1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1. Luan An.pdf

135 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Thay Đổi Một Số Cytokine Và Hiệu Quả Điều Trị Bệnh Vảy Nến Đỏ Da Toàn Thân Bằng Methotrexate
Tác giả Phạm Thị Nga
Người hướng dẫn PGS.TS Đặng Văn Em, PGS.TS Lê Hữu Doanh
Trường học Viện Nghiên Cứu Khoa Học Y Dược Lâm Sàng 108
Chuyên ngành Nội khoa/Da liễu
Thể loại Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (16)
    • 1.1. Đại cương về bệnh vảy nến đỏ da toàn thân (16)
      • 1.1.1. Tình hình bệnh vảy nến đỏ da toàn thân (16)
      • 1.1.2. Sinh bệnh học bệnh vảy nến đỏ da toàn thân (18)
      • 1.1.3. Đặc điểm lâm sàng bệnh vảy nến đỏ da toàn thân (0)
      • 1.1.4. Mô bệnh học bệnh vảy nến đỏ da toàn thân (26)
      • 1.1.5. Chẩn đoán bệnh vảy nến đỏ da toàn thân (0)
      • 1.1.6. Biến chứng (27)
      • 1.1.7. Cập nhật chiến lược điều trị bệnh vảy nến đỏ da toàn thân (0)
    • 1.2. Vai trò cytokin trong bệnh vảy nến đỏ da toàn thân (0)
      • 1.2.1. Vai trò cytokin trong bệnh vảy nến thông thường (0)
      • 1.2.2. Vai trò cytokin trong bệnh vảy nến đỏ da toàn thân (0)
    • 1.3. Methotrexate trong điều trị bệnh vảy nến đỏ da toàn thân (0)
      • 1.3.1. Cấu trúc methotrexate (38)
      • 1.3.2. Cơ chế tác dụng của methotrexate (38)
      • 1.3.3. Hấp thu và thải trừ (39)
      • 1.3.4. Liều và cách dùng (0)
      • 1.3.5. Chỉ định và chống chỉ đinh (40)
      • 1.3.7. Tác dụng không mong muốn (41)
      • 1.3.8. Dạng sản phẩm (41)
    • 1.4. Các nghiên cứu về cytokin và điều trị bệnh vảy nến đỏ da toàn thân bằng methotrexate trên Thế giới và Việt Nam (0)
      • 1.4.1. Các nghiên cứu trên Thế giới (41)
      • 1.4.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam (0)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu (44)
    • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 2.1.2. Vật liệu nghiên cứu (46)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (48)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (48)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu (48)
      • 2.2.3. Các bước tiến hành (48)
      • 2.2.4. Các chỉ số, biến số trong nghiên cứu (50)
      • 2.2.5. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu (51)
      • 2.2.6. Phương pháp xử lý số liệu (56)
    • 2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (57)
      • 2.3.1. Địa điểm nghiên cứu (57)
      • 2.3.2. Thời gian nghiên cứu (57)
    • 2.4. Đạo đức nghiên cứu (57)
    • 2.5. Hạn chế của đề tài (57)
    • 3.1. Một số yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng bệnh VNĐDTT (59)
      • 3.1.1. Một số yếu tố liên quan (59)
      • 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng bệnh vảy nến đỏ da toàn thân (63)
    • 3.2. Kết quả nồng độ IL-2, Il-4, IL-6, IL-8, IL-10, IL-17, TNF-α, IFN-γ huyết thanh của bệnh nhân VNĐDTT (65)
      • 3.2.1. Đặc điểm của 2 nhóm (65)
      • 3.2.2. Kết quả nồng độ IL-2, Il-4, IL-6, IL-8, IL-10, IL-17, TNF-α, IFN-γ huyết thanh trước điều trị của bệnh nhân VNĐDTT (66)
      • 3.2.3. Kết quả nồng độ IL-2, Il-4, IL-6, IL-8, IL-10, IL-17, TNF-α, IFN-γ huyết thanh sau điều trị của bệnh nhân VNĐDTT (74)
    • 3.3. Kết quả điều trị bệnh vảy nến đỏ da toàn thân bằng methotrexate (0)
      • 3.3.1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu (0)
      • 3.3.2. Kết quả điều trị bệnh vảy nến đỏ da toàn thân bằng methotrexate.66 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 4.1. Một số yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng bệnh VNĐDTT (0)
      • 4.1.1. Một số yếu tố liên quan (84)
      • 4.1.2. Đặc điểm lâm sàng bệnh vảy nến đỏ da toàn thân (92)
    • 4.2. Kết quả nồng độ IL-2, Il-4, IL-6, IL-8, IL-10, IL-17, TNF-α, IFN-γ huyết thanh của bệnh nhân VNĐDTT (95)
      • 4.2.1. Đặc điểm của 2 nhóm (95)
      • 4.2.2. Kết quả nồng độ IL-2, Il-4, IL-6, IL-8, IL-10, IL-17, TNF-α, IFN-γ huyết thanh trước điều trị của bệnh nhân VNĐDTT (96)
      • 4.2.3. Kết quả nồng độ IL-2, Il-4, IL-6, IL-8, IL-10, IL-17, TNF-α, IFN-γ huyết thanh sau điều trị của bệnh nhân VNĐDTT (0)
      • 4.3.1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu (0)
      • 4.3.2. Kết quả điều trị bệnh VNĐDTT bằng methotrexate (0)
  • KẾT LUẬN (111)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (115)
    • Ảnh 1.1. Vảy nến đỏ da toàn thân (0)
    • Ảnh 1.2. Vảy nến đỏ da toàn thân (tổn thương da và móng) (0)
    • Ảnh 2.1. Mẫu thuốc Methotrexate (0)
    • Ảnh 2.2. Bộ kit xét nghiệm 7 cytokin (0)
    • Ảnh 2.3. Bộ kit xét nghiệm IL-17, IL-23 (0)
    • Ảnh 2.4. Hệ Thống Bio-Plex xét nghiệm cytokin (0)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƢỢC LÂM SÀNG 108 PHẠM THỊ NGA NGHIÊN CỨU THAY ĐỔI MỘT SỐ CYTOKINE VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VẢY NẾN ĐỎ DA TOÀN THÂN BẰNG METHOTREXATE L[.]

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu

- Thuốc methotrexate: Viên nén hàm lượng 2.5mg Thuốc do Khoa Dược Bệnh viên Da liễu Trung ương cung cấp Thuốc do Công ty dược phẩm Trung ương I-

Hà Nội nhập khẩu và phân phối Ảnh 2.1 Mẫu thuốc Methotrexate

Hóa chất sinh phẩm bao gồm hai bộ kit và hóa chất xét nghiệm cho bảy cytokine quan trọng: IL-2, IL-4, IL-6, IL-8, IL-10, INF-γ và TNF-α, được sản xuất bởi hãng Biorad Mỹ Ngoài ra, bộ kit xét nghiệm IL-17 và IL-23 cũng được cung cấp bởi hãng Sigma của Mỹ.

+ Bộ kit và hóa chất xét nghiệm 7 cytokine (IL-2, IL-4, IL-6, IL-8, IL-10,

TNF-α và INF-γ) do hãng Bio-Rad (Mỹ) sản xuất Ảnh 2.2: Bộ kit xét nghiệm 7 cytokine

+ Bộ kit xét nghiệm IL-17, IL-23 do hãng Sigma (Mỹ) sản xuất Ảnh 2.3 Kít xét nghiệm cytokine IL-17 Ảnh 2.4 Hệ Thống Bio-Plex xét nghiệm cytokine

Hỗn hợp gồm các loại hạt nhựa khác nhau với số lượng bằng nhau, mỗi loại được gắn với các kháng thể đơn clon đặc hiệu cho cytokine của người, bao gồm interferon gamma (INF-γ) và yếu tố hoại tử u alpha (TNF-α), cùng với yếu tố kích thích tạo colony cho tế bào đơn nhân và tế bào hạt.

+ Hỗn hợp kháng thể phát hiện (detecting antibody) chứa các kháng thể đơn clon đặc hiệu với các cytokine đã gắn các biotin

+ Phức hợp chất huỳnh quang PE gắn streptavidin

+ Hỗn hợp chuẩn gồm 27 cytokine của người với nội tiết tố đã biết

+ Các dung dịch pha mẫu, dung dịch pha sinh phẩm, dung dịch rửa, dung dịch chạy máy do Bio-Rad sản xuất và cung cấp

+ Hệ thống Bio-Plex và phần mềm điều khiển đi kèm do hãng Rad chế tạo

Các vật liệu và thiết bị labo phụ trợ như máy lắc, máy hút chân không, pipet và đầu pipet, giấy bạc, giấy thấm, nước cất, ống nghiệm đều đạt tiêu chuẩn quốc tế và được cung cấp từ các nhà sản xuất chính hãng.

Các hóa chất sinh phẩm được quản lý tại Bộ môn Miễn dịch-Học viên Quân Y.

Phương pháp nghiên cứu

+Mục tiêu 1: Tiến cứu mô tả cắt ngang

+Mục tiêu 2: Tiến cứu, mô tả cắt ngang có đối chứng so sánh

+Mục tiêu 3: Tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng tự so sánh trước sau

Mục tiêu 1: Mẫu thuận tiện: Tất cả bệnh nhân VNĐDTT điều trị nội, ngoại trú tại Bệnh viên Da liễu Trung ương được trực tiếp thăm khám

- Nhóm bệnh (nhóm nghiên cứu-NNC): Mẫu thuận tiễn (chọn bệnh nhân VNĐDTT đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu) và kết quả cuối cùng phải đạt ≥30 bệnh nhân

- Nhóm đối chứng (nhóm người khỏe-NĐC): chọn người không có bệnh mạn tính, bệnh tự miễn, tương đồng về tuổi đời và giới tính với nhóm nghiên cứu

Mục tiêu 3: Chính là nhóm bệnh nhân nghiên cứu của mục tiêu 2

2.2.3.1.Mục tiêu 1: Khảo sát một số yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng trong bệnh VNĐDTT

- Khám lâm sàng xác định bệnh vảy nến đỏ da toàn thân

- Tư vấn cho bệnh nhân đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu

- Tuyển chọn bệnh nhân cho mục 2 và 3

- Thu thập thông tin (theo mẫu bệnh án nghiên cứu-phần phụ lục)

Nhập số liệu vào máy tính và phiếu nghiên cứu

2.2.3.2 Mục tiêu 2: Xác định sự thay đổi nồng độ IL-2, IL-4, IL-6, IL-8, IL-

10, IL-17, TNF-α, IFN-γ trước và sau điều trị bằng MTX

- Nhóm nghiên cứu: chính là nhóm nghiên cứu cho mục tiêu 3

- Tuyển chọn bệnh nhân VNĐDTT đủ tiêu chuẩn

- Giải thích cho bệnh nhân hiểu qui trình nghiên cứu (dùng thuốc, xét nghiệm máu, thời gian điều trị 12 tuần

- Xét nghiệm máu lần 1 (trước khi điều trị):

* Lấy 3ml máu tĩnh mạch ly tâm tách huyết thanh để định lượng nồng độ IL-2, IL-4, IL-6, IL-8, IL-10, IL-17, TNF-α, IFN-γ

* Lấy 3ml máu tĩnh mạch để xét nghiệm: HC, BC, TC, ure, creatinin, AST, ALT

- Tiến hành điều trị bằng MTX (12 tuần)

- Xét nghiệm máu lần 1 (sau khi kết thúc điều trị: 12 tuần):

* Lấy 3ml máu tĩnh mạch ly tâm tách huyết thanh để định lượng nồng độ IL-2, IL-4, IL-6, IL-8, IL-10, IL-17, TNF-α, IFN-γ

* Lấy 3ml máu tĩnh mạch để xét nghiệm: HC, BC, TC, ure, creatinin, AST, ALT

- Lưu giữ huyết thanh cả lần 1 vào tủ lạnh -80 độ C liên tục cho đến khi xét nghiệm, mã hóa số bệnh nhân ghi lên mẫu và lưu sổ sách

- Tiến hành xét nghiệm cytokin khi dủ số mẫu và chạy máy cùng một lúc

- Ghi chép mã hóa hóa bệnh nhân vào phiếu nghiên cứu

- Lưu giữ huyết thanh và thực hiện xét nghiệm cytokin tại Bộ môn Miễn dịch-Học viên Quân y

- Nhóm đối chứng (Người khỏe):

Tuyển chọn người khỏe đủ tiêu chuẩn: không có bệnh tự miễn, bệnh nhiễm trùng cấp, mạn và tương đồng về tuổi và giới tính với nhóm nghiên cứu

Để thực hiện xét nghiệm, mỗi người sẽ cần lấy 3ml máu tĩnh mạch nhằm kiểm tra các chỉ số IL-2, IL-4, IL-6, IL-8, IL-10, IL-17, TNF-α và IFN-γ Sau khi lấy mẫu, huyết thanh sẽ được lưu giữ và mã hóa theo quy trình của nhóm nghiên cứu.

2.2.3.3 Mục tiêu 3: Nghiên cứu hiệu quả điều trị bệnh VNĐDTT bằng MTX

- Tuyển chọn bệnh nhân đủ tiêu chuẩn (chính là bệnh nhân mục tiêu 2)

Lần xét nghiệm máu đầu tiên bao gồm các chỉ số như HC, BC, TC, ure, creatinin, SGOT, SGPT được thực hiện tại Khoa xét nghiệm của Bệnh viện Da liễu Trung ương, cùng với việc đo các cytokin tại Bộ môn Miễn dịch của Học viện Quân y.

Để tiến hành điều trị, bắt đầu với liều MTX 2,5mg, cụ thể là 7,5mg/tuần trong tuần đầu tiên, đồng thời thực hiện xét nghiệm chức năng gan, thận và công thức máu để đảm bảo bình thường Sau đó, tăng liều lên 10-15mg/tuần, trong đó người dưới 50kg sử dụng 10mg/tuần và người từ 50kg trở lên sử dụng 15mg/tuần Liệu trình điều trị kéo dài trong 3 tháng (12 tuần).

- Đánh giá kết quả điều trị sau 1, 2, 3 tháng bằng PASI và tác dụng không mong muốn (lâm sàng và xét nghiệm)

- Xét nghiệm lần 2: sau 3 tháng: HC, BC, TC, ure, creatinin, SGOT, SGPT và các cytokin như lần 1

2.2.4 Các chỉ số, biến số trong nghiên cứu

Tên biến số Khái niệm Loại biến P pháp thu thập

Tuổi Năm sinh, năm nghiên cứu Tỷ suất Phỏng vấn Phiếu hỏi

Giới Giới tính: Nam hay nữ Biến nhị phân Phỏng vấn Phiều hỏi Địa dư Mô tả địa dư: nông thôn, thành thị

Biến danh mục Phỏng vấn Phiếu hỏi

Trình độ nghề: Học sinh, công nhân, tự do, nhân viên

Biến danh mục Phỏng vấn Phiếu hỏi Tiền sử Bố mẹ, anh chị em ruột, ông Biến nhị Phỏng vấn Phiếu hỏi gia đình bà bị vảy nến phân

Các yếu tố khởi động

Thức ăn, rượu bia., stress, nhiễm khuẩn khu trú, thuốc, nội tiết, thời tiết

Biến danh mục Phỏng vấn Phiếu hỏi

Tuổi đời và tuổi khởi phát

Tuổi đời: tính theo năm dương lịch, dựa trên năm sinh và năm nghiên cứu

Biến tỷ suất Phỏng vấn Phiếu hỏi

Tuổi bệnh Tính theo năm: tính từ khi bị bệnh đến năm nghiên cứu

Biến tỷ suất Phỏng vấn Phiếu hỏi

Các vị trí tổn thương: đầu, chi trên, chi dưới, thân mình,

Biến nhị phân Phóng vấn Khám thực thể Mức độ bệnh Nhẹ, vừa, nặng Biến thứ hạng

Theo PASI Tổng điểm triệu chứng

Dựa theo PASI: nhẹ

Ngày đăng: 18/09/2023, 12:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Đặng Văn Em. (2013). Bệnh vảy nến. Một số bệnh tự miễn dịch thường gặp trong Da liễu. NXB Y học:319 – 511 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh vảy nến. Một số bệnh tự miễn dịch thường gặp trong Da liễu
Tác giả: Đặng Văn Em
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2013
6. Nestle FO, Kaplan DH, Barker J (2009). Psoriasis. N Engl J Med;361(5):496–509 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psoriasis
Tác giả: Nestle FO, Kaplan DH, Barker J
Nhà XB: N Engl J Med
Năm: 2009
12. Nguyễn Xuân Hiền, Nguyễn Cảnh Cầu, Trương Mộc Lợi. (1992), “Bệnh vảy nến”, Nhà xuất bản y học: 139 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh vảy nến
Tác giả: Nguyễn Xuân Hiền, Nguyễn Cảnh Cầu, Trương Mộc Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1992
23. Wolff K, Johnson RA, Saavedra AP. (2017). Fitzpatric’s color atlas and synopsis of clinical Dermatology, Mc Graw Hill, Seventh Edition:59-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fitzpatric’s color atlas and synopsis of clinical Dermatology
Tác giả: Wolff K, Johnson RA, Saavedra AP
Nhà XB: Mc Graw Hill
Năm: 2017
30. Bolognia J, Jorizzo J, Rapini R (2003). Psoriasis. In: Hodgson S, editor. Dermatology. 1st ed. London: Mosby:135–156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dermatology
Tác giả: Bolognia J, Jorizzo J, Rapini R
Nhà XB: Mosby
Năm: 2003
34. Lotti T, Teofoli P, Panconesi E. (1995), Facteurs declenchants, Psosiasis, Ised/ Editions du dôm, 14-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Facteurs declenchants, Psosiasis, Ised/ Editions du dôm
Tác giả: Lotti T, Teofoli P, Panconesi E
Nhà XB: Ised/ Editions du dôm
Năm: 1995
37. Gottlieb AB, Krueger JG. (1995). Role des lymphocytes T actives, Psoriasis, Ised/ Editions du dôm, 63-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Role des lymphocytes T actives, Psoriasis
Tác giả: Gottlieb AB, Krueger JG
Nhà XB: Ised/ Editions du dôm
Năm: 1995
48. Heinecke G và Lebwohl M (2013), "Erythroderma".Buka's Emergencies in Dermatology Springer, New York: 133-145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Erythroderma
Tác giả: Heinecke G, Lebwohl M
Nhà XB: Springer, New York
Năm: 2013
49. Habif TP (2010), Psoriasis, Clinical Dermatology, Fifth Edition, Mosby Elseveier: 264 - 307 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical Dermatology
Tác giả: Habif TP
Nhà XB: Mosby Elsevier
Năm: 2010
51. Bộ môn Da liễu-VNCKHYDLS108. (2017). Giáo trình Da liễu, Nhà xuất bản Y học, 117-132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Da liễu
Tác giả: Bộ môn Da liễu-VNCKHYDLS108
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
56. Michalak-Stoma A. Pietrzak A, Szepietowski JC, et al. (2011). Cytokine network in psoriasis revisited. European cytokine network, 22(4): 160- 168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European cytokine network
Tác giả: Michalak-Stoma A., Pietrzak A, Szepietowski JC, et al
Năm: 2011
58. Đặng Văn Em. (2013). Bệnh vảy nến, Một số bệnh tự miễn dịch thường gặptrong Da liễu. NXB Y học, 319 – 511 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh vảy nến, Một số bệnh tự miễn dịch thường gặptrong Da liễu
Tác giả: Đặng Văn Em
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2013
66. Roenigk HH. (1995). Methotrexate, Psoriasis, ISED/Editions du dome, France, 162-173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Methotrexate, Psoriasis
Tác giả: Roenigk HH
Nhà XB: ISED/Editions du dome
Năm: 1995
67. Kaffenberger BH, Kaffenberger TM, Wong HK. (2013). Immunotargeting in the management of psoriasis, Immunotarger Thr, 2013(2), 51-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Immunotargeting in the management of psoriasis
Tác giả: Kaffenberger BH, Kaffenberger TM, Wong HK
Nhà XB: Immunotarger Thr
Năm: 2013
78. Gudjonsson J, Elder J (2008). Fitzpatric’s Dermatology in general Medicine, Mc Graw Hill, Seventh Edition:169-193 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fitzpatric’s Dermatology in general Medicine
Tác giả: Gudjonsson J, Elder J
Nhà XB: Mc Graw Hill
Năm: 2008
79. Trịnh Thị Hồng Hạnh (2019). Nghiên cứu nồng độ kẽm và đồng trong huyết thanh bệnh nhân vảy nến đỏ da toàn thân và mối liên quan với lâm sàng. Luận văn Thạc sỹ Y học, Học viên Quân Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nồng độ kẽm và đồng trong huyết thanh bệnh nhân vảy nến đỏ da toàn thân và mối liên quan với lâm sàng
Tác giả: Trịnh Thị Hồng Hạnh
Nhà XB: Học viên Quân Y
Năm: 2019
80. Đào Thị Mai Hương. (2017). Điều trị bệnh đỏ da toàn thân do vảy nến bằng uống cyclosporine, Luận văn Thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thạc sỹ y học
Tác giả: Đào Thị Mai Hương
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2017
81. Henseler T, Christopher E. (1995). HLA et Psoriasis, Ised/ Editions du doome, 10-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HLA et Psoriasis
Tác giả: Henseler T, Christopher E
Nhà XB: Ised/ Editions du doome
Năm: 1995
82. Đặng Văn Em (2000). Nghiên cứu một số yếu tố khởi động, cơ địa và thay đổi miễn dịch trong bệnh vảy nến thông thường, Luận án Tiến sĩ , Đại học Y Hà Nội, 126 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố khởi động, cơ địa và thay đổi miễn dịch trong bệnh vảy nến thông thường
Tác giả: Đặng Văn Em
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2000
10. Kano Y, Teraki Y, Shiohara T(2006). Dramatic improvement of psoriatic erythroderma after acute hepatitis: analysis of cytokine synthesis capability in peripheral blood T cells. Br J Dermatol. 155(2):455–459 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Quan niệm về sinh bệnh học vảy nến theo thời gian [53] - 1. Luan An.pdf
Hình 1.1. Quan niệm về sinh bệnh học vảy nến theo thời gian [53] (Trang 23)
Hình 1.2.  ạng lưới cyto ine trong bệnh vảy nến[55] - 1. Luan An.pdf
Hình 1.2. ạng lưới cyto ine trong bệnh vảy nến[55] (Trang 30)
Hình 1.3: Cấu trúc hóa học MTX [5] - 1. Luan An.pdf
Hình 1.3 Cấu trúc hóa học MTX [5] (Trang 38)
Sơ đồ 2.1. Nguyên lý phát hiện đồng thời nhiều cytokine (minh họa cho hai chất) - 1. Luan An.pdf
Sơ đồ 2.1. Nguyên lý phát hiện đồng thời nhiều cytokine (minh họa cho hai chất) (Trang 53)
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU - 1. Luan An.pdf
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU (Trang 58)
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân VNĐDTT theo tuổi khởi phát (n=112) - 1. Luan An.pdf
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân VNĐDTT theo tuổi khởi phát (n=112) (Trang 59)
Bảng 3.6.Tiền sử gia đình bị vảy nến của bệnh nhân VNĐDTT (n=112) - 1. Luan An.pdf
Bảng 3.6. Tiền sử gia đình bị vảy nến của bệnh nhân VNĐDTT (n=112) (Trang 62)
Bảng 3.8. Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân VNĐDTT (n=112) - 1. Luan An.pdf
Bảng 3.8. Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân VNĐDTT (n=112) (Trang 63)
Bảng 3.9. Triệu chứng thực thể của bệnh nhân VNĐDTT (n=112) - 1. Luan An.pdf
Bảng 3.9. Triệu chứng thực thể của bệnh nhân VNĐDTT (n=112) (Trang 63)
Bảng 3.13. So sánh đặc điểm của 2 nhóm - 1. Luan An.pdf
Bảng 3.13. So sánh đặc điểm của 2 nhóm (Trang 65)
Bảng 3.28. Đánh giá  ết quả điều trị theo PASI-50, PASI-75, PASI-90 (n=30) - 1. Luan An.pdf
Bảng 3.28. Đánh giá ết quả điều trị theo PASI-50, PASI-75, PASI-90 (n=30) (Trang 79)
Bảng 3.29. Kết quả theo mức độ đánh giá với thời gian điều trị (n=30) - 1. Luan An.pdf
Bảng 3.29. Kết quả theo mức độ đánh giá với thời gian điều trị (n=30) (Trang 80)
Bảng 3.31. Liên quan giữa kết quả điều trị với nhóm tuổi đời (n=30) - 1. Luan An.pdf
Bảng 3.31. Liên quan giữa kết quả điều trị với nhóm tuổi đời (n=30) (Trang 81)
Bảng 3.33. Liên quan giữa kết quả điều trị với PASI (n=30) - 1. Luan An.pdf
Bảng 3.33. Liên quan giữa kết quả điều trị với PASI (n=30) (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w