thông tin quan trọng như STT, tên thuốc, tên hoạt chất, hàm lượng/nồng độ, đơn vị tính, nguồn gốc, đường dùng, nhóm tác dụng dược lý, nhóm loại hàng hóa, số lượng tồn, thành tiền tồn, số lượng sử dụng, đơn giá, thành tiền sử dụng và phân loại ABC.
- Biểu mẫu thu thập số liệu phân tích danh mục vị thuốc đã sử dụng năm
Phụ lục 2 năm 2021 bao gồm thông tin chi tiết về các loại thuốc, bao gồm số thứ tự, tên thuốc, đơn vị tính, nguồn gốc, đường dùng, nhóm tác dụng dược lý, số lượng tồn kho, thành tiền tồn, số lượng sử dụng, đơn giá, thành tiền sử dụng và phân loại ABC.
Biểu mẫu thu thập số liệu phân tích danh mục thuốc trúng thầu năm 2021 bao gồm các thông tin quan trọng như STT, tên thuốc, tên hoạt chất, hàm lượng/nồng độ, đơn vị tính, đơn giá trúng thầu, số lượng được trúng thầu, thành tiền trúng thầu và số lượng Những dữ liệu này giúp đánh giá hiệu quả và tính hợp lý của các thuốc được trúng thầu trong năm 2021.
Trong năm 2021, tỷ lệ số lượng thuốc đã mua đạt 31%, với thành tiền tương ứng Một số thuốc không được mua, dẫn đến thành tiền cho các thuốc này cũng không được ghi nhận Nguyên nhân không mua các thuốc này cần được phân tích kỹ lưỡng Đối với các thuốc có tỷ lệ mua dưới 80%, thành tiền cũng thấp hơn 80%, và có lý do cụ thể cho việc mua thuốc dưới mức này Ngược lại, những thuốc có tỷ lệ mua trên 120% đều có lý do hợp lý cho quyết định mua sắm này.
- Biểu mẫu thu thập qua hướng dẫn phỏng vấn sâu bán cấu trúc thông qua các chủ đề chính – Phụ lục 4
2.3.3.2 Quá trình thu thập số liệu
Bước 1: Từ phần mềm QA của Viện Y dược học dân tộc Thành phố Hồ
Chí Minh đã công bố báo cáo xuất nhập tồn thuốc năm 2021 từ các kho vị thuốc, kho thành phẩm đông dược và kho thành phẩm hóa dược, với dữ liệu được chuyển đổi sang phần mềm Excel.
Đối với thuốc thành phẩm, bảng dữ liệu được xây dựng với các thông tin quan trọng như mã thuốc, tên thuốc, hoạt chất, đơn vị tính, hàm lượng/nồng độ, số đăng ký, giá nhập kho, tồn đầu (2020), thành tiền tồn đầu, tổng nhập, thành tiền nhập, tổng xuất, thành tiền xuất, số tồn và thành tiền tồn, được gọi là Danh mục thành phẩm sử dụng 2021 (gốc) Sau đó, bảng dữ liệu này được sao chép sang một bảng khác để xử lý Đối với các thuốc có cùng tên, hàm lượng/nồng độ, đơn vị tính và số đăng ký, nhưng có số lượng sử dụng và đơn giá khác nhau tùy theo kết quả đấu thầu, sẽ được cộng dồn thành một hàng Giá trị sử dụng của thuốc trong năm 2021 sẽ được tính theo công thức xác định.
Giá trị sử dụngTP = SL sử dụngTP1 x Đơn giáTP1 + SL sử dụngTP2 x Đơn giáTP2
Bảng tổng hợp dữ liệu về danh mục thuốc thành phẩm sử dụng năm 2021 của Viện đã được hoàn thiện Trong bảng này, các cột mới đã được bổ sung, bao gồm nhóm hàng hóa, nhóm tác dụng dược lý, nguồn gốc, đường dùng và phân loại ABC, theo mẫu Phụ lục I.
Danh mục vị thuốc bao gồm các thông tin quan trọng như mã dược liệu, tên vị thuốc, đơn vị tính, số đăng ký, nước sản xuất, giá nhập kho, tồn đầu (2020), thành tiền tồn đầu, tổng nhập, thành tiền nhập, tổng xuất, thành tiền xuất, số tồn và thành tiền tồn.
Năm 2021, sau khi sao chép bảng dữ liệu gốc sang bảng khác để xử lý, các dược liệu có cùng tên, đơn vị tính và số đăng ký nhưng khác nhau về số lượng sử dụng và đơn giá do kết quả đấu thầu sẽ được cộng dồn thành một hàng Giá trị sử dụng của dược liệu trong năm 2021 sẽ được tính theo công thức cụ thể.
Giá trị sử dụngDL = SL sử dụngDL1 x Đơn giáDL1 + SL sử dụngDL2 x Đơn giáDL2
Từ đó được bảng tổng hợp toàn bộ dữ liệu về danh mục vị thuốc sử dụng năm
2021 của Viện Trong bảng này, chèn thêm các cột (nhóm tác dụng dược lý, nguồn gốc, đường dùng) tiêu đề theo như mẫu Phụ lục II
Bước 2 : Thu thập giá trị biến số từ số liệu các thuốc đã được xử lý trên
* Mục tiêu 1: Phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Viện Y dược học dân tộc năm 2021
Dữ liệu nghiên cứu được cập nhật vào biểu mẫu thu thập số liệu (Phụ lục 1 và Phụ lục 2) được trích xuất từ phần mềm QA của Khoa dược.
Bước 2: Phân tích số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu
+ Thuốc hoá dược/ thuốc cổ truyền/ vị thuốc cổ truyền
Theo Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế, danh mục và tỷ lệ thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu được quy định cho người tham gia bảo hiểm y tế Bên cạnh đó, Thông tư 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 cũng quy định danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế Đối với các loại thuốc thuộc nhóm Generic, biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị, giá trị thanh toán sẽ được xác định theo quy định của pháp luật.
1, trường hợp là thuốc cổ truyền nhận giá trị là 2
+ Thuốc theo nguồn gốc xuất xứ:
Dựa vào dữ liệu nước sản xuất của từng thuốc tại bảng Phụ lục 1 và Phụ lục 2, phân chia thành 2 nhóm:
Thuốc sản xuất tại Việt Nam nhận giá trị là 1 – SXTN;
Thuốc sản xuất từ các nước khác nhận giá trị là 2 – SXNN + Thuốc biệt dược gốc, thuốc generic:
Các thuốc hóa dược không nằm trong danh sách công bố Biệt dược gốc của Bộ Y tế được xem là 1-Generic Ngược lại, những thuốc có tên trong danh sách này sẽ được công nhận giá trị 2- Biệt dược gốc theo Phụ lục.
+ Thuốc sử dụng theo thành phần: (đối với thuốc hóa dược)