1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong các doanh nghiệp

32 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong các doanh nghiệp
Tác giả Nguyễn Thị Toàn
Người hướng dẫn Thầy Vũ Xuân Kiên
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề án môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 161 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU BH & CCDV (8)
    • 1. Bản chất của doanh thu BH & CCDV (8)
      • 1.1. Doanh thu và các quan điểm về doanh thu (8)
      • 1.2. Phân biệt doanh thu và thu nhập khác (9)
    • 2. Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18 “ doanh thu ” (9)
      • 2.1. Xác định doanh thu (10)
      • 2.2. Ghi nhận doanh thu (10)
    • 3. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về cách hạch toán doanh thu BH & CCDV (11)
      • 3.1. Kế toán Mỹ về hạch toán doanh thu BH & CCDV (11)
      • 3.2. Kế toán Pháp về hạch toán doanh thu BH & CCDV (13)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ (4)
    • 4. Chuẩn mực kế toán VAS 14 “ doanh thu và thu nhập khác” (15)
      • 4.1. Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng (15)
      • 4.2. Thời điểm ghi nhận doanh thu (15)
      • 4.3. Các khoản giảm trừ doanh thu (16)
      • 4.4. Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (17)
    • 5. Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành về hạch toán doanh thu BH & (19)
      • 5.1. Chứng từ kế toán (19)
      • 5.2. Các tài khoản sử dụng (20)
      • 5.3. Phương pháp hạch toán (21)
  • CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ĐỂ HOÀN THÀNH VIỆC HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ (26)
    • 6. Sự cần thiết của việc hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (26)
    • 7. Một số ý kiến đề xuất để hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và (27)
      • 7.1. Vấn đề đầu tiên đó là sự không phù hợp giữa chính sách thuế thu nhập (27)
      • 7.2. Vấn đề xác định thời điểm ghi nhận doanh thu và xác định giá trị ghi nhận doanh thu trong thời đại kinh doanh thương mại điện tử (29)
  • KẾT LUẬN (32)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU BH & CCDV

Bản chất của doanh thu BH & CCDV

1.1 Doanh thu và các quan điểm về doanh thu

Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về doanh thu Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18, doanh thu được định nghĩa là giá trị gộp của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động thông thường, dẫn đến sự gia tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm phần tăng từ đóng góp của cổ đông.

Tổng doanh thu theo định nghĩa của kế toán Mỹ bao gồm cả doanh thu bằng tiền và doanh thu bán chịu trong kỳ kế toán Khi xảy ra nghiệp vụ bán hàng, doanh thu sẽ tăng lên, đồng thời tạo ra một khoản phải thu nếu là bán chịu, hoặc tăng tiền mặt nếu là thu tiền.

Dù có nhiều quan điểm khác nhau về doanh thu, nhưng tất cả đều hướng đến một bản chất chung Định nghĩa về doanh thu theo chuẩn mực kế toán được coi là đầy đủ và chính xác nhất.

Theo chuẩn mực kế toán số 14 (VAS14), doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần gia tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu phát sinh từ các nghiệp vụ và giao dịch cụ thể trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc bán hàng hóa mua vào.

Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán

Tiền lãi, tiền bản quyền cổ tức và lợi nhuận được chia.

1.2 Phân biệt doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc dự kiến thu được, cùng với các khoản thu hộ Các khoản thu hộ từ bên thứ ba không được xem là nguồn lợi kinh tế và không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, do đó sẽ không được coi là doanh thu Chẳng hạn, khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, doanh thu của họ chỉ là tiền hoa hồng nhận được Ngoài ra, các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không được xem là doanh thu.

Thu nhập khác là khoản thu góp phần tăng vốn chủ sở hữu từ các hoạt động không tạo ra doanh thu, bao gồm thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, tiền bảo hiểm bồi thường, thu hồi các khoản nợ đã xóa sổ, tăng thu nhập từ khoản nợ phải trả hay mất chủ nợ, và các khoản thuế được giảm hoặc hoàn lại.

Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18 “ doanh thu ”

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18, doanh thu được định nghĩa là giá trị gộp của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động thông thường, dẫn đến sự gia tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm phần tăng từ đóng góp của cổ đông Do đó, doanh thu chỉ phản ánh giá trị gộp của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã nhận hoặc có khả năng nhận, trong khi các khoản thu hộ cho bên thứ ba không được coi là doanh thu vì chúng không tạo ra lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và không làm tăng vốn chủ sở hữu.

Giá trị tương đương là giá trị mà tài sản được trao đổi hoặc khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có hiểu biết đầy đủ trong giao dịch ngang giá.

Doanh thu được xác định cụ thể trong tưng trường hợp sau:

Trường hợp bán hàng thu tiền hoặc các khoản tương đương tiền thì doanh thu bằng số tiền hoặc các khoản tương đương tiền thu được.

Trong trường hợp bán hàng cho người trả chậm, nếu không tính lãi, doanh thu sẽ được xác định bằng tiền hoặc các khoản tương đương tiền nhận được Ngược lại, nếu bán chịu có tính lãi, doanh thu sẽ bằng giá trị hiện tại của các khoản thu dự kiến trong tương lai.

Trong trường hợp trao đổi hàng hóa, nếu hàng hóa có cùng tính chất thì doanh thu sẽ không được ghi nhận Ngược lại, đối với hàng hóa không tương tự, doanh thu được ghi nhận bằng giá trị tương đương của hàng hóa nhận được.

Doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:

Doanh nghiệp đã chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro cũng như lợi ích của việc sở hữu hàng hóa đó.

Doanh nghiệp đã mất quyền quản lý và điều khiển hàng hóa như trước đây, không còn giữ vai trò chủ sở hữu thực sự đối với các sản phẩm của mình.

Giá trị của khoản doanh thu đã được xác định một cách chắc chắn.

Tương đối chắc chắn rằng doanh nghiệp sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.

Chi phí phát sinh hoặc sẽ phát sinh trong giao dịch được xác định một cách chắc chắn.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ

Chuẩn mực kế toán VAS 14 “ doanh thu và thu nhập khác”

4.1 Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng

Doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã hoặc sẽ thu được.

Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và bên mua hoặc bên sử dụng tài sản, dựa trên giá trị hợp lý sau khi trừ đi các khoản triết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền chưa nhận ngay, doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế này có thể thấp hơn giá trị danh nghĩa dự kiến trong tương lai.

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi với nhau và có tính chất tương tự, giao dịch này không được xem là một giao dịch tạo ra doanh thu.

4.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu

Theo VAS 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn cả 5 điều kiện sau:

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

4.3 Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần của doanh nghiệp có thể thấp hơn doanh thu bán hàng, vì nó là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.

Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá mà doanh nghiệp áp dụng cho khách hàng khi mua hàng với số lượng lớn Khoản giảm giá này có thể tính trên từng lô hàng hoặc tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một khoảng thời gian nhất định, tùy thuộc vào chính sách chiết khấu của bên bán.

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua khi hàng hóa không đạt chất lượng, sai quy cách hoặc không còn phù hợp với thị hiếu Mặc dù giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại đều là hình thức giảm giá cho người mua, nhưng chúng phát sinh trong những hoàn cảnh khác nhau.

Giá trị hàng bán bị trả lại là số tiền từ hàng hóa đã được tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng, hàng bị mất, kém chất lượng, hoặc không đúng chủng loại, quy cách Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại, cần ghi giảm tương ứng giá vốn hàng bán trong kỳ.

Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được xác định dựa trên doanh thu bán hàng theo quy định của các luật thuế hiện hành Thuế tiêu thụ đặc biệt phát sinh khi doanh nghiệp cung cấp sản phẩm tự sản xuất thuộc đối tượng chịu thuế, với doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá bán bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa bao gồm thuế GTGT.

4.4 Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kế toán doanh thu không chỉ cần tuân thủ các nguyên tắc xác định và thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng, mà còn phải tuân theo các nguyên tắc hạch toán quan trọng khác.

Việc ghi nhận doanh thu theo cơ sở dồn tích và nguyên tắc phù hợp là cần thiết để cung cấp thông tin chính xác về doanh thu và chi phí trong mỗi kỳ kinh doanh Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch cần được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc này Doanh thu cần được theo dõi riêng theo từng loại như doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia Mỗi loại doanh thu cần được chi tiết hóa, ví dụ như doanh thu bán hàng có thể phân chia thành doanh thu bán sản phẩm và hàng hóa, nhằm đảm bảo việc xác định kết quả kinh doanh một cách đầy đủ và chính xác, phục vụ cho quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong kỳ kế toán, các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại cần được hạch toán riêng biệt Những khoản giảm trừ này sẽ được trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, từ đó làm cơ sở để xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán.

Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp cần xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần trong kỳ sẽ được chuyển vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh, trong khi các khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ.

Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ cần được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xảy ra giao dịch.

4.5 So sánh chuẩn mực kế toán quốc tế IAS18 với chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS14

Nhìn chung nội dung trong hai chuẩn mực này là giống nhau nhưng vẫn còn một vài khác biệt cụ thể:

Về tên gọi: IAS 18 có tên là “ doanh thu”, VAS 14 có tên là “ doanh thu và thu nhập khác ” do cách hiểu doanh thu có sự khác nhau.

Chuẩn mực IAS 18 áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, tuy nhiên có một số trường hợp không áp dụng được nêu rõ trong đoạn 06 của chuẩn mực Ngược lại, VAS 14 chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tại Việt Nam, chủ yếu là các doanh nghiệp nhà nước, và sử dụng phép loại trừ để giải quyết vấn đề này.

Về định nghĩa: IAS 18 đưa ra 2 định nghĩa về doanh thu và giá trị tương đương còn VAS 14 đưa ra 7 định nghĩa.

Theo IAS 18, doanh thu sẽ bị trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, trong khi VAS 14 cũng thực hiện tương tự nhưng còn trừ thêm giảm giá hàng bán và giá trị hàng bị trả lại Đối với trường hợp bán hàng trả chậm, doanh thu không được ghi nhận theo giá trị danh nghĩa mà phải ghi nhận theo giá trị thực tế (VAS 14) hoặc giá trị tương đương (IAS 18), được xác định bằng cách quy đổi các khoản thu trong tương lai về hiện tại theo tỷ lệ lãi suất quy đổi IAS 18 cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách xác định tỷ lệ lãi suất quy đổi, trong khi VAS 14 chỉ đề cập đến tỷ lệ lãi suất hiện hành Chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị danh nghĩa của khoản thu theo IAS 18 phải được ghi nhận là tiền lãi, điều mà IAS 14 không đề cập.

Theo IAS 18, doanh thu được phân loại thành 5 nhóm cơ bản, trong khi VAS 14 yêu cầu doanh nghiệp trình bày doanh thu theo từng loại giao dịch và sự kiện, chia thành 4 nhóm chính: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.

Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành về hạch toán doanh thu BH &

Vào ngày 20/03/2006, Bộ Tài chính đã ban hành quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, nhằm thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp trước đó theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/2005 Quyết định này đánh dấu sự chuyển biến trong việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam.

Khi thực hiện bán hàng, việc lập hóa đơn là cần thiết để người mua có tài liệu ghi sổ Đồng thời, hóa đơn cũng giúp người bán ghi nhận doanh thu và quản lý sổ sách kế toán của mình.

Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTGT – 3LL) được sử dụng bởi các doanh nghiệp thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Khi tiến hành bán hàng hóa, doanh nghiệp cần ghi chép đầy đủ các thông tin theo quy định trên hóa đơn.

Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02GTGT – 3LL) được sử dụng cho các doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT.

Trường hợp doanh nghiệp đề nghị và nếu đủ điều kiện thì có thể được BTC chấp nhận bằng văn bản cho phép sử dụng hóa đơn đặc thù.

Doanh nghiệp cần hạch toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ bằng cách sử dụng các bảng kê bán hàng, bảng thanh toán bán hàng đại lý, ký gửi và sổ chi tiết bán hàng.

Phiếu thu, phiếu chi để ghi nhận các khoản thu bằng tiền mặt.

Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng.

Các chứng từ liên quan bao gồm: Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ (mẫu số 05 – GTGT).

5.2 Các tài khoản sử dụng

5.2.1 TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ hoạt động kinh doanh

Tài khoản này phản ánh tổng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động kinh doanh, bao gồm cả các khoản giảm trừ doanh thu Theo yêu cầu quản lý, tài khoản này được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2.

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114: Doanh thu trợ cấp dịch vụ

TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

5.2.2 TK 512 – Doanh thu nội bộ

5.2.3 TK 521 – Chiết khấu thương mại

5.2.4 TK 531 – Hàng bán bị trả lại

5.2.5 TK 532 – Giảm giá hàng bán

Hàng bán bị trả lại Kết chuyển Doanh thu bán hàng giảm giá, chiết khấu

Thuế GTGT Thuế GTGT đầu ra

Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ )

Doanh thu bán hàng Hàng bán bị trả lại Kết chuyển

Và cung cấp dịch vụ giảm giá, chiết khấu Thương mại

Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 3331 TK 511 TK 111,112,131 TK 521, 531, 532 TK511

Thuế GTGT Doanh thu BH và Hàng bán bị trả lại Kết chuyển Phải nộp CCDV chịu thuế giảm giá, chiết khấu

Kết chuyển Doanh thu thuần

Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp )

Thuế GTGT Doanh thu bán Hàng bán bị trả lại

Phải nộp hàng xuất khẩu

Kết chuyển Thuế xuất khẩu Doanh thu thuần

Hạch toán doanh thu bán hàng xuất khẩu

TK 3332 TK 511 TK 112, 131 TK 521,531,532 TK 511 Thuế TTĐB Doanh thu BH Hàng bán bị trả lại Kết chuyển Phải nộp và CCDV chịu giảm giá, triết khấu

Kết chuyển Thuế TTĐB của doanh thu thuần hàng trả lại

Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

( Chịu thuế tiêu thụ đặc biệt )

Doanh thu xuất hàng đi Giá trị hàng nhận đổi về trao đổi

Thuế GTGT hàng xuất đổi Thuế GTGT hàng nhận

Số tiền chênh lệch trả thêm Số tiền chênh lệch đã HT

Hạch toán doanh thu đổi hàng không tương tự

Xuất hàng giao cho đơn vị Kết chuyển giá vốn hàng

Nhận bán đại lý đại lý đã bán được

Doanh thu bán hàng đại lý Phí hoa hồng bán hàng

Thuế GTGT Thuế GTGT được khấu trừ

Nhận được tiền bán hàng

Hạch toán bán hàng đại lý( Hàng chịu thuế GTGT)

Trả lại bằng tiền mặt

TK 33311 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu

TK 112 hàng bán bị trả lại trừ vào

Trả lại bằng tiền gửi NH

TK 131 TK 521 Chưa trả lại

TK 33311 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu

TK 3388 bán hàng trừ vào doanh thu

Hạch toán hàng trả lại, giảm giá, triết khấu thương mại

MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ĐỂ HOÀN THÀNH VIỆC HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Sự cần thiết của việc hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kế toán đóng vai trò thiết yếu trong quản lý tài chính của doanh nghiệp, cung cấp thông tin tài chính qua báo cáo và sổ sách Điều này giúp nhà quản trị theo dõi tình hình kinh doanh và đưa ra giải pháp cải tiến hiệu quả hoạt động Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, việc hoàn thiện và đổi mới công tác tổ chức quản lý cũng như kế toán là cần thiết để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.

Kế toán doanh thu giữ vai trò quan trọng trong việc quản lý chi tiết các chứng từ, tình hình bán hàng và dịch vụ cung cấp cho khách hàng, cũng như tình hình phải thu từ khách hàng và nhà cung cấp.

Kế toán doanh thu đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch doanh thu và quản lý thu bán Nó cũng giúp đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) Các công việc của kế toán doanh thu quyết định đến việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Hoàn thiện kế toán doanh thu là yếu tố quan trọng nâng cao hiệu quả công tác kế toán, giúp ban quản trị đưa ra quyết định chính xác và kịp thời, từ đó thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.

Lợi ích của việc hoàn thiện kế toán doanh thu:

Hệ thống sổ sách kế toán đơn giản giúp giảm nhẹ khối lượng công việc, cho phép ghi chép và đối chiếu dễ dàng Điều này đảm bảo xác định chính xác các phát sinh nghiệp vụ kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập báo cáo tài chính cuối kỳ, cung cấp thông tin kinh tế hữu ích cho các đối tượng quan tâm.

Quá trình hoàn thiện giúp tổ chức chứng từ ban đầu và luân chuyển chứng từ dễ dàng hơn, tiết kiệm chi phí và thời gian Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán cuối kỳ, đảm bảo đưa ra một cách chính xác và trung thực tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.

Một số ý kiến đề xuất để hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và

7.1 Vấn đề đầu tiên đó là sự không phù hợp giữa chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp với chế độ kế toán hiện hành.

Hiện nay, trong quá trình kiểm tra quyết toán thuế, thường xảy ra tình trạng thu nhập chịu thuế do cơ quan thuế xác định cao hơn lợi nhuận theo báo cáo quyết toán tài chính của doanh nghiệp Sự khác biệt này gây lúng túng cho nhiều tổ chức và cá nhân trong việc hạch toán và xác định số liệu, dẫn đến việc chưa quen với sự khác nhau giữa quyết toán tài chính và quyết toán thuế Do đó, cần có sự thống nhất giữa số liệu kế toán và thuế để tránh những vấn đề phát sinh trong quá trình quyết toán.

Trong một số trường hợp, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được ghi nhận trong năm, nhưng lại chưa đủ điều kiện để ghi nhận theo chế độ kế toán Ví dụ, khi đã phát hành hóa đơn bán hàng nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kế toán để ghi nhận doanh thu.

Trong nhiều trường hợp, hàng hóa và dịch vụ trao đổi không được coi là doanh thu theo chế độ kế toán nhưng lại được tính là doanh thu chịu thuế theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp Đồng thời, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo chế độ kế toán có thể không được loại trừ khỏi doanh thu chịu thuế, ví dụ như các khoản chiết khấu không có chứng từ hợp pháp khi thanh toán bằng tiền mặt.

Khi thực hiện quyết toán thuế, cơ quan thuế sẽ loại ra một số khoản khỏi doanh thu và chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế, theo quy định của luật và chính sách thuế hiện hành Ví dụ, các khoản chi phí quảng cáo và tiếp thị vượt quá mức khống chế 10% tổng chi phí trong kỳ, cũng như các khoản chi phí không có hóa đơn chứng từ hợp lệ và các khoản tổn thất tài sản sẽ không được tính vào.

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay còn nhiều mâu thuẫn với chế độ kế toán, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong hạch toán Để cải thiện tình hình, cần hoàn thiện chế độ hạch toán kế toán và chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm thu hẹp khoảng cách giữa thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Để giảm chênh lệch giữa thuế thu nhập doanh nghiệp và doanh nghiệp chịu thuế, cần thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ với hóa đơn hợp pháp Bộ Tài chính đã triển khai nhiều chính sách khuyến khích sử dụng hóa đơn, như thanh toán không dùng tiền mặt, bán hóa đơn lẻ, và khuyến khích hóa đơn tự in Việc sử dụng hóa đơn không chỉ giúp xác định chính xác thuế thu nhập doanh nghiệp mà còn cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp, giám sát chi phí và hạ giá thành sản phẩm.

7.2 Vấn đề xác định thời điểm ghi nhận doanh thu và xác định giá trị ghi nhận doanh thu trong thời đại kinh doanh thương mại điện tử.

Kể từ năm 2005, thương mại điện tử ở Việt Nam đã có những điều kiện phát triển mạnh mẽ, làm phong phú hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp với nhiều đổi mới về hình thức và nội dung Tuy nhiên, việc chỉ dựa vào các chuẩn mực và quy định kế toán hiện hành không đủ để xác định thời điểm và giá trị ghi nhận doanh thu.

Một trong những yếu tố quan trọng trong kế toán doanh thu là xác định đúng thời điểm ghi nhận Điều này đảm bảo thông tin phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách trung thực và đầy đủ.

Doanh thu trong chế độ kế toán được ghi nhận khi đáp ứng đủ 5 điều kiện quy định Tuy nhiên, trong lĩnh vực công nghệ cao, thời điểm ghi nhận doanh thu trở nên phức tạp do các thông lệ bán hàng và dịch vụ trọn gói.

Giao dịch trọn gói là việc doanh nghiệp tích hợp nhiều hoạt động tạo ra doanh thu liên kết, như bán đầu kỹ thuật số kèm dịch vụ truyền hình hoặc phần mềm kèm cập nhật Hình thức này không chỉ gia tăng doanh thu mà còn kéo dài mối quan hệ giữa nhà cung cấp và khách hàng Sau khi lắp đặt đầu thu, nhà cung cấp cần đảm bảo phát sóng liên tục Tuy nhiên, việc ghi nhận toàn bộ doanh thu ngay sau khi bán hàng không phù hợp với chế độ kế toán, vì một phần dịch vụ hoặc hàng hóa vẫn chưa được thực hiện Nếu kế toán tách riêng từng hoạt động để ghi nhận doanh thu, việc nhận diện từng phần riêng biệt có thể gặp khó khăn.

Thứ hai là việc xác định giá trị ghi nhận doanh thu.

Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá trị ghi nhận doanh thu Theo chế độ kế toán hiện hành, doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý Tuy nhiên, trong một số giao dịch trên internet, việc xác định giá trị hợp lý có thể gặp khó khăn, đặc biệt là trong thương mại "hàng đổi hàng".

Thương mại hàng đổi hàng đã tồn tại từ lâu, trong đó người bán cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người mua, đổi lại người mua trả giá trị tương đương Trong môi trường thương mại điện tử, việc xác định giá trị hợp lý của giao dịch này trở nên phức tạp, đặc biệt là trong quảng cáo trực tuyến, khi không có tổ chức uy tín nào đưa ra chuẩn chung để lượng giá Do đó, giá trị quảng cáo trên mỗi trang web chỉ có thể so sánh với chính nó, dẫn đến khó khăn trong việc xác định giá trị hợp lý cho cả hai bên Để giải quyết vấn đề này, có thể tham khảo kinh nghiệm từ các nước khác Đối với giao dịch hàng hóa và dịch vụ trọn gói, kế toán cần tách biệt từng phần nếu chúng có thể bán riêng lẻ, và không ghi nhận doanh thu cho đến khi tất cả các thành tố thiết yếu được giao cho khách hàng Đối với dịch vụ quảng cáo trực tuyến, giá trị hợp lý có thể xác định nếu doanh nghiệp đã từng bán quảng cáo với giá tiền tương đương trong vòng 6 tháng trước đó.

Để đảm bảo thông tin doanh thu của các doanh nghiệp được phản ánh một cách trung thực, khách quan và đầy đủ, chế độ kế toán cần có những hướng dẫn cụ thể hơn, vì các giải pháp hiện tại chỉ mang tính tạm thời.

Ngày đăng: 28/08/2023, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w