Giúp sinh viên có sự kết nối giữa lý thuyết và thực tế, sơ bộ hìnhdung ra những công việc mình cần làm trong tương lai.Vì vậy trong quá trình tập môn học phân tích hoạt động kinh doanh c
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Việt nam đang trên đà hội nhập phát triển và giao lưu hợp tác với các nướctrong khu vực và trên thế giới Năm 2007 Việt Nam chính thức ra nhập tổ chứcthương mại Thế Giới WTO, đã đánh dấu bước phát triển quan trọng đối với nềnkinh tế Việc ra nhập WTO mang lại cho nền kinh tế nước ta những cơ hội và tháchthức lớn Gia nhập WTO, chúng ta sẽ được bình đẳng tham gia thị trường toàn cầu
để phát triển kinh tế, thương mại, thu hút đầu tư và hàng hóa, dịch vụ sẽ không bịphân biệt đối xử, sẽ dỡ bỏ được nhiều rào cản và được hưởng những ưu đãi dànhcho thành viên WTO Bên cạnh đó các Doanh nghiệp phải đối mặt với việcgia tăng áp lực cạnh tranh, yêu cầu sản xuất các sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn cao,cạnh tranh về giá, có chất lượng ở cả thị trường trong nước và quốc tế Do đó để cóthể tồn tại và phát triển trên thị trường các Doanh nghiệp trong nước phải tìm chomình hướng đi đúng đắn phù hợp với “nhu cầu và khả năng”
Muốn như vậy, trước hết các Doanh nghiệp trong nước phải thay đổi tư duykinh doanh, thay đổi cách thức tổ chức quản lý và hiểu rõ tầm quan trọng của nóđối với sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp Để từ đó Doanh nghiệp khôngngừng hoàn thiện và từng bước củng cố vị trí của mình không chỉ ở thị trườngtrong nước mà còn mở rộng ra thị trường thế giới
Hiện nay, với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, việc đào tạo ra nguồnnhân lực có trình độ chuyên môn là hết sức quan trọng Công tác giáo dục và đàotạo cần thực hiện “học đi đôi với hành” Xác định được điều này mỗi sinh viênphải tư rèn luyện cho mình những những kỹ năng cần thiết Ngoài những kiến thức
cơ bản được học trên nghế nhà trường chúng ta cần đi sâu hơn với thực tế để tíchluỹ thêm kiến thức và kinh nghiệm cho bản thân phục vụ tốt cho công việc sau khi
ra trường Và quá trình đi thực tập môn học tại các doanh nghiệp là bước đầu của
sự vận dụng kiến thức đã học vào thực tế của mỗi sinh
Trang 2Đối với sinh viên khoa quản trị kinh doanh việc tìm hiểu công tác tổ chứcquản trị doanh nghiệp là việc hết sức quan trọng Vì qua đó sinh viên thấy được môhình tổ chức, cách thức hoạt động, các chương trình, kế hoạch….của Doanh nghiệpmột cách cụ thể Giúp sinh viên có sự kết nối giữa lý thuyết và thực tế, sơ bộ hìnhdung ra những công việc mình cần làm trong tương lai.
Vì vậy trong quá trình tập môn học phân tích hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp với sự hướng dẫn của giảng viên Ths: Phạm Thị Thanh Mai Nhóm 3 lớpQTDNCNB đã lỗ lực hết sức xin được tài liệu của Công ty CP đầu tư và TM TNG
Do thời gian làm việc của nhóm còn ít và khả năng thực tế của thành viêntrong nhóm còn nhiều hạn chế, cho nên báo cáo này không tránh khỏi những thiếusót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô giáo vào các bạn để giúp emhoàn thiện hơn bài báo cáo
Em xin chân thành cảm ơn !
Nhóm 3 Lớp QTDNCNB
Trang 3Giới Thiệu Chung Về DN
I Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp
1.1Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
a Tên, địa chỉ DN, SĐT, Fax, Logo
-Tên công ty: Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại - TNG
-Tên tiếng Anh: TNG INVESTMENT AND TRADING JOINT STOCK COMPANY -Tên viết tắt: TNG
-Tên giao dịch quốc tế: THAIGACO JSC
-Địa chỉ: số 160 đường Minh Cầu - Phường Phan Đình Phùng - Thành Phố Thái
Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên
-Điện thoại: 0280 3.854.462; 0280 3.855.617 Fax: 0280 3.852.060
-Email: info@tng.vn Lô gô công ty: http//www.tng.vn
b Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại TNG tiền thân là Xí nghiệp may Bắc Thái đượcthành lập ngày 22/11/1979 theo quyết định số 488/QĐ - UB của UBND tỉnh Bắc Thái(nay là tỉnh Thái Nguyên) với số vốn ban đầu là 659,4 nghìn đồng Xí nghiệp đi vàohoạt động ngày 02/01/1980 với 02 chuyền sản xuất Sản phẩm của Xí nghiệp là quần áotrẻ em, bảo hộ lao động theo chỉ tiêu kế hoạch của UBND
Trang 4Ngày 07/05/1981 tại quy định số 124/QĐ - UB của UBND tỉnh Bắc Thái sáp nhập trạmMay mặc gia công thuộc ty thương nghiệp vào Xí nghiệp, nâng số vốn của Xí nghiệplên 843,7 nghìn đồng và năng lực sản xuất của Xí nghiệp tăng lên 08 chuyền Năm 1981doanh thu của Công ty tăng gấp đôi so với năm 1980.
Thực hiện nghị định số 388/HĐ - BT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng vềthành lập doanh nghiệp Nhà nước, Xí nghiệp đã thành lập theo quyết định số 708/UB -
QĐ ngày 22/12/1992 của UBND tỉnh Bắc Thái Theo đó số vốn hoạt động của Công tyđược nâng lên 577,2 triệu đồng
Năm 1992 Xí nghiệp đầu tư 2.733 triệu đồng để đổi mới máy móc thiết bị, mở rộng thịtrường tiêu thụ ra các nước Đông Âu đưa doanh thu tiêu thụ đạt 336 triệu đồng, giảiquyết việc làm ổn định và tăng thu nhập cho nhiều lao động
Năm 1997 Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty May Thái Nguyên với tổng số vốnkinh doanh là 1.735,1 triệu đồng theo quyết định 676/QĐ - UB ngày 04/11/1997 củaUBND tỉnh Thái Nguyên Cũng trong năm 2007 Công ty liên doanh với Công ty MayĐức Giang trực thuộc Tổng công ty may Việt Nam thành lập Công ty may liên doanhViệt Thái, với vốn điều lệ là 300 triệu đồng
Năm 2000 Công ty là thành viên của hiệp hội dệt may Việt Nam (Vitas)
Ngày 02/01/2003 Công ty chính thức trở thành Công ty Cổ phần may xuất khẩu TháiNguyên theo quyết định số 3744/QĐ - UB ngày 16/12/2002
Năm 2006 Công ty nâng vốn điều lệ lên 18 tỷ đồng theo Nghị quyết của Đại hội đồng
cổ đông ngày 13/08/2006 và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Nhà máy TNG SôngCông với tổng số vốn đầu tư 20 tỷ đồng
Ngày 18/03/2007 Công ty nâng vốn điều lệ lên 54,3 tỷ đồng theo nghị định của Đại hộiđồng cổ đông ngày 18/03/2007 và phê duyệt chiến lược phát triển Công ty đến năm
2011 và định hướng chiến lược các năm tiếp theo
Ngày 17/05/2007 Công ty đã đăng ký Công ty đại chúng với Ủy ban Chứng khoán NhàNước
Trang 5Ngày 28/08/2007 Đại hội đồng cổ đông xin ý kiến biểu quyết bằng văn bản đổi tênCông ty thành Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại TNG
Sau 28 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty đã trải qua 4 lần đổi tên cho đến nay làCông ty Cổ phần đầu tư và thương mại - TNG Đây là Công ty Cổ phần có quy mô vàobậc nhất trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng may mặc của Thái Nguyên Công ty
đã giải quyết cho một bộ phận không nhỏ lao động trong tỉnh Thái Nguyên đặc biệt làlao động nữ, góp phần đưa thành phố Thái Nguyên trở thành trung tâm kinh tế trọngđiểm của cả tỉnh
Ngày 22/11/2007, cổ phiếu TNG của Công ty đã chính thức lên sàn giaodịch HASTC đánh dấu bước phát triển vượt bậc, khẳng định vị thế của Công ty với cácbạn hàng trong nước và quốc tế
Chiến lược đầu tư của TNG từ năm 2007-2015 dự tính cần 1.235 tỷ đồng đầu tư một số
dự án lớn Lượng vốn được huy động thông qua việc phát hành cổ phiếu giúp Công tyđẩy nhanh tiến độ thực hiện hàng loạt các dự án nằm trong chiến lược phát triển củaCông ty với nguồn vốn hàng nghìn tỷ đồng đó là: Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh Nhà máyTNG Sông Công với tổng nguồn vốn đầu tư trên 200 tỷ đồng; năm 2008 đầu tư xâydựng tòa nhà đa năng 9 tầng, trên 40 tỷ đồng tại chi nhánh may Việt Thái vừa làm trungtâm thương mại, vừa làm văn phòng cho thuê Từ năm 2009 thực hiện các dự án: Xâydựng tòa nhà chung cư 9 tầng, tại diện tích 9.000m2 ở Phan Đình Phùng, tổng trị giáđầu tư 50 tỷ đồng; dự án xây dựng trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê 15 tầngtại khu đất 6.000m2 của Văn phòng Công ty hiện nay, trị giá đầu tư 100 tỷ đồng; dự ánđầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Điềm Thụy (Phú Bình), diện tích trên 500ha; dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp tập trung Tân Đồng (Phổ Yên) vớidiện tích 100 ha Đây là các dự án đã ký cam kết với UBND tỉnh tại hội nghị xúc tiếnđầu tư ngày 16-11 vừa qua.Việc niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán đánhdấu mốc chuyển biến quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty TNG không chỉ
về lượng mà còn thay đổi về chất TNG không chỉ là của cán bộ, CNVC Công ty mà làcủa tất cả các nhà đầu tư vào cổ phiếu TNG Công ty niêm yết 5.430 nghìn cổ phiếu,tương đương với vốn điều lệ 54,3 tỷ đồng”
Trang 6c Quy mô hiện tại của doanh nghiệp.
Quy mô công ty gần 10000 lao động,diện tích 24ha Hiện nay công ty có:
-Xí nghiệp may Việt Đức: 160 đường Minh Cầu, thành phố Thái Nguyên, có 20dây chuyền may với 1200 lao động
-Xí nghiệp may Việt Thái: 221 đường Thống Nhất, Tân Lập, thành phố TháiNguyên, có 17 dây chuyền với 1000 lao động
-Xí nghiệp may Sông Công: khu B khu công nghiệp Sông Công, có 72 daychuyền với 4000 lao động, 01 phan xưởng thêu, 01 phân xưởng giặt, 01 phân xưởngbao bì PE
Với tổng số cán bộ công nhân viên trên 6000 người được đào tạo cơ bản, làmviệc chuyên nghiệp, quản trị doanh nghiệp tiên tiến Cùng với cơ sở vật chất khangtrang cùng với máy móc trang bị hiện đại đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia và các bạnhàng Quốc tế Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO-9001 Tráchnhiệm xã hội theo tiêu chuẩn Wrap (Hiệp hội may mặc toàn cầu) Môi trường làm việc
“Xanh – Sạch – Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”
Đầu năm 2011, công ty chính thức khai trương Nhà máy TNG Phú Bình – TTKha Sơn huyện Phú Bình với quy mô 4000 lao động, diện tích 10ha đưa tổng số dâychuyền may lên 183 va 10 lao động
Hiện TNG đang xuất khẩu hơn 60% giá trị xuất khẩu của Tỉnh mỗi năm Doanhthu tiêu thụ năm sau cao hơn năm trước, nộp ngân sách Nhà nước hàng chục tỷ đồng,tạo việc làm và thu nhập ổn định cho hơn 6000 lao động, bình quân thu nhập 10 thángđầu năm 2010 của CBCNV công ty đạt 2.3 triệu đồng/người/tháng
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của DN
a Các lĩnh vực kinh doanh
Trang 71.1.1Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất và mua bán hàng may mặc;
Sản xuất bao bì giấy, nhựa làm túi nilon, áo mưa nilon và nguyên phụ liệu hàngmay mặc;
Đào tạo nghề may công nghiệp;
Mua bán máy móc thiết bị công nghiệp, thiết bị phòng cháy chữa cháy;
Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp;
Vận tải hàng hoá đường bộ, vận tải hàng hoá bằng xe taxi;
Cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh;
Đầu tư xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị, dân cư
1.1.2Tình hình hoạt động:
Các nhóm sản phẩm của Công ty
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tập trung vào các sản phẩm chủyếu sau:
Hàng áo Jackets: Jacket chất liệu Micro, Jacket áo choàng dài, Jacket có bông,
hàng jile, áo choàng, hàng trượt tuyết, hàng ép nhiệt Seam sealing, hàng đồngphục;
Hàng quần: Quần tây, quần soóc Cargo pants, quần lửng ngắn Cargo shorts,
quần trượt tuyết, Váy các loại, các loại chất liệu Denim, hàng đồng phục
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác trong ngành may hiện nay, phần lớn sảnphẩm của Công ty được xuất khẩu theo các đơn hàng đặt trước Sản phẩm củaCông ty được sản xuất theo kiểu dáng và tiêu chuẩn đặt hàng của nhà tiêu thụvới các yêu cầu khá nghiêm ngặt về nguyên vật liệu, quy trình sản xuất, chấtlượng sản phẩm cũng như các quy định liên quan khác
Sản lượng sản phẩm qua các năm:
Cơ cấu doanh thu năm 2006, 2007, 2008
Trang 8Đơn vị: triệu đồng
Chủng loại
Doanh thu
Trang 9% %
Bên cạnh ngành truyền thống là may mặc Công ty còn triển khai một số hoạt độngkhác như sản xuất bao bì, nguyên phụ liệu ngành may, vận tải hàng hoá, đào tạonghề may,… Tuy nhiên, các hoạt động này mới chỉ đáp ứng nhu cầu trong nội bộCông ty, chưa trực tiếp đem lại doanh thu và lợi nhuận
Biểu đồ doanh thu theo sản phẩm các năm 2006, 2007, 2008
197.9
390.9
Áo Quần
1.3 Giới thiệu quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Do sản xuất nhiều loại sản phẩm mẫu mã khác nhau nên Công ty đã xây dựngmột mô hình sản xuất chung theo quá trình như sau:
Quá trình sản xuất gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn thiết kế, chế thử sản phẩm (giác mẫu)
Tỷ đồng
Trang 10- Giai đoạn cắt may
- Giai đoạn hoàn thiện sản phẩm
a Giai đoạn thiết kế, chế thử sản phẩm:
Đây là khâu quan trọng nhất ảnh hưởng đến độ chính xác của sản phẩm cuốicùng Trên cơ sở về số liệu, về kích thước theo yêu cầu của đơn đặt hàng hoặc của bộphận kỹ thuật mà bộ phận thiết kế sẽ tiến hành thiết kế, chế thử sản phẩm Sau đó bộphận này phải thông qua kiểm tra của phòng kỹ thuật Công ty hoặc của khách hàng đểđảm bảo đúng yêu cầu mà khách hàng hoặc phòng kỹ thuật giao
b Giai đoạn cắt may:
Trong giai đoạn này gồm các công đoạn sau:
- Cắt: Sau khi nhận được mẫu chi tiết từ bộ phận thiết kế chuyển xuống, công nhân tiếnhành cắt hàng loạt đảm bảo độ chính xác về kích thước thành phẩm sau khi hoàn thành
- Là: Sau khi cắt xong công nhân tiến hành là từng chi tiết của sản phẩm sau đó chuyểnsang công đoạn may hàng loạt
- May: Các dây chuyền may thực hiện may từng chi tiết sau đó ghép lại ở công đoạncuối cùng tạo thành thành phẩm
- Khuy cúc: Đây là khâu giúp cho sản phẩm hoàn thiện Ở khâu này các sản phẩm đượcthùa khuy, đơm cúc tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh
c Giai đoạn hoàn thiện sản phẩm
Sau khi sản phẩm được ghép hoàn chỉnh thì được chuyển qua bộ phận là hơi để tạo độphẳng cho sản phẩm cuối cùng Sau đó chuyển qua bộ phận kiểm tra sản phẩm lần cuối
để phát hiện những sản phẩm không đạt yêu cầu trước khi giao cho khách hàng
Trang 11Sơ đồ : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- May sản phẩm
- Là chi tiết
- Kiểm tra sản phẩm
- Xuất kho sản phẩm
Trang 124 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Sơ đồ : Bộ máy tổ chức quản lý Công ty Cổ phần đầu tư & thương mại – TNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÓ TỔNG GĐ
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC CÁC CHI NHÁNH PHÂN XƯỞNG
Giám đốc chi
nhánh
Giám đốc chi nhánh
Giám đốc chi nhánh
Giám đốc chi nhánh
Giám đốc trung tâm đào tạo
Trưởng phòng tổ chức hành chính
Trưởng phòng Xuất nhập khẩu
Trưởng phòng
kế toán
Trưởng phòng Xây dụng
Trưởng phòng Quản lý
Trưởng phòng Công nghệ
Trang 13(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
Bộ máy tổ chức sản xuất của Công ty bao gồm 4 Nhà máy (Nhà máy TNG 1,Nhà máy TNG 2, Nhà máy TNG 3, Nhà máy TNG 4), bốn Nhà máy này có hình thức tổchức sản xuất giống nhau và độc lập với nhau Mô hình tổ chức sản xuất về chuyênmôn hoá của các bộ phận tại Nhà máy khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ : Mô hình tổ chức sản xuất tại nhà máy
Ghi chú: Thông tin chỉ đạo
Trao đổi thông tin
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật)
Tổ hoàn thành
K.thành phẩm
Tổ cắt
Tổ may
Tổ cơ điện
Trang 14II Nội dung.
1 Phân tích tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp
1.1Phân tích tình hình sử dụng lao động về mặt số lượng, kết cấu
* Phân loại lao động
+) Lao động trực tiếp: Là lực lượng trực tiếp sản xuất, trực tiếp quản lý trên nhữngcông đoạn sản xuất cụ thể và tạo ra sản phẩm
+) Lao động gián tiếp: Là những người làm nhiệm vụ tổ chức, quản lý và phục vụ trong quá trình sản xuất…
Trang 15+) Lao động sản xuất: là lao động làm việc mà hoạt động của họ có liên quan tới quá trình sản xuất ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho bên ngoài Bao gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.
+) Lao động ngoài sản xuất: là những lao động không tham gia trực tiếp vào sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ Họ là những lao động tham gia vào hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất Chia làm 2 loại: Lao động bán hàng và quản lý.+) Kết cấu lao động: là thể hiện tỷ trọng của từng loại lao động theo yêu cầu quản
Trang 165.6505.400250
94,1795,584,63
80065050
16,4913,6825,00
2 Lao động ngoài SX
Nhân viên bán hàng
Nhân viên quản lý
32028040
160,0087,5014,29
35030050
140,0085,7116,67
302010
9,387,1425,00
(Nguồn phòng kế toán Công ty CP Đầu tư và thương mại TNG)
Nhận xét:
Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng số công nhân viên của công ty năm
2010 tăng 16,05% so với năm 2009 tương ứng 830 người Sự tăng này là do ảnhhưởng của 2 nhân tố:
+ Lao động trong sản xuất năm 2010 tăng 16,49% tương ứng 800 người so vớinăm 2009, cụ thể :
- Lao động trực tiếp năm 2010 tăng 13,68%( 650 người) so với năm 2009
- Lao động gián tiếp năm 2010 tăng 25%( 50 người) so với năm 2009
+ Lao động ngoài sản xuất năm 2010 tăng 9,38% tương ứng 30 người so với năm
2009, cụ thể:
-Nhân viên bán hàng năm 2010 tăng 7,14%( 20 người) so với năm 2009
Trang 17- Nhân viên quản lý năm 2010 tăng 25%( 10 người) so với năm 2009
Sự tăng lên về số lượng công nhân là điều tích cực góp phần làm gia tăng giá trịsản xuất cho công ty
1.2 Phân tích năng suất lao động
+) Khái niệm: Năng suất lao động là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khốilượng( hoặc là giá trị sản lượng) của người lao động làm ra trong một đơn vị thờigian hoặc phản ánh thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
NSLĐgiờ: NSLĐ bình quân giờNSLĐngày : NSLĐ bình quân ngàyNSLĐnăm : NSLĐ bình quân năm
NSLĐnăm = Giá trị sản xuât( doanh thu) trong năm
Số lao động bình quân trong năm
NSLĐngày = Giá trị sản xuât( doanh thu) trong kỳ
Tổng số ngày làm việc trong kỳ
NSLĐgiờ = Giá trị sản xuât( doanh thu) trong kỳ
Tổng số giờ làm việc trong kỳ
Giá trị sản xuất ( GO) = Tổng số giờ làm việc x NSLĐgiờ= Tổng số ngày làm việc x NSLĐngày= Tổng số lao động bq x NSLĐ năm
Trang 18NSLĐ bình quân năm của 1
Giá trị tổng sản lượng
Số CNSX bình quân+) Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh các loại NSLĐ qua các năm để xem
xét việc sự biến động tăng hay giảm về NSLĐ
VD: Số liệu về chỉ tiêu NSLĐ của công ty TNG:
3 Tổng số ngày làm việc ngày 1.375.220 1.680.000 304.780 22,16
4 Tổng số giờ làm việc giờ 10.314.150 13.440.000 3.125.850 30,31
5
Số ngày làm việc bq 1 lđ
9 NSLĐ bq 1 lao động 1000đ 64.741,17 76.634,02 11.893 18,37
( Nguồn: Phòng kế toán công ty TNG)
Qua bảng phân tích trên cho ta thấy NSLĐ năm 2010 đều tăng so với năm 2009,
nguyên nhân là do:
- Tốc độ NSLĐ bq giờ: So với năm 2008 tăng 5,42% tương ứng 2 ng.đ, việc tăng
này thường do các nguyên nhân là: do trình độ tay nghề của công nhân, do hiện đại
hóa các thiết bị sản xuất…nhìn chung đây là biểu hiện tích cực