MỤC LỤCTrangI/HIỆU QUẢ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU...1 I.1/KHÁI NIỆM...1I.2/CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ LỢI NHUẬN VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU...4 i.2.1/Các chỉ tiêu về lợi n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
GVHD: GS – TS VÕ THANH THU.
SV : BÙI THỊ PHƯƠNG LINH
LÝ NGỌC LINH HOÀNG NHẬT NAM
LỚP: NGOẠI THƯƠNG 4
Tp HCM, Tháng 5 năm 2005
Trang 2MỤC LỤC
TrangI/HIỆU QUẢ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU 1
I.1/KHÁI NIỆM 1I.2/CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ LỢI NHUẬN VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU 4
i.2.1/Các chỉ tiêu về lợi nhuận 4i.2.2/ Hệ thống chỉ tiêu đ1nh giá hiệu quả kinh tế ngọaithương 5I.3/CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 7
i.3.1/Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 7i.3.2/Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh xuấtnhập khẩu 9
II/THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG SẢN XUẤT KINHDOANH Ở VIỆT NAM 10
III/CÁC GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN VÀ HIỆU QUẢ HOẠTĐỘNG KINH DOANH 12
III.1/CÁC GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN 12III.2/NHỮNG GIẢI PHÁP KINH TẾ CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAOHIỆU QUẢ KINH TẾ NGỌAI THƯƠNG 13
I/HIỆU QUẢ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH XUẤT NHẬP
KHẨUI.1/KHÁI NIỆM
*Kết quả kinh doanh:
Trang 3Kết quả kinh doanh được đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị sản xuất
công nghiệp, doanh thu, lợi nhuận…
Kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm:
-Kim ngạch xuất khẩu
-Doanh thu cho hàng xuất nhập khẩu
-Lợi nhuận thu được từ hàng xuất nhập khẩu và các kết quả khác màdoanh nghiệp xuất nhập khẩu đề ra trong kinh doanh
Lợi nhuận trong kinh doanh xuất nhập khẩu thực chất là phần dôi
ra trong hoạt động kinh doanh sau khi đã trừ đi toàn bộ chi phí
Tóm lại:
Lợi nhuận thương mại (kinh doanh xuất nhập khẩu) là phần dôi
ra của bộ phận giá trị thăng dư do sản xuất nhường lại cho lưu thông và toàn bộ giá trị thăng dư do lao động có tính chất sản xuất trong khâu lưu thông tạo ra.
Kết quả xuất khẩu của một doanh nghiệp – người xuất khẩu, bềngòai biểu hiện ở chênh lệch giữa chi phí (giá thành phẩm) và giá cả bánbuôn cho các doanh nghiệp xuất khẩu
Đối với doanh nghiệp ngọai thương kết quả là sự chênh lệch giữagiá ngọai thương bằng ngọai tệ được tính ra giá trong nước với giá muacủa người sản xuất
Đối với nhập khẩu, kết quả đó là sự chênh lệch giữa chi phí ngọaitệ nhập khẩu và giá trị nội địa của hàng nhập khẩu
Kết quả chỉ là yếu tố cần thiết để tính tóan và phân tích hiệu quả.Kết quả chưa thể hiện được nó tạo ra ở mức và với phí nào
Mỗi hành động của con người nói chung và trong sản xuất, trongkinh doanh thương mại, dịch vụ nói riêng là phải phấn đấu đạt kết quảnhưng không phải là kết quả bất ký mà phải là kết quả có mục tiêu và cólợi ích cụ thể nào đó Đánh giá họat động ngọai thương không chỉ là đánhgiá kết quả mà còn đánh giá chất lượng của nó Mục đích hay bản chấtcủa họat động kinh tế là với chi phí nhất định có thể tạo ra nhiều sảnphẩm nhất cho nên phạm trù hiệu quả ra đời
Trang 4Về mặt hình thức hiệu quả kinh tế là một phạm trù so sánh thể hiệnmối tương quan giữa cái phải bỏ ra và cái thu về được.
*Hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối thiểu
Hiệu quả kinh doanh là kết quả kinh doanh tối đa trên chi phí kinhdoanh tối thiểu
Hiệu quả kinh doanh =Kết quả kinh doanh / Chi phí kinh doanh
-Tăng kim ngạch nhập khẩu và thu lợi nhuận cao cho doanh nghiệpnhưng không làm ô nhiễm môi trường, không ảnh hưởng đến sức khoẻ vàđời sống vật chất tinh thần của nhân dân, không cản trở sự tiến bộ xã hội.-Nhập khẩu thiết bị máy móc nguyên vật liệu đảm bảo phát triển sảnxuất, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất, tiết kiệmngoại tệ…
-Giá mua bán hàng hoá trên thị trường phải tranh thủ đem lại lợi ích chonền kinh tế, cho doanh nghiệp và tương xướng với chất lượng, gía cả trênthị trường…
Hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu xuất hiện trên cơ sở sự khácnhau về điều kiện địa lý – tự nhiên, về kinh tế, về trình độ khoa học côngnghệ và quả lý và các sự khác nhau khác tồn tại giữa các quốc gia, cácvùng kinh tế Hiệu quả ngọai thương xuất hiện trên cơ sở sự khác nhau vềchi phí sản xuất trong nước của các hàng hóa khác nhau
Trang 5Phân lọai hiệu quả kinh tế ngọai thương
-Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế – xã hội của nền kinh tếquốc dân
Hiệu quả kinh tế cá biệt là hiệu quả kinh tế thu được từ họat độngngọai thương của từng doanh nghiệp, của từng thương vụ, mặt hàng xuấtkhẩu, nhập khẩu Biểu hiện chung của hiệu quả cá biệt là lợi nhuận màmỗi doanh nghiệp đạt được
Hiệu quả kinh tế - xã hội mà ngọai thương đem lại cho nền kinh tếquốc dân là sự đóng góp của họat động ngọai thương vào việc phát triểnsản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng xuất lao động xã hội, tích lũyngọai tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sốngnhân dân…
Giữa hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế – xã hội có mốiquan hệ nhân quả và tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế quốcdân chỉ có thể đạt được trên cơ sở họat động có hiệu quả của các doanhnghiệp ngọai thương
-Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp
Bất kỳ nước nào khi tham gia vào phân công lao động quốc tế, có thể phát triển sản xuất hàng hóa với chi phí thấp để đáp ứng nhu cầu của bản thân và xuất khẩu Đồng thời nước đó có thể nhập khẩu sản phẩm cần thiết mà việc tự sản xuất tốn kém hơn, nhờ đó mà chi phí chung để sản xuất ra một khối lượng hàng hóa được sử dụng ở trong nước nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của cá nhân, sẽ thấp hơn khi ta bố trí sản xuất bằng sức lực riêng
-Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh:
Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính tóan cho từng
phương án cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra
Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệuquả tuyệt đối của các phương án khác nhau
Muốn đạt được hiệu quả kinh tế cao, người làm công tác quản lý vàkinh doanh ngọai thương không nên tự trói mình vào một cách làm, mà phải vận dụng mọi hiểu biết đưa ra nhiều phương án khác nhau, rồi so
Trang 6sánh hiệu quả kinh tế của các phương án đó để chon ra một phương án cólợi nhất.
I.2/CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ LỢI NHUẬN VÀ HIỆU QUẢ KINH
DOANH XUẤT NHẬP KHẨU.
I.2.1/CÁC CHỈ TIÊU VỀ LỢI NHUẬN
1)Tổng mức lợi
nhuận TLNtrướcthuế=LNthuần+LNT/C+LNBT
LNthuần=Dtthuần-Giá vốn hàngbán-Chi phí bán-Chi phí quản lýdoanh nghiệp
=Lg-Chi phí bán-Chi phíquản lý doanh nghiệp
nghiệp
2)Tỷ suất lợi
nhuận PPLNLNthuần=(TLN/TDT) 100=(LNthuần/Dtthuần) 100
Phản ánh mộtphần hiệu quả
Trang 7PLg=(Lg/DT) 100
PLNthuần=PLg-PcbBH-Quản lý DN
PLN: Tỷ suất lợi nhận
PLg: Tỷ suất lãi gộp
PcpBH+Quản lý DN: Tỷ suất chiphí bán hàng và chi phí quản lýDN
trong hoạt đôngkinh doanh củadoanh nghiệp
I.2.2/ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU Đ1NH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
NGỌAI THƯƠNG.
-Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế ngọai thương:
Hiệu quả là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá kết quả họat độngngọai thương Tiêu chuẩn của họat động kinh tế ngọai thương là tiết kiệmlao động xã hội hay nói cách khác là tăng năng suất lao động xã hội
Nếu tiêu chuẩn biểu hiện mặt chất lượng của hiệu quả, thì hệ thốngchỉ tiêu biểu hiện đặc trưng số lượng của hiệu quả kinh tế ngọai thương
-Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế ngọai thương
Mục đích sử dụng hệ thống chỉ tiêu:
+Nhằm phản ánh được giá trị hành hóa ở những mức độ và khía cạnhkhác nhau
+Vì mỗi chỉ tiêu có những nhược điểm nhất định nên việc sử dụng hệthống chỉ tiêu cho phép thấy được mối tương quan thu – chi một cách tòandiện và đầy đủ hơn
Chỉ tiêu tổng hợp:
+Chỉ tiêu thu nhập quốc dân:
HQnt = NV/Np
Trong đó:
HQnt : Hiệu quả ngọai thương
NV: Thu nhập quốc dân được sử dụng
Np:Thu nhập quốc dân được sản xuất
Trang 8Để tăng hiệu quả kinh tế quốc dân sử dụng cần:
-Xác định hợp lý cơ cấu xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở tính tóan lợi thếcủa sản xuất trong nước
-Sử dụng vốn nước ngòai và hướng nhập khẩu vào đầu tư và chuyển dịch
cơ cấu sản xuất trong nước có hiệu quả, tạo điều kiện mở rộng thị trườngnước ngòai
-Tạo thêm công ăn việc làm nhờ mở rộng thị trường xuất khẩu và nhậpkhẩu các yếu tố đầu vào cho sản xuất
-Đảm bảo cán cân thanh tóan quốc tế lành mạnh, trong đó chú ý tới việchạch tóan nghiệp vụ vay trả sao cho có hiệu quả
+Chỉ tiêu điều kiện thương mại
TC = (PX1/PX0) : ( Pn1/Pn0)
Với:
TC: Điều kiện thương mại hay tỉ lệ trao đổi
X,n: Chỉ số giá xuất khẩu, nhập khẩu
1,0: Thời kỳ 1 và thời kỳ gốc
Để đạt điều kiện thương mại cần chú ý:
-Cải tiến cơ cấu và chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu theo hướng tăngnhanh các mặt hàng nông sản chế biến và công nghiệp chế biến
-Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường, giá cả, vận dụng các phươngthức buôn bán phù hợp để tranh thủ được điều kiện thị trường có lợi nhất
Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả cụ thể của các họat động xuất nhập khẩu:1)Chỉ tiêu lợi nhuận xuất khẩu và nhập khẩu: đây là chỉ tiêu quan trọngnhất đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
2)Chỉ tiêu so sánh gía xuất nhập khẩu so với giá quốc tế
3)Chỉ tiêu so sánh doanh thu xuất khẩu tính ra đồng Việt Nam theo tỷ giáhiện hành của Ngân hàng nhà nước với giá thành xuất khẩu ở trong nướccủa từng mặt hàng, nhóm hàng, của từng chuyến hàng hay của từng thời
kì xuất khẩu khác nhau
Trang 94)Chỉ tiêu so sánh doanh thu bán hàng nhập khẩu ở trong nước với chi phínhập khẩu tính ra đồng Việt Nam thei tỷ giá hiện hành của Ngân hàngNhà Nước của từng mặt hàng, từng nhóm hàng, từng chuyến hàng nhậpkhẩu hay của từng thời kì nhập khẩu.
5)Chỉ tiêu so sánh giá cả nhập khẩu của từng mặt hàng, nhóm hàng giữacác khu vực thị trường và các thương nhân khác nhau
6)Chỉ tiêu hiệu quả xuất nhập khẩu kết hợp tính cho cả nước hay từngdịch vụ đổi hàng riêng lẻ
Các chỉ tiêu trên thể hiện sự tiết kiệm lao động xã hội được thựchiện trực tiếp qua trao đổi ngọai thương Khi tính tóan các chỉ tiêu trên,hai yếu tố giá trị tiền tệ và phương thức thanh tóan có ý nghĩa quan trọng
I.3/CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
I.3.1/CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN:
Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhận:
-Doanh thu bán hàng bao gồm giá cả hàng hoá, khối lượng hàng hoá vàkết cấu hàng hoá Các nhân tố này ảnh hưởng cùng chiều với lợi nhuận.-Giá vốn hàng bán bao cũng gồm giá cả hàng hoá, khối lượng hàng hoávà kết cấu hàng hoá ảnh hưởng ngược chiều với lợi nhuận kinh doanh.-Lãi gộp cũng bao gồm các yếu tố trên nhưng ảnh hưởng cùng chiều vớilợi nhuận Vì vậy cho nên những nhân tố ảnh hưởng đến lãi gộp cũng ảnhhưởng đến lợi nhuận kinh doanh
-Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp ảnh hưởnh ngược chiều vớilợi nhuận
-Thuế doanh thu
Vì vậy cho nên những nhân tố ảnh hưởng đến đến các nhân tố trên cũngảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh
Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh xuất nhập khẩu:
1)Mức lưu chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu
Lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm không đổi, doanh số tăng Lợinhuận tăng
Trang 10Mở rộng và tăng tốc độ lưu chuyển hàng hoá Doanh thu tăng Lợinhuận tăng.
2)Cơ cấu hàng hoá kinh doanh xuất nhập khẩu
Mỗi loại hàng hoá có mức lợi nhuận riêng phụ thuộc vào
+Mức cạnh tranh trên thị trường
+Chi phí kinh doanh
+Thuế xuất nhập khẩu…
Kinh doanh mặt hàng có mức lãi suất cao, chiếm tỷ trọng cao Lợinhuận cao
3)Nhân tố giá cả
+Giá cả hàng hoá
Giá mua hàng hoá cao Lãi gộp giảm Lợi nhuận giảm
Giá cả định cao, thị trường có cạnh tranh Lợi nhuận cao
Giá cả định cao, thị trường có cạnh tranh Sức mua giảm Lợi nhuậngiảm
+Giá cả chi phí lưu thông
Giá cả chi phí lưu thông cao Chi phí lưu thông cao Lợi nhuận giảm(dù lãi gộp có lớn)
+Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá ngoại tệ và đồng Việt Nam
Tỷ giá tăng (đồng nội tệ giảm giá, ngoại tệ tăng giá) xuất khẩu tăng
Lợi nhuận tăng
4)Thuế: dựa vào biểu thuế của nhà nước để lựa chọn những mặt hàngkinh doanh xuất nhập khẩu
Chọn mặt hàng xuất khẩu hay nhập khẩu có mức thuế thấp Chi phígiảm Lợi nhuận tăng
5)Các nhân tố khác:
Giảm tiền phạt, bồi thường do không thực hiện các cam kết kinh tế,giảm hàng hoá hao hụt, mất mát ở khâu kinh doanh, lưạ chọn phươngthức thanh toán phù hợp… Chi phí giảm Lợi nhuận tăng
Trang 11I.3.2/CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH
XUẤT NHẬP KHẨU
-Sức sản xuất của đồng vốn kinh doanh:
Sức sản xuất của đồng vố kinh doanh tăng hiệu quả sử dụng vốn tăng
Hiệu quả kinh doanh tăng
-Sức sinh lợi của vốn kinh doanh:
Sức sinh lợi của vốn kinh doanh (tỷ suất lợi nhuận trên vốn, doanh lợitrên vốn kinh doanh) tăng Hiệu quả sử dụng vốn tăng Hiệu quảkinh doanh tăng
-Chi phí:
Chi phí tăng, doanh thu không đổi Hiệu quả sử dụng chi phí (DT/Tcp)giảm Hiệu quả sử dụng vốn giảm Hiệu quả kinh doanh giảm
-Lao động, năng suất lao động:
+Số lao động tăng, lợi nhuận không đổi Hiệu quả sử dụng laođộng (LN/LĐ) giảm Hiệu quả kinh doanh giảm
+Lao động tăng, doanh thu không đổi Năng suất lao động giảm
Hiệu quả sử dụng lao động giảm Hiệu quả kinh doanh giảm
-Lãi suất ngân hàng:
Tỷ suất lợi nhuận > lãi suất ngân hàng hoạt động có hiệu quả
-Lợi nhuận thực và tỷ suất lợi nhuận thực của doanh nghiệp
Lợi nhuận thực là lợi nhuận sau khi đã trừ yếu tố lạm phát
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sỏ hưũ thực > tỷ suất lợi nhuận trên vốnchủ sở hữu sau khi đã trừ đi tốc độ lạm phát kinh doanh có hiệu quả
-Hệ thống kho tàng, mặt hàng kinh doanh, máy móc trang thiết bị… cũngtác động trực tiếp đến doanh số bán hàng và hiệu quả kinh doanh xuấtnhập khẩu
Trang 12II/THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH Ở VIỆT NAM.
Hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh chưa cao
Mặc dù những năm qua hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp cĩ bước tiến bộ đáng kể, nhưng nhìn chung hiệu quả kinh doanh cịnthấp
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn thấp, 1 đồng vốn hoạt động trong 1 năm tạo
ra 0,043 đồng lãi (4,3%), trong đĩ:
- Doanh nghiệp nhà nước 2,9%
- Doanh nghiệp ngồi quốc doanh 2,3%
- Doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi 10,0%; (doanh nghiệp100% vốn nước ngồi 1,8%; doanh nghiệp liên doanh 17,2% chủ yếu do lợinhuận của doanh nghiệp khai thác dầu khí lớn, trên 45%)
Mức tỷ suất lợi nhuận này cịn thấp xa so với mức lãi suất tiền vayvốn, vì vậy phần lớn các doanh nghiệp vay vốn nhiều thì hoạt động kinhdoanh cĩ lãi chỉ đủ trả cho lãi suất tiền vay
Tỷ lệ lãi trên doanh thu tiêu thụ tuy cĩ tăng, nhưng cũng quá thấp, mớiđạt 5,1% trong đĩ:
- Doanh nghiệp nhà nước 4,2%
- Doanh nghiệp ngồi quốc doanh 1,5%
- Khu vực cĩ vốn đầu tư nước ngồi 13,6%; (doanh nghiệp 100% vốnnước ngồi 2,7%; doanh nghiệp liên doanh 22,0% chủ yếu do khai thác dầukhí cĩ lợi nhuận cao)
Trang 13Số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thua lỗ vẫn cịn tới 21%, đặcbiệt với khu vực cĩ vốn đầu tư nước ngồi gần 50% số doanh nghiệp thua lỗ(doanh nghiệp 100% vốn nước ngồi cịn cao hơn: 56%), nếu loại trừ lãi củadoanh nghiệp khai thác dầu khí, thì tổng mức lỗ của khu vực này gần bằng50% tổng mức lãi của khu vực này tạo ra.
Các doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi hoạt động sản xuất kinhdoanh bị thua lỗ nhiều là do các nguyên nhân chủ yếu sau:
- Khấu hao thu hồi vốn của khu vực này cao với mục đích để thu hồivốn nhanh, số liệu năm 2002 cho thấy tỷ trọng chi phí khấu hao tài sản cốđịnh chiếm 9,0% tổng giá trị sản xuất, bằng 11,8% giá trị tài sản cố định,trong khi khu vực doanh nghiệp nhà nước tỷ lệ trên là 8,2% và 8,6%, khuvực ngồi quốc doanh là 3,0% và 7,2%
- Khơng kiểm sốt được giá đầu vào và giá đầu ra, xu hướng diễn ra làgiá đầu vào thường cao (giá thiết bị, giá nguyên vật liệu) và giá đầu ra thấptheo giá bao tiêu của cơng ty mẹ
- Một số khoản chi phí dịch vụ, thuê chuyên gia, thuê tư vấn chưathật hợp lý
Khu vực ngồi quốc doanh cịn 20,4% số doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh thua lỗ với mức lỗ 1539 tỷ đồng (năm 2002), nguyên nhân chủ yếu làquy mơ nhỏ, kỹ thuật lạc hậu, sản xuất kinh doanh khơng ổn định
Doanh nghiệp nhà nước phản ánh trên số liệu thống kê là khu vực sảnxuất kinh doanh cĩ hiệu quả hơn, trong đĩ cĩ yếu tố thuận lợi từ phía nhànước đem lại cho doanh nghiệp như: được ngân sách cấp vốn bổ sung hàngnăm (năm 2002 trên 6704 tỷ đồng), được vay vốn lớn hơn và trên 82,5% vốnvay theo chế độ ưu đãi được dành cho doanh nghiệp nhà nước Vì vậy thựcchất, hiệu quả kinh doanh cũng chưa phải cao
III/CÁC GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN VÀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH