Pháp luật đại cươngCâu 1. Bản chất của Nhà nước mang tính giai cấp và xã hội? Câu 2. Chính phủ là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất? Câu 3. Thừa kề theo pháp luật được sử dụng khi người chết không để lại di chúc Câu 4. Người lao động là người tử đủ 15 tuổi trở lên và phải có khả năng lao động Câu 5. HĐLĐ được thể hiện dưới 03 hình thức là HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ có xác định thời hạn và HĐLĐ theo mùa vụ.
Trang 1LUẬT LAO ĐỘNG
Trang 2BÀI TẬP
◦ Ông A làm việc cho công ty B, với mức lương khởi điểm là 10 triệu/tháng HĐLĐ ký từ ngày
01/01/2015
Cứ 2 năm ông A được tăng lương 1 lần, mỗi lần 1.5 triệu/tháng
Trong 6/2022, ông A có làm thêm:
- 2h vào ngày chủ nhật (ngày nghỉ hàng tuần)
- 4h vào ngày thứ 5 (ngày làm việc bình thường)
Tính tổng lương tháng 6 của ông A
Trang 31 ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH
Trang 4◦ Quan hệ lao động giữa NLĐ làm công ăn lương với Người sử dụng lao động
◦ Quan hệ lao động giữa công chức, viên chức nhà nước với đơn vị chủ quản: luật công chức, luật viên
chức
◦ Hợp đồng làm việc (viên chức) # Hợp đồng lao động (Người lao động làm công ăn lương)
Trang 5Quan hệ lao động thuộc đối tượng
điều chỉnh của LLĐ
◦ NLĐ: Họ là ai? Cần đáp ứng những điều kiện gì khi muốn tham gia vào QHLĐ? Cho VD cụ thể?
◦ Nhận định đúng hay sai? Giải thích:
- Theo quy định của pháp luật LĐ hiện hành, NLĐ phải đáp ứng điều kiện từ đủ 15 tuổi trở lên, có tham gia vào QHLĐ…
◦ NSDLĐ: Họ là ai? Họ cần đáp ứng đk gì khi tham gia vào QHLĐ? Mục đích?
Trang 6sự
3 mục đích: lợi nhuận
Trang 83 MỘT SỐ CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN CỦA LLĐ
Hợp đồng lao động
Là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền
và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
Khái
đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực;
Tự do giao kết hợp đồng lao động
nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể
và đạo đức xã hội.
Nguyên tắc
Trang 103 MỘT SỐ CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN CỦA LLĐ
Hợp đồng lao động
Văn bản
Lời nói
Hình thức
Trang 12- Xác định thời điểm có hiệu lực của HĐ nhưng kxacs định thời điểm kết thúc hiệu lực của HĐ:
VD: ông A làm việc cho công ty B: 01/01/2021 - : áp dụng đối với những công việc có tính chất ổn định, kéo dài tren 36 tháng.
Trang 13MỘT SỐ CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN CỦA LLĐ
Hợp đồng lao động
Lưu ý
Khi HĐLĐ hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới
HĐLĐ có xác định thời hạn chỉ được ký tối đa 02 lần, đến lần thứ 03 bắt buộc phải ký
HĐLĐ không xác định thời hạn
Thời hạn của HĐLĐ không được sửa đổi
Trang 14MỘT SỐ CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN CỦA LLĐ
Hợp đồng lao động
Nội dung
Điều khoản bắt buộc
Điều khoản thỏa thuận
Điều khoản cần thiết
Trang 16CHẤM DỨT HĐLĐ
Hợp pháp
Hết hạn hợp đồng lao động
Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động
Bị kết án tù giam, tử hình …
Trang 17ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HĐLĐ
• Điều kiện thời gian báo trước
• Một số công việc đặc thù được quy định riêng trong
NĐ 145/2020
• Một số trường hợp không cần báo trước
NLĐ
• Phải rơi vào các trường hợp luật quy định
• Điều kiện về thời gian báo trước
• Một số trường hợp không cần báo trước
• Một số trường hợp đặc thù quy định ở NĐ 145/2020
NSDLĐ
Trang 18CÁC TRƯỜNG HỢP NSDLĐ KHÔNG ĐƯỢC
ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HĐLĐ
NLĐ ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm
quyền
NLĐ đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được NSDLĐ đồng ý
Lao động nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi
NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo
hiểm xã hội.
Trang 19CHẤM DỨT HĐLĐ TRÁI PHÁP LUẬT
Trái PL
Khái niệm
Trường hợp các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định
Hậu quả PL
NSDLĐ
NLĐ
Trang 20MỘT SỐ CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN CỦA LLĐ
Tiền lương
Khái niệm: Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy
định
Trang 21MỘT SỐ CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN CỦA LLĐ
Tiền lương
Nguyên tắc cơ bản
Được trả dựa vào sự thoả thuận trong hợp đồng
lao động, theo năng suất, chất lượng, hiệu quả
công việc nhưng không trái với pháp luật
Người lao động được trả lương trực
tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn
Tiền lương không thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy
định
Đảm bảo trả lương bình đẳng giữa nam
và nữ
NSDLĐ có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng,
sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương ghi trong HĐLĐ và trả lương
cho NLĐ
Trang 22MỘT SỐ CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN CỦA LLĐ
Tiền lương
Hình thức trả lương
Theo thời gian Khoán Sản
phẩm
Trang 23TRẢ LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ
Ngày thường
>=
150%
Ngày nghỉ hàng tuần >=
200%
Ngày lễ, tết >=
Trang 24KHẤU TRỪ LƯƠNG
Để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng
cụ, thiết bị của người sử dụng lao động
Có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương
của mình Mức khấu trừ tiền lương hàng tháng: không
được quá 30%
Trang 25Kiểm tra giữa kỳ
◦ Link trong hộp thư chát
Thời gian tới 10h30 nộp câu trắc nghiệm
Thới 11h30 nộp câu nhận định
Trang 26Nhận định đúng hay sai? Giải thích?
Nêu CSPL?
1 Câu 1 Bản chất của Nhà nước mang tính giai cấp và xã hội?
2 Câu 2 Chính phủ là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất?
3 Câu 3 Thừa kề theo pháp luật được sử dụng khi người chết không để lại di chúc
4 Câu 4 Người lao động là người tử đủ 15 tuổi trở lên và phải có khả năng lao động
5 Câu 5 HĐLĐ được thể hiện dưới 03 hình thức là HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ có xác định thời hạn và HĐLĐ theo mùa vụ
Trang 27MỘT SỐ CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN CỦA LLĐ
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Là khoảng thời gian
do pháp luật quy định, trong đó người lao động phải có mặt tại địa điểm sản xuất, công tác và thực hiện những nhiệm vụ được giao phù hợp với nội quy của đơn vị SDLĐ, điều lệ doanh nghiệp và HĐLĐ
- Thời giờ làm việc tiêu chuẩn
- Thời giờ làm việc không tiêu chuẩn
Trang 28THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
• Không quá 8h/ngày và 48h/tuần
• Một số trường hợp được tính vào thời giờ làm việc tiêu chuẩn: thời gian hội họp, tập huấn…
Thời giờ làm
việc tiêu chuẩn
• Là thời giờ làm việc được quy định cho một số nhóm đối tượng người lao động nhất định do tính chất công việc mà họ phải thực hiện nghĩa vụ lao động ngoài giờ làm việc bình thường nhưng
không được trả thêm lương
Thời giờ làm
việc không tiêu
chuẩn
Trang 29THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Nghỉ ngơi theo ngày
Nghỉ ngơi theo tuần
Nghỉ ngơi theo tháng Nghỉ ngơi theo năm
Trang 30THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
THEO THỎA THUẬN
Nghỉ về việc riêng Nghỉ không hưởng lương
Trang 31MỘT SỐ CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN CỦA LLĐ
Bảo hiểm xã hội
Khái niệm: là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
Trang 32BẢO HIỂM XÃ HỘI Nguyên tắc cơ bản
Nhà nước thống nhất quản lí bảo hiểm xã hội
Thực hiện Bảo hiểm xã hội trên cơ sở phân phối theo lao động
phải thực hiện bảo hiểm xã hội cho mọi trường hợp giảm, mất khả năng lao động và cho mọi người lao động
Mức bảo hiểm xã hội không được cao hơn mức tiền lương khi đang làm việc và trong một số trường hợp không được thấp hơn mức trợ cấp bảo hiểm tối thiểu và phải đảm bảo mức sống tối thiểu cho người được bảo hiểm
Trang 33CÁC LOẠI HÌNH BẢO HIỂM XH
• Các chế độ
BH thất nghiệp
• Đối tượng tham gia
• Các chế độ
Trang 34CÁC CHẾ ĐỘ BHXH BẮT BUỘC
Ốm đau Thai sản động - BNN Tai nạn lao
Hưu trí Tử tuất
Trang 35MỘT SỐ CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN CỦA LLĐ
Kỷ luật lao động
Khái niệm
• Là tổng hợp các quy phạm pháp luật
của nhà nước quy định nghĩa vụ, trách
nhiệm của người lao động và người sử
dụng đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ
chức, quy định những biện pháp
khuyến khích người lao động gương
mẫu chấp hành cũng như những hình
thức xử lý đối với người không chấp
hành hoặc chấp hành không đầy đủ
Trang 36KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
Nguyên tắc áp dụng
Hành vi vi phạm để xử lý kỷ luật phải được mô tả trong nội quy lao động hợp pháp
Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động khi xử lý vi phạm kỷ luật lao động
Cấm dùng hình thức phạt tiền, cúp lương thay việc xử lý kỷ luật lao động
Mỗi hành vi vi phạm kỷ luật lao động chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật
Cấm xử lý kỷ luật lao động vì lý do tham gia đình công (nếu là đình công hợp pháp)
Trang 37Căn cứ áp dụng trách nhiệm kỷ luật
Hành động
Không hành động
Trang 38CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT
Trang 39THỜI HIỆU XỬ LÝ KỶ LUẬT
06 tháng
12 tháng
Trang 40MỘT SỐ CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN CỦA LLĐ
Trách nhiệm vật chất
Khái niệm
• Là một loại trách nhiệm pháp lý do người sử
dụng lao động áp dụng đối với người lao động
bằng cách bắt họ phải bồi thường những thiệt
hại về tài sản do hành vi vi phạm kỷ luật lao
động hoặc hợp đồng trách nhiệm gây ra.
Đặc điểm
• Trách nhiệm vật chất chỉ phát sinh trong khi người lao động thực hiện quyền và nghĩa vụ lao động, tức là trong khi thực hiện quan hệ lao động.
• Tài sản bị thiệt hại phải thuộc quyền quản lý,
sử dụng, bảo quản, lưu giữ hoặc chế biến của người lao động.
• Trách nhiệm vật chất do người sử dụng lao động (một bên của quan hệ lao động) áp dụng đối với người lao động.
• Có những trường hợp chỉ bồi thường một phần thiệt hại (bồi thường không ngang giá).
Trang 41Căn cứ xác định trách nhiệm vật chất
Trang 42Mức bồi thường trách nhiệm vật chất
◦ Người lao động do sơ suất làm hư hỏng tài sản,
thiết bị, dụng cụ của đơn vị mà mức thiệt hại
không nghiêm trọng (dưới 5 triệu đồng) thì mức
bồi thường nhiều nhất là 3 tháng lương và cách
thức thực hiện bồi thường là khấu trừ dần vào
lương của người vi phạm (tối đa 1 tháng không
được khấu trừ quá 30% lương tháng của người
lao động) hoặc theo thoả thuận của các bên (nếu
lỗi cố ý và mức thiệt hại lớn hơn quy định trên
thì xử lý theo pháp luật: bồi thường trách nhiệm
dân sự hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự).
◦ Người lao động làm mất mát tài sản hoặc tiêu
hao vật tư quá định mức cho phép thì tùy từng trường hợp cụ thể mà phải bồi thường một phần hay toàn bộ thiệt hại theo thời giá thị trường (trường hợp bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn thì không phải bồi thường).
Trang 43THE END