1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt tiếng việt: Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư - Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh

26 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư - Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Minh Huyền Trang
Người hướng dẫn PGS.TS Huỳnh Thành Đạt, PGS.TS Lương Thanh Cường
Trường học Học viện Hành chính Quốc gia
Chuyên ngành Quản lý công
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 532,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.Quản lý Nhà nước đối với các cơ sở đại học công lập trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh.

Trang 1

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN MINH HUYỀN TRANG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG

CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ - TỪ THỰC TIỄN TẠI

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Huỳnh Thành Đạt

2 PGS.TS Lương Thanh Cường

Phản biện 1:

………

Phản biện 2:

……… ………

Phản biện 3:

……… ………

Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án tiến sĩ, Học viện

Hành chính Quốc gia

Địa điểm: Phòng họp…, Nhà … - Hội trường bảo vệ luận án tiến sĩ, Học

viện Hành chính Quốc gia

Số: 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa – TP Hà Nội

Thời gian: vào hồi … giờ … ngày … tháng … năm 202…

Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc

trên trang Web Ban QLĐT Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài nghiên cứu

GDĐH trong bối cảnh mới là một trong những ngành chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của cuộc CMCN 4.0 vì sản phẩm của đào tạo phải đáp ứng với nhu cầu của thị trường lao động đang có sự thay đổi nhanh chóng

Quản lý nhà nước (QLNN) về GDĐH trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0 với sự thay đổi, điều chỉnh của hoạt động QLNN đối với các CSGDĐH trên phương diện chủ quan và khách quan nhằm tạo ra sự phù hợp, thích ứng và phát triển của GDĐH Việt Nam trong tình hình mới Qua đó, sẽ xác định được QLNN về GDĐH tại Việt Nam trong bối cảnh hiện nay đang đứng trước những thách thức và sẽ đạt được những thành tựu gì?

Dưới góc độ khoa học quản lý công cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu toàn diện và sâu sắc về QLNN đối với các CSGDĐH công lập với phạm vi nghiên cứu đối chứng là địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, tìm hiểu về sự phát triển của GDĐH và hoạt động QLNN về GDĐH của Việt Nam nhằm nhận ra những điểm hạn chế để điều chỉnh, khắc phục, phát huy những điểm mạnh, tiếp tục nâng cao và khẳng định vị trí của GDĐH Việt Nam trong khu vực và trên thế giới Do vậy nghiên cứu sinh đã xác định

và lựa chọn đề tài nghiên cứu với nội dung “Quản lý nhà nước đối với các cơ

sở giáo dục đại học công lập trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư - Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu

của luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là cung cấp những luận cứ khoa học về

lý luận và thực tiễn để tăng cường QLNN đối với CSGDĐH công lập trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0 từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM)

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án đã có các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Làm rõ thêm lý luận của QLNN về GDĐH, về các CSGDĐH công lập, tác động của cuộc CMCN 4.0 đến QLNN đối với các CSGĐH công lập

- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với các CSGDĐH công lập trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0 ở quy mô cả nước nói chung và tại Tp.HCM nói riêng, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, những nguyên nhân, hạn chế của QLNN đối với các CSGDĐH công lập

- Đưa ra phương hướng, giải phải nhằm tăng cường QLNN đối với các CSGDĐH công lập trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0 từ thực tiễn Tp.HCM

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 4

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của QLNN đối với các CSGDĐH công lập trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0

- Về thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2021

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

Luận án được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác

- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng

và duy vật lịch sử được kết hợp và những quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách, pháp luật của Nhà nước về QLNN về GDĐH và các CSGDĐH công lập để nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động QLNN đối với các CSGDĐH công lập từ thực tiễn tại Tp.HCM

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu các tài liệu thứ cấp; Phương pháp điều tra xã hội học và kết hợp phương pháp phân tích và tổng hợp

5 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

5.1 Câu hỏi nghiên cứu

- QLNN đối với các CSGDĐH công lập trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0

có những vấn đề mới nảy sinh, cần quan tâm nghiên cứu, kiểm soát và giải quyết như thế nào?

- Giá trị tham khảo đối với Việt Nam về những thay đổi trong QLNN đối với GDĐH công lập của một số quốc gia trên thế giới trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0?

- Kết quả nổi bật và những hạn chế của QLNN đối với các CSGDĐH công lập tại Tp.HCM trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0?

- Giải pháp nào để đổi mới QLNN đối với các CSGDĐH công lập trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0 từ thực tiễn tại Tp.HCM?

5.2 Giả thuyết khoa học

(1) Cuộc CMCN 4.0 buộc QLNN đối với các CSGDĐH công lập phải thay đổi phương pháp, công cụ, phương tiện phục vụ cho quá trình lãnh đạo, quản

lý để thích ứng với thực tiễn

Trang 5

(2) QLNN đối với các CSGDĐH công lập của các quốc gia trên thế giới có giá trị tham khảo cho Việt Nam vì mục tiêu phát triển GDĐH

(3) Để tăng cường QLNN đối với các CSGDĐH công lập trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0 cần tiếp tục đổi mới căn bản và toàn diện GDDH với các giải pháp như: Tăng cường và đảm bảo hiệu quả hoạt động quản lý của các cơ quan QLNN đối với các CSGDĐH; Tăng cường hoạt động đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động cho các CSGDĐH công lập; Nâng cao nhận thức của xã hội về cuộc CMCN 4.0 nhằm phát huy vai trò, hiệu quả QLNN đối với các CSGDĐH công lập; Tạo điều kiện hỗ trợ nguồn lực nâng cao hiệu quả hoạt động của các CSGDĐH công lập trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0; Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động QLNN đối với các CSGDĐH công lập

6.Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu

xu thế hội nhập quốc tế sâu rộng

- Là tài liệu tham khảo cho hoạch định chính sách trong nghiên cứu, giảng dạy thuộc lĩnh vực quản lý công về các vấn đề liên quan đến QLNN đối với GDĐH

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo và phụ lục,

luận án kết cấu thành 04 chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với các cơ sở

giáo đại học công lập trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục

đại học công lập trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Chương 4: Quan điểm và giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối

với các cơ sở giáo dục đại học công lập trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư - Từ thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh

Trang 6

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước về QLNN đối với các CSGDĐH công lập trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về QLNN đối với các CSGDĐH công lập

Luận án tiến sĩ “Thể chế QLNN đối với giáo dục sau đại học ở Việt Nam hiện nay”, (2017) của tác giả Lê Như Phong, Học viện Hành chính Quốc gia;

Nguyễn Hữu Đức, Nguyễn Hữu Thành Chung, Nghiêm Xuân Huy, Mai Thị

Quỳnh Lan, Trần Thị Bích Liễu, Hà Quang Thụy, Nguyễn Lộc, 2018, Tiếp cận

giáo dục đại học 4.0 – Các đặc trưng và tiêu chí đánh giá, Tạp chí Khoa học

ĐHQGHN: Nghiên cứu chính sách và quản lý, Vol.34, số 4, 2018; Giáo trình

“Quản lý xã hội” của Trường Đại học Kinh tế quốc dân (Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội 2005); Đề tài nghiên cứu khoa học “Đổi mới mô hình quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Tài chính” do ThS Phạm Xuân Thủy và ThS Nguyễn Thị Mai Liên làm chủ nhiệm nhiệm vụ; Bài viết

“Đổi mới cơ chế hoạt động và tài chính của các cơ sở giáo dục đại học công lập, đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển giáo dục và đào tạo” của tác giả PGS.TS Nguyễn Ngọc Vũ và TS Huỳnh Minh Sơn; Giáo trình “Quản lý nhà nước” của Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2007

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về đổi mới QLNN đối với các CSGDĐH công lập trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0

Báo cáo tổng hợp “Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư: Một số đặc trưng, tác động và hàm ý chính sách đối với Việt Nam, nhóm nghiên cứu thuộc Trung tâm Phân tích và Dự báo, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, tháng 11, 2016; Bài viết “Quản trị nhà nước trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư” của TS Đặng Xuân Hoan; Đề tài nghiên cứu khoa học “Cơ sở khoa học xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư”

do PGS.TS Từ Thuý Anh làm chủ nhiệm cùng nhóm nghiên cứu; Trịnh Xuân Thắng (2018), Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến sự phát triển của nền hành chính nhà nước, Tạp chí Tổ chức Nhà nước Bài viết của tác giả Nghiêm Xuân Dũng, Học viện An ninh nhân dân “Quản lý nhà nước đối với đào tạo sau đại học dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0”, Tạp chí Quản lý Nhà nước tháng 4/2020 Kỷ yếu Hội thảo giáo dục 2018

“Giáo dục đại học – Chuẩn hoá và hội nhập quốc tế” Sách “Đại học - định chế giáo dục cao thay đổi thế giới từ Trung cổ đến hiện đại, Nguyễn Xuân Xanh, Nhà Xuất bản Tổng hợp Tp.Hồ Chí Minh, 2019; Di động xã hội của nguồn

Trang 7

nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư của tác giả Đào Thanh Trường, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia sự thật, Năm 2021 Luận án tiến sĩ Luật học “Quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Lê Anh Tuấn, 2021, Luận án tiến sĩ “Chính sách phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học công lập ở Việt Nam”, (2017) của Vũ Đức Lễ Bài viết “Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng lao động của đội ngũ giảng viên đại học

ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Đỗ Khánh Năm - Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, Tạp chí Giáo dục, Số 446 năm 2019 Bài viết “Dự báo một số xu thế phát triển của giáo dục đại học Việt Nam” của tác giả Nguyễn Anh Tuấn, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Tạp chí Giáo dục, Số 423 năm 2018 Bài viết “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học Việt Nam đáp ứng yêu cầu cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Tùng - Ngô Văn Tuấn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Tạp chí Giáo dục, Số 426 năm 2018 ,…

1.2 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về QLNN đối với các CSGDĐH công lập trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0

Công trình “Public Administration in the Area of Higher Education in a Decentralized Environment”, Liana G Budanova, Irina V Zastrozhnikova, Nelya

M Filyanina, Hanna O Dziaduk and Anzhela A Slepchenko Công trình “Hành chính công trong lĩnh vực giáo dục đại học trong môi trường phi tập trung”; Công trình “Globalization and Decentralization Forces in Chinese Higher Education: Globalization and Universities in China and the World”, “Lực lượng toàn cầu hóa

và phi tập trung hóa trong giáo dục đại học Trung Quốc: Toàn cầu hóa và các trường đại học ở Trung Quốc và thế giới”, Jian Li, Juan Du Indiana University Bloomington, Bloomington, USA Administrative management of universities: background and consequences, Tendencies of State Management of the Russian Higher Education in the XXI Century, S E Turkulets, A V Turkuletc, E V Listopadova; Công trình “The role of the state in the provision of higher education

in the United States”, BRIAN PUSSER,University of Virginia Bài viết “What is a University in the 21st Century?”, Brian D Denman University of New England, Australia, Higher Education Management and Policy Volume 17, No 2 ISSN 1682-3451; Công trình “Management in higher education: an overview of public universities practices in the United States”, Eliane Thaines Bodah & Brian William Bodah, PEDAGÓGICO v 24, n 2, Passo Fundo, p 250-264, maio/ago 2017; Tài liệu “Higher Education Management and Policy- Journal of the programme on institutional management in higher education” - “Chính sách và Quản lý Giáo dục Đại học” - Tạp chí chương trình quản lý thể chế trong GDĐH; “Administrative management of universities: background and consequences, Tendencies of State

Trang 8

Management of the Russian Higher Education in the XXI Century”, S E Turkulets, A V Turkuletc, E V Listopadova, Bài báo “Quản lý hành chính trường đại học: bối cảnh và hậu quả, Xu hướng quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học Nga trong thế kỷ XXI”

1.3 Đánh giá chung các công trình nghiên cứu về nội dung liên quan đến luận án

Những công trình này đã nghiên cứu và đưa ra những nội dung về cơ sở

lý luận cụ thể liên quan đến GDĐH Các công trình chủ yếu phân tích, đặt nền tảng lý luận và thực tiễn, quan điểm tiếp cận tổng thể cho việc tiến hành nghiên cứu về hoạt động QLNN đối với GDĐH và các CSGDĐH công lập tại Việt Nam Những công trình khoa học này cung cấp những kiến thức khoa học phong phú đặt nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài luận án của tác giả

Trên cơ sở phân tích những vấn đề đã được nghiên cứu, luận án cần tiếp tục phân tích những nội dung sau: (1) Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động QLNN trong lĩnh vực GDĐH và đối với các CSGDĐH công lập trong bối cảnh yêu cầu và tác động của cuộc CMCN 4.0; (2) Việc xuất hiện và QLNN đối với hoạt động của các CSGDĐH trong môi trường ảo trong bối cảnh sự phát triển của trí tuệ nhân tạo đang thách thức trí tuệ con người trong lãnh đạo, quản lý; (3) Nghiên cứu về tác động và những thay đổi của QLNN đối với các CSGDĐH công lập tại Tp.HCM và cả nước hướng tới mục tiêu đổi mới QLNN trong lĩnh vực GDĐH, phát triển GDĐH Việt Nam ngang tầm khu vực và thế giới; (4) Dưới tác động của cuộc CMCN 4.0 QLNN đối với GDĐH và các CSGDĐH công lập từ thực tiễn tại TP.HCM có thể đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường QLNN đối với các CSGDĐH công lập

Kết luận chương 1

Chương 1 đã tập trung nghiên cứu, tìm hiểu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến khái niệm QLNN đối với GDĐH, quản trị đại học và đánh giá chung về các công trình NCKH liên quan đến luận án

Các công trình nghiên cứu ở trong nước và trên thế giới đã đưa ra những

cơ sở lý luận về QLNN nói chung và QLNN về giáo dục và đào tạo trong đó

có GDĐH và đặt ra những vấn đề để tác giả tiếp tục nghiên cứu tìm hiểu Nhiều nghiên cứu đề cập đến các yếu tố của QLNN trong lĩnh vực GDĐH gợi mở những vấn đề mới có thể tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu để xây dựng nội dung luận án của nghiên cứu sinh, góp phần giúp tác giả có những định hướng cho nghiên cứu cụ thể của luận án, hoàn thành các nội dung tiếp theo của luận án

Trang 9

Chương 2

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QLNN ĐỐI VỚI CÁC CSGDĐH CÔNG LẬP

TRONG BỐI CẢNH CUỘC CMCN 4.0 2.1 CSGDĐH công lập trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0

2.1.1 GDĐH và CSGDĐH công lập

GDĐH là một trong các trình độ đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân “Cơ sở giáo dục đại học là cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện chức năng đào tạo các trình độ của GDĐH, hoạt động khoa học và công nghệ, phục vụ cộng đồng” Các CSGDĐH là trường đại học, viện đại học, đại học, học viện, nhạc viện, trường cao đẳng và có thể chia thành hai hướng chính nghiên cứu và ứng dụng

Các CSGDĐH công lập là trường đại học do nhà nước (trung ương hoặc địa phương) đầu tư về kinh phí, cơ sở vật chất (đất đai, nhà cửa), là một pháp nhân, có tư cách pháp lý độc lập, có thể tham gia vào các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội… theo quy định của pháp luật và hoạt động chủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính công hoặc các khoản đóng góp phi vụ lợi, khác với đại học tư thục hoạt động bằng kinh phí đóng góp của học sinh, khách hàng và các khoản hiến tặng CSGDĐH công lập trong bối cảnh CMCN 4.0 là các CSGĐH hoạt động ở môi trường thực tế

và môi trường ảo, có tư cách pháp nhân và pháp lý được nhà nước quản

lý, được công nhận để đảm bảo quyền và lợi ích của các bên liên quan khi tham gia vào hoạt động với các CSGDĐH đó

2.1.2 Bối cảnh cuộc CMCN 4.0

Cuộc CMCN 4.0 có quy mô, phạm vi, độ phức tạp hoàn toàn khác biệt

so với các cuộc CMCN trước đây, là động lực, là cở sở và cải tiến công nghệ, nghiên cứu và tạo ra các công nghệ mới tiên tiến, góp phần hỗ trợ, thúc đẩy làm nền tảng cho phát triển của mọi quốc gia trên mọi lĩnh vực

Cuộc CMCN 4.0 hướng đến sự đáp ứng các mục tiêu phát triển, đặt ra yêu cầu nắm bắt những cơ hội và tháo gỡ những thách thức mà cuộc CMCN 4.0 đem tới cho QLNNN đối với các CSGDĐH công lập, là vấn đề cấp thiết cần được giải quyết Cuộc CMCN 4.0 sẽ góp phần nâng cao chất lượng thể chế

và năng lực xây dựng chính sách; phát triển hạ tầng kết nối, xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu; phát triển nguồn nhân lực; xây dựng Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số

2.1.3 Khái niệm QLNN đối với CSGDĐH công lập

QLNN về GD&ĐT là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với quá trình GD&ĐT, hành vi hoạt động của các tổ chức và cá

Trang 10

nhân tham gia hoạt động GD&ĐT do hệ thống cơ quan nhà nước tiến hành nhằm phát triển sự nghiệp GD&ĐT, đáp ứng nhu cầu về GD&ĐT của nhân dân

QLNN đối với các CSGDĐH công lập là hoạt động quản lý, điều hành nhằm quy định, hướng dẫn phương tiện, cách thức mà các CSGDĐH được tổ chức và quản lý một cách chính thức bởi các cơ quan hành chính nhà nước

QLNN đối với các CSGDĐH công lập trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0

là hoạt động quản lý của nhà nước trong đó đảm bảo hoàn thiện hành lang pháp

lý phù hợp, xây dựng những định hướng cơ bản để đưa các CSGDĐH phát triển mạnh mẽ bền vững, thông qua đổi mới công nghệ, tiết kiệm chi phí, tăng năng lực và khả năng tham gia của các CSGDĐH trong xu thế phát triển chung của toàn cầu

2.1.4 Các yếu tố cấu thành QLNN đối với CSGDĐH công lập

2.1.4.1 Chủ thể QLNN đối với CSGDĐH công lập

Chủ thể QLNN đối với các CSGDĐH chính là các cơ quan, tổ chức vá

cá nhân có thẩm quyền tham gia vào hoạt động QLNN về tổ chức, điều hành

và hoạt động của các CSGDĐH công lập Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thống nhất quản lý chung; Bộ GD&ĐT là cơ quan của Chính phủ thực hiện QLNN về GDĐH; các Bộ và cơ quan ngang Bộ phối hợp với Bộ GD&ĐT thực hiện quản lý theo thẩm quyền UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý theo phân cấp của Chính phủ

2.1.4.2 Đối tượng QLNN đối với CSGDĐH công lập

Đối tượng QLNN đối với các CSGDĐH công lập chính là các CSGDĐH công lập, do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và là đại diện chủ

sở hữu Các CSGDĐH có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật giáo dục đại học và các văn bản pháp luật khác có liên quan; Quy chế về tổ chức và hoạt động của các CSGDĐH công lập, quy chế được ban hành theo luật định

Các đối tượng khác gồm: Thể chế quy định, hệ thống pháp luật về GDĐH,

về tổ chức và hoạt động của các CSGDĐH công lập; Bộ máy thực hiện chức năng, nhiệm vụ QLNN về GDĐH; Đội ngũ cán bộ, viên chức, giảng viên, nhà khoa học, người lao động làm việc trong các CSGDĐH công lập, các tổ chức, đơn vị cung cấp các dịch vụ gắn liền hoặc liên quan đến lĩnh vực GDĐH

Ngoài những đối tượng truyền thống sẽ có những đối tượng mới hình thành trong quá trình thực hiện QLNN đối với các CSGDĐH công lập trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0 Các yêu cầu đặt ra đối với bộ máy QLNN, tổ chức, hoạt động và đội ngũ nhân sự của các trường đại học trong xu thế cách mạng số

2.1.5 Nội dung QLNN đối với CSGĐH công lập

QLNN đối với các CSGDĐH giúp xây dựng môi trường pháp lý và ngăn ngừa, xử lý vi phạm pháp luật trong tổ chức và hoạt động của các CSGDĐH

Trang 11

QLNN đối với các CSGDĐH, có vai trò đặc biệt quan trọng, là cơ quan, đơn

vị thực hiện cụ thể hóa thể chế, chiến lược và chính sách phát triển các CSGDĐH của Nhà nước, đồng thời là đơn vị thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các CSGDĐH

Nội dung QLNN đối với các CSGDĐH công lập có thể được thực hiện thông qua việc định hướng mục tiêu, chiến lược phát triển, phân loại, về quy định về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản và hoạt động, về nhiệm vụ và quyền hạn và các hoạt động có liên quan của CSGDĐH công lập

2.1.6 Những vấn đề đặt ra đối với QLNN về GDĐH trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0

Sự tác động của cuộc CMCN 4.0 tới GDĐH là rất lớn, vừa tạo ra cơ hội nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức Hệ thống pháp luật về QLNN đối với tổ chức và hoạt động của các CSGDĐH công lập được điều chỉnh theo hướng bổ sung những nội dung quản lý mới liên quan đến cuộc cách mạng số, các hoạt động trên không gian mạng, nền tảng công nghệ số Do vậy, QLNN đối với các CSGDĐH công lập sẽ có xu hướng bổ sung cập nhật những nội dung liên quan đến cuộc CMCN 4.0

2.2 Tác động của CMCN 4.0 đến QLNN đối với các CSGDĐH công lập

2.2.1 Đặc điểm của CMCN 4.0

Cuộc CMCN 4.0 là sự kết hợp giữa các hệ thống ảo và thực thể; Có qui mô

và tốc độ phát triển đặc biệt, chưa có tiền lệ trong lịch sử nhân loại; Bản chất công nghệ của CMCN 4.0 là dựa trên nền tảng công nghệ số và tích hợp tất cả các công nghệ thông minh, công nghệ cao để tối ưu hóa qui trình, phương thức sản xuất

2.2.2 Tác động của cuộc CMCN 4.0 đến phát triển kinh tế xã hội Việt Nam

Tạo ra bước tiến vượt bậc trong việc nâng cao năng suất, tạo ra nhưng công nghệ hiện đại mới có thể chuyển hoá toàn bộ thế giới thực thành thế giới số

Tạo ra nhiều đột phá về công nghệ mới trong các lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao, tạo ra cơ hội có khả năng thu hút đầu tư của các doanh nghiệp công nghệ

và ứng dụng công nghệ 4.0, tạo điều kiện và cơ hội để thay đổi và phát triển

2.2.3 Tác động của CMCN 4.0 đến QLNN đối với CSGDĐH công lập

2.2.3.1 Tác động trực tiếp đến QLNN đối với CSGDĐH công lập

Định hướng chủ trương về cách thức, phương thức và nội dung QLNN thay đổi thông qua việc bổ sung yêu cầu đặt ra phải vận dụng thành tựu của cuộc CMCN 4.0, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động QLNN đối với các CSGDĐH công lập

Nhiệm vụ, hoạt động quản của các cơ quan QLNN đối với các CSGDĐH công lập cũng thay đổi, xuất hiện những nhiệm vụ mới gắn liền với ứng dụng CNTT trong QLNN đối với GDĐH

Trang 12

Cách thức QLNN đối với CSGDĐH đã có nhiều bước phát triển, hoạt động chỉ đạo, điều hành, quản lý trực tuyến, số hoá công tác hành chính, văn thư đem lại hiệu quả cao cho công tác QLNN, hình thành hình thức giao tiếp điện tử trong hoạt động QLNN

Chủ thể QLNN đối với các CSGDĐH phải thực hiện việc quản lý và giải quyết và các hoạt động quản lý trên môi trường ảo, không gian mạng Bên cạnh đó, việc tính toán chi phí quản lý trong môi trường ảo làm cho công tác quản lý tài chính của các cơ quan quản lý có nhiều thay đổi, thay đổi mối quan

hệ giữa các cơ quan QLNN đối với các CSGDĐH công lập

2.2.3.2 Tác động gián tiếp đến QLNN đối với CSGDĐH công lập

Cuộc CMCN 4.0 gắn chặt với năng lực trí tuệ; của cải do trí tuệ sáng tạo chiếm tỷ lệ ngày càng lớn trong tổng GDP, quá trình sản xuất ứng dụng được công nghệ 4.0, đòi hỏi người lao động phải có trí tuệ thì mới tham gia vào quá trình sản xuất – nhu cầu về nguồn nhân lực trong xã hội đã gián tiếp làm thay đổi mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực đầu ra của các CSGDĐH

Cuộc CMCN 4.0 khiến mỗi quốc gia thay đổi, xây dựng chiến lược số chuyển đổi phù hợp, làm thay đổi mọi thành phần trong xã hội, thay đổi mọi đối tác của GDĐH, thay đổi các chính sách, thể chế chung của nhà nước thay đổi, mọi quy trình, hoạt động sản xuất kinh doanh, tư duy quản trị trong mọi tổ chức từ đó các CSGDĐH đã chủ động trực tiếp cũng như chịu tác động để thay đổi cả về chất

và lượng cho phù hợp với xu thế chung của sự vận động và phát triển

2.3 Yêu cầu thay đổi của QLNN đối với các CSGDĐH công lập trong bối cảnh CMCN 4.0

2.3.1 Yêu cầu thay đổi về tư duy quản lý phát triển đối với các CSGDĐH

Cần tiếp tục gia cố những yếu tố nền móng, đổi mới tư duy về phát triển đối với các CSGDĐH trong tổng thể chiến lược phát triển của quốc gia

Cần nhận thức một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời quy luật vận động của các vấn đề trong bối cảnh mới Ưu tiên giải quyết dứt điểm, triệt để các hạn chế hiện tại trong hoạt động QLNN đối với các CSGDĐH đảm bảo khả năng dự báo, ứng phó được các vấn đề mới phát sinh

2.3.2 Yêu cầu phải thích ứng và tăng cường khả năng quản lý, kiểm soát sự vận động

QLNN đối với các CSGDĐH luôn đặt ra yêu cầu cần không ngừng vận động, thay đổi theo xu hướng mở, áp dụng công nghệ, tạo ra công nghệ, công khai, minh bạch, hiện đại, đáp ứng những yêu cầu, tiêu chuẩn của khu vực và quốc tế, các CSGDĐH phát triển mạnh mẽ cùng với sự “dỡ bỏ những rào cản

về chính trị cùng với sự tiến bộ vượt bậc của công nghệ thông tin và khoa học

kỹ thuật, giúp thế giới xích gần lại với nhau hơn”

2.3.3 Yêu cầu phải quản lý, chia sẻ, minh bạch thông tin

Trang 13

Việc xuất hiện hình thức giao dịch điện tử, chuyển đổi số trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0 diễn ra mạnh mẽ là tất yếu việc quản lý, chủ động chia sẻ, minh bạch thông tin là yêu cầu bắt buộc, cần thiết

2.3.4 Yêu cầu phải thực hiện QLNN trong môi trường ảo bên cạnh môi trường truyền thống

Các hình thức quan hệ xã hội ngày càng phong phú, đa dạng, phức tạp, đặc biệt phát triển mạnh mẽ hình thức giao tiếp qua môi trường ảo Cần phải chủ động và có biện pháp quản lý, bổ sung các quy định QLNN phù hợp với việc hình thành môi trường giao tiếp xã hội trong không gian ảo

2.3.5 Yêu cầu hoạt động hỗ trợ, giám sát đối với GDĐH trong QLNN đối với các CSGDĐH công lập

Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý tạo môi trường thuận lợi phát triển nguồn nhân lực, khuyến khích phát triển thị trường nguồn nhân lực chất lượng cao; thị trường sản phẩm khoa học công nghệ

Có chính sách hỗ trợ hình thành và phát triển các vườn ươm khởi nghiệp, ĐMST trong các trường đại học đào tạo về công nghệ; Gắn kết chặt chẽ giữa các vườn ươm khởi nghiệp với trường ĐH và doanh nghiệp,…

2.3.6 Yêu cầu tăng cường vai trò QLNN về GDĐH

Cần xây dựng môi trường pháp lý và ngăn ngừa, xử lý vi phạm pháp luật; Cập nhật, trang bị và QLNN đối với các CSGDĐH trên nền tảng số một cách ưu tiên và nhanh chóng Xây dựng cơ cấu tổ chức, bộ máy QLNN đối với các CSGDĐH hoạt động thống nhất, hiệu quả; nâng cao chất lượng GDĐH

2.4 QLNN đối với các CSGDĐH ở một số nước trên thế giới trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0 và giá trị tham khảo cho Việt Nam

2.4.1 QLNN đối với các CSGDĐH ở một số nước trên thế giới trong bối CMCN 4.0

Theo chuyên gia về GDĐH của Ngân hàng thế giới Francisco Marmolejo tại cuộc CMCN 4.0 cho biết, hệ thống các CSGDĐH trên toàn thế giới sẽ có

sự thay đổi mạnh mẽ trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0

Cuộc CMCN 4.0 đã và đang đòi hỏi các nhà nước phải định hướng các CSGDĐH trong giáo dục và đào tạo phải chuyển sang mô hình dạy-học mới

2.4.1.1 Kinh nghiệm QLNN đối với các CSGDĐH tại Malaysia

Malaysia là quốc gia đầu tiên định hình các thử thách của cuộc CMCN 4.0 trong việc xây dựng và triển khai áp dụng khung GDĐH giai đoạn 2012-2025 Nhà nước Malaysia tạo điều kiện để phát triển các khoá học trực tuyến mở đại chúng từ năm 2013 Hoạt động QLNN đóng vai trò quan trọng trong dự báo về

sự phát triển của các CSGDĐH trong tương lai, để triển khai các kế hoạch hoạt động có khả năng đón đầu xu hướng phát triển, luôn đặt người học là đối tượng trọng tâm trong phát triển của các CSGDĐH cả hiện tại và tương lai

Ngày đăng: 12/07/2023, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w