1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về chế độ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

29 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về chế độ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Người hướng dẫn Nguyễn Phương Linh
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 51,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn có lợi nhuận cao thì doanh nghiệp phải khôngnhừng tăng trưởng về doanh thu.. Khi được phản ánh theo lĩnh vực và khuvực kinh doanh, doanh thu giúp cho người nhận thô

Trang 1

BẢN THẢO ĐỀ ÁN MÔN HỌC – KẾ TOÁN TỔNG HỢP BÀN VỀ: DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Sinh Viên: Nguyễn Thị Bảo Hồng MSV:13130020

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Phương Linh

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 0

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 2

1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Vai trò của việc xác định doanh thu bán hàng 2

1.1.3 Phân biệt doanh thu và các thu nhập khác 3

1.2 Nguyên tắc xác định và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và CCDV .4 1.2.1 Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và CCDV 4

1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và CCDV 4

1.3 Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng và CCDV 5

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế về doanh thu so sánh với Việt Nam 7

1.4.1 Những điểm giống nh 7

1.4.2 Những điểm khác nhau 8

CHƯƠNG 2: CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH VỀ DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CCDV VÀ THỰC TẾ VẬN DỤNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 9

2.1.Chế độ kế toán hiện hành về doanh thu bán hàng và CCDV 9

2.1.1 Các chứng từ sử dụng 9

2.1.2 Các tài khoản sử dụng 9

Trang 3

2.2 Thực tiễn vận dụng chế độ kế toán hiện tay tại các doanh nghiệp 17

2.2.1 Chế độ hạch toán doanh thu hiện nay trong các doanh nghiệp thương mại điện tử 17

2.2.2 Bàn về vấn đề hạch toán doanh thu nội bộ 19

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐÓNG GÓP VỚI CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CCDV 21

3.1 Đánh giá thực trạng 21

3.2 Kiến nghị, đóng góp 23

3.2.1 Với nhà nước 23

3.2.2 Với các doanh nghiệp 23

KẾT LUẬN 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống côngcụ quản lý kinh tế, tài chính Nó có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hànhvà kiểm soát các hoạt động kinh tế

Đối với các doanh nghiệp, lợi nhuận là yếu tố quyết định đến sự tồn tại vàphát triền của công ty Muốn có lợi nhuận cao thì doanh nghiệp phải khôngnhừng tăng trưởng về doanh thu Doanh thu chính là nguồn để doanh nghiệptrang trải các chi phí, thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng,thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Khi được phản ánh theo lĩnh vực và khuvực kinh doanh, doanh thu giúp cho người nhận thông tin có thể hiểu được hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ, đánh giá rủi ro và mức sinhlợi của công ty và đưa ra được những nhận định với đầy đủ thông tin Đối vớicông ty, phân tích doanh thu thực hiện so với doanh thu kế hoạch sẽ giúp chodoanh nghiệp kịp thời điều chỉnh kế hoạch tiêu thụ và tổ chức công tác có liênquan

Xuất phát từ thực tiễn và ý nghĩa quan trọng của doanh thu nói trên em đã

chọn đề tài “Bàn về chế độ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ” để tìm hiểu về chế độ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

trong các doanh nghiệp thương mại trong điều kiện hiện nay

Nội dung đề án gồm 3 chương:

Chương I: Những vấn đề cơ bản về hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Chương II: Chế độ kế toán hiện hành về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Thực tiễn vận dụng hiện nay tại các doanh nghiệp

Chương III: Một số kiến nghị đóng góp với chế độ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Trang 5

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN DOANH THU

BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.1.1 Khái niệm

Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về doanh thu Theo chuẩnmực kế toán Việt Nam số 14 (Ban hành và công bố theo Quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính): “Doanh thu và thu nhậpkhác’’thì “Doanh thu nói chung là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệpthu được trong kỳ kế toán, phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS số 18: “Doanh thu là luồng thu gộpcác lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ, phát sinh trong quá hoạt động thôngthường, làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu, chứ không phải phần đóng góp củanhững người đóng góp cổ phần, doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bênthứ ba”

Về bản chất có thể hiểu doanh thu là khoản thu từ hoạt động kinh doanh,là cơ sở tạo ra kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp và “không phảimọi nghiệp vụ kinh tế làm tăng tài sản đều phát sinh doanh thu, đồng thời khôngchỉ có sự phát sinh doanh thu mới làm thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu Doanhthu chỉ là một trong những nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng tài sản và làmthay đổi vốn chủ sở hữu”

1.1.2 Vai trò của việc xác định doanh thu bán hàng

Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chính xác hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Việc thống kê các khoản doanhthu tỉ mỉ khoa học sẽ giúp nhà quản trị có thông tin chi tiết về tình hình sản xuất– kinh doanh tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ Từ đó các nhà quản trị có thể

Trang 6

tính được mức độ hoàn thành kế hoạch, xu hướng tiêu dùng, hiệu quả quản lýchất lượng cũng như nhược điểm trong công tác tiêu thụ Trên cơ sở đó, doanhnghiệp xác định kết quả kinh doanh, thực tế lãi/lỗ cũng như số tiền nộp vào ngânsách nhà nước Do đó hoàn thiện hơn nữa kế toán doanh thu là điều cần thiết vàquan trọng trong mỗi doanh nghiệp.

1.1.3 Phân biệt doanh thu và các thu nhập khác

Cũng theo chuẩn mực số 14: “Thu nhập khác “ là khoản thu góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu từ các hoạt động ngoài hoạt động tạo doanh thu

Bảng so sánh doanh thu và thu nhập khác

Giống nhau Đều góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

( hoạt động kinh doanh thôngthường có thể hiểu là cáchoạt động mà doanh nghiệp

đã đăng ký trong giấy đăngký kinh doanh)

Phát sinh từ hoạt động ngoàihoạt động tạo ra doanh thu

Trang 7

n hình

thành

- Bán hàng

- Cung cấp dịch vụ

- Tiền lãi, tiền bản quyền,lợi tức, lợi nhuận đượcchia

- Thu thanh lý, nhượng bánTSCĐ

- Tiền phạt khác hàng do viphạm hợp đồng

- Tiền bảo hiểm được bồithường

- Khoản nợ phải thu đã xóa sổ

- Khoản nợ phải trả mất chủ…

1.2 Nguyên tắc xác định và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ

1.2.1 Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và CCDV

(1) Doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽthu được

(2) Doanh thu được phát sinh từ giao dịch được xác định từ thỏa thuận giữadoanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giátrị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoảnchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

(3) Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không nhận được ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽthu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo

tỷ lệ lãi xuất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thểnhỏ hơn giá trị danh nghĩa có thể thu được trong tương lai

(4) Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bản chất thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo radoanh thu Khi hàng hóa dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụkhác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là giao dịch tạo ra doanh thu.Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặcdịch vụ nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền tră

Trang 8

thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặcdịch vụ nhận về thì doanh thu được đánh giá thì doanh thu được xác định bằnggiá trị hợp lý của hàng háo hoặc dịch vụ đem ra trao đổi, sau khi điều chỉnh cáckhoản tiền tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và CCDV

Theo chuẩn mực số 14 doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thờithỏa mãn 5 điều kiện sau:

(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sởhữu

Ví dụ: Doanh nghiệp bán ô tô khi xuất ô tô đem bán có đầy đủ hóa đơn,

biên bản bàn giao cho khách hàng cũng được xem đã chuyển giao phần lớn rủi

ro, lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, việc đăng ký sở hữu sau đó của người muakhông phải là phần lớn quyền sở hữu hàng hóa, quyền sở hữu đã được xác địnhphần lớn khi bàn giao theo hợp đồng

(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền sở hữu quản lý hàng hóa

Ví dụ: Một hợp đồng mua bán, hàng hóa được bán tại kho của người bán,

người mua và người bán đã có biên bản bàn giao hàng hóa nhưng hàng hóa vẫnđược gửi tại kho người bán Tạm thời hàng hóa vẫn thuộc quyền quản lý củangười bán nhưng không còn quyền quyết định bán hàng hóa đó cho bên thứ 3.(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Có những bằng chứng chắc chắn của việc ghi nhận doanh thu về giá trịkhoản doanh thu, ví dụ như có nghiệm thu khối lượng hoàn thành được kháchhàng xác nhận của doanh thu hoạt động xây dựng;

(4) Doanh thu đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

Ví dụ: thu được tiền từ hoạt động bán hàng, thu được hàng từ hợp đồng

mua bán hàng hóa nhưng được thanh toán lại bằng hàng

(5) Xác định được các khoản chi phí liên quan giao dịch bán hàng

Trang 9

1.3 Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng và CCDV

Ngoài việc tuân thủ nguyên tắc đánh giá và thời điểm ghi nhận doanh thu,kế toán còn phải tuân thủ những nguyên tắc sau:

Doanh thu bán hàng là doanh thu của khối lượng sản phẩm hàng hóa đãbán được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt là doanh thu đã thu hoặc

sẽ thu được tiền

Doanh thu và chi phí liên quan tới một giao dịch phải được ghi nhận theonguyên tắc phù hợp và cùng kỳ kế toán có liên quan

Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điềukiện ghi nhận doanh thu và các quy định của chế độ hiện hành Khi không thỏamãn điều kiện ghi nhận doanh thu và các điều kiện kế toán hiện hành khôngđược hạch toán vào tài khoản doanh thu

Khi sản phẩm hàng hóa được lấy ra trao đổi tương tự về tính chất và giátrị thì việc trao đổi này không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu vàkhông được ghi nhận doanh thu

Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải theo dõi riêng theo từng loạidoanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu từ tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi nhuận được chia Trong từng doanh thu lại chi tiết doanhthu bán sản phẩm, doanh thu bán hàng hóa nhằm phục vụ cho việc xác địnhchính xác đầy đủ kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nếu trong kỳ kế toán phát sinh những khoản giảm trừ doanh thu bán hàngnhư: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải hạchtoán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu banđầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh cuối

kỳ kế toán Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyểnvào tài khoản xác định kết quả kinh doanh Các tài khoản xác định doanh thukhông có số dư cuối kỳ

Trang 10

Doanh thu bán hàng bằng ngoại tệ phải được quy đổi ngoại tệ ra đồngViệt Nam theo tỷ giá phát sinh thực tế hoặc theo tỷ giá giao dịch bình quân trênthị trường ngoại tệ liên ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại tời điểm phátsinh giao dịch.

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế về doanh thu so sánh với Việt Nam

Chuẩn mực kế toán quốc tế (viết tắt là IAS/IFRS) là một Hệ thống chuẩnmực kế toán quốc tế bao gồm 08 Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) và

30 chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) do Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế(gọi tắt là IASB)- tiền thân là Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (gọi tắt làIASC) ban hành

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (viết tắt là VAS) do Bộ Tài chính ban hànhbắt đầu từ năm 2001dựa trên Chuẩn mực kế toán quốc tế và phù hợp với tìnhhình thực tế của nền kinh tế tại Việt Nam Vì vậy so sánh chuẩn mực kế toánViệt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và chuẩn mực kế toán quốc tế vềdoanh thu IAS 18 ta thấy được những điểm giống và khác nhau cơ bản sau:

1.4.1 Những điểm giống nhau:

- Giống nhau về kết cấu nội dung của chuẩn mực:

+ Phần I: Quy định chung

+ Phần II: Nội dung chính

+ Phần III: Những quy định chung khi trình bày trong báo cáo tài chính

- Giống nhau về điều kiện xác định doanh thu, quy định trình bày trong báocáo tài chính

Trang 11

1.4.2 Những điểm khác nhau:

Bảng so sánh những điểm khác nhau giữa VAS 14 và IAS 18:

Phạm vi

áp dụng

Nói chung chỉ loại trừ

doanh thu và thu nhậpchịu sự điều chỉnhcủa chuẩn mực khác

Chuẩn mực không áp dụng cho doanhthu phát sinh từ:

- Hợp đồng xây dựng (IAS 11)

- Hợp đồng thuê (IAS 17)

- Cổ tức phát sinh từ các hoạt động đầu tưđược hạch toán theo phương pháp vốnchủ sở hữu (IAS 28)

- Hợp đồng bảo hiểm

- Ghi nhận ban đầu tài sản nông nghiệp

- Khai thác quặng, khoáng sản

Xác định

giá trị

doanh thu

Không đề cập đến Khi giá trị hợp lý của số tiền bán hàng

hoặc tương đương tiền mặt nhận đượcphải thu nhỏ hơn số tiền mặt danh nghĩanhận được hay phải thu hì phần chênhlệch được ghi nhận là doanh thu lãi

Trang 12

Thu nhập

khác

Có các quy định cụ

thể về thu nhập khác

Không đề cập đến

Thuyết minh

Các báo cáo tài chínhcần thuyết minh:

Thu nhập khác mà

yêu cầu các thuyếtminh về việc phânloại cụ thể

DN thuyết minh bất cứ công nợ tiềmtàng hay tài sản tiềm tàng nào theo IAS

37 “dự phòng, nợ tiềm tàng và tài sảnkhác” Nợ chưa xác định và tài sản chưaxác định có thể phát sinh từ các khoảnmục như chi phí bảo hành, tiền phạt haytổn thất có thể xảy ra

CHƯƠNG II: CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH VỀ DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CCDV VÀ THỰC TIỄN VẬN DỤNG TẠI CÁC DOANH

NGHIỆP HIỆN NAY 2.1 Chế độ kế toán hiện hành về doanh thu bán hàng và CCDV

2.1.1 Các chứng từ sử dụng

Ngày 22/12/2014, Bộ Tài Chính đã ký ban hành Chế độ kế toán doanhnghiệp mới theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/2015, thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ theo quyết định15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính

Để hạch toán nghiệp vụ bán hàng, kế toán sử dụng các chứng từ kế toánsau:

- Hoá đơn GTGT (với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ)

- Hoá đơn bán hàng (với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp hoặc kinh doanh mặt hàng không thuộc đối tương chịu thuế GTGT)

- Phiếu xuất kho hay Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

Trang 13

- Báo cáo bán hàng; Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ; Bảng thanh toán hàng đạilý (ký gửi)

- Thẻ quầy hàng; Giấy nộp tiền; Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày

- Các Biên bản thừa thiếu hàng, Biên bản giảm giá hàng bán, Biên bản hàng bánbị trả lại

- Phiếu thu, giấy báo Có…

- Các chứng từ khác có liên quan

2.1.2 Các tài khoản sử dụng:

Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sảnphẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn

Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từcác giao dịch và các nghiệp vụ sau:

a) Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoámua vào và bán bất động sản đầu tư;

b) Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồngtrong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, chothuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xâydựng

c) Doanh thu khác

Tài khoản này có kết cấu và nội dung như sau:

Nợ TK 511 Có

Trang 14

- Các khoản thuế gián thu phải nộp

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài

khoản 911 "Xác định kết quả kinh

doanh"

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá,bất động sản đầu tư và cung cấp dịchvụ của doanh nghiệp thực hiện trong

kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: dùng để phản ánh doanh thu

và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bántrong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng chocác ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: dùng để phản ánh

doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bánthành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanhnghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như:Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: dùng để phản ánh doanh

thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấpcho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tàikhoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao

Ngày đăng: 15/09/2023, 16:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w