Ta thường biến đổi phương trình đó về một trong các dạng đặc biệt đó là: Dạng 1: Phương pháp đưa về dạng tích: Tức là biến đổi phương trình: Đưa về một phương trình tích ta thường dùng
Trang 1Chuyên đề 4:
PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ
Để giải một phương trình bậc lớn hơn 3 Ta thường biến đổi phương trình đó về một trong các dạng đặc biệt đó là:
Dạng 1: Phương pháp đưa về dạng tích: Tức là biến đổi phương trình:
Đưa về một phương trình tích ta thường dùng các cách sau:
Cách 1: Sử dụng các hằng đẳng thức đưa về dạng:
Cách 2: Nhẩm nghiệm rồi chia đa thức: Nếu là một nghiệm của phương trình thì ta luôn có sự phân tích: Để dự đoán nghiệm ta dựa vào các chú ý sau:
Chú ý:
Cách 3: Sử dụng phương pháp hệ số bất định Ta thường áp dụng cho phương trình bậc bốn.
Đặc biệt đối với phương trình bậc 4: Ta có thể sử dụng một trong các cách xử lý sau:
Phương trình dạng:
Phương pháp: Ta thêm bớt vào 2 vế một lượng: khi đó phương trình trở thành:
Ta mong muốn vế phải có dạng:
Phương trình dạng:
Ta sẽ tạo ra ở vế phải một biểu thức bình phương dạng:
Bằng cách khai triển biểu thức:
Ta thấy cần thêm vào hai vế một lượng:
khi đó phương trình trở thành:
Bây giờ ta cần:
Ta sẽ phân tích để làm rõ cách giải các bài toán trên thông qua các ví dụ sau:
Bài tập 1:Giải các phương trình:
b)
Trang 2Lời giải:
a)
Ta thêm vào 2 vế phương trình một lượng:
Khi đó phương trình trở thành:
b)
Ta thêm vào 2 vế phương trình một lượng:
Ta viết lại phương trình thành:
c) Phương trình có dạng:
Ta tạo ra vế trái dạng:
Tức là thêm vào hai vế một lượng là: phương trình trở thành:
trình trở thành:
d) Phương trình đã cho được viết lại như sau:
Ta tạo ra phương trình:
Ta cần:
Phương trình trở thành:
Bài tập 2:
b) Giải phương trình:
Trang 3c) Giải phương trình: (4)
Lời giải:
Vậy phương trình có hai nghiệm b) Phương trình
c) Ta có phương trình
Dạng 2 :Phương pháp đặt ẩn phụ:
Là phương pháp khá hữu hiệu đối với các bài toán đại số, trong giải phương trình bậc cao cũng vậy, người ta thường đặt ẩn phụ để chuyển phương trình bậc cao về phương trình bậc thấp hơn
Một số dạng sau đây ta thường dùng đặt ẩn phụ
Với dạng này ta đặt ta chuyển về phương trình: (2)
Chú ý: Số nghiệm của phương trình (1) phụ thuộc vào số nghiệm không âm của (2)
Dạng 2.2: Phương trình đối xứng (hay phương trình hồi quy):
Với dạng này ta chia hai vế phương trình cho ta được:
được phương trình:
phương trình cho Phương trình tương đương:
Trang 4Đặt Ta có phương trình:
Bài tập 1: Giải các phương trình:
1) 2)
3) 4)
Lời giải:
1) Ta thấy không là nghiệm phương trình nên chia hai vế pương trình cho ta được:
Với
2) Đặt ta được:
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất
Chú ý: Với bài 2 ta có thể giải bằng cách khác như sau: Trước hết ta có BĐT:
4) Phương trình
Vì không là nghiệm của phương trình nên chia hai vế phương trình cho ta được:
Đặt , ta có:
*
*
Vậy phương trình đã cho có bốn nghiệm:
Bài tập 2:
a) Giải phương trình:
b) Giải phương trình:
c) Giải phương trình:
Lời giải:
a) Vì không là nghiệm của phương trình nên chia cả hai vế cho ta được:
Trang 5Đặt
*
b) Đây là phương trình bậc 6 và ta thấy các hệ số đối xứng do đó ta có thể áp dụng cách giải mà ta đã giải đối với phương trình bậc bốn có hệ số đối xứng
Ta thấy không là nghiệm của phương trình Chia 2 vế của phương trình cho ta được:
*
c) Phương trình
Đặt , ta có phương trình:
Vậy phương trình có hai nghiệm:
Vậy là nghiệm duy nhất của phương trình
Dạng 2.6:
Phương pháp giải: Nhận xét không phải là nghiệm của phương trình Với , ta chia cả tử số và mẫu
Đặt Thay vào phương trình để quy về phương trình bậc 2 theo
Phương pháp : Dựa vào hằng đẳng thức Ta viết lại phương trình thành:
Trang 6Đặt quy về phương trình bậc 2
Bài tập 1:
Giải các phương trình:
a)
c)
d)
Giải:
a) Điều kiện
trình có dạng
phương trình vô nghiệm
b) Để ý rằng nếu là nghiệm thì nên ta chia cả tử số và mẫu số vế trái cho thì thu được:
Đặt thì phương trình trở thành:
Giải 2 phương trình ta thu được các nghiệm là
d) Sử dụng HĐT ta viết lại phương trình thành:
hay
Trang 7Suy ra phương trình đã cho vô nghiệm
BÀI TẬP RÈN LUYỆN:
Giải các phương trình sau:
14)
LỜI GIẢI BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Trang 81) Đặt Phương trình đã cho thành
Với thì hoặc
Với thì Vậy tập nghiệm của phương trình là
2) Biến đổi phương trình thành
Đặt thì phương trình trên thành
Với thì hoặc
Với thì , phương trình này vô nghiệm
Vậy tập nghiệm của phương trình là
3) Đặt thì phương trình đã cho thành
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là 4) Đặt thì phương trình trở thành:
Vậy tập nghiệm của phương trình là 5) Do không phải là nghiệm của phương trình, chia hai vế cho ta được Đặt thì phương trình trở thành 6) Biến đổi phương trình thành
Do không là nghiệm nên chia hai vế của phương trình cho ta được: Đặt thì phương trình trở thành Với thì (vô nghiệm) Với thì
Vậy tập nghiệm của phương trình là
Trang 97) Do không là nghiệm của phương trình, chia hai vế của phương trình cho ta được
Đặt , phương trình trở thành:
Vậy tập nghiệm của phương trình là
Đặt thì phương trình trở thành
hoặc
Lời giải:
Ta thấy và nên phương trình (8) là phương trình bậc bốn có hệ số đối xứng tỉ lệ
Đặt suy ra Phương trình (9) trở thành
10) Điều kiện Ta biến đổi phương trình thành
Trang 10
Đặt , phương trình trở thành
Do đó Tìm được tập nghiệm của phương trình là
bTìm được tập nghiệm của phương trình là
12)
Đặt thì phương trình (*) có dạng
Mặt khác với mọi Do đó phương trình (*) vô nghiệm Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
13)
Lời giải:
Điều kiện Biến đổi phương trình thành
Trang 11
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là
14)
Do không là nghiệm của phương trình nên chia cả tử và mẫu của mỗi phân thức ở vế trái của phương trình cho , rồi đặt ta được
Phương trình trên có 2 nghiệm
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là
15) Đặt , phương trình (1) thành
hoặc
Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là
16) Lời giải:
Bạn đọc giải tiếp theo phương pháp đã nêu Ta có thể giải bằng cách khác như sau
Đặt , phương trình thành
Trang 12
18) Điều kiện Khử mẫu thức ta được phương trình tương đương:
Lời giải: Đặt PT(5) trở thành ĐK: Khử mẫu thức ta được PT tương đương
hoặc (thỏa mãn ĐK)
Với thì phương trình vô nghiệm
20) PT
Giải phương trình trùng phương trên ta được tập nghiệm của PT là
21) Lời giải:
Trang 13Điều kiện
Dẫn đến
hoặc (thỏa mãn điều kiện)