Vì vậyem quyết định đi sâu nghiên cứu công tác kế toán của công ty với đề tài “Bàn về kế toán doanh thu bán hàng tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh " để viết đề án của mình... Khoả
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 1
1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ 1
1.1.1 Sự cần thiết kế toán bán hàng 1
1.1.2 Các chỉ tiêu cơ bản về doanh thu bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ 1
1.1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 1
1.1.2.3 Giá vốn hàng bán 1
1.1.2.4 Kết quả tiêu thụ 1
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kêt quả tiêu thụ 1
1.2.1 Tài khoản sử dụng 1
1.2.2 Chứng từ sử dụng 1
1.2.3 Phương pháp hạch toán 1
PHẦN 2 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 1
2.1 Đánh giá thực trạng vận dụng vận dụng kế toán doanh thu bán hàng tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 1
2.1.1 Ưu điểm 1
2.1.2 Nhược điểm 1
2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 1
2.2.1 So sánh với chế độ kế toán quốc tế 1
2.2.2 Đưa ra ý kiến 1
KẾT LUẬN 1
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua,cơ chế quản lý kinh tế của nhà đã có những đổimới sâu sắc và toàn diện,và tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăngtrưởng và phát triển nền kinh tế,đã từng bước chuyển từ nền kinh tế kế hoạchhóa tập trung sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần,vận hành theo cơ chếthị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN ,điều đó càng chiphối mạnh mẽ hoạt động của các doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranhmới Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, nhất định phải có phương ánkinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Để đứng vững và phát triển trong điều kiện: có
sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý,nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu
mã phong phú, đa dạng chủng loại Muốn vậy, các doanh nghiệp phải giám sáttất cả các quy trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá để đảm bảoviệc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng,thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thầncủa cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mởrộng phát triển sản xuất kinh doanh Hơn thế nữa nhu cầu tiêu dùng trên thịtrường hiện nay đòi hỏi Doanh nghiệp phải tạo ra doanh thu có lợi nhuận Muốnvậy thì Doanh nghiệp phải sản xuất cái thị trường cần chứ không phải cái màdoanh nghiệp có và tự đặt ra cho mình những câu hỏi "Sản xuất cái gì, sảnxuất cho ai, sản xuất như thế nào và sản xuất bao nhiêu?
Để kinh doanh ổn định và ngày càng phát triển,tạo ra lợi nhuận cao cácdoanh nghiệp công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý trong đóluôn coi trọng và cải tiến bộ máy kế toán cho phù hợp với xu thế phát triển kinh
tế Bởi thông tin kế toán rất cần thiết cho nhà quản trị đề ra chiến lược và quyếtđịnh kinh doanh Bộ máy kế toán sẽ xác định đúng nhu cầu cần huy động vốn,đểnguồn vốn bảo toàn phát triển,nâng cao thu nhập của công ty…Bộ máy kế toánthực hiện được mục tiêu công cụ quản lý kinh doanh
Trang 4Sau thời gian tìm hiểu,học tập kiến tại trường đặc biệt là môn học kế toántài chính, em nhận thấy kế toán nói chung và kế toán doanh thu bán hàng củacông ty nói riêng là một bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty, nên luôn luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện Vì vậy
em quyết định đi sâu nghiên cứu công tác kế toán của công ty với đề tài “Bàn về
kế toán doanh thu bán hàng tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh " để viết
đề án của mình
Trang 5
PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU BÁN
- Đặc điểm của hoạt động bán hàng
Đó là sự mua bán có thoả thuận: doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng đồng ýmua, đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Doanh nghiệp giao cho khách hàng một lượng hàng hoá và nhận được từ kháchhàng một khoản tiền hoặc một khoản nợ Khoản tiền này được gọi là doanh thubán hàng, dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh.Căn cứ vào số tiền hay khoản nợ mà khách hàng chấp nhận trả để hạch toán kếtquả kinh doanh trong kì của doanh nghiệp
- Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng
Quản lý quá trình bán hàng là một yêu cầu thực tế, nó xuát phát từ mục tiêu củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới đảm bảođược chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá chính xác hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Do đó vấn đề đặt ra cho mỗi doanhnghiệp là: Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối vớitừng thời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế Quản lý chất lượng, cảitiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản phẩm là mục tiêu cho sự phát triển
Trang 6bền vững của doanh nghiệp Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từngkhách hàng, tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hìnhthức, đúng hạn để tránh hiện tượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn Quản lýchặt chẽ vốn của thành phẩm đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoản chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các
số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác định tiêu thụđược chính xác, hợp lý Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ,khoa học đảm bảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phảnánh và giám đốc tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước đầy đủ, kịp thời
- Vai trò của hoạt động bán hàng
Bán hàng có vai trò và ảnh hưởng tới tất cả các mặt của cuộc sống Xét về mặtkinh tế học, bán hàng là một trong bốn khâu của quá trình tái sản xuất xã hội.Việc thúc đẩy bán hàng hoá ở doanh nghiệp thương mại là cơ sở để thúc đẩycông tác ở doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế quốc dân Xét về phươngdiện xã hội, bán hàng có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu củangười tiêu dùng Thông qua công tác bán hàng, các đơn vị kinh doanh có thể dựđoán nhu cầu tiêu dùng của xã hội nói chung và từng khu vực nói riêng với từngsản phẩm hàng hoá từ đó doanh nghiệp sẽ xây dựng được các kế hoạch kinhdoanh phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất Chính qua đó, doanh nghiệp đã gópphần điều hoà giữa cung và cầu trong nền kinh tế
- Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Một là ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lượng hàng hoá bán ta, tínhtoán đúng đắn trị giá vốn của hàng bán ra và các chi phí nhằm xác định chínhxác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hai là cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnhđạo, điều hành hoạt động kinh doanh thương mại
Ba là kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kỉluật thanh toán và quản lí chặt chẽ tiền bán hàng, kỉ luật thu nộp ngân sách
Trang 7- Ý nghĩa của kế toán bán hàng
Kế toán bán hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý kinh doanh trongdoanh nghiệp Trong đó có công tác tiêu thụ hàng hóa Thông qua số liệu của kếtoán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa mà chủ doanh nghiệp biết được mức độ hoànthành kế toán kinh doanh tiêu thụ của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời nhữngthiếu sót, mất cân đối giữa các khâu để từ đó có biện pháp xử lý thích hợp Còncác cơ quan Nhà nước thì thông qua số liệu đó biết được mức độ hoàn thành kếhoạch nộp thuế Đối với các doanh nghiệp khác thông qua số liệu kế toán đó đểxem có thể đầu tư hay liên doanh với doanh nghiệp hay không.Để đạt được yêucầu đó, quản lý hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa phải thực sự khoa học, hợp lý,phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Mỗi khâu của quá trình tổ chứcquản lý thuộc bộ phận hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa được sắp xếp phù hợp đặcđiểm kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp, phù hợp với tình hình thực hiện kếhoạch trong thời kỳ.Tổ chức, quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hóa sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho bộ phận kế toán thực hiện nhiệm vụ của mình Từ đó tạo ra hệthống chặt chẽ, khoa học và có hiệu quả
1.1.2 Các chỉ tiêu cơ bản về doanh thu bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ
1.1.2.1 Doanh thu bán hàng
Theo chuẩn mực số 14 ban hành theo quyết định 149 ngày 31/12/2001của Bộ tài chính thì: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệpthu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu Nếu doanhnghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thì doanhthu bán hàng là doanh thu chưa tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng “ Hóađơn giá trị gia tăng” Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theophương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu có tính thuế GTGT
và doanh nghiệp sử dụng “Hóa đơn bán hàng thông thường”
Trang 8Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thoả thuậngiữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác địnhbằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ cáckhoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Chỉ ghi nhận Doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điềukiện ghi nhận doanh thu bán hàng sau:
* Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hoá cho người mua
* Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
* Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
* Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng theo hoáđơn - Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
Do sự đa dạng của nền kinh tế thị trường, quá trình tiêu thụ cũng rất đa dạng
Nó tuỳ thuộc vào hình thái thực hiện giá trị của hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơitiêu dùng
Các phương thức bán hàng như: bán buôn, bán lẻ, đại lý
Bán buôn
Đặc điểm chủ yếu của phương thức bán buôn là khối lượng hàng hoá giaodịch lớn, bán theo từng lô nhưng mặt hàng không phong phú, đa dạng như trongbán lẻ.Bán buôn qua kho: Là phương thức bán hàng mà hàng bán được xuất ratừkho bản quản của doanh nghiệp Trong phương thức này có 2 hình thức:
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hành: Theo hình thức này, định
kỳ doanh nghiệp xuất kho hàng hoá để gửi cho người mua băng phương tiện vậnchuyển của doanh nghiệp hay thuê ngoài, chuyển đến giao cho bên mua theothoả thuận trong hợp đồng đã được ký kết, chi phí vận chuyển do bên bán hoặc
Trang 9bên mua dựa theo thoả thuận trước Hàng hoá sau khi chuyển bán vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp Số hàng này được xác định là tiêu thụ khidoanh nghiệp nhận được tiền do bên mua thanh toán hoặc nhận được giáy báochấp nhận thanh toán của bên mua
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp Theo hình thức này,bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng của doanh nghiệpxuất kho hàng bán giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi nhận đủ hàngbên mua thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ Thì hàng hoá được xác định là đãtiêu thụ Bán buôn chuyển thẳng:Các doanh nghiệp thương mại sau khi muahàng, nhận hàng không đưa nhập về kho của mình mà chuyển thẳng cho bênmua
* Bán lẻ: Là phương thức bán hàng hoá được cung cấp trực tiếp cho ngườitiêu dùng
- Đặc điểm của bán lẻ là khối lượng hàng bán nhỏ, nhưng chủng loại mẫu
mã phong phú, đa dạng Hàng hoá khi đã được bán thì tách khỏi lưu thông và đivào tiêu dùng, vì vậy giá trị hàng hoá đã được thực hiện hoàn toàn.Thời điểmxác định là hàng hoá được tiêu thụ là khi nhận được báo cáo bán hàng của mậudịch viên
- Các phương thức bán lẻ: + Bán lẻ trực tiếp: là hình thức bán truyền thống.Trong đó mậu dịch viên tại quầy vừa chịu trách nhiệm vật chất về hàng hoá vừathu tiền bán hàng, vì vậy để đảm bảo an toàn cho hàng và tiền khi cuối ca haycuối ngày bán hàng mậu dịch viên phải nộp toàn bộ số tiền thu được cho thủquỹ Theo bảng kê giấy nộp tiền Sau đó kiểm kê số hàng còn tồn tại quầy, xácđịnh số lượng hàng xuất bán, làm cơ sở cấp báo cáo bán hàng (phản ánh số đãđược thực hiện) trên cơ sở đó xác định tiền thừa, thiếu khi bán hàng Hình thứcbán tự phục vụ: Khách hàng tự chọn hàng hoá, trước khi mang hàng hoá ra khỏicửa hàng thì mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán, nhân viên thu tiền cấp
Trang 10hoá đơn bán hàng, thu tiền của khách hàng hết ca hoặc hết ngày nộp tiền cho thủquỹ và lập báo bán hàng
Hình thức bán trả góp: Khi bán hàng doanh nghiệp chỉ thu được một phầntiền nhất định ban đầu Số còn lại người mua trả dần, nhưng người mua phảichịu lãi trả góp Giá bán trả góp bao giờ cũng lớn hơn giá bán thông thườngphần chênh lệch chính là lãi trả góp
+Phương thức gửi hàng đại lý - ký gửi: Theo phương thức này đơn vị cóhàng gửi, chuyển hàng cho đơn vị nhận bán đại lý, ký gửi bán hộ và thanh toántiền hoa hồng cho bên nhận bán Thông báo đã bán được hàng hay trả tiền vềhàng nhận bán thì hàng được xác định là đã tiêu thụ Chứng từ bán hàng là bảngthanh toán hàng đại lý
1.1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGTnộp theo phương pháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận banđầu để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
kế toán
Chiết khấu thương mại:
Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngườimua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ)với lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồngkinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
Giảm giá hàng bán:
Là khoản tiền được bên bán chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoảthuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách,hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng
Hàng bán bị trả lại:
Trang 11Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị kháchhàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế
Ngoai ra còn Thuế tiêu thụ đặc biệt., Thuế xuất khẩu.,ThuếGTGT trongtrường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
1.1.2.3 Giá vốn hàng bán
* Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán
Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán được xác định bằng 1 trong 4 phương pháp vàđồng thời phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể
- Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất khothành phẩm thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và giá thành thực tếnhập kho của lô đó để tính giá trị xuất kho
- Phương pháp nhập trước, xuất trước: với giả thiết thành phẩm nào nhập khotrước thì sẽ xuất trước, thành phẩm nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá
đó, sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính thực tế xuất kho Như vậy giávốn thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tính theo giá thành thực tế củathành phẩm thuộc các lần nhập sau cùng
- Phương pháp nhập sau, xuất trước: Với giả thiết thành phẩm nào nhập kho sauthì xuất trước, thành phẩm nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó, sau đó căn cứvào số lượng xuất kho để tính ra giá trị xuất kho Như vậy giá vốn thực tế củathành phẩm tồn kho được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc cáclần nhập đầu tiên
- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này trị giá vốn
của thành phẩm xuất kho để bán được căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất kho
và đơn giá bình quân gia quyền (giá thành sản xuất thực tế đơn vị bình quân)
* Giá vốn hàng tiêu thụ
Trị giá vốn của hàng bán ra = Trị giá vốn của hàng xuất ra đã bán - CP BH,CPQLDN phân bổ cho hàng đã bán
Trang 121.1.2.4 Kết quả tiêu thụ
Xác định doanh thu thuần : Doanh thu bán hàng Thuần = Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ theo hoá đơn - Các khoản giảm trừ (CKTM,GGHB,HBBTL và thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGTphải nộp lâu dài và bềnchặt
Giá vốn của hàng xuất kho để bán là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩmhoàn thành
Xác dịnh lợi nhuận gộp: Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Trị giá vốn củahàng xuất kho để bán.Từ đó ta xác định kết quả hoạt động tiêu thụ như sau :Lãi ( lỗ)=Tổng doanh thu bán hàng-tổng chi phí liên quan
Tổng chi phí = tổng số thuế TTĐB-giảm giá hàng bán-doanh thu hàng bán bị trả lại = tổng giá vốn- chi phí bán hàng-chi phí quản lý
= tổng doanh thu thuần- tổng giá vốn hàng bán-chí phí bán chi phí quản lý doanh nghiệp
=tổng lợi nhuận gộp- chi phí bán hàng –chi phí quản lý doanhnghiệp
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kêt quả tiêu thụ
1.2.1 Tài khoản sử dụng
- TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-TK157 - Hàng gửi đi bán
-TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
-TK521- Chiết khấu thương mại
- TK531 - Hàng bán bị tra lai
- TK532 - Giảm giá hàng bán
- TK632 - Giá vốn hàng bán
- TK131 - Phải thu của khách hàng
- TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp
- TK3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Trang 13- TK155 - Thành phẩm
- TK641 - Chi phí bán hàng
- TK642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK911 - Xác định kết quả kinh doanh
- TK421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Ngoài các tài khoản kể trên còn có các tài khoản khác như 111,112…
1.2.2 Chứng từ sử dụng
Chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán bán hàng
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất,
- Phiếu thu tiền mặt
- Giấy báo có của ngân hàng
- Bảng kê hàng hoá bán ra
- Các chứng từ, bảng kê tính thuế