BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƢỢC LÂM SÀNG 108 PHẠM THỊ NGA NGHIÊN CỨU THAY ĐỔI MỘT SỐ CYTOKINE VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VẢY NẾN ĐỎ DA TOÀN THÂN BẰNG METHOTREXATE L[.]
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
Vật liệu nghiên cứu
- Thuốc methotrexate: Viên nén hàm lượng 2.5mg Thuốc do Khoa Dược Bệnh viên Da liễu Trung ương cung cấp Thuốc do Công ty dược phẩm Trung ương I-
Hà Nội nhập khẩu và phân phối Ảnh 2.1 Mẫu thuốc Methotrexate
Hóa chất sinh phẩm bao gồm hai bộ kit và hóa chất xét nghiệm cho bảy cytokine quan trọng: IL-2, IL-4, IL-6, IL-8, IL-10, INF-γ và TNF-α, được sản xuất bởi hãng Biorad Mỹ Ngoài ra, bộ kit xét nghiệm IL-17 và IL-23 cũng được cung cấp bởi hãng Sigma của Mỹ.
+ Bộ kit và hóa chất xét nghiệm 7 cytokine (IL-2, IL-4, IL-6, IL-8, IL-10,
TNF-α và INF-γ) do hãng Bio-Rad (Mỹ) sản xuất Ảnh 2.2: Bộ kit xét nghiệm 7 cytokine
+ Bộ kit xét nghiệm IL-17, IL-23 do hãng Sigma (Mỹ) sản xuất Ảnh 2.3 Kít xét nghiệm cytokine IL-17 Ảnh 2.4 Hệ Thống Bio-Plex xét nghiệm cytokine
Hỗn hợp gồm các loại hạt nhựa khác nhau với số lượng bằng nhau, mỗi loại được gắn với các kháng thể đơn clon đặc hiệu cho cytokine của người, bao gồm interferon gamma (INF-γ) và yếu tố hoại tử u alpha (TNF-α), cùng với yếu tố kích thích tạo colony cho tế bào đơn nhân và tế bào hạt.
+ Hỗn hợp kháng thể phát hiện (detecting antibody) chứa các kháng thể đơn clon đặc hiệu với các cytokine đã gắn các biotin
+ Phức hợp chất huỳnh quang PE gắn streptavidin
+ Hỗn hợp chuẩn gồm 27 cytokine của người với nội tiết tố đã biết
+ Các dung dịch pha mẫu, dung dịch pha sinh phẩm, dung dịch rửa, dung dịch chạy máy do Bio-Rad sản xuất và cung cấp
+ Hệ thống Bio-Plex và phần mềm điều khiển đi kèm do hãng Rad chế tạo
Các vật liệu và thiết bị labo phụ trợ như máy lắc, máy hút chân không, pipet và đầu pipet, giấy bạc, giấy thấm, nước cất, ống nghiệm đều đạt tiêu chuẩn quốc tế và được cung cấp từ các nhà sản xuất chính hãng.
Các hóa chất sinh phẩm được quản lý tại Bộ môn Miễn dịch-Học viên Quân Y.
Phương pháp nghiên cứu
+Mục tiêu 1: Tiến cứu mô tả cắt ngang
+Mục tiêu 2: Tiến cứu, mô tả cắt ngang có đối chứng so sánh
+Mục tiêu 3: Tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng tự so sánh trước sau
Mục tiêu 1: Mẫu thuận tiện: Tất cả bệnh nhân VNĐDTT điều trị nội, ngoại trú tại Bệnh viên Da liễu Trung ương được trực tiếp thăm khám
- Nhóm bệnh (nhóm nghiên cứu-NNC): Mẫu thuận tiễn (chọn bệnh nhân VNĐDTT đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu) và kết quả cuối cùng phải đạt ≥30 bệnh nhân
- Nhóm đối chứng (nhóm người khỏe-NĐC): chọn người không có bệnh mạn tính, bệnh tự miễn, tương đồng về tuổi đời và giới tính với nhóm nghiên cứu
Mục tiêu 3: Chính là nhóm bệnh nhân nghiên cứu của mục tiêu 2
2.2.3.1.Mục tiêu 1: Khảo sát một số yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng trong bệnh VNĐDTT
- Khám lâm sàng xác định bệnh vảy nến đỏ da toàn thân
- Tư vấn cho bệnh nhân đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu
- Tuyển chọn bệnh nhân cho mục 2 và 3
- Thu thập thông tin (theo mẫu bệnh án nghiên cứu-phần phụ lục)
Nhập số liệu vào máy tính và phiếu nghiên cứu
2.2.3.2 Mục tiêu 2: Xác định sự thay đổi nồng độ IL-2, IL-4, IL-6, IL-8, IL-
10, IL-17, TNF-α, IFN-γ trước và sau điều trị bằng MTX
- Nhóm nghiên cứu: chính là nhóm nghiên cứu cho mục tiêu 3
- Tuyển chọn bệnh nhân VNĐDTT đủ tiêu chuẩn
- Giải thích cho bệnh nhân hiểu qui trình nghiên cứu (dùng thuốc, xét nghiệm máu, thời gian điều trị 12 tuần
- Xét nghiệm máu lần 1 (trước khi điều trị):
* Lấy 3ml máu tĩnh mạch ly tâm tách huyết thanh để định lượng nồng độ IL-2, IL-4, IL-6, IL-8, IL-10, IL-17, TNF-α, IFN-γ
* Lấy 3ml máu tĩnh mạch để xét nghiệm: HC, BC, TC, ure, creatinin, AST, ALT
- Tiến hành điều trị bằng MTX (12 tuần)
- Xét nghiệm máu lần 1 (sau khi kết thúc điều trị: 12 tuần):
* Lấy 3ml máu tĩnh mạch ly tâm tách huyết thanh để định lượng nồng độ IL-2, IL-4, IL-6, IL-8, IL-10, IL-17, TNF-α, IFN-γ
* Lấy 3ml máu tĩnh mạch để xét nghiệm: HC, BC, TC, ure, creatinin, AST, ALT
- Lưu giữ huyết thanh cả lần 1 vào tủ lạnh -80 độ C liên tục cho đến khi xét nghiệm, mã hóa số bệnh nhân ghi lên mẫu và lưu sổ sách
- Tiến hành xét nghiệm cytokin khi dủ số mẫu và chạy máy cùng một lúc
- Ghi chép mã hóa hóa bệnh nhân vào phiếu nghiên cứu
- Lưu giữ huyết thanh và thực hiện xét nghiệm cytokin tại Bộ môn Miễn dịch-Học viên Quân y
- Nhóm đối chứng (Người khỏe):
Tuyển chọn người khỏe đủ tiêu chuẩn: không có bệnh tự miễn, bệnh nhiễm trùng cấp, mạn và tương đồng về tuổi và giới tính với nhóm nghiên cứu
Để thực hiện xét nghiệm, mỗi người sẽ cần lấy 3ml máu tĩnh mạch nhằm kiểm tra các chỉ số IL-2, IL-4, IL-6, IL-8, IL-10, IL-17, TNF-α và IFN-γ Sau khi lấy mẫu, huyết thanh sẽ được lưu giữ và mã hóa theo quy trình của nhóm nghiên cứu.
2.2.3.3 Mục tiêu 3: Nghiên cứu hiệu quả điều trị bệnh VNĐDTT bằng MTX
- Tuyển chọn bệnh nhân đủ tiêu chuẩn (chính là bệnh nhân mục tiêu 2)
Lần xét nghiệm máu đầu tiên bao gồm các chỉ số như HC, BC, TC, ure, creatinin, SGOT, SGPT được thực hiện tại Khoa xét nghiệm của Bệnh viện Da liễu Trung ương, cùng với việc đo các cytokin tại Bộ môn Miễn dịch của Học viện Quân y.
Để tiến hành điều trị, bắt đầu với liều MTX 2,5mg, cụ thể là 7,5mg/tuần trong tuần đầu tiên, đồng thời thực hiện xét nghiệm chức năng gan, thận và công thức máu để đảm bảo bình thường Sau đó, tăng liều lên 10-15mg/tuần, trong đó người dưới 50kg sử dụng 10mg/tuần và người từ 50kg trở lên sử dụng 15mg/tuần Liệu trình điều trị kéo dài trong 3 tháng (12 tuần).
- Đánh giá kết quả điều trị sau 1, 2, 3 tháng bằng PASI và tác dụng không mong muốn (lâm sàng và xét nghiệm)
- Xét nghiệm lần 2: sau 3 tháng: HC, BC, TC, ure, creatinin, SGOT, SGPT và các cytokin như lần 1
2.2.4 Các chỉ số, biến số trong nghiên cứu
Tên biến số Khái niệm Loại biến P pháp thu thập
Tuổi Năm sinh, năm nghiên cứu Tỷ suất Phỏng vấn Phiếu hỏi
Giới Giới tính: Nam hay nữ Biến nhị phân Phỏng vấn Phiều hỏi Địa dư Mô tả địa dư: nông thôn, thành thị
Biến danh mục Phỏng vấn Phiếu hỏi
Trình độ nghề: Học sinh, công nhân, tự do, nhân viên
Biến danh mục Phỏng vấn Phiếu hỏi Tiền sử Bố mẹ, anh chị em ruột, ông Biến nhị Phỏng vấn Phiếu hỏi gia đình bà bị vảy nến phân
Các yếu tố khởi động
Thức ăn, rượu bia., stress, nhiễm khuẩn khu trú, thuốc, nội tiết, thời tiết
Biến danh mục Phỏng vấn Phiếu hỏi
Tuổi đời và tuổi khởi phát
Tuổi đời: tính theo năm dương lịch, dựa trên năm sinh và năm nghiên cứu
Biến tỷ suất Phỏng vấn Phiếu hỏi
Tuổi bệnh Tính theo năm: tính từ khi bị bệnh đến năm nghiên cứu
Biến tỷ suất Phỏng vấn Phiếu hỏi
Các vị trí tổn thương: đầu, chi trên, chi dưới, thân mình,
Biến nhị phân Phóng vấn Khám thực thể Mức độ bệnh Nhẹ, vừa, nặng Biến thứ hạng
Theo PASI Tổng điểm triệu chứng
Dựa theo PASI: nhẹ