Câu 1: Các đặc trưng cơ bản của môi trường *Khái niệm: Môi trường MT là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và si
Trang 1KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
Mục lục
Câu 1: Các đặc trưng cơ bản của môi trường 2
Câu 2: Điều kiện đảm bảo cân bằng sinh thái 3
Câu 3: Các chức năng cơ bản của môi trường 5
Câu 4: Các tác động của phát triển tới môi trường 6
Câu 5: Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển? 7
Câu 6: Lý thuyết quá độ dân số? 8
Câu 7: Tác động của gia tăng dân số đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và môi trường? 9
Câu 8: Quan điểm và giải pháp phát triển bền vững? 10
Câu 9: Các yêu cầu cơ bản trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên? 11
Câu 10: Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên vô hạn? 13
Câu 11: Khai thác, sử dụng tài nguyên đất đai? 15
Câu 12: Khai thác, sử dụng tài nguyên nước? 17
Câu 13: Tại sao chất lượng môi trường là hàng hóa đặc biệt? Ý nghĩa của hàng hóa chất lượng môi trường? 19
Câu 14: Thất bại của thị trường đối với ngoại ứng tích cực tới môi trường? 20
Câu 15: Thất bại của thị trường đối với ngoại ứng tiêu cực tới môi trường? 21
Câu 16: Các giải pháp kiểm soát ô nhiễm (mua quyền gây ô nhiễm, định lý Ronal Coase, thuế Pigou)? 23
Câu 17: Phân tích chi phí – lợi ích trong đánh giá tác động môi trường? 28
Câu 18: Các công cụ pháp lý trong quản lý môi trường? 30
Câu 19: Thuế tài nguyên và thuế ô nhiễm môi trường? 33
Trang 2Câu 1: Các đặc trưng cơ bản của môi trường
*Khái niệm: Môi trường (MT) là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Luật BVMT Việt Nam năm 2014)
*Các đặc trưng cơ bản của MT: (4)
a Môi trường có cấu trúc phức tạp:
- Hệ thống môi trường bao gồm nhiều thành phần hợp thành, với bản chất khác nhau, chịu sự chi phối bởi những qui luật khác nhau và cùng hoạt động trong các mối quan hệ phức tạp, chặt chẽ, thống nhất trong hệ, nhờ đó tạo nên tính thống nhất của hệ, giúp hệ tồn tại và phát triển
- Ý nghĩa:
• Cho thấy hệ môi trường có sự phân hóa sâu sắc theo không gian và thời gian
Vì vậy, muốn khai thác, sử dụng môi trường một cách chủ động và hiệu quả thì phải xuất phát từ chính đặc điểm của từng hệ môi trường
• Biểu hiện của tính cấu trúc chính là phản ứng dây truyền
Vì vậy, khi khai thác, sử dụng môi trường cần phải đảm bảo duy trì được các mối liên kết giữa các thành phần môi trường
- Ví dụ: Khai thác tài nguyên rừng quá nhiều: chặt phá rừng khiến đất trống đồi trọc, từ đó phân phối nước bị thay đổi, độ ẩm trong không khí giảm, ảnh hưởng đến sự phát triển của sinh vật vì chúng bị mất đi môi trường sống, đồng thời gây nên hiện tượng xói mòn đất, lũ lụt ở hạ lưu
về môi trường
- Ví dụ: Núi lửa phun trào làm môi trường bị phá hủy, tuy nhiên sau đó một thời gian, môi trường sẽ trở lại trạng thái cân bằng mới
c Môi trường có tính mở
- Môi trường là một hệ thống mở tiếp nhận vật chất, năng lượng, thông tin vào ra
Nói cách khác, các dòng vật chất, năng lượng, thông tin luôn chuyển động từ hệ này sang
hệ khác, từ trạng thái này sang trạng thái khác, từ thế hệ này sang thế hệ nối tiếp… Vì thế, hệ môi trường rất nhạy cảm với những biến đổi từ bên ngoài
Trang 3+ Đẩy nhanh sự thâm nhập các yếu tố có lợi, ngăn ngừa sự xâm nhập các yếu tố độc hại đến môi trường
d) Môi trường có khả năng tự tổ chức, điều chỉnh
+ Các thành phần trong hệ môi trường có khả năng tự tổ chức lại hoạt động của mình và
tự điều chỉnh để thích nghi với những thay đổi từ bên ngoài nhằm hướng tới trạng thái ổn định + Khả năng tự tổ chức, điều chỉnh của hệ có giới hạn
+ MT tự thay đổi mà k cần có sự tác động nào, nhờ đó thích nghi tốt hơn với các diễn biến liên tục đa dạng từ bên ngoài
+ Xuất phát từ tính động: MT là hệ nuôi dưỡng, đáp ứng những thay đổi của thời tiết, khí hậu, thích nghi tốt hơn với diễn biến bên ngoài tính đến trạng thái cân bằng tốt nhất có thể
- Ý nghĩa:
Qui định mức độ, phạm vi tác động của con người vào môi trường nhằm duy trì khả năng
tự phục hồi của tài nguyên tái tạo, duy trì khả năng tự làm sạch của môi trường…
Bảo vệ các hệ môi trường phong phú đa dạng
VD: Xương rồng biến đổi lá thành gai khi sống ở sa mạc nhằm thích nghi với môi trường khắc nghiệt ở đây
Câu 2: Điều kiện đảm bảo cân bằng sinh thái
*KN: “Hệ sinh thái là hệ thống các loài sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường
nhất định, có quan hệ tương tác lẫn nhau và với môi trường đó”
Quần xã sinh vật + Môi trường = Hệ sinh thái
*Cấu trúc của một Hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm 6 thành phần cơ bản sau:
+ Thành phần môi trường (sinh cảnh):
(1) Các chất vô cơ: Bao gồm những nguyên tố và hợp chất hóa học cần thiết cho tổng hợp chất sống, là thành phần cơ sở, nền tảng của môi tường sống
Các chất vô cơ có thể ở dạng khí (O2, CO2, N2), thể lỏng (nước), dạng chất khoáng (Ca, Mg, Fe…) tham gia vào chu trình tuần hoàn vật chất
(2) Các chất hữu cơ: Bao gồm các chất mùn, acid amin, protein, lipit, gluxit…
Đây là các chất đóng vai trò làm cầu nối giữa thành phần vô sinh và hữu sinh, là sản phẩm của quá trình trao đổi chất giữa 2 thành phần vô sinh và hữu sinh trong hệ sinh thái
(3) Thành phần vật lí của môi trường: Bao gồm nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, lượng mưa… Các nhân tố môi trường không những cung cấp nguồn năng lượng cần thiết cho hệ sinh thái hoạt động mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc xác định sinh vật nào sống ở đâu
Trang 4Chúng tồn tại được là dựa vào nguồn thức ăn ban đầu (do các sinh vật sản xuất tạo ra) một cách trực tiếp hay gián tiếp
(6) Sinh vật phân hủy:
Bao gồm các vi khuẩn, nấm có chức năng chính là phân hủy xác sinh vật
Trong quá trình phân hủy các chất, chúng tiếp nhận nguồn năng lượng hóa học để tồn tại và phát triển, đồng thời giải phóng các chất từ các hợp chất phức tạp ra môi trường dưới dạng những khoáng chất đơn giản hoặc các nguyên tố hóa học ban đầu tham gia vào chu trình vòng tuần hoàn vật chất
Nhận xét:
- Sinh cảnh: gồm những yếu tố cơ sở, nền tảng cho sự sống va phát triển
- Quần xã sinh vật: ba nhóm sinh vật có mối quan hệ mật thiết tạo ra chuỗi thức ăn + Mỗi mắt xích là một loài nhất định (tiêu thụ mắt xích thức ăn trước, là thức ăn cho mắt xích
thức ăn sau)
+ Tạo nên mồi liên hệ mật thiết giữa các loài sinh vật với nhau và những vùng nhất định
+ Sinh vật là quan trọng nhất vì là nguồn gốc của sự sống
*Điều kiện đảm bảo cân bằng sinh thái:
Điều kiện đảm bảo cân bằng sinh thái:
1 Điều kiện cần: Phải duy trì được 6 thành phần cơ bản trong hệ sinh thái
Có đủ các thành phần cơ bản của hệ sinh thái chỉ là tiền đề tạo cấu trúc phức tạp sau này
Đủ thành phần giúp:
+ Các thành phần vận động theo tính động của môi trường
+ Thâm nhập và lan tỏa vào nhau theo tính mở
+ Liên tục tổ chức và điều chỉnh
+ Qua chọn lọc tự nhiên giữ lại cái lợi và đào thải cái hại
+ Tạo sự chấp nhận tự nhiên, thích nghi cao với sự tồn tại của thiên nhiên và hệ sinh thái trở nên
ổn định, bền vững
2 Điều kiện đủ: Các thành phần trong hệ phải có sự thích nghi sinh thái với môi trường
- Cân bằng lượng cơ thể sống với sức chứa của môi trường
- Cân bằng giữa số lượng cá thể của từng loài với các thành phần còn lại của môi trường
Ý nghĩa vai trò:
(i) Các HST có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự sống của con người như: Cung cấp lương thực, thực phẩm, các nguyên vật liệu gỗ, sợi, thuốc chữa bệnh, năng lượng, làm sạch không khí và dòng nước, giữ cho môi trường thiên nhiên trong lành, tạo ra lớp đất màu, tạo độ phì của đất,…
(ii) Cân bằng sinh thái được tạo ra bởi chính hệ: Cân bằng chỉ tồn tại được khi các điều kiện tồn tại và phát triển của từng thành phần trong HST được đảm bảo và tương đối ổn định
Vì vậy, con người cần phải hiểu rõ các hệ sinh thái và cân nhắc kĩ trước khi tác động lên một thành phần nào đó của hệ, để không gây suy thoái, mất cân bằng cho hệ
Trang 5Câu 3: Các chức năng cơ bản của môi trường
*KN: Môi trường (MT) là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với
sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật
*Các chứng năng của môi trường
- MT tạo không gian sống
+ Con người muốn tồn tại và phát triển được phải có một không gian sinh sống Không gian này giúp con người đáp ứng được những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống: ăn, ở học tập… Không gian này phải rộng trên quy mô tối thiểu cần thiết và có chất lượng đảm bảo
+ Không gian sống của con người là có giới hạn
+ Không gian sống của con người phụ thuộc yếu tố đầu tiên là dân số: Khi dân số tăng lên, không gian sống bị suy giảm
+ Chức năng tạp không gian sống của môi trường hiện đang bị suy giảm
+ Trái đất ngày càng nhỏ bé và hiện chưa có 1 hành tinh nào khác ngoài Trái đất con người
có thể sinh sống con người cần phải bảo vệ ngôi nhà chung duy nhất bằng cách kiểm soát dân
số, bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu
- Môi trường cung cấp tài nguyên thiên nhiên
+ Môi trường cung cấp tài nguyên thiên nhiên nhằmđáp ứng các nhu cầu trực tiếp của con người
+ Môi trường cung cấp nguyên vật liệu và năng lượng đầu vào cho hoạt động sản xuất của con người
VD: Nguồn năng lượng điện gió, điện mặt trời,…
+ Khả năng cung cấp tài nguyên thiên nhiên của môi trường là có giới hạn
Việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên của con người đang có xu hướng dẫn đến suy thoái và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, làm suy giảm chức năng cung cấp tài nguyên thiên nhiên của môi trường, từ đó con người cần phải khai thác tiết kiệm, hợp lý, sử dụng hiệu quả các nguồn TNTN
- Môi trường là nơi chứa đựng, hấp thụ và trung hòa chất thải
+ Mọi chất thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất đều quay trở lại môi trường
+ Khả năng chứa đựng, hấp thụ, trung hòa chất thải của môi trường là có giới hạn
▪ W < A
Khi các chất thải với số lượng và chất lượng nhất định được thải ra môi trường thì các quá trình
lý hóa sinh…của môi trường tự nhiên sẽ phân hủy và làm sạch chúng, nhờ đó tạo lập sự cân bằng cho môi trường
▪ W > A
Khi các chất thải với số lượng và chất lượng vượt quá khả năng chứa đựng, hấp thụ, trung hòa được thải ra môi trường, chúng sẽ làm giảm chất lượng môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của người và sinh vật, đe dọa đến khả năng phát triển lâu dài của thế giới hữu sinh
VD: Nguồn nước thải quá nhiều, ảnh hưởng đến đời sống của con người
Việc con người đang thải vào môi trường quá nhiều chất thải vượt quá khả năng chứa đựng, hấp thụ, trung hòa của môi trường, thêm vào đó là các chất thải khó phân hủy và chất thải độc hại đang làm chất lượng môi trường bị suy giảm nghiêm trọng
Trang 6*Tóm lại, mỗi chức năng có vai trò khác nhau, tác động đến đời sống SV, sự tồn tại và phát triển của sinh vật và con người Trong đó, chức năng 1 đảm bảo sự tồn tại chức năng 2 đảm bảo sự phát triển và chức năng 3 đảm bảo sự phát triển lâu dài
Cả 3 chức năng này đều cực kỳ quan trọng và có giới hạn, tuy vậy cả 3 đều đang bị xâm phạm Do đó Bảo vệ MT là bảo vệ 3 chức năng cơ bản của môi trường, và vấn đề bảo vệ môi trường ngày càng cấp bách
Câu 4: Các tác động của phát triển tới môi trường
(1) Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Hoạt động sống và phát triển của con người chính là quá trình liên tục khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Cuộc sống của con người hoàn toàn phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên mà trài đất cung cấp, tuy nhiên mỗi tài nguyên thiên cần thiết cho con người thì đều có hạn Nền văn minh của con người ngày càng lâm nguy, bởi con người đnag lạm dụng quá mức nguồn tài nguyên thiên nhiên để đáo ứng hoạt động sản xuất, sinh hoạt, nhu cầu nguyên liệu vật liệu,
Quy mô khai thác ngày càng rộng, hình thức phong phú, mức độ mạnh, sử dụng tài nguyên không ngừng Loài người hiện đang tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên gấp 1,7 lần khả năng đáp ứng của Trái đất
Giải pháp:
(i) Đối với tài nguyên có khả năng tái sinh: Duy trì mức khai thác, sử dụng tài nguyên nhỏ hơn mức tái tạo tự nhiên của nguồn tài nguyên đó (h<y) Đồng thời, làm gia tăng mức tái tạo cho tài nguyên bằng sự tái tạo (phục hồi) nhân tạo
(ii) Đối với tài nguyên không có khả năng tái sinh: Cần khai thác, sử dụng tiết kiệm tài nguyên; đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ để tìm kiếm các nguồn tài nguyên mới thay thế, tái chế chất thải,
(2) Thải chất thải vào môi trường
Trong tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất và trong sinh hoạt, con người luôn thải vào môi trường nhiều loại chất thải khác nhau
Loài người hiện đang thải ra các chất thải vượt quá khả năng tự hấp thụ, trung hòa của môi trường
Giải pháp:
(i) Duy trì mức thải chất thải ra môi trường nhỏ hơn khả năng hấp thụ, trung hòa của môi trường (W<A)
(ii) Đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ hiện đại để xử lý chất thải, tái chế chất thải,
(3) Tác động trực tiếp vào tổng thể môi trường
Trong quá trình tồn tại và phát triển, con người không chỉ sử dụng và thích nghi với các điều kiện tự nhiên mà còn cải tạo thiên nhiên, biến đổi các cảnh quan thiên nhiên thành các cảnh quan văn hóa, các hệ sinh thái tự nhiên thành các hệ sinh thái nhân tạo, tạo dựng những điều kiện mới nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người
Những tác động của con người vào tổng thể môi trường bao gồm:
+ Tác động tích cực: làm thay đổi môi trường theo hướng đẹp hơn, có lợi hơn
Trang 7+ Tác động tiêu cực: làm thay đổi môi trường theo hướng xấu đi, gây thiệt hại đến môi trường
Giải pháp:
Con người cần phát huy các tác động tích cực; ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường
Ví dụ: tài nguyên sinh vât:
- con người là kẻ thù gây ra địa chiến tuyệt chủng lần thứ 6 trên thế giới, các loài sinh vật ngày nay đang bị suy giảm nhanh chóng và đứng trước nguy cơ tuyểt chủng
- Các loài động vật quý hiếm hiện nay đang bị đe doado hoạt động sản xuất thực phẩm, nhu cầu nguyên liệu vật liệu,
- Hơn nưa, cuộc sống sinh vật ở biển bị ảnh hưởng rất lớn từ việc thải các chất thải như chai lọ, túi ni lon,… xuống môi trường biển
Câu 5: Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển?
Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển là mối quan hệ nhiều chiều, ràng buộc và thúc đẩy lẫn nhau
(1) Về hình thức: Mối quan hệ qua lại, chặt chẽ, thường xuyên và lâu dài
- Môi trường là tiền đề, là nguồn lực cho phát triển
Tuy nhiên, môi trường cũng gây ra những cản trở đối với quá trình phát triển (các hiện tượng thời tiết bất thường, thiên tai,…)
- Ngược lại, phát triển là nhân tố chính trong việc khai thác, sử dụng, tác động và làm biến đổi môi trường
Tuy nhiên, phát triển với tốc độ nhanh và mạnh sẽ dẫn đến việc khai thác, sử dụng quá mức tài nguyên thiên nhiên và môi trường, gây nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm và suy thoái môi trường
VD: quần đảo Nam Du – hiện tượng rác thải… ô nhiềm
(2) Về nội dung:
Mối quan hệ ngày càng phát triển mạnh mẽ, phức tạp, sâu sắc và mở rộng
- Môi trường ngày càng có ý nghĩa nhiều hơn đối với phát triển
Vì các thành phần của môi trường, số loại hình tài nguyên, số lượng mỗi loại tài nguyên được con người khai thác, sử dụng ngày càng tăng
- Ngược lại, tác động của phát triển đến môi trường ngày càng mạnh mẽ hơn về cường độ, phức tạp, sâu sắc hơn về tính chất và ngày càng mở rộng hơn về qui mô
VD: tiềm năng thủy điện sông Mekong + tiềm năng thủy hải sản; hđ thủy điện thay đổi sâu sắc về tính chất các dòng song, hiện tượng xâm nhập mặn, sạn lở…
Trang 8+ Phát triển nếu không tính tới yêu cầu bảo vệ môi trường cũng như việc khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên thì đến một thời điểm nào đó chất lượng môi trường sẽ bị suy giảm nghiêm trọng và sẽ là sự cản trở đối với quá trình phát triển
=> Vì vậy, giải quyết tốt mối quan hệ giữa môi trường và phát triển đang là nhiệm vụ sống còn của loài người
Câu 6: Lý thuyết quá độ dân số?
Mô hình quá độ dân số bao gồm ba giai đoạn:
• Giai đoạn 1:
- Là thời kì trước quá độ dân số, trước cách mạng công nghiệp
- Tỉ lệ sinh tử rất cao: Mức sinh cao hơn mức tử, dân số gia tăng mức độ thấp, tương đối ổn định, tạo sự cân bằng lãng phí
- Dân số ít ảnh hưởng xấu tới môi trường
- Dịch bệnh hạch, nạn đói liên tiếp, chiến tranh trăm năm làm sinh tử nhiều, gt nhiên thấp
- Nửa đầu giai đoạn: tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm do tỉ lệ trẻ được nuôi dưỡng được cao, phát triển
y học, tuổi thọ trung bình tăng => bùng nổ dân số Kinh tế phát triển , tăng gia sản xuất, tác động môt trường nhiều, lượng thải vào môi trường tăng
- Nửa sau giai đoạn: tỉ lệ tử tiếp tục giảm, tỉ lệ sinh giảm => gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm
Kết quả tất yếu dẫn đến dân số tăng vọt, thời kì cách mạng công nghiệp, đẩy mạnh khai thác thiên nhiên, tăng chất thải, dân số có ảnh hưởng tiêu cực nhất định đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường
- Dân số dẫn tới tình trạng ổn định với chính sách “tiết kiệm”
- Áp lực dân số tới môi trường được giải phóng bằng công nghệ hiện đại, thu gom, xử lí chất thải
• Ý nghĩa đối nghiên cứu lý thuyết dân số quá độ:
- Các nước nghèo phải thực sự quan tâm, rút ngắn thời gian ở giai đoạn hai để chuyển đổi sang giai đoạn ba
Trang 9- Nhờ đó ảnh hưởng tới tài nguyên thiên nhiên, môi trường với nước đó, làm tăng tiền để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
• Liên hệ thực tế Việt Nam:
- Giai đoạn 1: Từ 1995 trở về trước, biến động tự nhiên tương đối thấp
(dưới 2%)
- Giai đoạn 2: ở nước ta, thời kì bùng nổ dân số kéo dài 40 năm
(1955-1995)
- Giai đoạn 3: năm 2010, có thể coi dân số Việt Nam đã ở cuối thời kì
quá độ Khi tỉ lệ tăng dân số dưới 1,5% (năm 2009 tỉ lệ tăng dân số là
Câu 7: Tác động của gia tăng dân số đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
và môi trường?
(i) Tác động môi trường của sự gia tăng dân số được mô tả qua công thức tổng quát sau:
I = P A.T
Trong đó:
I - Cường độ tác động của dân số đến môi trường
P - Qui mô dân số
A - Mức tiêu thụ tài nguyên trên đầu người
T - Công nghệ (quyết định mức độ tác động đến môi trường của 1 đơn vị tài nguyên tiêu thụ)
(*) Cường độ tác động của dân số đến môi trường tính trên toàn thế giới như sau:
- Các nước đang phát triển đóng góp chủ yếu ở yếu tố P và T
- Trong khi các nước phát triển đóng góp chủ yếu vào các yếu tố A
(*) Còn ở mỗi quốc gia, trong một giai đoạn phát triển không dài:
- A và T sẽ có các thay đổi không lớn, tác động của dân số đối với môi trường chỉ chịu chi phối lớn của P, làm cho gia tăng dân số nhanh trở thành tác nhân gây ảnh hưởng nặng
nề nhất đến TNTN và MT
(ii) Hậu quả của gia tăng dân số nhanh
- Gây ra sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên
+ Mục đích khai thác:
- Đảm bao nhu cầu nước sạch, nhà ở, cây xanh,
Trang 10- Duy trì mức tiêu dung bình quân của con người
- Phục vụ sản xuất, tạo đủ lượng sản phẩm cần có,
+ Hậu quả:
- Tạo sức ép lớp cho các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Tạo sức ép cho việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và mô trường
- Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự hấp thụ, trung hòa của môi trường Nếu diễn ra ở vùng khai phá lâu đời, quy mô dân số lớn, khả năng chứa đựng, hấp thục, trung hòa chất thải môi trường thấp, thì khi môi trường tiếp nhận một lượng thải lớn, tất yếu vượt quá khả năng trung hòa của môi trường, làm biến đổi tính vật lí, hóa sinh của môi trường, làm môi trường xuống xấp, suy thoái, đe dọa sự sống ở nơi này
- Thu hẹp không gian cư trú
(iii) Giải pháp đảm bảo gia tăng dân số hợp lý
- Mức gia tăng dân số hợp lí
Làm sao để trong điều kiện kinh tế hiện đại vẫn đảm bảo đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con người Đảm bảo khi dân số ổn định, quy mô dân số vẫn giới hạn chịu đựng của môi trường, đảm bảo tổng lượng tài nguyên thiên nhiên đáp ứng đủ nhu cầu, không tạo sức ép tới chất lượng môi trường,
- Phân bố lại dân cư và sử dụng hợp lí nguồn lao động
- Lồng ghép vấn đề dân số và giải quyết môi trường với các chính sách phát triển kinh tế
xã hội + Xây dựng chính sách chuyển cư hợp lí, thúc đẩy phân bố dân cư, lao động giữa các vùng
+ Quy hoạch có chính sach phù hợp đáp xu thế chuyển dịch cơ cấu nông thôn, thành thị + Chính sách, giải pháp xuất khẩu lao động, nâng cao đời sống, chất lượng lao động + Phát triển nông nghiệp ở trung du miền núi bắc bộ
Câu 8: Quan điểm và giải pháp phát triển bền vững?
Khái niệm: * Theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014:
“Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”
Mục tiêu:
* Mục tiêu PTBV về kinh tế là đạt được sự tăng trưởng ổn định với cơ cấu kinh tế hợp lí
* Mục tiêu PTBV về xã hội là đạt được kết quả cao trong việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
* Mục tiêu PTBV về môi trường là khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả TNTN; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lí và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường, bảo vệ tốt môi trường sống
Quan điểm phát triển bền vững trong kết hợp môi trường và phát triển
(1) Tôn trọng các qui luật tự nhiên
Muốn tôn trọng các quy luật tự nhiên cần phải:
Nắm rõ các qui luật tự nhiên
Trang 11Lựa theo các qui luật tự nhiên để khai thác, sử dụng và tác động vào môi trường một cách phù hợp
(2) Tiết kiệm trong khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường
- Điều tra, phân tích, đánh giá để nắm vững về các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường
- Quản lí chặt chẽ tài nguyên thiên nhiên ngay từ khâu khai thác, chuyên chở, bảo quản,
- Tăng cường áp dụng khoa học - kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để tăng thêm khả năng khai thác, hiệu suất khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên
(3) Áp dụng các tiến bộ khoa học – kĩ thuật và công nghệ vào quá trình sử dụng, chế biến tài nguyên thiên nhiên
- Áp dụng công nghệ mới để sử dụng tổng hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Áp dụng công nghệ mới để giảm định mức tiêu hao các nguyên nhiên vật liệu và năng lượng, đồng thời giảm chất thải trong việc tạo ra một đơn vị sản phẩm
- Áp dụng công nghệ mới để thay thế các nguồn tài nguyên thiên nhiên
(4) Tăng cường các biện pháp bảo vệ, phục hồi, cải tạo và làm phong phú hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường
- Từ các nhà hoạch định chính sách,
- Các nhà sản xuất (doanh nghiệp),
- Đến từng người dân
Câu 9: Các yêu cầu cơ bản trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên?
Khái niệm: Tài nguyên thiên nhiên là các nguồn năng lượng, vật chất, thông tin được hình
thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng, chế biến để tạo ra sản phẩm, nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của xã hội
Các yêu cầu cơ bản trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên:
1 Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở mức cao nhất
• Làm hao hụt thấp nhất trữ lượng (quy mô) nguồn tài nguyên hiện có
• Hạn chế các phụ liệu, phế liệu và chất thải từ lượng tài nguyên được khai thác
• Giảm thuế tài nguyên, chi phí bảo vệ môi trường…
2 Nâng cao không ngừng chất lượng khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
i Mục đích:
• Tạo ra nhiều loại sản phẩm với số lượng và chất lượng cao nhất, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường
ii Biện pháp:
Trang 12• Đối với TN khoáng sản: Phải hướng tới chế biến sâu, dứt khoát không xuất khẩu thô
• Đối với TN sinh vật: Phải chọn đúng mùa, thời điểm, cá thể khai thác
• Đối với TN đất: Phải chọn đúng cây – con theo tổ hợp đất – nước – khí hậu – địa hình… iii Ý nghĩa:
• Góp phần tạo ra thương hiệu cho các sản phẩm; đảm bảo tạo ra các giá trị trong chuỗi giá trị kinh tế chung…
3 Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
i Mục đích
• Nhằm giảm chi phí khai thác, sử dụng tài nguyên; tạo chu kì khai thác, sử dụng tài nguyên khép kín; giảm thiểu tác động tiêu cực trở lại đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường… ii.Biện pháp:
• Thực hiện tốt công tác khảo sát, thăm dò, đánh giá trữ lượng, chất lượng từng loại tài
nguyên
• Xác định chính xác và đầy đủ các giá trị kinh tế đa dạng
của nguồn tài nguyên đang khai thác, sử dụng…
Ý nghĩa:
Nâng cao tính hiệu quả và bền vững trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
4 Có trách nhiệm kinh tế thỏa đáng trước chủ sở hữu tài nguyên thiên nhiên và trước các thế hệ mai sau
i Mục đích
• Đảm bảo hài hòa ba lợi ích: lợi ích doanh nghiệp, lợi ích nhà nước và lợi ích cộng đồng địa phương trong khai thác tài nguyên thiên nhiên; đồng thời đảm bảo sự cân đối lợi ích với các thế hệ tương lai
ii Biện pháp:
• Thực hiện “công khai, minh bạch” trong các hoạt động khai thác tài nguyên
• Có trách nhiệm kinh tế trước các thế hệ mai sau
- Trong khai thác khoáng sản, chế biến sâu là công đoạn nâng cao hàm lượng có ích trong quặng
Cụ thể:
Khai thác và chế biến titan: Hiện nay ở Việt Nam mới chỉ dừng lại ở ‘quặng tinh’ để xuất khẩu:
+Từ quặng titan chế biến ra xỉ titan, giá trị tăng 2,5 lần
+ Từ xỉ titan chế biến ra pigment, giá trị tăng 10 lần
+ Từ pigment tạo ra titan giá trị tăng 80 lần
Sự thất thoát tài nguyên khi xuất khẩu thô còn thể hiện ở chỗ, hằng năm nước ta còn phải nhập khẩu khoàng 10,000 tấn bộ titan dioxit từ các nước như Nhật Bản, Trugn Quốc, Australia…
Trang 13 Do đó, việc khai thác cần áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ để bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
- Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên hiện nay chưa đảm bảo được lợi ích doanh nghiệp, lợi ích nhà nước và lợi ích cộng đồng địa phương và các thế hệ tương lai Thể hiện rõ ở việc các cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản bừa bãi, thiếu hiệu quả, ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường cũng như sức khỏe của người dân địa phương
Câu 10: Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên vô hạn?
❖ Khái niệm: Tài nguyên vô hạn là tài nguyên có thể tự tái tạo liên tục, không phụ thuộc vào sự
tác động của con người Hay, khi tài nguyên này được khai thác, sử dụng thì quá trình tự nhiên
sẽ luôn tự tái tạo lại một cách vô tận
❖ Mô hình khai thác nguồn tài nguyên vô hạn
❖ Phân loại: Có nhiều cách phân loại tài nguyên vô hạn khác nhau Theo nguồn gốc phát sinh,
tài nguyên vô hạn có thể chia thành:
✓ Năng lượng mặt trời
➢ Năng lượng hạt nhân 6%
➢ Năng lượng mặt trời, địa nhiệt, gió
Trang 14✓ Việc sử dụng năng lượng hóa thạch trong thời gian qua đã và đang dẫn đến hai thách thức lớn:
- Làm cho nguồn năng lượng hóa thạch cạn kiệt nhanh chóng, đe dọa an ninh năng lượng thế giới
- Tạo ra lượng phát thải lớn khí nhà kính, làm gia tănghiệu ứng nhà kính, gây biến đổi khí hậu toàn cầu
=> Chuyển sang khai thác, sử dụng năng lượng tái tạo đang là một yêu cầu khách quan (do năng lượng hóa thạch cạn kiệt) và cũng là một yêu cầu bức xúc (để ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu)
Năng lượng tái tạo đang dần khẳng định vai trò của mình trong sự phát triển kinh tế của nhân loại như một nguồn vô tận và không gây ô nhiễm môi trường
❖ Đặc điểm:
- Tài nguyên vô hạn có khả năng sử dụng lâu dài, bền vững và thân thiện với môi trường
- Chi phí tài nguyên không cao, vì các nguồn năng lượng này là tự nhiên
- Mức độ trung không cao, thường phân bố không đồng đều trong không gian và thời gian
- Khả năng khai thác phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, với hiệu suất khai thác thường không cao
- Kỹ thuật khai thác phức tạp, đòi hỏi công nghệ cao nên chi phí đầu tư ban đầu lớn
VD: Năng lượng mặt trời:
VN: Tiềm năng NLMT tăng dần từ B vào N, tập trung lớn ở phía Nam
Thời gian: 4 mùa, NLMT tập trung vào mùa hè, ít vào mùa đông; nhiều ban ngày, ít ban đêm + vào những hôm mưa bão NLMT hiệu suất k cao
+ đòi hỏi áp dụng công nghệ hiện đại mới có thể khai thác
Giải pháp:
- Khai thác, sử dụng trực tiếp
- Khai thác dưới dạng chuyển hóa thành năng lượng điện, sản xuất nhiên liệu
VD: + có thể trực tiếp phơi sấy, làm muối, đun nươc nóng…
+ SX năng lượng điện TG: Công nghệ quang năng (nhà máy Shams (Ả Rập), nhà máy điện Gemsolar (TBN)…) VN: nhà máy quang điện Thiên Tân (Quảng Ngãi) khởi công 19/8/15 với công suất 19,2
MW
- Cần tăng không gian khai thác, thời gian khai thác, hiệu suất khai thác
VD: có thể khai thác NLMT cả ban ngày và ban đêm
- Cần có sự kết hợp, phối hợp trong khai thác
VD: các nhà máy liên minh điện mặt trời trên TG; kết hợp nhà máy điện mặt trời + điện gió + điện nhiệt…
Trang 15Câu 11: Khai thác, sử dụng tài nguyên đất đai?
❖ Khái niệm: Đất hay thổ nhưỡng là lớp ngoài cùng của thạch quyển bị biến đổi tự nhiên dưới
tác động tổng hợp của nước, không khí và sinh vật
Giá trị tài nguyên đất được đo bằng số lượng diện tích (ha, km2) và độ phì (độ màu mỡ)
❖ Phân loại:
Theo mục đích sử dụng, đất được chia thành các loại như sau:
1 Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất:
- Đất trồng lúa
- Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất Đất nuôi trồng thủy sản
- Đất làm muối,…
2 Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:
- Đất ở (gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị)
- Đất khu công nghiệp, khu kinh tế
❖ Đặc điểm
1 Đất là nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo, tự phục hồi độ màu mỡ
Trong đất có các loài sinh vật sinh sống, chúng mang lại nhiều lợi ích, đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện cấu trúc đất
2 Đất là nguồn tài nguyên hữu hạn
- Tài nguyên đất trên thế giới có tổng diện tích 14,7 tỉ ha, tuy nhiên diện tích đất có khả năng canh tác chỉ khoảng 3,2 tỉ ha
- Tài nguyên đất ở Việt Nam: tổng diện tích 33 triệu ha Tuy nhiên diện tích có khả năng canh tác chỉ khoảng 10 triệu ha
3 Mục đích sử dụng đất đa dạng:
- Có tính loại trừ cao
- Dễ bị chuyển đổi
Chẳng hạn nếu đã sử dụng nguồn tài nguyên đất nào đó vào việc xây dựng một khu đô thị, thì
trong diện tích đó, các nguồn tài nguyên thiên nhiên vốn đồng thời hiện hữu trước đây hầu như phải
“hi sinh” vì mục đích xây dựng – các mỏ khoáng sản sẽ không được khai thác, nguồn tài nguyên thiên nhiên sinh vật sẽ phải tiêu hủy, nguồn nước bề mặt thường bị phá hủy hoặc vùi lấp, tài nguyên khí hậu sẽ bị bỏ qua
Trang 16Trên thế giới, diện tích các vùng hoang dã đã được chuyển đổi thành đất nông nghiệp chỉ tính từ năm 1945 đến nay đã lơn hơn cả thế kỉ 18 và 19 cộng lại
4 Cơ cấu và địa hình đất đai đa dạng, phức tạp
Ví dụ: Tài nguyên đất ở Việt Nam:
-Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích
-Địa hình nước ta có cấu trúc được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc rõ nét theo độ cao, thấp dân từ tây bắc xuống đông nam
-Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc-đông nam và vòng cung
-Tài nguyên đất của nước ta đa dạng về loại hình với 64 loại đất khác nhau và được hình thành trên các loại đá mẹ khác nhau gộp lại làm 13 nhóm đất chính Trong đó có 2 nhóm đất quan trọng nhất là: nhóm đất feralit và phù sa
# phù sa – khai thác, sd sx NN (trồng lúa – ĐBSCL, ĐBSH)
# Đất feralit trên đất đỏ badan – trồng cây cà phê và cây công nghiệp lâu năm
5 Chất lượng đất dễ bị biến đổi tùy thuộc vào việc sử dụng và quản lí của con người:
- Làm suy thoái đất
- Cải tạo đất
VD: biến đổi theo hướng:
# tích cực – đất được cải thiện, nhiều khu đất đã được cải tạo và khai hoang Cải tạo đất: bón phân hữu có, cung cấp các nguyên tố vi lượng cho đất, hạn chế sử dụng các chất hóa học không tốt cho đất
# tiêu cực – bị suy thoái do tác động của con người như sử dụng nhiều thuốc trừ sâu, vứt rác bừa bãi, xả các chất thải công nghiệp vào đất; do yếu tố của thiên nhiên xói mòn, rửa trôi, sa mạc hóa, ô nhiễm đất
VD: 2/3 diện tích đất NN trên TG đã bị suy thoái ở nhiều mức độ khác nhau (nghiên cứu các chuyên gia MT)
❖ Giải pháp
- Coi trọng quy hoạch sử dụng đất, kiên quyết sử dụng đất theo đúng mục đích
Ví dụ như: Đồng bằng sông Cửu Long ở Việt Nam, là nơi sản xuất cây lúa nước lớn nhất cả nước, có diện tích đất nông nghiệp lớn có giá trị kinh tế cao, do đó, phải dành tối đa đất có khả năng nông nghiệp cho canh tác
- Chú trọng kết hợp khai thác, sử dụng với bảo vệ, cải tạo đất; đặc biệt duy trì và cải thiện độ phì kinh tế cho các loại đất canh tác
Ví dụ: + sử dụng mô hình nông lâm kết hợp sẽ làm giảm sức ép của con người vào rừng tự
nhiên, giảm tốc độ phá rừng của người dân miền núi, bảo vệ tính đa dạng sinh học của tự nhiên
+hạn chế sử dụng hóa chất trong xản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh các biện pháp ngừa sâu bệnh tổng hợp như các loài sinh vật thiên địch, biện pháp sinh học như nuôi giun đất, biện pháp trồng trọt như luân canh, đa canh,
Trang 17Câu 12: Khai thác, sử dụng tài nguyên nước?
1 Tài nguyên nước là toàn bộ lượng nước có trong các thủy vực trên trái đất mà con người
có thể sử dụng được cho các hoạt động dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội.(Theo giáo trình Môi trường và con người, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)
“Tài nguyên nước bao gồm nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh
thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.(Theo Luật tài nguyên nước 2012)
2 Phân loại
Có nhiều cách phân loại tài nguyên nước khác nhau
Theo nguồn gốc tạo thành, tài nguyên nước có thể chia thành:
Sử dụng nước cho sinh hoạt
Sử dụng nước trong nông nghiệp
Sử dụng nước trong thủy sản
Sử dung nước trong công nghiệp
Sử dụng nước trong giao thông thủy
Sử dụng nước để sản xuất điện
VD: Trong sinh hoạt, theo Bộ TNMT năm 2008 tiêu chuẩn cấp nước của 1 người dân là 150l/1 người
Trong CN:
❖ Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn Người ta ước tính rằng 20% lượng nước
sử dụng trên toàn thế giới là cho công nghiệp
❖ Mỗi ngành công nghiêp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu một lượng nước, loại nước khác nhau
Ví dụ: phải mất 10 lít nước để sản xuất ra 1 tờ giấy; tương tự, cần 91 lít nước để sản xuất ra 500g nhựa
4 Đặc điểm
➢ Nước là tài nguyên có khả năng tái tạo cả về lượng và về chất
thể hiện thông qua vòng tuần hoàn nước > khả năng tái tạo về lượng nước tuần hoàn lớn
và nhỏ; thông qua quá trình lí, hóa, sinh > TN nước được tái tạo về mặt chất
➢ Nước là nguồn tài nguyên hữu hạn