Cách phân loại này giúp doanh nghiệp lập dự toán số tiền thu được trong kỳ, là cơ sở để xây dựng dự toán về thanh toán các khoản công nợ và chi phítrong kỳ của doanh nghiệp, ngoài ra còn
Trang 1Toàn cầu hóa là xu hướng tất yếu của các quốc gia trong thời đại ngàynay Quá trình toàn cầu hóa khu vực và thế giới đã dẫn đến hội nhập kinh tếtrên phạm vi quốc tế Quá trình hội nhập được diễn ra trên nhiều lĩnh vực, đặcbiệt là lĩnh vực kinh tế Điều này khiến cho hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp trở nên sôi nổi, đa dạng và ngày càng đạt được những thành tựu
to lớn Hội nhập trong lĩnh vực kế toán là một tất yếu khách quan, được xem làmột trong những cơ sở nền tảng và tiền đề đối với sự thành công của quá trìnhhội nhập Quá trình này đã tạo cơ hội cho Việt Nam tiếp cận với các chuẩn mựcquốc tế và các nước có nền kinh tế thị trường phát triển Tiếp cận với các chuẩnmực quốc tế, học hỏi các kinh nghiệm quản lý kinh tế của các nước bạn vànhững đàn anh đàn chị đi trước, kết hợp với thực trạng nền kinh tế nước ta để
có thể rút ra được những bài học quý giá nhất là điều cần thiết trong thời kìđang phát triển của Việt Nam Do đó Chuẩn mực kế toán “Doanh thu và thunhập khác” của Việt Nam được ban hành, cùng với hệ thống chế độ kế toándoanh nghiệp không ngừng được sửa đổi, bổ sung để đáp ứng nhu cầu quản lýkinh tế Tuy nhiên trong sự biện chứng của quả trình hội nhập và phát triển, cónhiều vấn đề mới phức tạp nảy sinh từ thực tế hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp nhưng chưa được quy định hoặc quy định chưa cụ thể rõ ràngtrong chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán về doanh thu bán hàng Điều này cóthể dẫn đến các sai sót trong việc hạch toán doanh thu bán hàng gây ra các táchại khó lường trước được cho các doanh nghiệp và việc quản lý kinh tế củanước ta
Do tầm quan trọng của việc ban hành các chuẩn mực kế toán cũng như
các nguyên nhân nêu trên , em đã lựa chọn đề tài “Bàn về hạch toán doanh thu bán hàng” làm đề án chuyên ngành của mình
Ngoài phần mở đầu , kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ luc ,nội dung luận án gồm có 3 chương :
Trang 2CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
1.1 Doanh thu và vai trò của doanh thu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1.1.1 Doanh thu và phân loại doanh thu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
Qua nghiên cứu khái niệm doanh thu của quốc tế và của một số nước trênthế giới , có thể thấy khái niệm về doanh thu được diễn đạt theo nhiều cách ,nhưng đều có sự tương đồng về cách hiểu và nội dung của khoản được coi làdoanh thu của doanh nghiệp
Theo khái niệm củaTrung Quốc thì “Doanh thu là tổng nguồn lợi kinh tế thu được phát sinh trong hoạt động thường kì của doanh nghiệp như hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và sử dụng tài sản của các doanh nghiệp khác Các khoản thu hộ cho bên thứ ba hoặc cho khách hang không được tính vào doanh thu.”
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS18 thì “Doanh thu là giá trị gộp của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động thông thường của doanh nghiệp, tạo nên sự tăng lên của vốn chủ sở hữu, ngoài phần tăng lên từ các khoản đóng góp thêm của các cổ đông”
Ở Việt Nam, theo chuẩn mực VAS 01, “Doanh thu và thu nhập khác là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doang nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu” Trong chuẩn mực VAS14, đoạn
Trang 303 quy định rõ “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu” “Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu”.
Có thể nói đây là một khái niệm đầy đủ, khái quát, phù hợp với quốc tế
và các nước trên thế giới về doanh thu của Việt Nam khi Việt Nam ban hànhchẩn mực VSA 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, VSA 101 “Chuẩn mựcchung”
Bên canh đó ta cũng cần tim hiểu về các khái niệm liên quan đến doanhthu theo đoạn 06 của VAS14 như: Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm cáckhoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.Trong đó:
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
1.1.1.2 Phân loại doanh thu
Để thuận tiện cho công tác quản lý và kế toán doanh thu, doanh thu cóthể được phân loại theo những tiêu thức khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầucủa quản lý và kế toán Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, có thể phân loạidoanh thu theo các tiêu thức sau:
Thứ nhất, phân theo loại hình kinh doanh:
Doanh thu được chia làm 3 loại:
- Doanh thu bán hàng
- Doanh thu bán thành phẩm
Trang 4- Doanh thu cung cấp dịch vụCách phân loại này giúp xác định được tỷ trọng doanh thu của từng loạihoạt động trong tổng doanh thu của doanh nghiệp, qua đó thấy được vai trò chủđạo của từng loại hình hoạt động của doanh nghiệp ngoài ra, xét trên góc độtoàn bộ nền kinh tế, cách phân loại này giúp cho việc xác định chỉ tiêu GDP củatoàn bộ nền kinh tế.
Thứ hai, phân theo phương thức bán hàng:
Doanh thu bán hàng được chia làm ba loại:
- Doanh thu bán buôn
- Doanh thu bán lẻ
- Doanh thu gửi bán đại lý
Phân loại doanh thu theo tiêu thức này giúp nhà quản trị doanh nghiệpxác định được tổng mức lưu chuyển hàng hóa theo từng loại, từ đó hoạch địnhđược mức luân chuyển hàng hóa, xây dựng mức dự trữ hàng hóa cần thiết,tránh được tình trạng ứ đọng hoặc thiếu hàng gây ảnh hưởng không tốt cho quátrình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ ba ,phân theo phương thức thanh toán tiền hàng:
- Doanh thu bán hàng thu tiền ngay
- Doanh thu bán hàng trả chậm
- Doanh thu bán hàng trả góp
- Doanh thu nhận trước
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp lập dự toán số tiền thu được trong
kỳ, là cơ sở để xây dựng dự toán về thanh toán các khoản công nợ và chi phítrong kỳ của doanh nghiệp, ngoài ra còn giúp cho việc phân tích, đánh giá khảnăng thanh toán của khách hàng, là căn cứ quan trọng để xác định mức dựphòng phải thu khó đòi
Thứ tư, phân theo mối quan hệ với điểm hòa vốn
- Doanh thu hòa vốn
Trang 5- Doanh thu an toànCách phân loại này giúp nhà quản trị nhận thức được những vấn đề cơbản và trực quan về tình hình kết quả kinh doanh, xác định được phạm vi lời, lỗcũng như đo lường được mức độ an toàn hay tính rủi ro trong kinh doanh.
Thứ năm, phân theo mối quan hệ với khu vực địa lý
- Doanh thu bán hàng xuất khẩu
- Doanh thu bán hàng nội địạ
Cách phân loại này giúp nhà quản trị đánh giá được mức độ hoạt độngtheo khu vực địa lý, là căn cứ để đánh giá mức sinh lợi cũng như rủi ro trongkinh doanh của từng khu vực
Thứ sáu, phân theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh của
doanh nghiệp
- Doanh thu bán hàng cho bên ngoài
- Doanh thu bán hàng nội bộCách phân loại này vừa giúp cho việc xác định chính xác kết quảkinh doanh thực tế của doanh nghiệp trong kỳ, vừa phục vụ cho việc lậpbáo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất
Ngoài ra, doanh thu bán hàng còn được phân loại thành doanh thu
thực tế, doanh thu bị giảm trừ và doanh thu thuần v.v… nhìn chung mỗicách phân loại đó đều có ý nghĩa nhất định đối với nhà quản trị doanhnghiệp
1.1.2 Vai trò của nghiệp vụ kế toán doanh thu trong doanh nghiệp
Kế toán là một bộ phận cấu thành trong hệ thống các công cụ quản lýkinh tế tài chính Ở góc độ quản lý, kế toán có vai trò tích cực trong điều hành,kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính; ở góc độ cung cấp thông tin, kế toánđảm nhận chức năng cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính củadoanh nghiệp cho những người sử dụng thông tin để ra quyết định kinh tế đối
Trang 6với doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Vì vậy, kế toán có vai trò đặc biệtquan trọng không chỉ đối với bản thân doanh nghiệp, mà còn hết sức cần thiếtcho những người có lợi ích trực tiếp hay gián tiếp đối với hoạt động của doanhnghiệp Kế toán doanh thu là một bộ phận cấu thành của hệ thống kế toándoanh nghiệp cung cấp thông tin về toàn bộ tình hình doanh thu bán hàng củadoanh nghiệp Thông tin về doanh thu được xem là một trong những dòngthông tin quan trọng nhất để người sử dụng thông tin phân tích, đánh giá tìnhhình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và của từng loại hoạtđộng, sản phẩm, hàng hóa, bộ phận nói riêng Qua đó đánh giá được khả năngcạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp và khả năng đạt đượcnhững mục tiêu mà doanh nghiệp đã đưa ra Do vậy, kế toán doanh thu trongdoanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống kế toán nói riêng vàcông tác quản lý nói chung.
1.2.Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng
1.2.1 Các phương thức và hình thức giao dịch bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh thương mại.Thông qua bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện;vốn của doanh nghiệp thương mại được chuyển từ hình thái hàng hóa sang hìnhthái tiền tệ Việc bán hàng của doanh nghiệp có thể được thực hiện theo nhiềuphương thức khác nhau, và trong mỗi phương thức lại được thực hiện dướinhiều hình thức khác nhau Cụ thể là
* Đối với hàng hóa bán trong nước:
- Bán buôn hàng hóa: Đặc điểm của hàng hóa bán buôn làhàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, hàng thường được bántheo lô hoặc bán với số lượng lớn Trong bán buôn có hai phươngthức: bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng
Trang 7- Bán lẻ hàng hóa: Đặc điểm của phương thức này là hàng hóa đãthoát khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng Bán lẻ thường bánđơn chiếc hoặc số lượng nhỏ Bán lẻ có thể được thực hiện dưới các hình thứcnhư bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ, bánhàng trả góp, bán hàng qua hội chợ…
- Phương thức gửi hàng bán đại lý: Số hàng chuyển giao cho
cơ sở đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đếnkhi doanh nghiệp nhận được tiền do cơ sở đại lý thanh toán hoặcthông báo về số hàng đã bán được
* Đối với hàng hóa xuất khẩu :
- Phương thức xuất khẩu trực tiếp: là phương thức xuất khẩutrong đó đơn vị tham gia được Bộ Thương mại cấp giấy phép có thể trực tiếpđàm phán, kí kết hợp đồng với nước ngoài, trực tiếp giao hàng và thanh toántiền hàng
- Phương thức xuất khẩu ủy thác: Là phương thức xuất khẩuđược áp dụng đối với các daonh nghiệp không đủ điều kiện để trực tiếp đàmphán, kí kết hợp đồng kinh tế với nước ngoài, hoặc không thể trực tiếp lưuthông hàng hóa
1.2.2 Các phương thức thanh toán
Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau, phụ thuộc vào hợp đồngmua bán hoặc sự thỏa thuận giữa các bên Có một số phương thức thanh toánsau:
- Thanh toán ngay
- Thanh toán chậm
- Thanh toán trả góp
Trang 8- Thanh toán trước
1.3Lý luận cơ bản về doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp theo quan điểm kế toán tài chính
1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS18 “Doanh thu”
Doanh thu bán hàng và kế toán doanh thu bán hàng được quy định chủyếu trong chuẩn mực kế toán quốc tế IAS18- Doanh thu, nó bắt đầu có hiệu lực
từ ngày 1-1-1995 Nội dung của chuẩn mực này như sau:
Mục đích của chuẩn mực: đưa ra phương pháp hạch toán doanh
thu phát sinh từ các loại giao dịch và sự kiện nhất định
Phạm vi của chuẩn mực: áp dụng trong hạch toán các khoản doanh
thu phát sinh từ các giao dịch và sự kiện: bán hàng; cung cấp dịch vụ và lợinhuận thu được từ việc cho các đơn vị khác sử dụng tài sản như lợi tức, tiền bảnquyền, cổ tức
Trong đó bán hàng bao gồm cả thành phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất
ra để bán và hàng hóa mua để bán lại Do phạm vi nghiên cứu của đề án chỉ đềcập đến doanh thu bán hàng và giới hạn ở hàng mua để bán lại, nên những nộidung đề cập của chuẩn mực doanh thu trong bài viết này chỉ giới hạn trongphạm vi đó
Định nghĩa của chuẩn mực
- Doanh thu: là “giá trị gộp của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp
đạt được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động thông thường của doanhnghiệp, tạo nên sự tăng lên của vốn chủ sở hữu, ngoài phần tăng lên từ cáckhoản đóng góp thêm của các cổ đông”
Trang 9 Xác định doanh thu: doanh thu được xác định cụ thể trong từng
trường hợp sau:
Trường hợp bán hàng thu tiền hoặc các khoản tương đươngtiền
Doanh thu = Số tiền hoặc các khoản tương đương tiền thu được
Trường hợp bán hàng cho khách hàng mua trả chậm+ Nếu bán chịu cho khách hàng không tính lãi
Doanh thu = Số tiền hoặc tương đương tiền sẽ nhận được
+ Nếu bán chịu cho khách hàng có tính lãi
Doanh thu = Giá trị hiện tại của các khoản thu trong tương lai
Tính giá trị hiện tại theo tỷ lệ lãi suất quy đổi, có thể là:
Tỷ lệ lãi suất hiện hành của các công cụ nợ tương tự đối với các hoạtđộng tín dụng
Tỷ lệ lãi suất mà chiết khấu phần giá trị danh nghĩa của khoản nợ ngangbằng với giá bán hiện tại trả tiền ngay của hàng hóa đó
- Trường hợp trao đổi hàng hóa
+ Trao đổi hàng hóa có cùng tính chất và giá trị thì doanh thukhông được ghi nhận
+ Trao đổi hàng hóa không tương tự thì doanh thu được ghi nhận
Doanh thu = Giá trị tương đương của hàng hóa nhận được
= Giá trị tương đương của hàng hóa đem trao đổi.
Ghi nhận doanh thu: vấn đề quan trọng nhất trong kế toán doanh
thu là xác định khi nào thì ghi nhận doanh thu Điều này có ý nghĩa quan trọngtrong việc xác định yếu tố đúng kỳ của doanh thu và là cơ sở để xác định chínhxác lợi nhuận thực hiện trong kỳ của doanh nghiệp Doanh thu chỉ được ghinhận khi thỏa mãn năm điều kiện sau:
(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao cho người mua phầnlớn rủi ro cũng như lợi ích của việc sở hữu hàng hóa đó
Trang 10(2) Doanh nghiệp không còn nằm giữ quyền quản lý hànghóa như người sở hữu hàng hóa đó và không còn nắm giữ các quyềnđiều khiển có hiệu lực đối với hàng hóa đó.
(3) Giá trị của khoản doanh thu được xác định một cáchchắc chắn
(4) Tương đối chắc chắn rằng doanh nghiệp sẽ thu đượccác lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
(5) Chi phí phát sinh hoặc sẽ phát sinh trong giao dịchđược xác định một cách chắc chắn
Về báo cáo tài chính: chuẩn mực này yêu cầu doanh nghiệp phải
trình bày giá trị từng nhóm cơ bản của doanh thu được ghi nhận trong kỳ, baogồm doanh thu phát sinh thừ bán hàng, cung cấp dịch vụ, lợi tức, tiền bảnquyền, cổ tức và khoản doanh thu từ việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ nằmtrong từng nhóm doanh thu cơ bản nêu trên
1.3.2 Một số chuẩn mực kế toán khác liên quan đến kế toán doanh thu bán hàng.
Chuẩn mực kế toán ISA 08 “lãi, lỗ thuần trong kì, các sai sót cơ bản và các thay đổi trong chính sách kế toán”
Theo chuẩn mực này , các lỗi sai sót cơ bản (như xác định sai điềukiện ghi nhận doanh thu dẫn đến hạch toán doanh thu sai kỳ, thực hiện tính toánsai về doanh thu, hoặc một khoản doanh thu bị ghi nhầm hay bỏ sót không ghi
sổ một cách vô ý hay cố ý v.v…) là những lỗi được phát hiện ra trong kỳ hiệntại có tầm quan trọng đến mức mà các báo cáo tài chính của một hay nhiều kỳtrước không còn được xem là tin cậy vào ngày ban hành chúng
Chuẩn mực kế toán quốc tê IAS10 “ Các sự kiện phát sinh sau ngày lập bảng cân đối kế toán”
Trường hợp hàng bán đã ghi nhận doanh thu từ năm trước, nhưng giảmgiá hàng bán do kém phẩm chất hoặc hàng bán bị trả lại xảy ra ở năm sau hoặc
Trang 11sự kiện một khách hàng bị phá sản dẫn đến một khoản phải thu không thu hồiđược xảy ra… sau khi lập Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) nhưng được pháthiện ra trước ngày phát hành báo cáo tài chính, thì việc hạch toán phải đượctuân thủ theo quy định của chuẩn mực IAS10
Những sự kiện xảy ra thuộc phạm vi điều chỉnh của IAS10 là những sựkiện xảy ra giữa ngày lập BCĐKT và ngày báo cáo được phép phát hành có thểdẫn đến việc cần điêu chỉnh tài sản hay công nợ hoặc phải thuyết minh thêm.Tuy nhiên, không phải tất cả các sự kiện xảy ra sau ngày lập BCĐKT đều phảiphản ánh và điều chỉnh lại trên báo cáo Việc điều chỉnh lại phải thỏa mãn điềukiện là phải cung cấp những bằng chứng bổ sung cho những sự kiện đã tồn tạivảo ngày lập BCĐKT Không thực hiện điều chỉnh nếu các sự kiện xảy ra saungày lập BCĐKT không liên quan đến những điều kiện hiện có vào ngày lậpBCĐKT
Trang 12Chương II Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng tại các doanh nghiệp Việt Nam
2.1 Kế toán doanh thu bán hàng ở giai đoạn trước khi ban hành chuẩn mực kế toán VAS14 “ Doanh thu và thu nhập khác”
2.1.1 Các văn bản quan trọng trong giai đoạn quy định và quản lý về doanh thu bán hàng
Các văn bản quan trọng trong giai đoạn này quy định về quản lý và hạchtoán doanh thu bán hàng, đó là:
- Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước (DNNN) banhành theo Quyết định 212/TC-CĐKT ngày 15-12-1989 của Bộ Tài Chính Vìnhững tồn tại của chế độ này, cùng với quá trình toàn hóa nền kinh tế, hệ thốngchế độ kế toán ban hành ngày 01/11/1995 theo Quyết định 1141/TC-QĐ/CĐKTngày 1-1-1995 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp, đã thể hiện được
sự cải cách toàn diện trong lĩnh vực kế toán, có sự tiếp cận với các nguyên tắc
và chuẩn mực kế toán quốc tế Chế độ kế toán này được áp dụng cho mọi doanhnghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế
- Nghị định số 59/CP ngày 3-10-1996 về quy chế quản lý tài chính
và hạch toán kinh doanh
- Thông tư số 76/TC-TCDN ngày 15-11-1996 về hướng dẫn chế độquản lý doanh thu, chi phí
- Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11-5-1998 quy định chi tiết thihành luật thuế GTGT
- Thông tư hướng dẫn kế toán số 100/1998/TT-BTC ngày 1998
15-7 Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20-4-1999 vế sửa đổi bổ sungquy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với DNNN
Trang 13- Thông tư số 63/1999/ TT-BTC ngày 07-60-1999 của BTC hướngdẫn việc quản lý doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm dịch vụ tại cácDNNN.
- Thông tư số 108/2001/TT-BTC ngày 31-12-2001 hướng dẫn về kếtoán xuất nhập khẩu ở đơn vị ủy thác xuất nhập khẩu…
2.1.2 Phạm vi và thời điểm ghi nhận doanh thu
Bao gồm những nội dung được quy định tương tự như ở chế độ kế toántrước nhưng có bổ sung thêm các nội dung sau :
- Doanh tu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hànghóa, cung ứng dịch vụ sau khi trừ đi khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trảlại(nếu có chứng từ hợp lệ) được khách hàng chấp nhận thanh toán
- Về thời điểm ghi nhận doanh thu là khi doanh nghiệp đã chuyểngiao quyền sở hữu hàng hóa và được người mua chấp nhận thanh toán, khôngphụ thuộc vào tiền đã thu được hay chưa Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đãviết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng chongười mua thì số hàng này không được coi là tiêu thụ và doanh thu chưa đượcghi nhận
2.1.3 Về phương pháp kế toán
a) Chứng từ kế toán
Trong kế toán doanh thu bán hàng sử dụng các chứng từ sau:
- Hóa đơn bán hàng: áp dụng cho các cơ sỏ kinh doanh thuộc đốitượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Hóa đơn giá trị gia tăng: áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thuộcđối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ: áp dụng cho cơ sở kinh doanhtrực tiếp bán lẻ hàng hóa không thuộc diện phải lập hóa đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Thẻ quầy hàng
Trang 14- Bảng thanh toán hàng đại lý.
- Các chứng từ thanh toán như phiếu thu, giấy báo có…
b)Tài khoản kế toán
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, doanh thu bán hàng đượcphản ánh trên TK511 “Doanh thu bán hàng”, TK này dùng để phản ánh doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK liên quan khác như Tk512 “Doanhthu bán hàng nội bộ”, TK532 “Giảm giá hàng bán”, TK531 “Hàng bán bị trảlại”, TK3331 “Thuế GTGT phải nộp”, TK131 “Phải thu khách hàng”, TK3387
“Doanh thu nhận trước”…
Có thể khái quát kế toán doanh thu bán hàng qua sơ đồ kế toán (phụ lục1)
c) Sổ kế toán
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, nhật ký bán hàng, nhật ký thutiền, sổ cái các TK511, 512, 521, 531, 532, 111, 112, 131, 811, 641…
- Sổ kế toán chi tiết liên quan
d) Báo cáo kế toán
Trong hệ thống báo cáo tài chính bắt buộc, chỉ tiêu doanh thu bán hàngđược phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Biểu số 02
2.2 Kế toán doanh thu bán hàng ở giai đoạn sau khi ban hành chuẩn mực kế toán “Doanh thu và thu nhập khác” – VAS14 và một số chuẩn mực liên quan khác.
Chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác” được quy định ở chuẩn mực
số 14, là một trong bốn chuẩn mực kế toán được ban hành và công bố đợt 1theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31-12-2001
2.2.1 Nội dung của chuẩn mực VAS14.
Với những vấn đề đã trình bày về IAS18, em xin đưa ra một số so sánhgiữa hai chuẩn mực VAS14 và ISA18 về mảng doanh thu của chuẩn mực :
Trang 15Nhìn chung, toàn bộ nội dung của VAS14 nói chung và những nội dungquy định về doanh thu bán hàng trong chuẩn mực nói riêng về cơ bản là phùhợp với ISA 18 Tuy nhiên có vài điểm khác biệt khi xem xét, nghiên cứunhững quy định về doanh thu bán hàng trong ISA18 và VAS14.
Mục đích của chuẩn mực: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc
và phương pháp kế toán doanh thu gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhậndoanh thu, phương pháp kế toán doanh thu làm cơ sở cho ghi sổ kế toán và lậpbáo cáo tài chính
Phạm vi của chuẩn mực: có phạm vi tương tự như IAS18, áp dụng
trong kế toán các khoản doanh thu phát sinh từ các nghiệp vụ bán hàng, cungcấp dịch vụ, và lợi nhuận thu được từ việc cho các đơn vị khác sử dụng tài sảncủa minh như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Xác định doanh thu: Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý
của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữadoanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằnggiá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) cáckhoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giátrị hàng bán bị trả lại
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngaythì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản
sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thutheo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu cóthể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
Trang 16- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giaodịch tạo ra doanh thu.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụkhác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanhthu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóahoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiềntrả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóahoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hànghóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tươngđương tiền trả thêm hoặc thu thêm
Theo ISA18 đã đưa ra cách xác định tỷ lệ lãi suất quy đổi khá cụ thể, còntrong VAS14 thì chỉ đề cập chung chung rằng đó là tỷ lệ lãi suất hiện hành
Về điều kiện ghi nhận doanh thu: Điều kiện ghi nhận doanh thu
được quy định rõ tại đoạn 10 của chuẩn mực Nhìn chung năm (5) điều kiện ghinhận doanh thu trong VAS14 là tương đồng với 5 điều kiện ghi nhận doanh thutrong IAS18, tuy có thay đổi ít nhiều trong cách diễn đạt
Về trình bày Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:
(a) Doanh thu của từng loại dịch vụ và sự kiện, chia thành 3 nhóm, đólà: Doanh thu bán hàng, Doanh thu cung cấp dịch vụ, Tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức và lợi nhuận được chia
(b) Doanh thu từ việc trao đổi hàng hóa theo từng hoạt động trên.(c) Thu nhập khác, trong đó thu nhập bất thường phải được trình bày
cụ thể theo yêu cầu của VAS14
(d)
Trang 172.2.2 Phương pháp hạch toán Doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu.
2.2.2.1 Chứng từ
- Hóa đơn giá trị gia tăng: mẫu số 01GTKT – 3LL.
- Hóa đơn bán hàng thông thường: mẫu số 02GTTT – 3LL
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: mẫu số 03PXK – 3LL
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi: mẫu số 01-BH (Phụ lục 10)
(2) TK511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: dùng để phản
ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoảngiảm trừ doanh thu
- Số thuế phải nộp (thuế
TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế
GTGT theo phương pháp trực
tiếp) tính trên doanh thu bán
hàng thực tế trong kỳ
- Chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán, doanh thu
TK511 có 5 tài khoản cấp 2:
Trang 18+ TK5111 – Doanh thu bán hàng hóa
+ TK5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK5117 – doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
(2) TK512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”: phản ánh doanh thu của số sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp
Kết cấu tương tự như TK511, trong đó TK511 phản ánh doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ, TK512 phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ
- Trị giá hàng bán bị trả
lại, khoản giá hàng bán đã chấp
nhận trên khối lượng sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ
kết chuyển cuối kỳ kế toán
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt
kế toán
TK512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” có 3 tài khoản cấp 2:
Trang 19+ TK5121 – Doanh thu bán hàng hóa.
+ TK5122 – Doanh thu bán các thành phẩm + TK5123 –Doanh thu cung cấp dịch vụ
( 3) TK521 “Chiết khấu thương mại”: phản ánh khoản chiết khẩu thương
mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàng muahàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng kinhtế
- Số chiết khấu thương
mại đã chấp nhận thanh toán cho
khách hàng
- Kết chuyển toàn bộ sốCKTM sang TK511 “Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ” để xácđịnh doanh thu thuần của kỳ báo cáo
TK521 không có số dư cuối kỳ
(3) TK531 “Hàng bán bị trả lại”
(4)
- Doanh thu của hàng bán bị
trả lại, đã trả lại tiền cho người mua
hoặc tính trừ vào khoản phải thu
512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” đểxác định doanh thu thuần
TK531 không có số dư cuối kỳ
(5) TK532 “Giảm giá hàng bán”.
Trang 20Kết cấu tương tự TK531
Các khoản giảm giá đã chấp
nhận cho người mua hàng do hàng
Một số tài khoản liên quan 515 – Doanh thu hoạt động tài chính; TK3387– Doanh thu chưa thực hiện; TK111, 112, 3331…
2.2.2.3 Sơ đồ hạch toán
* Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng (phụ lục 2)
* Kế toán doanh thu bán hàng thông qua đại lý (phụ lục 3)
* Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm (hoặc trả góp)(phụ lục 3)
2.2.2.4 Sổ kế toán
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, nhật ký bán hàng, nhật ký thutiền, sổ cái các TK511, 512, 521, 531, 532, 111, 112, 131, 811, 641…
- Sổ kế toán chi tiết liên quan:
2.2.2.5 Báo cáo tài chính
Chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” được trình bày trênBáo cáo kết quả kinh doanh (mẫu số B02 – DN) (phụ lục 4)
Trang 21Chương III Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng
3.1 Những yêu cầu có tính nguyên tắc trong việc hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng trong điều kiện hội nhập kinh tế.
- Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng phải phù hợp với đặc thù vềquản lý kinh tế của Việt Nam hiện nay và sự phát triển trong tương lai
- Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng phải đảm bảo hài hòa với cácnguyên tắc, chuẩn mực kế toán quốc tế
- Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng phải đảm bảo các yêu cầu trìnhbày và cung cấp thông tin đầy đủ, phù hợp cho người sử dụng thông tin
- Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng phải đáp ứng yêu cầu hiệu quả
và mang tính khả thi cao
3.2 Kế toán doanh thu bán hàng theo mô hình kế toán nước ngoài.
3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng theo mô hình kế toán Mỹ
* Kế toán ghi nhận doanh thu
Theo nguyên tắc cơ bản của kế toán Mỹ, doanh thu là dòng tiền vào, hay
sự tăng lến của các loại vốn của đơn vị, hay sự giải quyết các khoản nợ (hoặckết hợpcả hai) từ việc giao hàng , sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặcnhững hoạt động khác, hình thành nên những hoạt dộng chủ yếu của đơn vị.Một trong những vấn đề quan trọng nhất của kế toán doanh thu bán hàng làphải xác định được thời điểm ghi nhận doanh thu Doanh thu thực thu được khidoanh nghiệp đã hoàn thành cơ bản quá trình bán hàng và thu được lợi ích Tuynhiên, do có sự đa dạng khác nhau của các nghiệp vụ doanh thu nên doanh thucũng có khi được ghi nhận tại những thời điểm khác nhau trong quá trình bánhàng, đó là :
- Trường hợp 1 : Ghi nhận doanh thu tại thời điểm bán hàng (giao hàng)
Trang 22+ Bán hàng có thỏa thuận mua lại : Nếu một doanh nghiệp bánhàng hóa trong một kỳ và thỏa thuận mua lại hàng hóa đó ở kỳ kế toán sau, thìquyền sở hữu về mặt pháp lý đã được chuyển giao nhưng xét về bản chất thì rủi
ro gắn với quyền sở hữu vẫn thuộc về người bán Do vậy doanh thu chưa đượcghi nhận Số tiền của người mua được ghi nhận trong truờng hợp này như mộtkhoản nợ phải trả
+ Bán hàng khi người mua có quyền được trả lại hàng hóa:Trong trường hợp này FASB đã đưa ra ba phương pháp ghi nhận doanh thugồm : ghi nhận doanh thu khi quyền trả lại hàng hết hiệu lực, ghi nhận doanhthu tai thời điểm giao hàng nhưng đồng thời ghi nhận doanh thu hàng bị trả lạiước tính, ghi nhận doanh thu tại thời điểm giao hàng và sẽ ghi nhận doanh thuhàng bị trả lại khi bên mua hàng trả lại hàng
- Trường hợp 2 : Ghi nhận doanh thu trước khi giao hàng :
Trường hợp này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp,thực hiện các hợp đồng dài hạn như hợp đồng xây dựng, sản xuất máy bay, tàuthủy v.v
- Trường hợp 3 : Ghi nhận doanh thu sau khi giao hàng
Trường hợp này áp dụng cho các doanh nghiệp thực hiện bán hàng trảchậm.do việc bán hàng trả chậm chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro, và lợi nhuậnthực tế chỉ có được khi tiền được thanh toán, nên để đảm bảo tính thận trọngFASB cho phép người bán áp dụng một trong hai phương pháp để hạch toán đó
là :
+ Phương pháp thanh toán nhiều lần hoặc doanh thu chưa thựchiện
+ Phương pháp thu hồi chi phí (giá vốn)
- Trường hợp 4 : Ghi nhận doanh thu đối với hàng gửi đại lý
Trường hợp này doanh thu được ghi nhận khi bên nhận đại lý nộp báocáo bán hàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp
Trang 23* Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại : Là sự giảm giá so với giá được ghi trên danh
mục giá bán hàng hóa, được dùng để tính giá trên danh đơn hay giá bán loạihàng được hưởng chiết khấu Chiết khấu thương mại thường được các nhà sảnxuất hay các nhà bán buôn dùng để tránh tái xuất bản danh mục giá bán hànghóa khi giá bán hàng hóa thay đổi Giá được đưa ra có phần chiết khấu thươngmại chỉ sử dụng để thuận tiện cho việc đạt đến một thỏa thuận giá cả ở trên vàkhông thể hiện trong các ghi chép của kế toán
- Giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại : Phát sinh khi bán hàng
không đúng quy cách, phẩm chất quy định trong hợp đồng Khách hàng có thểtrả lại hàng hoặc doanh nghiệp chấp nhận giảm giá cho khách hàng nếu kháchhàng đồng ý mua Hàng bị trả lại hay giảm giá được phản ánh vào tài khoản
“Hàng bán bị trả lại và giảm giá” Tài khoản này là tài khoản điều chỉnh cho tàikhoản doanh thu
- Chiết khấu thanh toán : Việc bán chiụ hàng thường kèm theo các điều
khoản về tín dụng để làm tăng khả năng thanh toán cuả khách hàng Có haiphương pháp ghi doanh thu được chấp nhận có liên quan đến chiết khấu thanhtoán, đó là những doanh thu gộp và doanh thu ròng
+ Phương pháp doanh thu gộp : Theo phương pháp này, doanh thuđược ghi nhận theo giá bán.khoản chiết khấu thanh toán dành cho khách hàngtrong thời hạn được hưởng chiết khấu phản ánh vào tài khoản chiết khấu bánhàng Tài khoản chiết khấu bán hàng được xem là tài khoản điều chỉnh doanhthu
+ Phương pháp doanh thu ròng : Theo phương pháp này, khi bánhàng hoanh thu được ghi sổ theo giá bán đã trừ chiết khấu cho khách hàng Do
đó , nêu thu tiền của khách hàng ngoài thời hạn được hưởng chiết khấu thì kếtoán ghi khoản chiết khấu đã tính trừ vào tài khoản chiết khấu bán hàng đượchoàn trả lại Tài khoản này được xem là tài khoản điều chỉnh tăng cho doanh thu
Trang 24Nhận xét mô hình kế toán Mỹ :
Ưu điểm:
- Là hệ thống kế toán mở, việc đưa ra những thời điểm để ghi nhậndoanh thu đã đá ứng được thực tế đa dạng của các nghiệp vụ phát sinh doanhthu, nhờ đó, các doanh nghiệp có thể chủ động trong công tác hạch toán
- Ở mỗi thời điểm ghi nhận doanh thu, quy định của kế toán lại đưa ranhiều phương pháp ghi nhận và hạch toán doanh thu, việc lựa chọn phươngpháp nào là tùy thuộc vào doanh nghiệp, nhưng nhìn chung đều được dựa trênnguyên tắc đảm bảo tính thận trọng tối đa cho doanh nghiệp
- Thông tin trình bày trên báo cáo kết quả kinh doanh được công bố rõràng, dễ trình bày, dễ đọc, và dễ sử dụng
Nhược điẻm :
- Việc đưa ra hai phương pháp ghi nhận doanh thu sau khi bán hàng
đã không đáp ứng được yêu cầu của nguyên tắc “phù hợp” và nguyên tắc
“dồn tích” của kế toán.Đó là hai nguyên tắc cơ bản để hạch toán doanhthu
- Khoản chiết khấu thanh toán được xử lý ghi giảm trừ doanh thubán hàng là không hợp lý, không đúng với bản chất của nghiệp vụ
- Hạch toán khoản chiết khấu thanh toán theo phương pháp doanhthu ròng là không hợp lý, vì tại thời điểm bán hàng chưa đủ bằng chứngpháp lý cần thiết để kế toán khấu trừ luon khoản chiết khấu này trừ vàodoanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong khi thực tế khoản chiết khấunày chưa phát sinh
3.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng theo mô hình của kế toán tổng quát Pháp.
Thứ nhất: nguyên tắc ghi nhận nghiệp vụ bán hàng
- Giá bán hàng hóa được hạch toán là giá thực tế, tức là tổng số tiền ghitrên hóa đơn trừ đi các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu chấp thuận cho kháchhàng
Trang 25- Giá bán không bao gồm các khoản thuế đã thu của người mua và phảinộp cho nhà nước sau này.
Thứ hai, thời điểm ghi nhận doanh thu
Kế toán tổng quát của Pháp chỉ đề cập là thời điểm khi việc bán hàng đãthực sự xảy ra và kế toán đã có trong tay kết quả của nghiệp vụ để ghi nhận vào
sổ sách
Thứ ba, kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm giảm giá, hồi khấu Kế toán cáckhoản này được phân chia thành 2 trường hợp:
(1) Nếu các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu được ghi trên hóa đơn bánhàng, các khoản này được trừ vào tổng số tiền ghi trên hóa đơn Kế toán chỉ ghinhận doanh thu theo giá bán thực thu
(2) Nếu các khoản giảm trừ được chấp nhận ngoài hóa đơn, thìngười bán lập hóa đơn báo Có gửi cho khách hàng và khoản giảm trừ nàyđược ghi giảm doanh thu bán hàng vào cuối kỳ
Ưu điểm :
- Hệ thống kế toán được quy định rất cụ thể, chặt chẽ nênthuận tiện cho việc kiểm tra, kểm soát hoạt động kinh tế doanhnghiệp của Nhà nước
- Quy định chặt chẽ, cụ thể, chi tiết từng phần hành kế toán cụthể đã tạo được tính thống nhất trong kế toán nghiệp vụ kinh tế phátsinh, do đó số liệu ghi chép của kế toán được tổng hợp trên các báocáo đảm bảo tính so sánh được giữa các thời kỳ, giữa các doanhnghiệp với nhau
Nhược điểm :
- Do hệ thống kế toán được quy định quá chi tiết, cụ thể vàcứng nhắc nên việc hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế trở nên phứctạp, không cần thiết, làm hạn chế khả năng của doanh nghiệp
Trang 26- Trong khi bớt giá và hồi khấu là thể hiện sự ưu đãi cho khách hàng, thìgiảm giá là thể hiện lỗi chủ quan của doanh nghiệp do giao hàng không đúnghợp đồng, kém phẩm chất Đây là hai nội dung hoàn toàn khác nhau về bảnchất lại được phản ánh chung trên một tài khoản.
- Không có tài khoản riêng theo dõi hàng bán bị trả lại làm cho nhà quản
lý không biết được mức độ hài lòng của khách hàng, thiếu thông tin cho nhàquản lý
- Một số nghiệp vụ được ghi nhận khi không có chứng từ đảm bảo cơ sởpháp lý cho việc ghi sổ
Tóm lại, cả hai mô hình kế toán doanh thu bán hàng của Mỹ và Pháp đều
có những ưu nhược điểm nhất định, các mô hình này đều thích hợp với cơ chếquản lý và hệ thống luật pháp của mỗi nước
3.3 Những nhận xét, đánh giá về kế toán doanh thu bán hàng
theo chế độ kế toán Việt Nam.
3.3.1 Ưu điểm
- Hệ thống kế toán hiện hành đảm bảo tính pháp lý và tính thống nhất ởmức độ cao, xây dựng phù hợp với đặc điểm kinh tế, yêu cầu và trình độ quản
lý của Việt Nam hiện nay
- Hệ thống kế toán hiện hành đã có những thay đổi căn bản về phươngpháp và kỹ thuật hạch toán trong hầu hết các phần hành kế toán chủ yếu để đápứng nhu cầu của kế toán là rõ ràng, dễ hiểu, khắc phục được nhược điểm củachế độ kế toán trước đây
- Hệ thống kế toán được xây dựng trên cơ sở vận dụng có chọn lọc cácchuẩn mực và thông lệ kế toán quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán ViệtNam dần hội nhập với kế toán của cộng đồng quốc tế