2 Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong mộthoặc nhiều kỳ kế toán 3 Tiền lãi, tiền bản quyền cổ tức và lợi nhuận được chia - Phân biệt doanh thu và thu
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán doanh thu bán hang 3
1.1 Khái niệm doanh thu và các quan điểm về doanh thu 3
1.1.1 Khái niệm về doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 3
1.1.2 Khái niệm về doanh thu theo chuẩn mực kế toán quốc tế 3
1.2 Nguyên tắc xác định và thời điểm ghi nhận doanh thu 4
1.2.1 Nguyên tắc xác định doanh thu bán hang 4
1.2.2 Các điều kiện để xác định thời điểm ghi nhận doanh thu 5
1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu 6
1.4 Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng 7
CHƯƠNG 2 CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH VỀ DOANH THU BÁN HÀNG VÀ THỰC TIỄN VẬN DỤNG 8
2.1 Các chứng từ sử dụng 8
2.2 Các tài khoản sử dụng và các tài khoản cấp 2 8
2.2.1 Tài khoản sử dụng: 8
2.3 Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng 9
2.3.1 Doanh thu bán hàng thu tiền ngay: 9
Chương 3: Một số kiến nghị đóng góp với chế độ kế toán doanh thu hiện hành 26
1.Những tồn tại 26
KẾT LUẬN 29
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang từng bước đilên, thay đổi trong mọi lĩnh vực Đặc biệt, hoạt động kinh doanh thương mại trở nênphát triển hơn bao giờ hết, trong kinh doanh thương mại, tiêu thụ hàng hóa là vấn đề rấtquan trọng, bởi có tiêu thụ được hàng hóa, thì doanh nghiệp mới đạt được doanh thubán hàng, trang trải các chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh, tạo tích lũy, tái sảnxuất mở rộng, thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước Trong điều kiện nền kinh tế thịtrường có sự điều tiết của Nhà nước ở nước ta hiện nay, nền kinh tế mở cửa, nhiều sảnphẩm hàng hóa xuất hiện với sự đa dạng về chủng loại, mẫu mã, cùng với các phươngthức bán hàng phong phú làm cho việc ghi nhận doanh thu bán hàng cũng trở nên khókhăn hơn Do vậy em chọn đề tài: “Bàn về doanh thu bán hàng” để tìm hiểu về chế độhạch toán doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại trong điều kiện hiệnnay, khi nền kinh tế đang từng bước đi lên làm cho việc xác định doanh thu bán hàngngày càng trở nên phức tạp
Trang 3Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán doanh thu bán hang
1.1 Khái niệm doanh thu và các quan điểm về doanh thu
1.1.1 Khái niệm về doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
Theo chuẩn mực kế toán số 14 (VAS14): doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh
tế thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản doanh thuphát sinh từ các dịch vụ và giao dịch sau:
(1) Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc bán hàng hóa mua vào (2) Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong mộthoặc nhiều kỳ kế toán
(3) Tiền lãi, tiền bản quyền cổ tức và lợi nhuận được chia
- Phân biệt doanh thu và thu nhập khác Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị cáclợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được, các khoản thu hộ Các khoảnthu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữucủa doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (chẳng hạn khi người nhận đại lý thu
hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiềnhoa hồng được hưởng) Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốnchủ sở hữu nhưng không phải là doanh thu Thu nhập khác là khoản thu góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu Thu nhập khácbao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo radoanh thu như thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạmhợp đồng, thu tiền bảo hiểm được bồi thường, thu được các khoản nợ phải thu đã xóa
sổ tính vào chi phí kì trước, khoản nợ phải trở nay mất chủ nợ được ghi tăng thu nhập,thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại, các khoản thu khác
1.1.2 Khái niệm về doanh thu theo chuẩn mực kế toán quốc tế.
Hiện nay, có rất nhiều các quan điểm khác nhau về doanh thu Theo chuẩn mực
Trang 4kinh tế mà doanh nghiệp đạt được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động thôngthường của doanh nghiệp, tạo nên sự tăng vốn chủ sở hữu, ngoài phần tăng lên từ phầnđóng góp thêm của các cổ đông Kế toán Mỹ định nghĩa: Tổng doanh thu bao gồmdoanh thu bằng tiền và doanh thu bán chịu trong kỳ kế toán Khi phát sinh nghiệp vụbán hàng, nghiệp vụ này sẽ làm tăng doanh thu, tăng một khoản phải thu (nếu bán chịu)hoặc tăng tiền (nếu thu tiền)
- Tuy có nhiều quan điểm về doanh thu nhưng về bản chất các quan điểm đó đềugiống nhau, có thể thấy rằng, định nghĩa về doanh thu theo chuẩn mực kế toán là đầy
đủ nhất:
1.2 Nguyên tắc xác định và thời điểm ghi nhận doanh thu.
1.2.1 Nguyên tắc xác định doanh thu bán hang
(1) Doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thuđược (2) Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý củacác khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
(3) Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không nhận được ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thuđược trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãisuất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trịdanh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
(4) Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự
về bản chất thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Khihàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tựthì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanhthu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về sau khi điềuchỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xácđịnh được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xácđịnh bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các
Trang 5khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm b Thời điểm ghi nhận doanhthu Theo VAS14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn cả
1.2.2 Các điều kiện để xác định thời điểm ghi nhận doanh thu
(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
(4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Doanh nghiệp phảixác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữuhàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể Trong trường hợp doanh nghiệpvẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch khôngđược coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi nhận Doanh nghiệp cònphải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu duới nhiều hình thức khác nhau như: -Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt động bìnhthường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường - Khiviệc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào người mua hànghóa đó - Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là phần quan trọngcủa hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành - Khi người mua có quyền hủy bỏviệc mua hàng vì một lý do nào đó được nêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệpchưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại hay không - Nếu doanh nghiệp chỉcòn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì việc bánhàng được xác định và doanh thu được ghi nhận VD: doanh nghiệp còn nắm giữ giấy
tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo nhận được đủ các khoản thanh toán Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi íchkinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộcvào yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi các yếu tố không chắc chắn
Trang 6-này đã xử lý xong - Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đượcghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp.
1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được (doanh thu thuần) có thểthấp hơn doanh thu bán hàng Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu bánhàng và các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm:
- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho kháchhàng mua hàng với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượngtừng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hànglũy kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chínhsách chiết khấu thương mại của bên bán
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay một phầnhàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu Như vậy giảm giá hàngbán và chiết khấu thương mại có cùng bản chất như nhau, đều là giảm giá cho ngườimua, song lại phát sinh trong những tình huống hoàn toàn khác nhau
- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng bị trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm camkết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại,quy cách Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảmtương ứng trị giá vốn hàng bán trong kì
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phươngpháp trực tiếp là các khoản thuế được xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theoquy định hiện hành của các luật thuế tùy thuộc vào từng mặt hàng khác nhau Thuế tiêuthụ đặc biệt phát sinh khi doanh nghiệp cung cấp các loại sản phẩm do doanh nghiệpsản xuất (hoặc các loại dịch vụ) thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cho kháchhàng, khi đó doanh thu bán hàng được ghi nhận trong kì theo giá bán trả ngay đã baogồm thuế tiêu thụ đặc biệt (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)
Trang 71.4 Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng.
Ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc xác định và thời điểm ghi nhận doanh thu bánhàng, kế toán doanh thu còn phải tuân thủ các nguyên tắc hạch toán sau đây:
- Việc ghi nhận doanh thu trên cơ sở dồn tích, áp dụng nguyên tắc phù hợp, nhằmcung cấp thông tin về doanh thu và chi phí phù hợp trong mỗi kì kinh doanh Doanhthu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theonguyên tắc phù hợp và cùng kì kế toán có liên quan
- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng theo từng loạidoanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổtức và lợi nhuận được chia Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng thứdoanh thu như doanh thu bán hàng có thể được chi tiết thành doanh thu bán sản phẩm,hàng hóa nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theoyêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp
- Nếu trong kì kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phảiđược hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thughi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanhcủa kì kế toán
- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt độngSXKD Toàn bộ doanh thu thuần được thực hiện trong kì kế toán được kết chuyển vàotài khoản 911 - xác định kết quả kinh doanh Các khoản thuộc loại doanh thu không có
số dư cuối kì
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ
ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ kinh tế
Trang 8CHƯƠNG 2 CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH VỀ DOANH THU BÁN
- Phiếu thu, phiếu chi để ghi nhận các khoản thu chi bằng tiền
- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng - Các chứng từ khác liên quan (nếu có)
2.2 Các tài khoản sử dụng và các tài khoản cấp 2
2.2.1 Tài khoản sử dụng:
TK 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” sử dụng để phản ánh doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2gồm:
- TK5111 : doanh thu bán hang hóa
- Số thuế GTGT phải nộp NSNN đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
Trang 9- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”; Bên Có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản dầu tư,và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ,
2.3 Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng
2.3.1 Doanh thu bán hàng thu tiền ngay:
1 Doanh thu của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm), hànghoá, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán:
a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theogiá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuếGTGT) (5111, 5112, 5113, 5117)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
b) Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ không thuộc đốitượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá thanhtoán, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuếGTGT) (5111, 5112, 5113, 5117)
2 Trường hợp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại tệ,thì ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu, kế toán phải căn
cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệliên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ kinh tế để quy đổi ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng
Trang 10trong kế toán để hạch toán vào Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ”.
3 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ khixuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấutrừ đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giábán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuếGTGT) (5111, 5112)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư,hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
- Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa
đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thìkhi nhận được tiền của bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá, đưa đitrao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thìkhi trả tiền cho bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có các TK 111, 112,
4 Khi xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặcthuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp đổi lấy vật tư, hàng
Trang 11hoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụkhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng do trao đổi theo tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Tổng giá thanh toán) (5111,5112)
- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư,hàng hoá, TSCĐ nhận trao đổi, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, (Theo giá thanh toán)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
5 Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hànghoá, BĐS đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kếtoán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112, 5117)(Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (Thuế GTGTphải nộp)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theogiá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp)
6 Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp, đối với sản phẩm, hànghoá, bất động sản đầu tư không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng
Trang 12chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàngtheo giá bán trả tiền ngay đã có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112, 5117)(Giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theogiá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT)
- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Tiền lãi trả chậm, trả góp)
7 Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừthuế, khi cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, kế toánphản ánh doanh thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuêhoạt động bất động sản đầu tư đã hoàn thành từng kỳ Khi phát hành hoá đơn thanhtoán tiền thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, ghi:
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (Nếu chưa nhận được tiền ngay)
Nợ các TK 111 , 112 (Nếu thu được tiền ngay)
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tiền cho thuê chưa cóthuế GTGT) (5113, 5117)
Trang 13Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
- Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113, 5117)
- Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cho thuê TSCĐ và cho thuêhoạt động bất động sản đầu tư không được thực hiện tiếp hoặc thời gian thực hiện ngắnhơn thời gian đã thu tiền trước (nếu có), ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Số tiền trả lại cho bên thuê về thuế GTGTcủa hoạt động cho thuê tài sản không được thực hiện)
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Nếu chưa nhận được tiền ngay)
Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu được tiền ngay)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán)(5113, 5117)
- Trường hợp thu trước tiền nhiều kỳ về cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuêhoạt động bất động sản đầu tư:
+ Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê hoạt động TSCĐ và chothuê hoạt động bất động sản đầu tư cho nhiều năm, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Tổng số tiền nhận trước)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Tổng số tiền nhận trước)
+ Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113, 5117)
Trang 14+ Cuối kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháptrực tiếp ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113, 5117)
Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuếGTGT) (5111, 5112)
Nợ các TK 111, 112, 131,