1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương luật hình sự 1

159 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận định đúng sai môn Luật hình sự phần chung 1
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Hình sự
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 286,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng mà triệu tập thông qua đơn vị nào ví dụ như em nói là theo hội đồng quản trị nhưng bản chất là lâu nay là cái hội đồng quản trị nó không triệu tập họp thường niên nữa thì là hội đồng quản trị không làm đúng cái chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình rồi. Mà bây giờ mình tiếp tục cái cơ hội được quản trị thì chắc chắn là cái việc đấy nó cũng sẽ không thành. Thế thì ví dụ như trong trường hợp này luật quy định là mình có quyền nhưng thực hiện quyền thông qua cái gì: ví dụ như trường hợp này là cổ đông và nhóm cổ đông sở hữu từng đấy yêu cầu họp nhưng thông qua ban kiểm soát nếu ban kiểm soát không triệu tập được chẳng hạn thì mới đến lượt là yêu cầu đại hội đông cổ đông triệu tập được đúng không? Tức là cổ đông sẽ tự nhóm nhỏ lẻ với nhau để họp đúng không? nếu mà tính theo luật doanh nghiệp nhá. Thì thường thời điểm này ở cái điều một trăm bốn mươi đấy nó quy định là nếu như hội đồng quản trị mà không họp thì ban kiểm soát phải thay thế cái hội đồng quản trị. Thế trong trường hợp này công ty này có ban kiểm soát không? Cái điều một trăm bốn mươi đấy em thấy nóng là ý của chị là cổ đông họ có quyền yêu cầu điều tập rồi. Nhưng yêu cầu đấy thông qua trường hợp nào?

Trang 1

Nhận định đúng sai môn Luật hình sự phần chung

1.Người nước ngoài phạm tội trên máy bay của Việt Nam khi máy bay đó đang hoạt động trên không phận quốc tế thì không bị coi là phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam.

=> Nhận định này Sai Bộ luật hình sự Việt Nam hiện nay còn có kháiniệm lãnh thổ mở rộng, tức là lãnh thổ theo giác độ chủ quyền quốcgia về phương diện pháp lí

2 Người phạm tội luôn phải chịu hình phạt trên thực tế.

=> Nhận định này Sai Trong thực tế vẫn có trường hợp người phạmtội không phải chịu hình phạt Đó là những trường hợp có tội nhưng đượcmiễn trách nhiệm hình sự, được miễn hình phạt hoặc được miễn chấphành hình phạt

=> Nhận định này Sai Theo Điều 6 Bộ luật Hình sự

5 Người được hưởng quyền miễn trừ về ngoại giao hoặc quyền ưu đãi miễn trừ về lãnh sự nếu phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam cũng không phải chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự Việt Nam.

=> Nhận định này Sai Theo Điều 5, sẽ giải quyết theo con đường ngoạigiao, nhưng không có nghĩa là không phải chịu trách nhiệm hình

sự theo Bộ luật hình sự Việt Nam

6 Người bị toà án tuyên phạt 5 năm tù là người phạm tội thuộc loại tội nghiêm trọng.

=> Nhận định này Sai Có thể là tội rất nghiêm trọng, nhưng có nhiều tìnhtiết giảm nhẹ theo Điều 46 thì sẽ được hưởng hình phạt nhẹ hơn quyđịnh của bộ luật (Điều 47)

7 Bộ luật hình sự Việt Nam không có hiệu lực trở lại (hiệu lực hồi tố)

Trang 2

=> Nhận định này Sai Theo khoản 3 Điều 7 Bộ luật hình sự ViệtNam không có hiệu lực hồi tố trong trường hợp việc áp dụng k có lợi chongười bị áp dụng Ngược lại, trong trường hợp áp dụng mà có lợi cho họthì luật hình sự Việt Nam có hiệu lực hồi tố.

8 Phòng vệ quá muộn là vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng?

=> Nhận định này Sai Vì: Phòng vệ quá muộn là trường hợp 1 người cóhành vi gây thiệt hại cho người tấn công sau khi sự tấn công của ngườinày đã kết thúc Sự gây thiệt hại này không đạt MĐ ngăn chặn sự tấncông nguy hiểm cho xã hội cho nên không được Bộ luật hình sự nước tathừa nhận là phòng vệ mà là tội phạm bình thường Còn vượt quá giớihạn phòng vệ chính đáng là trường hợp 1 người có đủ cơ sở pháp lý đểphòng vệ, nhưng đã sử dụng phương pháp thủ đoạn phòng vệ quá mứccần thiết, gây thiệt hại cho người tấn ccông 1 cách quá đáng trong trườnghợp này người phòng vệ phải chịu trách nhiệm hình sự những được giảmnhẹ đặc biệt

9 Phòng vệ quá sớm là vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng?

=> Nhận định này Sai Vì phòng vệ quá sớm khi chưa có sự tấn côngnguy hiểm hoặc sự tấn công chưa có nguy cơ xãy ra ngay tức khắc mà 1người đã gây thiệt hại cho người khác, bởi họ cho rằng người này sẽ tấnư,công mình Trong trường hợp này chưa đủ cơ sở làm phát sinh quyềnphòng vệ nếu không được thừa nhận phòng vệ chính đáng

10 Hành vi giúp sức về tinh thần chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi được thực hiện trong thực tế.

=> Nhận định này Sai Vì hành vi giúp sức về tinh thần thực chất lànhững tác động tâm lý dưới dạng các lời hứa hoặc sự góp ý về phươngpháp thủ đoạn thực hiện tội phạm vốn là các tác động tâm lý cho nê sựgiúp đỡ về tinh thần đã có hiệu quả ngay trong việc tăng thêm phần quyếttâm thực hiện tội phạm Chính vì vậy, không cần đợi đến lúc sự giúp sức

về tinh thần đước thực hiện thì nó mới bộc lộ hết bản chất nguy hiểm

11 Người thực hành không bao giờ thực hiện tội phạm thông qua hành vi của người khác?

=> Nhận định này Sai Vì có 2 loại người thức hành (tự mình và không tựmình)

Trang 3

Vd : A xúi C là đứa trẻ 10 tuổi đi giết người thì trường hợp này C khôngphải chịu trách nghiệm hình sự vì chủ thể chưa đủ tuổi, mà C sẽ là công

cụ giúp A thực hiện hành vi phạm tội

12 Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng là phạn 1 tội ít nghiêm trọng?

=> Nhận định này Sai Vì tội ít nghiêm trọng theo khoản 3 Điều 8 lànhững tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt từ 3 năm trởxuống, còn phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng là thuật ngữ có nộidung so sánh Trường hợp phạm tội cụ thể với 1 tội danh so với cáctrường hợp thông thường mà tội danh này thể hiện ra bên ngoài Thực ttế

là đối với hành vi phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng, luật vẫmquy định hình phạt rất nặng (K2 các Điều 86, 87, 88 )

13 Thực hiện nhiều tội phạm là phạm nhiều tội:

=> Nhận định này Sai Vì thực hiện nhiều tội phạm là thuật ngữ bao hàm

15 Người thực hiện hành vi gây thiệt hại cho xã hội trong trường hợp bị cưỡng bức về tinh thần không phải chịu trách nhiệm hình sự?

=> Nhận định này Sai Vì người có hành vi gây thiệt hại cho xã hội trongtrường hợp bị cưỡng chế về tinh thần bị coi là có lỗi bởi vì không phảiMọi trường hợp cưỡng chế về tinh thần đều loại trừ khả năng ý chí do vậyvẫn phải chịu trách nhiệm hình sự vì còn khả năng ý chí

Trang 4

16 Miễn trách nhiệm hình sự trong trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 80 Bộ luật hình sự là do tự ý nữa chừng chấm dứt việc phạm tội?

=> Nhận định này Sai Vì tự ý nữa chừng chấm dứt hành vi phạm tội (viếttắt phạm tội) Đ19 là không chủ định thực hiện tội phạm do vậy họ không

có hành vi chuẩn bị phạm tội hơn nữa K3 Đ80 (tyội ZĐ) không đòihỏi người phạm tội hoàn toàn tự giác( tác là không có sự cản trở củanguyên nhân khách quan) Đây là chính sách đối với những người HĐ

ZĐ, rõ ràng bản chất của việc miễn trách nhiệm hình sự trong trường hợpnày hoàn toàn khác với trường hợp Đ19

17 Không chấp hành mệnh lệnh của người thi hành công vu là phạm tội chống người thi hành công vụ?

=> Nhận định này Sai Vì theo Đ257 Bộ luật hình sự thì chống người thihành công vụ là hành vi dùng vũ lực đe doạ, tức là tội phạm được thựchiện = hành động Do vậy trường hợp được nêu là không hành động nênkhông phải phạm tội này

18 Bàn bạc thoả thuận trước là dấu hiệu bắt buộc của đồng phạm?

=> Nhận định này Sai Vì theo Bộ luật hình sự Việt Nam có 2 hìnhthức đồng phạm dựa vào dấu hiệu chủ quan, đồng phạm được phân chia:– Đồng phạm có thông mưu trước

– Đồng phạm không có thông mưu trước

Trong hình thức đồng phạm có thông mưu trước có sự bàn bạc thoả thuậntrước về việc cùng thực hiện tội phạm giữa những người cùng phạm tộicòn trong đồng phạm không có thông mưu trước thìn không có dấu hiệunày hoặc có nhưng không đáng kể

19 Giết người bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người

là trường hợp giết người có sử dụng nhưng công cụ nguy hiểm như súng, lựu đạn.

=> Nhận định này Sai Vì bản thân phương tiện phạm tội chưa thể hiện ppháp phạm tội nếu đặt nó trong địa điểm hoàn cảnh cụ thể Ví dụ: nếudùng súng, lựu đạn chỉ để giết 1 người đang ở nơi hẻo lánh thì khôngthuộc trường hợp giết người phương pháp có khả năng làm chết nhiềungười

Trang 5

20 Mọi trường hợp giao cấu với người dưới 16 tuổi đều cấu thành tội quy định tại Điều 115 Bộ luật hình sự Việt Nam?

=> Nhận định này Sai Vì có những trường hợp giao cấu với người dưới

16 tuổi lại không cấu thành tội quy định tại Đ115 Bộ luật hình sự ViệtNam Ví dụ: Nếu người đã thành niên giao cấu với người dưới 13 tuổi thìcấu thành tội hiếp dâm Nếu nam giới dưới 14 tuổi giao cấu với người nữgiới dưới 16 tuổi cũng không cấu thành tội này(vì họ không có lỗi)

21 Án treo không được áp dung cho trường hợp tội đã phạm là tội nghiêm trọng?

=> Nhận định này Sai Vì trong trường hợp tội đã phạm là tội nghiêmtrọng mà mức án đã tuyên đối với họ không quá 3 năm và các Điềukiện khác về án treo đêu thoả mãn (theo Đ60 Bộ luật hình sự Việt Nam)thì họ được hưởng án treo Ví dụ: Án treo vẫn có thể áp dung đối vớingười phạm tội gây mất TTCC (K2 Đ245 Bộ luật hình sự Việt Nam cókhung hình phạt từ 2 đến 7 năm: tội nghiêm trọng khi thoả mãn các Điềukiện của án treo quy định tại Đ60 Bộ luật hình sự Việt Nam)

22 Luật hình sự là văn bản pháp luật quy định tội phạm và hình phạt?

=> Nhận định này Sai Vì luật hình sự là ngành luật bao gồm hệ thốngcác quy phạm PL do nhà nước ban hành, xác định những hành vi bị coi làtội phạm và quy định những hình phạt được áp dung đối với người cóhành vi nguy hiềm cho xã hội

23 Người chuẩn bị phạm tội chiếm đoạt chất phóng xạ phải chịu trách nhiệm hình sự trong Mọi trường hợp?

=> Nhận định này Sai Vì căn cứ K3 Đ8 Bộ luật hình sự Việt Nam về tội

ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm, đặc biệt nghiêm trọng và căn

cứ vào K1 Đ17 Bộ luật hình sự Việt Nam về trách nhiệm hình sự đối vớingười chuẩn bị phạm tội thì: Nếu người chuẩn bin phạm tội chiếm đoạtchất phóng xạ thuộc K1 Đ236 thì không phải chịu trách nhiệm hình sự vìđây là tội nghiêm trọng có mức cao nhất khung hình phạt là 07 năm tù

24 Hành vi chuẩn bị phạm tội chữa mại dâm luôn phải chịu trách nhiệm hình sự?

=> Nhận định này Sai Vì căn cứ K3 Đ8 Bộ luật hình sự Việt Nam về tội

ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng vàcăn cứ vào K1 Đ17 Bộ luật hình sự Việt Nam về trách nhiệm hình sự đối

Trang 6

với người chuẩn bị phạm tội thì: Nếu người phạm tội chứa mại dâm thuộcK1 Đ254 thì không phải chịu trách nhiệm hình sự vì đây là tội nghiêmtrọng có mức cao nhất của khung hình phạt là 7 năm tù.

25 Người có hành vi giúp sức ở dạng “hứa hẹn trước” phải chịu trách nhiệm hình sự ngay cả khi lời hứa đó không đước thức hiện?

=> Nhận định này Đúng Vì Luật hình sự không đòi hỏi lời hứa hẹn trướccủa người giúp sức phải được thức hiện, bởi lẻ chính lời hứa hẹn củangười giúp sức đã cũng cố ý định phạm tội, cũng cố quyết tâm phạm tộihoặc quyết tâm phạm tội đến cùng của người trực tiếp thực hiện tội phạm

26 Không phải Mọi trường hợp chuẩn bị phạm tội hiếp dâm đểu phải chịu trách nhiệm hình sự?

=> Nhận định này Đúng Vì căn cứ K3 Đ8 Bộ luật hình sự Việt Nam vềtội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt biệt nghiêmtrọng và căn cứ vào K1 Đ17 Bộ luật hình sự Việt Nam về trách nhiệmhình sự đối với người chuẩn bị phạm tội thì: Nếu người chuẩn bị phạm tộihiếp dâm thuộc K1 Đ111 BKHS Việt Nam thì không phải chịu tráchnhiệm hình sự vì đây là tội nghiêm trọng có mức cao nhất của khung hìnhphạt là 7 năm tù

27 Không phải Mọi tình tiết thuộc về nhân thân người phạm tội đều phải được cân nhắc đến khi quy định hình phạt?

=> Nhận định này Đúng Vì khi quy định hình phạt hội đồng xét xử cầnchú ý đến 1 số đặc điểm nhân thân của người phạm tội có ảnh hưởng đếntính chất nguy hiểm của hành vi phạm tội cũng như khả năng cải tạo giáodục của người đó

Ví dụ: như các đặc điểm mang tính chất pháp lý: tái phạm, tái phạm nguyhiểm, tiền án, tiền sự

28 Tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng khác nhau ở chổ hình phạt tù cụ thể Đ8 là đưới 3 năm và trên 3 năm?

=> Nhận định này Sai Vì căn cứ vài K3 Đ8 Bộ luật hình sự Việt Namviệc phân biệt tội phạm nghiêm trọng và ít nghiêm trọng là dựa vào mứccao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy mà luật hình sự đã quy địnhchứ không dựa vào hình phạt cụ thể đã tuyên Ví dụ: Hội đồng xét xửtuyên án phạt 2 năm tù đối với A vì đã phạm tội thuộc K1 Đ202 Bộ luậthình sự Việt Nam Như vậy A đã phạm 1 tội nghiêm trọng (có mức caonhất của khung hình phạt đối với tội này là 6 năm tù)

Trang 7

29 Đối tượng Điều chỉnh của luật hình sự là những quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ và ghi rõ tại khoản 1 Điều 8?

=> Nhận định này Sai Vì đối tượng Điều chỉnh của luật hình sự là quan

hệ phát sinh giữa nhà nước và người phạm tội khi người đó thực hiện 1tội phạm Còn những quan hệ xã hội được quy định tại khoản 1 Điều 8

Bộ luật hình sự Việt Nam là những khách thể được luật hình sự bảo vệ

30 Đạo luật hình sự là Bộ luật Hình sự Việt Nam?

=> Nhận định này Sai Vì đạo luật hình sự là văn bản PL do cơquan quyền lực tối cao của nhà nước ban hành quy định tội phạm và hìnhphạt cũng như các chế định khác liên quan đến việc xcá định tội phạm vàhình phạt đồng thời quy định nguyên tắc chung của luật hình sự ViệtNam Đạo luật hình sự có thể là pháp lệnh trừng trị các tội xâm phạm tàisản xã hội chủ nghĩa ngày 2/10/1970 hoặc là những sắc luật như sắc luật

số 03/SL ngày 15/3/1976 hoặc sắc lệnh số 150/ SL ngày 12/4/1953 trừngtrị bọn địa chủ cường hào ngoan cố hoặc là 1 Bộ luật hình sự Việt Namhoàn chỉnh

Bộ luật hình sự Việt Nam chỉ là 1 hình thức cụ thể của đạo luật hình sự

và là hình thức hoàn thiện nhất Như vậy khái niệm đạo luật hình sự rộnghơn khái niệm Bộ luật hình sự Việt Nam

31 Việc phân biệt giữa lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp trong khi

áp dung luật hình sự chỉ có ý nghĩa đối với việc quy định hình phạt

mà không có ý nghĩa đối với việc định tội?

=> Nhận định này Sai Vì khi áp dung luật hình sự lỗi cố ý trực tiếp và lỗi

cố ý gián tiếp không phải chỉ có ý nghĩa đối với việc quy định hình phạt

mà còn có ý nghĩa đối với việc định tội Ví dụ:Tội bức tử(Đ100 Bộ luậthình sự Việt Nam) nếu người phạm tội với lỗi cố ý gián tiếp làm nạnnhân xử tự sát thì xử theo Đ100 Bộ luật hình sự Việt Nam Nếu ngườiphạm tội có lỗi cố ý trực tiếp đối với hậu quả làm nạn nhân chết thì sẽ bị

xử lý theo Đ93 Bộ luật hình sự Việt Nam

32 Khi áp dung luật hình sự chỉ phải xác định hậu quả của tội phạm nếu như tôi đó là tội có cấu thành tội phạm vật chất?

=> Nhận định này Sai Vì trong Mọi trường hợp khi áp dung luật hình sựđều phải xác định hậu quả của hành vi người phạm tội để định tội hoặcđịnh hình phạt, chứ không phải cấu thành tội phạm vật chất mới xác địnhhậu quả của tội phạm

Trang 8

33 Cơ sở duy nhất của việc quy định độ tuổi của Điều 12 Bộ luật hình sự Việt Nam: độ tuổi là Điều kiện để có năng lực trách nhiệm hình sự?

=> Nhận định này Sai Vì ngoài cơ sở độ tuổi quy định tại Đ12 Bộ luậthình sự Việt Nam là Điều kiện để có năng lực trách nhiệm hình sự còn cócác cơ sở sau:

– Về chính sách hình sự: chính sách nhân đạo của Đảng và nhà nước tađối với người chưa thành niên

– Yêu cầu đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm trong từng thời điềmgiai đoạn nhất định

34 Người bị mắc bệnh tâm thần luôn không phải chịu trách nhiệm hình sự?

=> Nhận định này Sai vì người bị mắc bệnh tâm thần ở dạng nhẹ mànăng lực nhận thức vẫn còn và họ có khả năng Điều khiển hành vi của họ,tuy khả năng nhận thức và khả năng Điều khiển hành vi bị hạn chế, nếu

có hành vi phạm tội thì vẫn có thể truy cứu trách nhiệm hình sự, tình tiết

bị hạn chế khả năng Điều khiển hành vi là một tình tiết giảm nhẹ đượcquy định ở điểm n khoản 1 Đ46 Bộ luật hình sự Việt Nam

35 Hành vi vi phạm các quy định an toàn giao thông vận tải chỉ cấu thành tội theo Điều 202 Bộ luật hình sự Việt Nam khi hành vi đó gây

ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng?

=> Nhận định này Sai Vì căn cứ khoản 4 Điều 202 Bộ luật hình sự ViệtNam thì có những hành vi chưa gây ra hậu quả nhưng có khả năng thực tếdẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịpthời thì cấu thành tội phạm theo Điều 202 Bộ luật hình sự Việt Nam Vídụ: người bẻ ghi đường sắt đã không thực hiện nhiệm vụ của mình (dongủ gật) song có người phát hiện và bẻ ghi để 2 đoàn tàu không đâm vàonhau Trong trường hợp này mặc dù chưa có hậu quả (tai nạn) xảy ranhưng người bẻ ghi vẫn phải bị truy cứu trách nhiệm hinh sự theo K4Điều 202 Bộ luật hình sự Việt Nam

36 Nếu người đưa hối lộ chủ động khái báo thì họ được coi là không

có lỗi?

=> Nhận định này Sai Vì căn cứ đoạn 2 khoản 6 Điều 289 Bộ luật hình

sự Việt Nam thì trong trường hợp người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc

Trang 9

nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác thì vẫn bị coi là có tội,nhưng có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

37 Tình tiết hiếp dâm có tổ chức và tình tiết nhiều người hiếp 1 người tất cả đều đồng phạm hiếp dâm?

=> Nhận định này Sai Vì hiếp dâm có tổ chức và tình tiết nhiều ngườihiếp dâm 1 người không phải là đồng phạm hiếp dâm

Hiếp dâm có tổ chức là trương hợp đông phạm hiếp dâm ở hình thức có

tổ chức tức là có sự cấu kết chặt chẻ giữa những người phạm tội, ở trươnghợp này không phải là buộc tất cả những tên phạm tội đêu phải thực hiệnhành vi giao cấu với 1 hoặc nhiều nạn nhân mà chủ thể của trường hợpnày có thể là nữ giới với vai trò là người tổ chức giúp sức, xúi giục

Nhiều người hiếp 1 người cũng là trương hợp đồng phạm hiếp dâmnhưng chưa đến mức đồng bọn có tổ chức, ở trường hợp này tất cả nhữngtên phạm tội đều có hành vi thực hiện giao cấu với cùng 1 nạn nhân vàchủ thể trong trường hợp này chỉ có thể là nam giới

38 Tất cả các quan hệ xã hội bị tội phạm xâm hại đều là khách thể trực tiếp của tội phạm đó?

=> Nhận định này Sai Vì khách thể trực tiếp của tội phạm là quan hệ xãhội cụ thể bị 1 loại tội phạm cụ thể trực tiếp xâm hại và sự xâm hại nàythể hiệh được bản chất nguy hiểm cho xã hội của tội phạm đó ví dụ: hành

vi giết người gây thiệt hại cho nhiều quan hệ xã hội như quan hệ giữa nạnnhân với gia đình, giữa nạn nhân với cơ quan nơi người đó làm việc,quyền sống, quyền được tôn trọng bảo vệ của người đó Trong tội giếtngười quy định tại Đ3 Bộ luật hình sự Việt Nam khách thể trực tiếp chính

là quyền sống quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng

39 Người giúp sức ở dạng « hứa hẹn trước » chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp họ đã thực hiện lời hứa hẹn đó?

=> Nhận định này Sai Vì người giúp sức ở dạng hứa hẹn trước mặc dù

họ chưa thực hiện lời hứa hẹn trước nhưng vẫn phải chịu trách nhiệmhình sự bởi lẽ lời hứa hẹn trước đó đã làm cho người phạm tội vững tâm

về tư tưởng để họ thực hiện tội phạm VD: A hứa với C tới giờ hẹn sẽ đi

xe tới chở tài sản mà C trộm cắp được nhưng đến giờ hẹn A không đến

mà C đã thực hiện xong hành vi của mình thì A vẫn bị truy cứu tráchnhiệm hình sự

Trang 10

40 Hành vi tấn công – cơ sở của phòng vệ chính đáng luôn là một tội phạm?

=> Nhận định này Sai Vì hành vi tấn công là cơ sở của phòng vệ chínhđáng phải có tính nguy hiểm đáng kể cho xã hội, có thể có dấu hiệu cấuthành tội phạm, nhưng luật hình sự không bắt buộc phải như vậy bởithực tế có những hành vi nguy hiểm cho xã hội không phải là tội phạm.VD: Hành vi người điên dùng dao tấn công người khác là cơ sở củaphòng vệ chính đáng và hành vi này không phải là hành vi của tội phạm

41 Người không thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành

vi của mình không phải chịu trách nhiệm hình sự?

=> Nhận định này Sai Vì trong trường hợp họ tuy không thấy trước hậuquả cho xã hội của hành vi của mình nhưng họ buộc phải thấy trước hậuquả đó Đây là trường hợp phạm tội với lỗi vô ý cẩu thả VD: Y tá do cẩuthả đã phát thuốc nhằm cho bệnh nhân uống Trong trường hợp người y tátuy không thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mìnhnhưng với nghề y tá buộc họ phải thấy trước và có dấu hiệu chuyên môn

để thấy trước là bệnh nhân uống nhằm thuốc sẽ dẫn đến hậu quả nguyhiểm Người y tá phải chịu trách nhiệm hình sự với vô ý cẩu thả

42 Người say rượu phạm tội luôn phải chịu trách nhiệm hình sự?

=> Nhận định này Sai Vì nếu người say rượu bệnh lý « người phạm tội

bị mắc 1 chứng bệnh vì liên quan đến bệnh nên chỉ uống rượumột lượng rượu rất nhỏ cũng có thể vẫn đến năng lực, nhận thức và nănglực Điều khiển hành vi của con người hoàn toàn bị loại trừ » thì họ không

có lỗi với tình trạng say rượu của mình, do vậy cũng không được coi làkhông có lỗi với hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ thực hiện trong tìnhtrạng say rượu

43 Bộ luật hình sự Việt Nam có hiệu lực đối với các trường hợp người nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ Việt Nam?

=> Nhận định này Sai Vì nếu người nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnhthổ Việt Nam mà họ không thực hiện các tội quy định ở chương 24 Bộluật hình sự Việt Nam thì họ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.Người nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bịtruy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự Việt Nam trong nhữngtrường hợp được quy định trong các hiệp ước quốc tế mà Nhà nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc công nhận theo K2 Đ6 Bộluật hình sự Việt Nam và các tội trong chương 24 Bộ luật hình sự ViệtNam

Trang 11

44 Trong mọi trường hợp người nước ngoài phạm tội ở Việt Nam Điều phải chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự Việt Nam?

=> Nhận định này Sai Vì người nước ngoài phạm tội ở Việt Nam khôngphải chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự Việt Nam trong nhữngtrường hợp họ được hưởng các quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc

ưu đãi miễn trừ lãnh sự

45 Mọi hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm khi hành vi

đó gây ra những thiệt hại đáng kể?

=> Nhận định này Sai Vì có hành vi nguy hiểm cho xã hội nhưng không

bị coi là tội phạm do hành vi đó gây ra những thiệt hại đáng kể

VD: Người phạm tội không có năng lực trách nhiệm hình sự phòng vệchính đáng, tình thế cấp thiết

46 Hình thức thứ hai của lỗi cố ý là cố ý gián tiếp; trường hợp này người phạm tội không trực tiếp gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội?

=> Nhận định này Sai Vì lỗi cố ý trực tiếp hay gián tiếp là căn cứ vàothái độ tâm lý của người phạm tội đối với hành vi nguy hiểm và đối vớihậu quả hoàn toàn không phải căn cứ vào việc người đó trực tiếp gây rahậu quả để xác định lỗi của một người Sự phân biệt 2 loại cố ý trực tiếp

và gián tiếp dựa trên cơ sở Mối quan hệ giữa 2 yếu tố ý chí và lý trí Từ 2yếu tố tâm lý khác nhau của can phạm đối với hành vi nguy hiểm củamình cũng như khả năng thấy trước và khuynh hướng ý chí đối với hậuquả mong muốn có xảy ra hay không

47 Gây thiệt hại trong trường hợp bị cưỡng bức về thân thể không thể chịu trách nhiệm hình sự vì họ bị uy hiếp về tinh thần?

=> Nhận định này Sai Vì cưỡng bức về thân thể là trường hợp dùng sứcmạnh bạo lực vật chất tác động lên cơ thể khiến người này không thể hoạtđộng theo ý muốn của mình được Như vậy trường hợp bị cưỡng bức vềthân thể không phải chịu trách nhiệm hình sự, không phải vì họ uy hiếp

về tinh thần mà vì biểu hiện nguy hại họ không phải là hành vi phạm tội

48 Đạo luật hình sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam có đối tượng Điều chỉnh và phương pháp Điều chỉnh riêng?

=> Nhận định này Sai Vì đạo luật hình sự là văn bản pháp luật do cơquan quyền luật tối cao của Nhà nước ban hành quy định tội phạm và

Trang 12

hình phạt đồng thời quy định nguyên tắc chung của luật hình sự ViệtNam luật hình sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật của Nhànước bao gồm hệ thống pháp luật do nhà nước ban hành, quy định nhữnghành vi nguy hiểm cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định những hìnhphạt đối với tội phạm ấy.

49 Giết người bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người

là trường hợp phạm tội phải có hậu quả nhiều người chết, kẻ phạm tội mới bị xử lý theo điểm 1 K1 Đ93 Bộ luật hình sự Việt Nam?

=> Nhận định này Sai Vì Luật hình sự không đòi hỏi giết người =phương pháp có khả năng làm chết nhiều người có hậu quả nhiều ngườichết VD: A thù tức C định giết C, A đã ném lựu đạn vào nhà C trong lúc

C và vợ con đang ăn cơm lựu đạn không nổ C và Mọi người không chếtnhưng A vẫn bị xử lý về trường hợp giết người = phương pháp có khảnăng làm chết nhiều người « Điểm 1 K1 Đ 93 Bộ luật hình sự Việt Nam

50 Không phải mọi hành vi không hành động phạm tội Điều cấu thành tội phạm vật chất?

=> Nhận định này Đúng Vì không hành động phạm tội có thể cấu thànhtội phạm vật chất hoặc ở cấu thành tội phạm hình thức

VD: Không tố giác tội phạm « Điều 389 Bộ luật hình sự Việt Nam » làcấu thành tội phạm hình thức

51 Đối tượng Điều chỉnh của luật hình sự là tất cả các quan hệ xã hội phát sinh khi có một tội phạm được thực hiện.

=> Nhận định này Sai Khi có một tội phạm được thực hiện sẽ phát sinhnhiều quan hệ xã hội (quan hệ dân sự, quan hệ hành chính,…) Trong khiluật hình sự chỉ Điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước vàngười phạm tội khi người này thực hiện tội phạm, hay còn gọi là quan hệpháp luật hình sự

52 Đối tượng Điều chỉnh của luật hình sự là những quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ.

=> Nhận định này Sai Đối tượng Điều chỉnh của luật hình sự là quan hệ

xã hội phát sinh giữa NN và người phạm tội khi người này thực hiện tộiphạm Còn quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ là các quan hệ xã hộiđược quốc gia tuyên bố bảo vệ trước sự xâm hại của tội phạm Các quan

hệ này khi bị xâm phạm sẽ trở thành khách thể của tội phạm

Trang 13

53 Bãi nại của người bị hại là căn cứ pháp lý có giá trị bắt buộc làm chấm dứt quan hệ pháp luật hình sự.

=> Nhận định này Sai Bãi nại được hiểu là rút yêu cầu khởi kiện Tuynhiên không phải mọi các hành vi phạm tội đều không bị xử lí hình sự khi

có bãi nại Căn cứ vào Điều 155 BLTTHS 2015 thì chỉ được khởi tố vụ

án hình sự khi có yêu cầu của người bị hại (hoặc đại diện người bị hại)đối với 10 tội danh được quy định Điều luật này quy định Vì thế, bãi nạichỉ có giá trị pháp lí bắt buộc làm chấm dứt quan hệ PL hình sự đối vớimột số tội danh do luật định mà thôi

Cơ sở pháp lý: Điều 155 BLHS 2015

54 Trong mọi trường hợp một tội phạm chỉ được coi là thực hiện tại Việt Nam nếu tội phạm đó bắt đầu và kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam.

=> Nhận định này Sai Tội phạm được xem là thực hiện trên lãnh thổ ViệtNam khi tội phạm ấy có một giai đoạn được thực hiện trên lãnh thổ ViệtNam Nghĩa là tội phạm đó có thể được thực hiện trọn vẹn trên lãnh thổViệt Nam, hoặc bắt đầu hoặc diễn ra hoặc kết thúc trên lãnh thổ ViệtNam

55 Căn cứ phân loại tội phạm theo Điều 9 Bộ luật hình sự là mức hình phạt do Tòa án áp dụng đối với người phạm tội.

=> Nhận định này Sai Căn cứ vào Điều 9 BLHS thì phân loại tội phạmdựa trên tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi được quyđịnh trong Bộ luật này Nói cách khác, căn cứ phân loại tội phạm phảidựa trên mức cao nhất của khung hình phạt (do Điều luật quy định), cònmức hình phạt do Tòa án áp dụng là hoạt động áp dụng pháp luật của Tòa

án, không phải căn cứ phân loại tội phạm theo Điều 9 BLHS

Trang 14

57 Tội phạm có cấu thành vật chất là một tội phạm mà trên thực tế

đã gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội.

=> Nhận định này Sai Để xác đinh một tội phạm có cấu thành vật chất là

phải dựa vào mặt khách quan của tội phạm do luật định, tức là hậu quả

của tội phạm được quy định cụ thể trong Điều luật, không dựa vào hậuquả đã xảy ra trên thực tế

58 Khách thể của tội phạm là các quan hệ xã hội mà luật hình sự có nhiệm vụ Điều chỉnh.

=> Nhận định này Sai Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội đượcluật Hình sự bảo vệ và bị tội phạm xâm hại Còn quan hệ xã hội được luậthình sự Điều chỉnh là quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và ngườiphạm tội khi người này thực hiện một tội phạm, đây là quan hệ pháp luậthình sự

59 Đối tượng tác động của một tội phạm luôn là đối tượng vật chất

cụ thể.

=> Nhận định này Sai Đối tượng tác động của tội phạm có thể là conngười (VD: hành vi giết người), đối tượng vật chất (VD: trộm cắp tài sản)hoặc hoạt động bình thường của con người (VD: đưa hối lộ)

60 Mọi tội phạm suy cho cùng đều là xâm phạm đến khách thể chung.

=> Nhận định này Đúng Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội đượcluật Hình sự bảo vệ khỏi xự xâm phạm của tội phạm Bất kể tội phạm nàokhi được thực hiện đều đã xâm phạm đến các mối quan hệ đó Vì vậy,suy cho cùng đều xâm phạm đến một khách thể chung là các quan hệ xãhội được pháp luật Hình sự bảo vệ

61 Nếu trên thực tế tội phạm đã làm cho đối tượng tác động của tội phạm tốt hơn so với tình trạng ban đầu thì không bị coi là gây thiệt hại cho xã hội.

=> Nhận định này Sai Thông thường, hành vi phạm tội làm biến đổi tìnhtrạng bình thường của đối tượng tác động, gây thiệt hại hoặc đe dọa gâythiệt hại cho khách thể của tội phạm Có những trường hợp hành vi phạmtội không làm xấu đi tình trạng của đối tượng tác động, nhưng vẫn gâythiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho khách thể

Trang 15

Ví dụ: A trộm dây chuyền vàng của B A mang về, cất đi, bảo quản vàkhông làm gì hư hại đến sợi dây chuyền Nhưng hành vi trộm cắp tài sảncủa A đã gây thiệt hại cho quyền sở hữu của B Nên hành vi của A vẫngây nguy hiểm cho xã hội và cấu thành tội phạm.

62 Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là tiền đề để xác định lỗi của người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội.

=> Nhận định này Đúng Vì chỉ khi một người đạt đến một độ tuổi nhấtđịnh (do luật quy định) thì người này mới có khả năng nhận thức và Điềukhiển hành vi của bản thân Từ đó, vấn đề “lỗi” mới được đặt ra nếungười này đủ tuổi chịu trách nhiệm hình s3ự

63 Người mắc bệnh tâm thần thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

=> Nhận định này Sai Căn cứ vào Điều 21 BLHS 2015 quy

định: “Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng Điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự” Theo đó, người mắc bệnh tâm thần chỉ là Điều kiện cần để loại trừ

trách nhiệm hình sự Chỉ khi nào một người đang mắc bệnh tâm thần dẫnđến mất khả năng nhận thức hoặc Điều khiển hành vi trong khi thực hiệnhành vi nguy hiểm cho xã hội (Điều kiện đủ) thì mới được xem là không

vi đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự” Theo đó, trong trường

hợp sự kiện bất ngờ thì người có hành vi gây thiệt hại được xem là không

có lỗi vì họ không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậuquả Do đó, họ không phải chịu trách nhiệm hình sự

Cơ sở pháp lý: Điều 20 BLHS 2015

65 Mục đích phạm tội có ý nghĩa bắt buộc trong một số cấu thành tội phạm.

Trang 16

=> Nhận định này Đúng Mục đích phạm tội không phải là dấu hiệu bắtbuộc trong mọi cấu thành tội phạm, mà chỉ có ý nghĩa bắt buộc đối vớimột số cấu thành tội phạm Ví dụ: đối với các tội xâm phạm an ninh quốcgia đều có mục đích phạm tội là chống chính quyền nhân dân.

66 Người bị cưỡng bức thân thể, trong mọi trường hợp không phải chịu trách nhiệm hình sự về xử sự gây ra thiệt hại cho xã hội.

=> Nhận định này Sai Người bị cưỡng bức thân thể vẫn có thể phải chịutrách nhiệm hình sự về xử sự gây ra thiệt hại cho xã hội Căn cứ vào điểm

k khoản 1 Điều 51 BLHS 2015 thì “Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức” chỉ được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình

sự

Cơ sở pháp lý: điểm k Khoản 1 Điều 51 BLHS 2015

67 Mọi trường hợp biểu lộ ý định phạm tội đều không bị xử lý theo pháp luật hình sự.

=> Nhận định này Sai Về nguyên tắc, biểu lộ ý định phạm tội không phải

là 1 giai đoạn thực hiện tội phạm, cho nên không phải chịu trách nhiệmhình sự Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, việc biểu lộ ý địnhtội phạm đã có tính nguy hiểm cho xã hội Vì vậy, trong các trường hợpnày, luật hình sự quy định việc biểu lộ ý định phạm tội thành 1 tội độc lập

và người biểu lộ ý định vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự như bìnhthường Ví dụ: Điều 133 BLHS quy định về tội đe dọa giết người

68 Tội phạm có cấu thành hình thức là loại tội phạm không có giai đoạn phạm tội chưa đạt.

=> Nhận định này Sai Căn cứ vào Điều 15 BLHS 2015 thì “Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội” Theo đó,

đối với những tội phạm có cấu thành tội phạm hình thức mà hành vikhách quan bao gồm nhiều hành vi, nếu người phạm tội chưa thực hiệnhết tất cả các hành vi mà dừng lại do nguyên nhân khách quan thì đượccoi là phạm tội chưa đạt

Ví dụ: Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169 BLHS 2015) là tộiphạm có cấu thành tội phạm hình thức về mặt khách quan bao gồm: hành

vi bắt cóc con tin, hành vi đe dọa chỉ tài sản nhằm chiếm đoạt tài sản.Nếu người phạm tội chỉ mới thực hiện hành vi bắt cóc con tin mà đã bịbắt giữ thì trường hợp này ở giai đoạn phạm tội chưa đạt

Trang 17

Cơ sở pháp lý: Điều 15 BLHS 2015

69 Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội không bị coi là phạm tội.

=> Nhận định này Sai Căn cứ vào Điều 16 BLHS 2015 thì “Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này”.

Theo đó, tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội sẽ được miễn tráchnhiệm hình sự về tội định phạm do chính sách khoan hồng của Nhà nước,chứ không phải là không phạm tội

Cơ sở pháp lý: Điều 57 BLHS 2015

71 Mỗi tội phạm chỉ trực tiếp xâm hại đến 1 quan hệ xã hội cụ thể.

=> Nhận định này Sai Các quan hệ xã hội tồn tại như một hệ thống, cótác động qua lại lẫn nhau Vì vậy khi một tội phạm được thực hiện, nó cóthể xâm phạm đến nhiều quan hệ xã hội khác nhau được luật hình sự bảovệ

Ví dụ: hành vi cướp tài sản trực tiếp xâm hại quan hệ sở hữu và quan hệnhân thân

72 Người phạm tội và người bị hại có quyền thỏa thuận với nhau về mức độ trách nhiệm hình sự của người phạm tội.

=> Nhận định này Sai Xuất phát từ phương pháp Điều chỉnh của luậthình sự là phương pháp quyền uy – phục tùng Trong đó Nhà nước buộcngười phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội mà họ

đã thực hiện Vì thế, không có sự thỏa thuận nào trong trách nhiệm hình

sự giữa người phạm tội và người bị hại

73 Tình tiết loại trừ tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi là tình tiết loại trừ tính chất phạm tội.

Trang 18

=> Nhận định này Đúng Tình thế loại trừ tính nguy hiểm cho xã hội củahành vi được ghi nhận trong BLHS 2015 từ Điều 20 đến Điều 26 Theo

đó, tình tiết loại trừ tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi là một trong 2dạng tình tiết loại trừa tính chất phạm tội (cùng với tình tiết loại trừ tính

có lỗi của hành vi) Tình tiết loại trừ tính nguy hiểm cho xã hội của hành

vi là cơ sở pháp lí quan trọng để phân định tội phạm và các hành vi khôngphải là tội phạm

Cơ sở pháp lý: từ Điều 20 đến Điều 26 BLHS 2015

74 Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội thì không bị coi là phạm tội.

=> Nhận định này Sai Căn cứ vào Điều 16 BLHS 2015 thì “Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này”.

Theo đó, tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội sẽ được miễn tráchnhiệm hình sự về tội định phạm do chính sách khoan hồng của Nhà nước,chứ không phải là không phạm tội

Cơ sở pháp lý: Điều 16 BLHS 2015

75 Phòng vệ khi sự tấn công chưa xảy ra luôn là phòng vệ quá sớm.

=> Nhận định này Sai Phòng vệ quá sớm là trường hợp có hành vi chốngtrả khi chưa có những biểu hiện đe dọa sự tấn công sẽ xảy ra ngay tứckhắc Theo đó, mặc dù hành vi tấn công chưa xảy ra nhưng đã đe dọa xảy

ra ngay tức khắc cũng làm phát sinh quyền phòng vệ chính đáng được ghinhận tại Điều 22 BLHS 2015

Cơ sở pháp lý: Điều 22 BLHS 2015

76 Giúp sức để kết thúc tội phạm vào thời điểm sau khi tội phạm hoàn thành trong mọi trường hợp đều là đồng phạm.

=> Nhận định này Đúng Vì căn cứ vào khoản 3 Điều 17 BLHS 2015

thì: “Người giúp sức là người tạo Điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm” Giúp sức để kết thúc tội phạm tức là được tiến

hành trước khi tội phạm kết thúc Đây là điệu kiện để hành vi giúp sứccủa người giúp sức trở thành đồng phạm

Cơ sở pháp lý: Điều 17 khoản 3 BLHS 2015

Trang 19

77 Hành vi khách quan của các tội phạm quy định trong Chương các tôi xâm phạm sở hữu chỉ là hành vi chiếm đoạt tài sản.

=> Nhận định này Sai Vì hành vi phạm tội xâm phạm sở hữu rất đa dạng,không phải chỉ duy nhất hành vi chiếm đoạt tài sản mới là hành vi kháchquan của các tội phạm này Ngoài hành vi chiếm đoạt tài sản, còn có cácnhóm hành vi khách quan khác như:

+ Hành vi chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176 BLHS)

+ Hành vi sử dụng trái phép tài sản (Điều 177 BLHS)

+ Hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 178 BLHS).+ Hành vi vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản.(Điều 180 BLHS)

Cơ sở pháp lý: Điều 176, 177, 178, 180 BLHS

78 Không phải mọi loại tài sản bị chiếm đoạt đều là đối tượng tác động của các tội phạm xâm phạm sở hữu.

=> Nhận định này Đúng Không phải mọi loại tài sản bị chiếm đoạt đều

là đối tượng của tội xâm phạm sở hữu Vì để trở thành đối tượng tác độngcủa tội xâm phạm sở hữu thì tài sản đó phải thỏa mãn một số Điều kiện

Ví dụ như: Vật: muốn thành đối tượng tác động của tội phạm xâm phạm

sở hữu thì vật đó không có tính năng đặc biệt ví dụ như ma túy, vũkhí quân dụng… Lúc bấy giờ nếu có hành vi xâm phạm đến quyền chiếmhữu, định đoạt, sử dụng những vật có tính năng đặc biệt như trên thìkhông cấu thành đối tượng tác động của các tội phạm sở hữu, mà cấuthành những tội riêng biệt Như hành vi cướp ma túy của người kháckhông cấu thành tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) mà cấu thành tộichiếm đoạt chất ma túy (Điều 252 BLHS)

Cơ sở pháp lý: Điều 168, Điều 252 BLHS

79 Mọi hành vi đe dọa dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản đều cấu thành Tội cướp tài sản (Điều 1168 BLHS).

=> Nhận định này Sai Hành vi đe dọa dùng vụ lực nhằm chiếm đoạt tàisản là hành vi khách quan trong cấu thành tội cướp tài sản (Điều 168BLHS) và Tội cưỡng đoạt tài sản (Diêu 170 BLHS) Do đo, hành vi nàykhông chỉ cấu thành tội cướp tài sản mà còn có thể cấu thành tội cưỡngđoạt tài sản tùy vào trường hợp

Trang 20

VD: A đe dọa B giao 5 triệu vào ngày mai nếu không sẽ cùng nhóm bạnđánh hội đồng B Trong trường hợp này, hành vi đe dọa dùng vụ lực của

A không diễn ran gay tức khắc, nạn nhân là B cũng không rơi vào tìnhtrạng không thể chống cự được ngay tức khắc, B chỉ bị tác động, quyền

xử sự vẫn do B quyết định Trường hợp này, hành vi đe dọa dùng vũ lựcnhằm chiếm đoạt tài sản của A cấu thành Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều

170 BLHS)

Căn cứ pháp lý: Điều 168, Điều 170 BLHS

80 Dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản mà dẫn đến hậu quả chết người là hành vi cấu thành cả hai tội: Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) và Tội giết người (Điều 123 BLHS).

=> Nhận định này Sai Vì: Trước tiên, dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tàisản mà dẫn đến hậu quả chết người có thể cấu thành một trong hai tộidanh:

– Tội cướp tài sản với tình tiết định khung tăng nặng là “làm chết người”được quy định tại điểm c khoản 4 Điều 168 BLHS;

– Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản với tình tiết định khung tăng nặng

là “làm chết người” được quy định tại điểm d khoản 5 Điều 169 BLHS

Tuy nhiên, tùy thuộc vào hình thức lỗi mà người dùng vũ lực nhằm chiếmđoạt tài sản mà dẫn đến hậu quả chết người có thể cấu thành một tội danhhoặc hai tội danh Cụ thể:

– Trường hợp cấu thành một tội danh: Nếu lỗi của người dùng vũ lực

nhằm chiếm đoạt tài sản là lỗi hỗn hợp, tức là người phạm tội cố ý vớihành vi dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản nhưng vô ý với hậu quả chếtngười thì chỉ cấu thành một tội danh là Tội cướp tài sản hoặc Tội bắt cócnhằm chiếm đoạt tài sản với tình tiết định khung tăng nặng là “làm chếtngười”

– Trường hợp cấu thành hai tội danh: Nếu người dùng vũ lực nhằm

chiếm đoạt tài sản ngoài cố ý với hành vi dùng vũ lực nhằm chiếm đoạttài sản còn cố ý với hành vi giết người thì cấu thành cả hai tội danh là Tộicướp tài sản hoặc Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản và Tội giết người

Như vậy, dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản không phải lúc nào cũngcấu thành hai tội danh và trong trường hợp cấu thành hai tội danh khôngchỉ có trường hợp Tội cướp tài sản và Tội giết người mà còn có trườnghợp Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản và Tội giết người

Trang 21

81 Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản trong Tội trộm cắp tài sản (Điều 173 BLHS) đòi hỏi người phạm tội phải lén lút với tất cả mọi người.

=> Nhận định này Sai Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản trong Tội trộmcắp tài sản (Điều 173 BLHS) không đòi hỏi người phạm tội phải lén lútvới tất cả mọi người vì trong ý thức chủ quan của người phạm tội, chủ thể

mà họ mong muốn che giấu hành vi phạm tội của mình nhất chính làngười quản lý tài sản bởi chính người quản lý tài sản là chủ thể dễ dàngnhất trong việc nhận thức được tài sản mình đang trong tình trạng thếnào, ở đâu … , chính vì thế, dấu hiệu đặc trưng của tội trộm cắp tài sảnthể hiện ở hành vi chiếm đoạt tài sản một cách lén lút, bí mật đối vớingười quản lý tài sản mà không đòi hỏi phải lén lút với tất cả mọi người,

ở đây, trong một số trường hợp, có thể người phạm tội công khai hành vidịch chuyển tài sản của mình trước người không có trách nhiệm quản lýtài sản, nếu họ thấy việc công khai này không ảnh hưởng đến việc chiếmđoạt tài sản của họ

Cơ sở pháp lý: Điều 173 BLHS

82 Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên mà có biểu hiện gian dối là hành vi chỉ cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS)

=> Nhận định này Sai Vì: Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trởlên mà có biểu hiện gian dối là hành vi không chỉ cấu thành Tội lừa đảochiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS) mà cò cấu thành Tội lạm dụng tínnhiệm chiếm đoat tài sản (Điều 175 BLHS) nếu thỏa mãn hết các dấuhiệu định tội Xét về biểu hiện khách quan:

 Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS) quy định ngườinào dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác trịgiá từ 2.000.000 đồng trở lên thì cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tàisản

 Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS) quyđịnh người nào thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác

có giá trị từ dưới 4 triệu đồng (đối với trường hợp Luật định) bằngviệc vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận tài sản củangười khác bằng hình thức hợp đồng rôi dùng thủ đoạn gian dối đểchiếm đoạt tài sản (Điểm a Khoản 1) thì cũng sẽ cấu thành tội này.Trong trường hợp chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên mà

có biểu hiện gian dối nhưng biểu hiện gian dối này không là hành vi để

Trang 22

Tội phạm chiếm đoạt được tài sản thì sẽ không cấu thành Tội lừa đảochiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS).

Cơ sở pháp lý: Điều 174, 175 BLHS

83 Mọi hành vi không trả lại tài sản sau khi đã vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng khác mà tài sản từ 4 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS).

=> Nhận định này Sai Hành vi không trả lại tài sản sau khi đã vay,mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khácbằng các hình thức hợp đồng khác mà tài sản từ 4 triệu đồng trở lên cóthể không cấu thành tội quy định tại Điều 175 Lúc này, quan hệ giữa cácbên là quan hệ dân sự

Hành vi này chỉ cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản khi

đi cùng với hành vi khách quan dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản

đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có Điều kiện, khả năng nhưng

cố tình không trả; hoặc đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợppháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản

Cơ sở pháp lý khoản 1 Điều 175 BLHS

84 Nạn nhân tử vong là dấu hiệu định tội của Tội bức tử (Điều 130 BLHS).

=> Nhận định này Sai Vì: Tội bức tử được hiểu là hành vi đối xử tàn án,thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làmngười đó tự sát

Điều 130 BLHS chỉ quy định về hành vi phạm tội “người nào có hành viđối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệthuộc mình làm người đó tự sát” mà không quy định hậu quả Căn cứtheo quy định trên cấu thành tội phạm của tội bức tử là cấu thành tộiphạm hình thức, nghĩa là không quan tâm đến hậu quả xảy ra, chỉ có hành

vi phạm tội là dấu hiệu bắt buộc Tội phạm cấu thành khi có xử sự tự sátcủa nạn nhân bất kể sự tự sát có thành hay không Do đó nạn nhận tửvong không phải là dấu hiệu định tội của tội phạm này

Cơ sở pháp lý: Điều 130 BLHS

Trang 23

84 Cố ý tước đoạt tính mạng của người khác theo yêu cầu của người

bị hại là hành vi cấu thành Tội giúp người khác tự sát (Điều 131 BLHS).

=> Nhận định này Sai Vì: Giúp người khác tự sát là hành vi tạo ra nhữngĐiều kiện vật chất hoặc tinh thần để người khác sử dụng các Điều kiện đó

để tự sát

Hành vi khách quan của Tội giúp người khác tự sát là hành vi tạo ranhững Điều kiện vật chất hoặc tinh thần để người khác tự sát như cungcấp thuốc độc để nạn nhân tự đầu độc hoặc chỉ dẫn cách tự sát Hành vikhách quan này chỉ đóng vai trò là Điều kiện để nạn nhân sử dụng cácĐiều kiện đó mà tự sát Chủ thể tội phạm không trực tiếp tước đi tínhmạng của nạn nhân

Còn hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác dù có theo yêu cầucủa người bị hại hay không đều là hành vi khách quan của tội giết người

Như vậy, cố ý tước đoạt tính mạng của người khác theo yêu cầu củangười bị hại không là hành vi cấu thành tội giúp người khác tự sát

Cơ sở pháp lý: Điều 131, Điều 123 BLHS

86 Hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất chính thấp hơn so với tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa là hàng giả.

=> Nhận định này Sai Không phải cứ là hàng hóa có hàm lượng, địnhlượng chất chính thấp hơ so với tiêu chuẩn đã đăng ký, công bố, ghi trênbào bì là hàng giả Trong trường hợp trên, để hàng hóa đó là hàng giả thì

phải đáp ứng Điều kiện theo : “Hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất chính, tổng các chất dinh dưỡng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản khác chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa”.

Cơ sở pháp lý: Điểm b- Khoản 1- Điều 4- Nghị định 08/2013

87 Hàng giả chỉ là đối tượng tác động của các tội phạm quy định tại Điều 192, 193, 194, 195 BLHS.

=> Nhận định này Sai Hàng giả còn có thể là đối tượng tác động của Tộixâm phạm quyền sở hữu công nghiệp nếu hàng hóa giả về nhãn hiệu, chỉdẫn địa lý

Trang 24

sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan ngoài cấu thànhtội trốn thuế (Điều 200) còn có thể cấu thành các tội buôn lậu (Điều188), tội vận chuyển trái phép hành hóa, tiền tệ qua biên giới (Điều 189) trong những trường hợp thỏa mãn cấu thành tội phạm của các tội này.

Cơ sở pháp lý: Điều 188, Điều 189, Điều 200 BLHS

89 Không phải mọi hành vi in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước đều cấu thành Tội in trái phép hóa đơn, chứng

từ thu nộp từ ngân sách nhà nước (Điều 203 BLHS).

=> Nhận định này Đúng Hành vi in trái phép hóa đơn, chứng từ thunộp ngân sách nhà nước chỉ cấu thành Tội in trái phép hóa đơn, chứng từthu nộp từ ngân sách nhà nước nếu chứng từ, hóa đơn từ thu nộp ngânsách ở dạng phôi từ 50 đến dưới 100 số hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghinội dung từ 10 số đến dưới 30 số hoặc thu lợi bất chính từ 30000000đồng đến dưới 100000000 đồng

Cơ sở pháp lý: Điều 203 BLHS

90 Mọi hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo

hộ tại Việt Nam đều cấu thành Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 226 BLHS).

=> Nhận định này Sai Dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm củaTội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp:

+ Hành vi khách quan: Xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối vớinahn4 hieu5 hoặc chỉ dẫn địa lý đăng được bảo hộ tại Việt Nam

+ Hậu quả: hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy

mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ

Trang 25

dẫn địa lý từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hànghóa vi phạm trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp là tội phạm có cấu thành tộiphạm vật chất do đó hành vi, hậu quả, quan hệ nhân quả là dấu hiệu bắtbuộc Do đó, chỉ những hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệpđang được bảo hộ tại Việt Nam mang lại hậu quả như quy định tại Khoản

1 Điều 226 BLHS thì mới cầu thành tội phạm này

Để bị cấu thành tội Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích độngmạnh thì hành vi phải thỏa mãn 02 yếu tố sau:

Thứ nhất, đối với người bị giết phải là người có hành vi phạm tội nghiêm trọng:

Hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân, trước hết bao gồmnhưng hành vi vi phạm pháp luật hình sự xâm phạm đến lợi ích của ngườiphạm tội hoặc đối với những người thân thích của người phạm tội Thôngthường những hành vi trái pháp luật của nạn nhân xâm phạm đến tínhmạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người phạm tội và những ngườithân thích của người phạm tội

Thứ hai, hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân là nguyên nhân dẫn tới trạng thái tinh thần bị kích động mạnh của người phạm tội:

Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật với tinh thần bị kíchđộng mạnh là mối quan hệ tất yếu nội tại có cái này thì ắt có cái kia.Không có hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân thì không cótinh thần bị kích động mạnh của người phạm tội và vì thế nếu ngườiphạm tội không bị kích động bởi hành vi trái pháp luật của người khác thìkhông thuộc trường hợp phạm tội này

93 Án treo là một loại hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù có thời hạn.

Trang 26

=> Nhận định này Sai Vì án treo không phải là một loại hình phạt.

Án treo là một biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có Điều kiện Điềukiện ở đây là Điều kiện của án treo, tức là Nhà nước “treo” thi hành hìnhphạt tù với Điều kiện là buộc người phạm tội phải chịu thử thách Nộidung thử thách quy định những Điều kiện ràng buộc nhất định

94 Đang chấp hành bản án mà phạm tội mới là tái phạm.

=> Nhận định này Sai Vì:

+ Điều kiện tiên quyết để xem xét có là tái phạm hay không đó là ngườiphạm tội phải đang còn án tích, chưa được xóa án tích mà lại thực hiệnhành vi phạm tội mới

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 53

+ Việc đang chấp hành bản án cũng được xem là trong thời hạn ngườiphạm tội đang còn có án tích Tuy nhiên, có trường hợp ngoại lệ đối vớingười chưa thành niên theo Khoản 1 Điều 107 đó là:

“1.Người dưới 18 tuổi bị kết án được coi là không có án tích, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16;

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý;

….”.

=> Do vậy, nếu đang chấp hành bản án những tội phạm thuộc một trongnhững trường hợp ngoại lệ vừa nêu trên mà lại phạm tội mới thì sẽ khôngđược xem là tái phạm

95 Người thực hành chỉ là người tự mình thực hiện hành vi phạm tội.

=> Nhận định này Sai Theo khoản 3 Điều 17 BLHS: “Người thực hành

là người trực tiếp thực hiện tội phạm”

Như vậy, người thực hành ngoài việc tự mình trực tiếp thực hiện hành viphạm tội được mô tả trong cấu thành tội phạm thì còn có thể thực hiện tộiphạm thông qua việc tác động đến người khác để họ thực hiện hành vi

Trang 27

phạm tội được mô tả trong cấu thành tội phạm, khi người thực hiện hành

vi thuộc một trong các trường hợp sau:

– Người không có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc chưa đạt độ tuổichịu trách nhiệm hình sự theo luật định

– Người không có lỗi hoặc chỉ có lỗi cố ý do sai lầm

– Người được loại trừ trách nhiệm hình sự do bị cưỡng bức về tinh thần

96 Giúp sức để kết thúc tội phạm vào thời điểm sau khi tội phạm hoàn thành là đồng phạm.

=> Nhận định này Đúng Vì hành vi giúp sức thường được thực hiệntrước khi người thực hành bắt tay vào việc thực hiện tội phạm Cũng cókhi hành vi giúp sức được tiến hành khi tội phạm đang thực hiện nhưngchưa kết thúc hoặc đã hoàn thành mà chưa kết thúc

Ví dụ: A lẻn vào nhà B để cướp tài sản, A bóp cổ B chết nhưng khôngbiết B để tài sản ở đâu Sau đó A gọi điện thoại cho C hỏi xem B thường

để tài sản ở đâu thì C chỉ cho A biết chỗ để lấy tài sản Như vậy hành vinày là giúp sức trong khi tội phạm đã hoàn thành nhưng chưa kết thúc

97 Phạm tội do phòng vệ quá muộn là phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.

=> Nhận định này Sai Vì: Phạm tội do phòng vệ quá muộn là khi sự tấncông đã thực sự chấm dứt thì mới có hành vi phòng vệ Tức sự tấn côngkhông còn hiện hữu nên không thỏa mãn Điều kiện thứ 3 trong số 3 Điềukiện làm phát sinh quyền phòng vệ, trong trường hợp này quyền phòng vệkhông khởi phát Một khi quyền phòng vệ không khởi phát thì không thểxem xét hành vi đó là phòng vệ chính đáng hay là vượt quá giới hạn chophép

98 Mọi xử sự của con người gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho xã hội được coi là hành vi khách quan của tội phạm.

=> Nhận định này Sai Vì: Để một hành vi được xem là hành vi kháchquan của tội phạm thì phải hội tụ đủ các Điều kiện sau:

+ Hành vi khách quan của tội phạm phải có tính nguy hiểm cho xã hội tứcphải gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho các quan hệ xã hội doLuật Hình sự bảo vệ

Trang 28

+ Hành vi khách quan của tội phạm phải là hoạt động có ý thức và ý chícủa con người.

+ Hành vi khách quan của tội phạm phải là hành vi trái pháp Luật Hình

sự tức những hành vi bị Luật Hình sự cấm và quy định hành vi đó là tộiphạm

Ví dụ:

+ A (19 tuổi) lần đầu trộm cướp tài sản của B dưới 2.000.000 đồng thìgây thiệt hại cho xã hội nhưng không bị coi là hành vi khách quan tộiphạm

+ A trong một lần mộng du đã gây thương tích cho B (quá 11%)

99 Tội liên tục là trường hợp phạm tội nhiều lần.

=> Nhận định này Sai Vì: Mặc dù khách thể, đối tượng tác động của tộiliên tục và phạm tội nhiều lần cùng xâm phạm một khách thể

Song:

+ Đối với tội liên tục thì nhiều hành vi cùng loại xảy ra kế tiếp nhau vềmặt thời gian, cùng xâm hại một quan hệ xã hội và cũng bị chi phối bởimột ý định phạm tội cụ thể, thống nhất Trong đó, có hành vi đã cấuthành tội phạm, có hành vi chưa cấu thành tội phạm và đường lối xử lí là

100 Người mắc bệnh tâm thần thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

=> Nhận định này Sai Vì: Không phải mọi trường hợp người mắc bệnhtâm thần đều rơi vào tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự.Chỉ những người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác đến mức độ “không

Trang 29

có khả năng nhận thức hoặc khả năng Điều khiển hành vi của mình”(nghĩa là phải thỏa mãn cả 2 dấu hiệu là y học và tâm lý) thì mới được coi

là không có năng lực trách nhiệm hình sự, không phải là chủ thể của tộiphạm và không phải chịu trách nhiệm hình sự

Nếu người bị mắc bệnh tâm thần những vẫn có khả năng nhận thức vàkhả năng Điều khiển hành vi của mình (ở mức độ hạn chế) thì họ vẫn cónăng lực trách nhiệm hình sự nên họ là chủ thể của tội phạm và phải chịutrách nhiệm hình sự về hành vi của mình, nhưng ở mức độ hạn chế hơn sovới những người bình thường khác Đây là tình tiết giảm nhẹ được quyđịnh tại điểm q, khoản 1 Điều 51 BLHS: “người phạm tội là người cóbệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng Điều khiển hành vicủa mình”

101 Người bị cưỡng bức thân thể thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về xử sự gây thiệt hại cho xã hội được quy định trong BLHS.

=> Nhận định này Đúng Vì: Bị cưỡng bức thân thể là trường hợp biểuhiện ra bên ngoài của một người nào đó đã gây thiệt hại cho xã hội nhưng

họ không phải chịu trách nhiệm hình sự vì biểu hiện đó không phải làhành vi Trong trường hợp cưỡng bức thân thể, biểu hiện ra bên ngoài củacon người có thể không được ý thức của họ kiểm soát hoặc có thể khôngđược ý chí của họ Điều khiển

102 Lỗi ở tội giết người chỉ có thể là lỗi cố ý trực tiếp.

=> Nhận định này Sai Vì: lỗi cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp

Lỗi cố ý gián tiếp trong trường hợp người phạm tội nhận thức được hành

vi của mình có khả năng nguy hiểm đến tính mạng của người khác, thấytrước hậu quả chết người có thể xẩy ra nhưng để đạt được mục đích củamình người phạm tội có ý thức để mặc cho hậu quả xẩy ra hay nói cáchkhác, họ có ý thức chấp nhận hậu quả đó (nếu xẩy ra) Điều đó có nghĩa

là trong ý thức chủ quan của mình, người phạm tội hoàn toàn không có ýđịnh tước đoạt tính mạng của người khác, mà họ chỉ thực hiện hành viphạm tội với thái độ bỏ mặc cho hậu quả muốn đến đâu thì đến

Trực tiếp: Cầm dao đâm thẳng vào tim/cắt đứt cổ/…… với ý chí làm chongười đó chết

Gián tiếp: Cầm dao đâm bừa vào người, trúng đâu thì trúng, bỏ mặc hậuquả và ý chí là mong muốn người đó chết

Trang 30

Hay lỗi gián tiếp Ví dụ trường hợp biết nạn nhân không biết bơi, ngườithực hiện hành vi phạm tội đã đẩy nạn nhân ngã xuống hồ bơi, sông hồ đểnạn nhân chết đuối.

103 Tội giết người là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

=> Nhận định này Sai Theo khoản 2 Điều 93 và khoản 3 Điều 8 thì tộigiết người có thể là tội rất nghiêm trọng

104 Khách thể trực tiếp của tội phạm là những quan hệ xã hội bị tội phạm trực tiếp gây hại.

=> Nhận định này Sai Vì những quan hệ xã hội thoả mãn 2 đặc điểm sau:

Bị tội phạm gây hại trực tiếp ; sự gây thiệt hại biểu hiện được đầy đủ bảnchất nguy hiểm cho xã hội của tội phạm mới là khách thể trực tiếp Ví dụquan hệ sở hữu tài sản tuy là quan hệ bị xâm hại trong hành vi cắt trộmdây điện thoại mạng đang vận hành, những khách thể trực tiếp của hành

vi này là quan hệ bảo đảm An ninh quốc gia, vì vậy hành vi này bị xửtheo Đ 231 Bộ luật hình sự nếu mạng lưới điện thoại của Quốc phòng anninh QG

Câu hỏi ôn tập môn luật hình sự phần chung

1 Khái niệm Luật Hình sự Đối tượng & phương pháp điều chỉnh của Luật Hình sự.

– Luật Hình sự là hệ thống các quy phạm pháp luật xác định về các hành

vi gây nguy hiểm cho xã hội để quy định là tội phạm và quy định hìnhphạt áp dụng đối với cá nhân và pháp nhân thương mại thực hiện các tộiđó

– Đối tượng điều chỉnh của Luật Hình sự là các quan hệ xã hội phát sinhgiữa Nhà nước với cá nhân hoặc pháp nhân thương mại phạm tội

– Phương pháp điều chỉnh của Luật Hình sự là phương pháp mệnh lệnh –phục tùng (phương pháp quyền uy) Điều này thể hiện ở việc cá nhânhoặc pháp nhân phạm tội phải chịu TNHS và chấp hành hình phạt vì nóđược bảo đảm bằng cưỡng chế Nhà nước

2 Khái niệm & cấu tạo của Bộ luật Hình sự Việt Nam.

Trang 31

a) Khái niệm: Bộ luật Hình sự là văn bản pháp luật do Nhà nước ban

hành chứa đựng bao các quy phạm pháp luật hình sự quy định về tộiphạm và hình phạt nói chung cũng như về các tội phạm cụ thể và cáckhung hình phạt đối với tội phạm cụ thể đó

b) Cấu tạo:

Lời nói đầu, Phần những quy định chung, Phần các tội phạm vàPhần hiệu lực thi hành

– Lời nói đầu

+ Xác định chức năng của LHS cũng như của BLHS trong đó đặc biệtnhấn mạnh chức năng răn đe giáo dục

+ Khẳng định tính kế thừa của BLHS đồng thời xác định trách nhiệm thihành Bộ luật thuộc về tất cả các cơ quan, tổ chức và toàn thể nhân dân.– Phần những quy định chung (12 Chương, 122 điều)

Trang 32

– Phần hiệu lực thi hành (01 điều, Điều 426)

– Quy định thời hiệu thi hành của Bộ luật

c) Cấu tạo của một điều luật trong phần Các tội phạm

Mỗi điều luật phần Các tội phạm, xét về hình thức cấu trúc gồm cáckhoản khác nhau, xét về nội dung có hai phần là phần mô tả tội phạm(phần quy định) và phần xác định hình phạt (phần chế tài):

– Phần quy định: Là phần của điều luật mô tả các dấu hiệu pháp lý đặctrưng của tội phạm mà điều luật quy định

+ Nội dung: Cho phép nhận biết được tội phạm, đủ để phân biệt tội phạmđược quy định với các tội phạm khác và với trường hợp chưa phải là tộiphạm mà chỉ là vi phạm

+ Phân loại

 Quy định giản đơn: Là quy định không có sự mô tả tội phạm màchỉ nhắc lại tội danh

 Quy định mô tả: Là quy định có sự mô tả đầy đủ các dấu hiệu pháp

lý đặc trưng của một tội danh, cho phép phân biệt được tội phạm và

đủ để phân biệt tội phạm được quy định với các tội phạm khác vàtrong trường hợp cần thiết cũng đủ cho phép phân biệt với hành vi viphạm

 Quy định mô tả dạng đặc biệt (quy phạm viện dẫn): Là các quyđịnh trong đó có nội dung mô tả không được thể hiện ngay trong điềuluật mà được chỉ dẫn sang điều luật khác hoặc sang văn bản pháp luậtkhác

– Phần chế tài: Là phần xác định khung hình phạt có thể áp dụng đối vớingười đã phạm tội được mô tả ở phần quy định

+ Khung hình phạt là giới hạn giữa mức nhẹ nhất và mức nặng nhất củahình phạt có thể áp dụng đối với người phạm tội (trong giới hạn có thể làcác loại hình phạt khác nhau)

+ Mỗi điều luật thường có từ hai khung hình phạt trở lên, trong đó mộtkhung cho trường hợp cơ bản, các khung còn lại cho trường hợp tăngnặng hay giảm nhẹ

3 Nhiệm vụ của Luật Hình sự Việt Nam? Giải thích đạo Luật Hình sự?

Trang 33

a) Nhiệm vụ bảo vệ của Luật Hình sự

– Đối tượng bảo vệ của ngành LHS được nêu khái quát trong Lời nói đầucủa Bộ luật và tiếp đó được xác định cụ thể hơn tại Điều 1 và Điều 8BLHS

– Luật Hình sự bảo vệ các QHXH trên bằng cách xác định đúng, đủ vàkịp thời những hành vi có thể gây nguy hại cho các đối tượng bảo vệ đểquy định là tội phạm

b) Nhiệm vụ đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm

Chống tội phạm: Là hoạt động trực diện đối với tội phạm – hoạt độngphát hiện, điều tra, truy tố và xét xử tội phạm

Phòng ngừa tội phạm: Bao gồm nhiều hoạt động khác nhau nhằm ngănngừa không để cho tội phạm xảy ra và đều có quan hệ mật thiết với hoạtđộng chống tội phạm

Mối quan hệ giữa phòng và chống tội phạm: Chống tội phạm có hiệu quảkhông chỉ có tác dụng răn đe, ngăn ngừa tội phạm mà còn có thể địnhhướng cho các hoạt động phòng ngừa khác

c) Nhiệm vụ giáo dục của Luật Hình sự

– Ngành LHS không chỉ là công cụ răn đe những người phạm tội, phápnhân thương mại phạm tội mà còn răn đe cả những người khác.Và qua đógiáo dục người phạm tội cũng như mọi người ý thức tuân thủ pháp luật,tránh các hành vi phạm tội

– Ngành LHS cũng là công cụ giáo dục ý thức tham gia chống và phòngngừa tội phạm cho tất cả mọi người với vai trò là công dân cũng như vớivai trò là thành viên của cơ quan hay tổ chức

4 Việc áp dụng nguyên tắc tương tự trong pháp Luật Hình sự Việt Nam.

Trong pháp Luật Hình sự Việt Nam không áp dụng nguyên tắc tương tựpháp luật để giải quyết các vụ án mà trong luật không có quy định

5 Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) & ý nghĩa của nguyên tắc pháp chế.

a) Nguyên tắc pháp chế

– Cơ sở pháp lý:

Trang 34

+ Khoản 1 Điều 8 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhà nước được tổchức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiếnpháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”.

+ Điều 2 BLHS quy định: “1 Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộluật Hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự 2 Chỉ phápnhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộluật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự”

+ Điều 8 BLHS quy định: “Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hộiđược quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệmhình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện”

+ Điều 30 BLHS quy định: “Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêmkhắc nhất của Nhà nước được quy định trong

Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhânthương mại phạm tội”

+ Điều 50 BLHS quy định: “Khi quyết định hình phạt, Tòa án căn cứ vàoquy định của Bộ luật Hình sự”

b) Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật

Trang 35

+ Điểm b khoản 2 Điều 3 quy định: “Mọi pháp nhân thương mại phạm tộiđều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thànhphần kinh tế”.

– Nội dung:

+ Ngành LHS với các quy định về tội phạm và các quy định về hình phạt

có giá trị như nhau đối với tất cả mọi người và pháp nhân thương mại nóichung và đặc biệt là đối với những người và pháp nhân thương mại đã cóhành vi phạm tội nói riêng

+ Ngành LHS không được phép quy định các đặc điểm về nhân thân là cơ

sở để truy cứu TNHS

7 Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) & ý nghĩa của nguyên tắc công minh.

c) Nguyên tắc công minh

8 Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) & ý nghĩa của nguyên tắc nhân đạo.

d) Nguyên tắc nhân đạo

– Thể hiện ở nguyên tắc xử lý tội phạm, về các hình phạt và áp dụng hìnhphạt đối với người phạm tội

+ Nguyên tắc xử lý tội phạm

Điểm d Khoản 1 Điều 3 BLHS quy định: “Khoan hồng đối với người tựthú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội,

ăn năn, hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra”

Điểm d Khoản 2 Điều 3 BLHS quy định: “Khoan hồng đối với pháp nhânthương mại tích cực hợp tác với cơ quan tiến hành tố tụng trong quá trìnhgiải quyết vụ án, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra,chủ động ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả xảy ra”

+ Các hình phạt và áp dụng hình phạt đối với người phạm tội

Về mục đích của hình phạt Điều 31 BLHS quy định: “Hình phạt khôngchỉ nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáodục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngănngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác tôntrọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm”

Trang 36

Đối với hai hình phạt nghiêm khắc nhất là hình phạt tù chung thân và tửhình, LHS đã giới hạn phạm vi áp dụng nhằm thể hiện tính nhân đạo.

Điều 39 BLHS quy định: “Không áp dụng hình phạt tù chung thân đốivới người dưới 18 tuổi phạm tội”

Khoản 2 Điều 40 BLHS quy định: “Không áp dụng hình phạt tử hình đốivới người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôicon dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặckhi xét xử.”

– Thể hiện ở quyết định hình phạt, về TNHS của người chưa thành niên,

về miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện (án treo), về miễn chấp hànhhình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt, về xóa án tích…

9 Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) & ý nghĩa của nguyên tắc không tránh khỏi trách nhiệm.

e) Nguyên tắc không tránh khỏi trách nhiệm

10 Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) & ý nghĩa của nguyên tắc trách nhiệm do lỗi.

Trang 37

Quy định về pháp nhân thương mại phạm tội tại khoản 2 Điều 2, khoản 1Điều 8, Điều 75, Điều 76 BLHS.

12 Phân tích đặc điểm thứ nhất của tội phạm Hành vi nguy hiểm cho xã hội (tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm)?

a) Đặc điểm nguy hiểm cho xã hội:

Hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm được hiểu dưới 2 gócđộ: Gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho xã hội về khách quan và

có lỗi về chủ quan

* Về khách quan:

– Đặc điểm nguy hiểm cho xã hội là gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hạiđáng kể cho các QHXH được LHS bảo vệ (trong đó các QHXH quy địnhtại khoản 1 Điều 8 BLHS)

+ Gây ra thiệt hại đáng kể: Là làm biến đổi tình trạng của QHXH hoặcđối tượng bị tác động được LHS bảo vệ ở mức độ đáng kể

(-) Có loại hành vi khi thực hiện luôn gây ra thiệt hại đáng kể và luôn bịcoi là tội phạm mà không thể là VPPL khác

Ví dụ: Hành vi giết người, hành vi hiếp dâm, hành vi cướp tài sản…(Điều 123, Điều 141, Điều 168 BLHS)

(-) Có loại hành vi khi thực hiện chưa gây ra thiệt hại đáng kể, chưa phải

là tội phạm nhưng nếu có thêm các dấu hiệu khác (dấu hiệu về định tính

và định lượng) thì lại gây ra thiệt hại đáng kể và là tội phạm

Ví dụ: Hành vi trồng cây thuốc phiện Riêng hành vi này chưa có đặcđiểm nguy hiểm đáng kể, phải có thêm dấu hiệu khác là “đã bị xử phạt viphạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bi kết án về tộinày, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm” thì hành vi lại có đặc điểmnguy hiểm đáng kể (Điều 247 BLHS)

+ Đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể: Là chưa làm biến đổi tình trạng củaQHXH hoặc đối tượng bị tác động được LHS bảo vệ nhưng đã đặt chúng

ở trong tình trạng nguy hiểm đáng kể

(-) Có loại hành vi khi thực hiện luôn đe doạ gây ra thiệt hại đáng kể,luôn là tội phạm mà không thể là vi phạm pháp luật khác

Trang 38

Ví dụ: Hành vi thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyềnnhân dân (Điều 109 BLHS) Hành vi này tuy chưa lật đổ được chínhquyền nhân dân, nhưng đã đe dọa đến sự tồn tai, an toàn của chính quyềnnhân dân đã đặt QHXH này trong sự nguy hiểm đáng kể.

(-) Có loại hành vi khi thực hiện chưa đe doạ gây ra thiệt hại đáng kể,chưa phải là tội phạm nhưng có thêm các dấu hiệu khác (dấu hiệu về địnhtính và định lượng) thì lại đe doạ gây ra thiệt hại đáng kể và là tội phạm

Ví dụ: Hành vi đe dọa giết người Riêng hành vi này thì chưa đe dọa gâythiệt hại đáng kể nhưng nếu có thêm dấu hiệu “có căn cứ làm cho người

bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện” thì hành vi này lại

đe dọa gây thiệt hại đáng kể (Điều 133 BLHS)

Các QHXH bị gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể (được coi

là đối tượng tác động của tội phạm) phải là những QHXH được LHS bảo

vệ (được xác định ở Điều 1 và Điều 8 BLHS)

+ Về chủ quan: Đặc điểm nguy hiểm cho xã hội còn bao gồm cả yếu tốlỗi (Như chúng ta đã biết, xử sự của con người bao giờ cũng là sự thốngnhất giữa mặt khách quan và mặt chủ quan; hai mặt này bao giờ cũng cóquan hệ chặt chẽ với nhau) Đặc điểm có lỗi là bộ phận hợp thành của đặcđiểm nguy hiểm cho xã hội, không thể có hành vi nguy hiểm cho xã hội

bị coi là tội phạm mà không có lỗi Tuy nhiên, để nhấn mạnh nguyên tắc

có lỗi, LHS Việt Nam tách đặc điểm có lỗi là dấu hiệu độc lập của tộiphạm

+ Những tình tiết là căn cứ đánh giá đặc điểm nguy hiểm cho xã hội củahành vi

Để đánh giá đặc điểm nguy hiểm cho xã hội của hành vi được dựa trên cơ

sở các căn cứ sau:

1 Tính chất của QHXH bị xâm hại

Ví dụ: Hành vi cắt đứt đường dây thông tin liên lạc của Quốc gia

Nếu nhằm chống chính quyền nhân dân thì sẽ xâm hại đến an ninh Quốcgia và có tính nguy hiểm cao (Điều 114 Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹthuật của nước CHXHCN Việt Nam); nếu để bán lấy tiền thì sẽ xâm hạiđến trật tự an toàn xã hội và có tính nguy hiểm thấp hơn (Điều 303 Tộiphá hủy công trình, phương tiện quan trọng về an ninh Quốc gia)

2 Tính chất của hành vi khách quan, trong đó bao gồm cả tính chất củaphương pháp, thủ đoạn, công cụ và phương tiện phạm tội

Trang 39

Ví dụ: Hành vi giết người bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiềungười, hoặc bằng cách lợi dụng nghề nghiệp thì nguy hiểm hơn không sửdụng các phương pháp, thủ đoạn đó (Điều 123 BLHS).

3 Mức độ thiệt hại gây ra hoặc đe dọa gây ra cho QHXH bị xâm hại(biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như mức độ gây thương tật,giá trị tài sản bị xâm hại, giá trị hàng hóa phạm pháp…)

Ví dụ: Hành vi hủy hoại tài sản, nhưng tài sản có giá trị tái sản càng lớnthì tính chất nguy hiểm cho xã hội càng lớn (Điều 178 BLHS)

4 Tính chất và mức độ lỗi

Ví dụ: Cũng là hành vi làm lộ bí mật Nhà nước nếu với lỗi cố ý thì baogiờ cũng nguy hiểm hơn với lỗi vô ý (Điều 337, 338 BLHS)

5 Động cơ, mục đích của người có hành vi phạm tội

Ví dụ: Hành vi mua bán người vì động cơ đê hèn (điểm b khoản 2), hoặc

để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân (điểm b khoản 3) có tính nguy hiểmhơn so với hành vi mua bán trẻ em vì động cơ vô lí đơn thuần (khoản 1,Điều 150)

6 Hoàn cảnh chính trị – xã hội lúc và nơi hành vi phạm tội xảy ra

Ví dụ: Hành vi chống mệnh lệnh trong chiến đấu (điểm a khoản 3) có tínhnguy hiểm cao hơn so với hành vi chống mệnh lệnh trong huấn luyện,thường trực sẵn sàng chiến đấu trong thời bình (khoản 1) (Điều 394BLHS Tội chống mệnh lệnh)

7 Nhân thân của người có hành vi phạm tội

Nhân thân là tổng hợp các đặc điểm riêng của người phạm tội có ýnghĩa đối với việc giải quyết TNHS của họ như: độ tuổi, nghề nghiệp,trình độ văn hoá, hoàn cảnh gia đình, tiền án, tiền sự…

Ví dụ: Hành vi cướp tài sản của người phạm tội có tính chất chuyênnghiệp (điểm b khoản 2) thì nguy hiểm hơn đối với người không có tínhchất chuyên nghiệp (Điều 168 BLHS)

Những tình tiết trên đây không những có ý nghĩa đối với người áp dụngLHS mà trước hết nó là cơ sở để các nhà làm luật xác định những hành vinào là nguy hiểm cho xã hội và cấu thành tội phạm để quy định trongBLHS

Trang 40

* Vị trí, ý nghĩa của đặc điểm nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạmtội:

+ Là đặc điểm (dấu hiệu) cơ bản, quan trọng nhất, quyết định những đặcđiểm (dấu hiệu) khác của tội phạm

+ Là căn cứ để phân biệt hành vi là tội phạm với những hành vi vi phạmkhác

+ Là cơ sở để đánh giá mức độ nghiêm trọng nhiều hay ít của hành viphạm tội và qua đó giúp cho việc phân hóa TNHS được chính xác

13 Phân tích đặc điểm thứ hai của tội phạm Tội phạm là hành vi trái pháp luật hình sự (tính trái pháp luật hình sự của tội phạm)

Đặc điểm tội phạm là hành vi trái pháp Luật Hình sự

-Theo Điều 8 BLHS, hành vi nguy hiểm cho xã hội chỉ có thể bị coi là tộiphạm nếu được quy định trong BLHS Vậy tính trái pháp Luật Hình sự làdấu hiệu đòi hỏi phải có ở hành vi bị coi là tội phạm

– Luật Hình sự Việt Nam coi tính trái pháp Luật Hình sự là dấu hiệu củatội phạm nhưng không phải là dấu hiệu duy nhất mà chỉ là dấu hiệu biểuhiện mặt hình thức pháp lí của dấu hiệu nguy hiểm cho xã hội- dấu hiệu

cơ bản của tội phạm Hai dấu hiệu này có mối quan hệ biện chứng củamối quan hệ giữa nội dung và hình thức

14 Phân tích đặc điểm thứ 3 của tội phạm Tội phạm là hành vi được thực hiện một cách có lỗi (tính chất lỗi của tội phạm)

Đặc điểm tội phạm là hành vi được thực hiện một cách có lỗi

Lỗi là thái độ tâm lý của con người đối với hành vi có tính nguy hiểm cho

xã hội của mình và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra được biểu hiệndưới hình thức cố ý hoặc vô ý

Căn cứ vào yếu tố lý trí và ý chí, chia thành: Lỗi cố ý và lỗi vô ý

+ Lỗi cố ý trực tiếp: là lỗi mà người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xãhội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trướcđược hậu quả và mong muốn hậu quả xảy ra

+ Lỗi cố ý gián tiếp: là lỗi mà người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xãhội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước

Ngày đăng: 21/09/2023, 00:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w