1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Chương iv luật lao động

32 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyền và Nghĩa Vụ Của Người Lao Động
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Lao Động
Thể loại Bài Tập Tình Huống
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 4,02 MB
File đính kèm Chương IV. LUẬT LAO ĐỘNG.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng điện tử chương Luật lao động, thuộc môn Pháp luật đại cương dành cho SV các trường cao đẳng, đại học. Bài giảng đáp ứng yêu cầu chuyên môn và giúp giảng viên giảng dạy môn pháp luật hiệu quả

Trang 1

Tranh chấp lao đông, công đoàn Tranh chấp lao đông, công đoàn

Quyền và nghĩa vụ của người lao động

Quyền và nghĩa vụ của người lao động

Trang 2

Bài tập tình huống

Anh Việt làm việc tại công ty Hà Phương theo HĐLĐ không xác định thời hạn

từ 05/03/2014 mức lương trong hợp đồng là 4,5 triệu đ/tháng, ngày làm việc 8h; nhưng mức lương thực nhận hàng tháng là 7 triệu đ/tháng

• Ngày 05/01/2015 Anh Việt được bầu làm chủ tịch công đoàn.

• Ngày 05/06/2011 Công nhân A + B gặp và phản ánh với Anh Việt rằng thời gian gần đây công ty luôn trả lương chậm, công nhân phải làm việc tăng ca thường xuyên, không được nghỉ lễ, công nhân không được đóng BHYT, BHXH và đề nghị Anh Việt đòi hỏi quyền lợi cho họ

• Ngày 05/06/2019 Anh Việt đi gặp giám đốc và nói lên phản ánh của nhân viên, đề nghị giám đốc trả lương cho họ nhưng giám đốc lại phớt lờ không giải quyết

• Ngày 31/06/2019 Anh Việt cùng các công nhân thống nhất gửi tới cho giám đốc một văn bản với nội dung nếu trong 3 ngày mà chưa có lương sẽ tiến hành đình công

• 3 ngày sau thì diễn ra đình công, nhưng ban giám đốc không hề ra mặt giải

quyếtSau khi xảy ra đình công thì công ty quyết đinh sa thải Anh Việt

• Khi nhận được quyết định sa thải Anh Việt cho rằng mình không vi phạm kỷ luật nên làm đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động

Trang 5

4.3 CÁC NỘI DUNG CỦA LUẬT LAO

TRANH CHẤP LAO ĐỘNG,

TỐ CHỨC CÔNG ĐOÀN

Trang 6

Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế được bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm bảo đảm an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội

BẢO HIỂM XÃ HỘI

Trang 7

3 Bảo hiểm thất nghệp

Trang 8

2 Chế độ trợ cấp thai sản

3 Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1 Bảo hiểm xã hội bắt buộc

4 Chế độ trợ cấp hưu trí

1 Chế độ trợ cấp ốm đau

5 Chế độ trợ cấp tử tuất

Trang 9

Tỉ lệ đóng BHXH bắt buộc hiện nay:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản

-Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc hiện nay là: 22.5%

( Doanh nghiệp đóng 17.5%- Người lao động đóng 8%).

-Bảo hiểm y tế: Doanh nghiệp 3%- Người lao động 1.5%

- Bảo hiểm thất nghiệp: Doanh nghiệp 1%- Người lao động 1%.

Trang 10

Hàng tháng doanh nghiệp phải đóng và người lao động phải chịu các khoản BHXH:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản

-Doanh nghiệp đóng 21.5%

-Người lao động phải chịu 10.5%.

Trang 11

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Căn cứ Khoản 1, Điều 3, Mục I Thông tư 59/2015/TT-BLDTBXH quy định chi tiết về điều kiện được hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

b) Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền c) Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Trang 12

Pháp luật quy định chi tiết về điều kiện hưởng chế độ ốm đau của người lao động

Trang 13

Với những trường hợp ốm đau thông thường, người lao động được hưởng tiền chế

độ ốm đau với mức:

Mức hưởng

tính theo tháng = 75% x Mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

Trang 14

Mức hưởng tính theo tháng

= 65

% x BHXH của tháng liền kề Mức tiền lương đóng

trước khi nghỉ việc

Mức hưởng tính theo tháng

= 55

% x BHXH của tháng liền kề Mức tiền lương đóng

trước khi nghỉ việc

Mức hưởng tính theo tháng

= 50

% x BHXH của tháng liền kề Mức tiền lương đóng

trước khi nghỉ việc

Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành và tiếp tục điều trị khi đã hết 180 ngày thì hưởng tiếp chế độ ốm đau nhưng ở mức thấp hơn:

:

- Nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên:

- Nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 - 30 năm:

- Nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm:

Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành và tiếp tục điều trị khi đã hết 180 ngày thì hưởng tiếp chế độ ốm đau nhưng ở mức thấp hơn:

Trang 15

Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1 Lao động nữ mang thai

2 Lao động nữ sinh con

3 Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

4 Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng

5 Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

6 Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Trang 16

Chế độ thai sản, điều kiện hưởng và các mức hưởng chế độ thai sản.

Trang 17

Điều 142( Luật BHXH)

Tai nạn lao động

1.Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc.

2 Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo.

3 Tất cả các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các sự cố nghiêm trọng tại nơi làm việc đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của Chính phủ."

Trang 18

Bệnh nghề nghiệp:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản

• Là những bệnh lý mang đặc trưng của nghề

nghiệp hoặc liên quan tới nghề nghiệp Nguyên nhân của bệnh nghề nghiệp là do tác hại thường xuyên và lâu dài của điều kiện lao động không tốt Bệnh nghề nghiệp là đối tượng ngăn ngừa của lĩnh vực an toàn và vệ sinh lao động.Căn cứ Khoản 1, Điều 3, Mục I

Trang 19

Yếu tố tác động bệnh nghề nghệp.

Trang 20

Điều kiện hưởng hưu trí

Số năm đóng BHXH

2

Trang 21

Điều kiện và thủ tục hưởng chế độ hưu trí

.

Trang 22

Mức tính lương hưu:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Mức lương hưu hằng tháng được tính bằng

tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng

bảo hiểm xã hội Trường hợp người tham gia

bảo hiểm xã hội tự nguyện có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ

sở tại thời điểm hưởng lương hưu.

Trang 23

Chế độ tử tuất là một trong những chính sách an sinh xã hội đặc biệt bảo đảm quyền lợi cho người tham gia đóng bảo hiểm xã hội sau khi

qua đời.

Trang 25

Bảo hiểm xã hội tự nguyện mang ý nghĩa nhân văn cao cả.

.

Trang 26

Mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Mỗi năm đóng cao hơn số năm tương ứng tỷ

lệ hưởng lương hưu 75% được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng

BHXH.

Trang 27

Mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện

*Chế độ tử tuất:

- Trợ cấp mai táng (Điều 80 Luật Bảo hiểm xã

hội 2014):

Bằng 10 lần mức lương cơ sở (mức trợ cấp hiện tại là 13,9 triệu đồng), dành cho người có thời gian đóng từ đủ 60 tháng trở lên hoặc

đang hưởng lương hưu.

- Trợ cấp tuất (Điều 81 Luật Bảo hiểm xã hội

2014)

Trang 28

3 BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

thất nghiệp

Hỗ trợ học nghề tìm kiếm Hỗ trợ

việc làm

Trang 29

4.3.6 Thời gian làm việc và thời gian

nghỉ ngơi:

thường như sau:

trong 01 tuần.

2 Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ.

3 Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

Trang 30

Phần tự học

3.7 Tranh chấp lao động và tổ chức công đoàn

- Tổ chức công đoàn là là?

- Phân tích vai trò của tổ chức công đoàn đối

với người lao động?

Trang 31

Kiểm tra giữa kỳ:

- Bảo hiểm xã hội là gì? Phân tích các chế độ BHXH? Lấy ví dụ?

- Phân biệt giữa BHXH tự nguyện với BHXH bắt buộc?Lấy ví dụ?

Tài liệu tham khảo

•1 Giáo trình pháp luật ; Trường Đại học Sao Đỏ(

tr 34-tr 37)

•2 Bộ luật Lao động năm 2015 ; Nxb Quốc gia

Hà Nội

Trang 32

Nhiệm vụ chuẩn bị bài mới

5.1 Khái niệm Luật hành chính, đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật hành

5.2.Vi phạm và xử lý vi phạm hành chính

1 Giáo trình pháp luật đại cương ; Trường Đại

học Sao Đỏ( tr 44-tr 47)

2 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ; Nxb

Quốc gia Hà Nội

Ngày đăng: 19/09/2023, 21:18

w