1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương môn kinh tế môi trường

30 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương môn kinh tế môi trường
Tác giả Nguyễn Thảo
Trường học Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế Môi trường
Thể loại Đề cương môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

❖ Đặc trưng cơ bản của môi trường: - Môi trường có cấu trúc phức tạp + Hệ thống môi trường bao gồm nhiều thành phần hợp thành, với nguồn gốc, bản chất khác nhau, bị sự chi phối bởi nhi

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ MÔI TRƯỜNG

By Nguyễn Thảo CQ57/01.02

Câu 1 Trình bày các đặc trưng cơ bản của môi trường

❖ Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát

triển của con người và sinh vật

❖ Đặc trưng cơ bản của môi trường:

- Môi trường có cấu trúc phức tạp

+ Hệ thống môi trường bao gồm nhiều thành phần hợp thành, với nguồn gốc, bản chất khác nhau,

bị sự chi phối bởi nhiều quy luật tự nhiên khác nhau, cùng hoạt động trong các mối quan hệ phức tạp, chặt chẽ, thống nhất trong hệ, nhờ đó tạo tính thống nhất của hệ, giúp hệ tồn tại và phát triển + Biểu hiện của tính cấu trúc chính là phản ứng dây chuyền Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của một yếu tố cũng làm thay đổi hoàn toàn hệ thống Vì vậy, khi khai thác và sử dụng môi trường cần đảm bảo duy trì được mối liên kết giữa các thành phần môi trường

+ YN của việc nghiên cứu tính cấu trúc của hệ môi trường: Cho thấy hệ môi trường luôn thay đổi

và có sự phân hóa sâu sắc theo không gian và thời gian Muốn khai thác và sử dụng môi trường một cách chủ động, hiệu quả thì phải xuất phát từ đặc điểm của từng hệ môi trường

+ VD: Khi khai thác quá mức ở một vạt rừng nào đó, có thể làm cho việc phân phối nước rơi bị thay đổi Độ ẩm không khí trong vùng bị suy giảm, lượng nước ngầm ít đi, trong khi lượng dòng chảy bề mặt trực tiếp lại tăng lên, làm tăng mức xói mòn rửa trôi đất trồng, làm tăng nguy cơ lũ lụt tại vùng hạ lưu, trong khi nguồn động vật hoang dã lại giảm bớt không gian cư trú, nhiều sinh vật có điều kiện sinh thái hẹp trong vùng không phát triển được Ngược lại, nếu phủ xanh đất trống đồi trọc, thảm thực vật sẽ phát triển tăng lên về cả số loài và sinh khối Lượng nước rơi được phân phối tốt hơn nên độ ẩm không khí tăng lên, lượng nước ngầm được lưu trữ nhiều hơn,

độ phì nhiêu của đất tăng lên, nguy cơ xói mòn, rửa trôi đất trồng giảm đi, hạn chế lũ lụt ở vùng

hạ lưu

- Môi trường có tính động

+ Các thành phần trong hệ môi trường tồn tại, phát triển và vận động không ngừng trong trạng thái cân bằng động

+ Bất kỳ một sự thay đổi nào trong cấu trúc của hệ đều làm cho hệ lệch khỏi trạng thái cân bằng

cũ để thiết lập trạng thái cân bằng mới

+ VD: Vùng đất cạn bị ngập nước sẽ làm cho các sinh vật sống trên cạn chết hàng loạt, thay vào

đó là sự xuất hiện mới và phát triển nhiều loại thủy sinh Ngược lại, ở những vùng hạn hán kéo dài, không có khả năng tích nước sẽ tiêu diệt các loài thủy sinh, thay vào đó là sự xuất hiện và phát triển của các loài sống trên cạn

+ YN của việc nghiên cứu tính động của hệ môi trường: Giúp con người nắm quy luật vận động của từng hệ môi trường, để vận dụng các quy luật này tác động vào môi trường, hướng môi trường phát triển theo hướng có lợi cho con người Đồng thời, từng bước chế ngự và chinh phục

tự nhiên để vừa thu được lợi ích kinh tế lớn, vừa đảm bảo hiệu quả về môi trường

Trang 2

+ VD: Việc chuyển đổi các cánh rừng nghèo sang trồng cây công nghiệp dài ngày không chỉ tăng

về hiệu quả kinh tế mà còn duy trì và đảm bảo được độ phủ rừng hợp lý và sinh khối thích hợp trong hệ sinh thái cũ

- Môi trường mở

+ Môi trường là một hệ thống mở, tiếp nhận vật chất, năng lượng và thông tin vào ra

+ Các dòng vật chất, năng lượng, thông tin luôn chuyển động từ hệ này sang hệ khác, từ trạng thái này sang trạng thái khác, từ thế hệ này sang thế hệ nối tiếp,… Vì vậy, môi trường rất nhạy cảm trước những biến đổi từ bên ngoài

+ YN của việc nghiên cứu tính mở của hệ môi trường:

• Giúp duy trì, cải thiện cơ cấu thành phần môi trường theo hướng có lợi cho sự phát triển bên trong của hệ môi trường trong tương lai

• Cho thấy các vấn đề môi trường có thể giải quyết tốt khi có sự hợp tác giữa các vùng, các quốc gia và khu vực trên thế giới

• Đẩy nhanh sự thâm nhập của các yếu tố có lợi, ngăn ngừa sự thâm nhập của các yếu tố có hại tới môi trường

+ VD: Việc ngăn thành công nước Lào xây dựng nhà máy thủy điện Sayabouly ở miền Bắc nước Lào là ví dụ điển hình cho việc cùng nhau ngăn chặn các tác động xấu đến vùng hạ lưu sông Mê Công Bởi việc xây dựng có nguy cơ ngăn chặn 4 trong 10 loài các nước ngọt lớn nhất thế giới

về thượng lưu sông Mê Công, đe dọa mất nơi duy trì nòi giống của các loài cá này, làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản ở các vùng liên quan

- Môi trường có khả năng tự tổ chức điều chỉnh

+ Các thành phần trong hệ môi trường có khả năng tự tổ chức lại hoạt động của mình, tự điều chỉnh

để thích nghi với những thay đổi từ bên ngoài nhằm hướng tới trạng thái ổn định

+ Khả năng tự tổ chức, điều chỉnh của hệ môi trường có giới hạn

+ Môi trường tự thay đổi mà không cần sự tác động nào, nhờ đó mà thích nghi tốt hơn với các diễn biến liên tục đa dạng từ bên ngoài

+ Xuất phát từ tính động: Môi trường là hệ nuôi dưỡng, đáp ứng những thay đổi của thời tiết, khí hậu, thích nghi tốt hơn với những diễn biến bên ngoài, tính đến trạng thái cân bằng tốt nhất có thể, để giúp con người, sinh vật luôn tồn tại, vận động và phát triển,…

+ YN của việc nghiên cứu khả năng tự tổ chức điều chỉnh của hệ môi trường:

• Quy định mức độ, phạm vi tác động của con người vào môi trường, nhằm duy trì khả năng

tự phục hồi của thiên nhiên, tái tạo và duy trì khả năng tự làm sạch của môi trường, tuân theo các quy luật tự nhiên

• Bảo vệ các hệ môi trường phong phú, đa dạng Không khai thác bừa bãi, không khoa học, làm mất khả năng tự điều chỉnh của môi trường, làm nghèo đi các thành phần hữu ích của môi trường

+ VD: Lá cây sương rồng biến thành gai khi sống ở sa mạc

Trang 3

Câu 2 Trình bày các chức năng cơ bản của môi trường

❖ Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát

triển của con người và sinh vật

Các chức nặng của môi trường

- Môi trường tạo không gian sống

+ Về quy mô: Con người và sinh vật muốn tồn tại và phát triển được đều phải có một không gian sinh tồn Không gian này phải rộng trên quy mô tối thiểu cần thiết và có chất lượng đảm bảo Ở Việt Nam, quy mô tối thiểu cần thiết của một gia đình phải là trên 45m2 Quy mô diện tích của không gian sinh tồn càng cao càng tốt

+ Về chất lượng: Chất lượng không gian sống phải đảm bảo phù hợp Ở đó nhiệt đọ phải vừa phải, biên độ nhiệt không quá cao, áp suất ở mức độ chấp nhận được, không quá ẩm ướt, không có các chất độc hại, tỷ lệ dưỡng khi không quá thấp… Có nghĩa là từng thành phần cụ thể của môi trường phải có các trị số nằm trong ngưỡng giới hạn chịu đựng của sinh vật Đặc biệt, tất cả các thành phần này đều phải đồng thời hiện hữu và phối hợp tác động

+ Không gian sống của con người có giới hạn

+ Chức năng tạo không gian sống của môi trường đang bị suy giảm

+ Không gian sống của con người phụ thuộc vào yếu tố dân số Dân số tăng lên, không gian sống

sẽ giảm đi

+ Không gian sống ngày càng thu hẹp và hiện chưa có hành tinh nào ngoài Trái đất cho con người sinh sống Vì vậy, con người cần có ý thức bảo vệ ngôi nhà chung duy nhất này bằng cách: kiểm soát dân số, bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu

- Môi trường cung cấp tài nguyên thiên nhiên

+ TNTN đóng vai trò rất quan trọng với con người

+ Môi trường cung cấp TNTN nhằm đáp ứng các nhu cầu trực tiếp của con người VD: thức ăn, nước uống, không khí để thở,…

+ Môi trường cung cấp nguyên vật liệu và năng lượng đầu vào cho hoạt động sản xuất và đời sống của con người VD: pin mặt trời, dùng ánh sáng mặt trời để phơi quần áo,…

+ Các nguồn TNTN không phải vô tận Việc khai thác, sử dụng dụng của con người đang có xu hướng dẫn đến suy thoái và cạn kiệt TNTN, làm suy giảm chức năng cung cấp TNTN trong tương lai

+ Con người cần phải khai thác hợp lý, tiết kiệm, sử dụng hiệu quả các nguồn TNTN Với TN không tái sinh: khai thác ít hơn, khai thác đi đôi với phục hồi Với TN vô hạn: tăng cường khai thác nhưng vẫn phải sử dụng tiết kiệm và hiệu quả

- Môi trường là nơi chứa đựng, hấp thụ và trung hòa chất thải

+ Mọi chất thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất đều quay trở lại môi trường, tồn tại dưới dạng: rắn, lỏng, khí

+ Khả năng chứa đựng, hấp thụ và trung hòa chất thải của môi trường là có giới hạn

Trang 4

+ Khi các chất thải với số lượng và chất lượng nhất định được thải ra môi trường (W<A) thì các quá trình lý, hóa, sinh,… của môi trường tự nhiên sẽ phân hủy, làm sạch chúng, từ đó tạo lập lại

sự cân bằng trong tự nhiên

+ Khi các chất thải với số lượng và chất lượng nhất định được thải ra môi trường (W>A), chúng sẽ làm thay đổi chất lượng môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của con người và sinh vật, đe dọa tới khả năng phát triển lâu dài của thế giới hữu sinh VD: nguồn nước có quá nhiều rác thải, bị ô nhiễm nặng nề làm các chết hàng loạt

❖ Kết luận

- Mỗi chức năng có vai trò khác nhau, tác động đến sự tồn tại và phát triển của con người, sinh vật Chức năng 1 đảm bảo sự tồn tại, chức năng 2 đảm bảo sự phát triển, chức năng 3 đảm bảo sự tồn tại lâu dài của con người và sinh vật

- Cả 3 chức năng này của môi trường đều cực kỳ quan trọng và có giới hạn nhất địng Tuy nhiên, cả

3 chức năng đều đang bị xâm phạm và suy giảm

- Vì vậy, bảo vệ môi trường chính là bảo vệ 3 chức năng cơ bản của môi trường, để các chức năng này luôn tồn tại cùng nhau và phát huy tác dụng

Câu 3 Trình bày cấu trúc hệ sinh thái Điều kiện cân bằng hệ sinh thái? (Cần sửa lại)

❖ Cấu trúc hệ sinh thái

- HST là hệ thống các loài sinh vật sống chúng và phát triển trong một môi trường nhất định có quan

hệ tương tác lẫn nhau và với môi trường đó

Quần xã sinh vật + Môi trường = Hệ sinh thái

- Các thành phần của HST:

+ Các chất vô cơ: Là thành phần cơ sở, nền tảng của môi trường sống Tạo bởi rất nhiều hợp chất hóa học vô cơ, tham gia chu trình tuần hoàn vật chất Được coi là nguồn nguyên liệu ban đầu để mọi sinh vật sử dụng biến đổi thành các chất hữu cơ sống

+ Các chất hữu cơ: Là thành tố của môi trường gắn kết giữa nền tảng môi trường với thế giới sinh vật Thể hiện dưới dạng các chất mùn, rác Các chất này liên kết các thành phần sinh vật và vô

cơ với nhau, tham gia vào các chu trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong HST

+ Các thành phần vật lý của môi trường: Là toàn bộ các yếu tố vật lý của môi trường như ánh sáng, nhiệt độ… Không tham gia trực tiếp vào sự sống của thế giới sinh vật nhưng là điều kiện sống Mỗi loài, nhóm cá thể sinh vật lại đòi hỏi phải có các điều kiện vật lý tương ứng của môi trường + Các sinh vật sản xuất: Là các sinh vật tự dưỡng, điển hình là cây xanh Chúng là những loài sinh vật có khả năng quang hợp và hóa tổng hợp, tạo nên nguồn thức ăn cho mình và để nuôi các loài sinh vật dị dưỡng

+ Các sinh vật tiêu thụ: Là các sinh vật dị dưỡng, chủ yếu là động vật, kể cả con người, nguồn thức

ăn của chúng dựa vào các loài sinh vật khác Là thành phần động nhất trong HST, có quá trình cạnh tranh quyết liệt nhất, góp phần tạo sự trao đổi vật chất và năng lượng, tạo sự vận động và phát triển của HST

Trang 5

+ Các sinh vật hoại sinh: Là các sinh vật dị dưỡng bậc thấp, có kích thước nhỏ như vi khuẩn, nấm, mốc… Chúng có chức năng cơ bản là phân hủy các hợp chất hữu cơ phức tạp, hấp thụ một phần

và giải phóng các chất vô cơ đơn giản vào môi trường

❖ Điều kiện cân bằng hệ sinh thái

- Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái, hướng tới sự thích nghi cao nhất

của sinh vật với điều kiện sống của môi trường

- Điều kiện cân bằng HST:

+ Điều kiện cần: Duy trì được sự cân bằng giữa 6 thành phần cơ bản trong cấu trúc HST Các thành phần cơ bản của HST chỉ là tiền đề tạo cấu trúc phức tạp sau này

+ Điều kiện đủ: Giữa các thành phần nhất là các thành phần hữu sinh phải có thích nghi sinh thái với môi trường và HST phải đạt được trạng thái cân bằng cơ thể - môi trường Cân bằng cơ thể - môi trường trong HST là một trạng thái ổn định tự nhiên của HST, hướng tới sự cân bằng giữa tổng lượng cơ thể sống với sức chứa của môi trường và cân bằng giữa số lượng cá thể của từng loại với các thành phần còn lại của môi trường

+ HST cân bằng

+ HST mất cân bằng

Câu 4 Trình bày các tác động của phát triển tới môi trường

❖ Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát

triển của con người và sinh vật

Phát triển kinh tế xã hội là quá trình nâng cao đời sống vật chất và tinh thần bằng cách gia tăng sản

và tăng cường chất lượng các hoạt động văn hóa xã hội

Các tác động của phát triển đối với môi trường

- Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên

+ Hoạt động sống và quá trình phát triển của con người chính là quá trình liên tục khai thác, sử dụng các nguồn TNTN Để đáp ứng đòi hỏi của hoạt động sống và thỏa mãn các nhu cầu về nguyên nhiên vật liệu, năng lượng, đất đai cho các đối tượng sản xuất với quy mô ngày càng rộng, các hình thức phong phú, mức độ các ngày càng mạnh và khối lượng ngày càng lớn + TNTN phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người hằng ngày, mỗi ngày thế giới tiêu thụ 800

tỷ lít nước, dùng tới 14 triệu ha để xây dựng thành phố, khu dân cư,…

+ TNTN còn để phục vụ cho nhu cầu sản xuất rất lớn Mỗi ngày con người khai thác 13.5 triệu tấn than, 8 triệu tấn sắt, 85 triệu thùng dầu,… để phục vụ sản xuất

+ Cùng với thời gian, dân số tiếp tục tăng, nhu cầu ngày càng đa dạng, kéo theo việc khai thác TNTN tăng không ngừng TNTN không phải là vô tận, chúng đang có xu hướng suy giảm và cạn kiệt Bản chất của việc khai thác và sử dụng TNTN là việc lấy bớt đi yếu tố tốt, hữu ích từ môi trường, nên nếu mức độ phục hồi, tái tạo thiên nhiên không đủ sức bù lại phần đã khai thác, tất yếu dẫn đến cạn kiệt TNTN

Trang 6

• Tăng cường khai thác năng lượng vô tận

- Thải các loại chất thải vào môi trường

+ Trong tất cả các khâu, các giai đoạn của quá trình tái sản xuất, trong đời sống, sinh hoạt và trong mọi hoạt động khác của xã hội, con người luôn thải vào môi trường nhiều loại chất thải khác nhau Các loại chất thải thải vào môi trường vừa đa dạng, vừa to lớn, vừa độc hại cao,… chính

là chất thải của quá trình sản xuất, nhất là chất thải công nghiệp

+ VD: Hằng năm, nền công nghiệp trên thế giới thải vào môi trường 200 triệu tấn khí CO2, 150 triệu tấn khi NO2, 110 triệu tấn bụi độc hại Ngoài ra, 700 triệu ô tô trên thế giới thải 80% CO2 + Bản chất của việc thải chất thải vào môi trường chính là việc đưa vào môi trường các loại chất thải xấu, đã không còn giá trị hữu ích, mà lại còn ảnh hưởng xấu đến các thành phần khác trong môi trường Nếu tổng lượng chất thải thải vào môi trường vượt quá khả năng chịu đựng, hấp thụ, trung hòa của môi trường thì các chất thải sẽ bị tồn đọng, dẫn đến nguy cơ suy thoái môi trường + Giải pháp:

• Duy trì chất thải thải ra môi trường nhỏ hơn khả năng hấp thụ, trung hòa của môi trường

• Đẩy mạnh phát triển KHCN để xử lý chất thải

• Phân loại rác thải

• Sử dụng những vật liệu thân thiện với môi trường như túi giấy, cốc giấy, lá chuối, tre thay cho việc dùng bao nilong, ống hút nhựa, chai nhựa khó phân hủy

- Tác động trực tiếp vào tổng thể môi trường

+ Thể hiện ở việc lấy bớt đi nhiều thành phần môi trường, đưa thêm vào môi trường, các hoạt động cải tạo, tái tạo các thành phần của môi trường

+ Các tác động này có thể làm tổng thể môi trường thay đổi:

• Tích cực: Đẹp hơn, có lợi hơn

• Tiêu cực: Gây thiệt hại đến môi trường

+ Con người có thể làm nâng cao hoặc làm suy thoái chất lượng môi trường Điều này ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của xã hội loại người

+ VD: cuộc sống của sinh vật biển bị ảnh hưởng rất lớn từ việc các chất thải được đổ xuống biển, gây ô nhiễm nghiêm trọng

+ Giải pháp:

• Phát huy tác động tích cực

• Ngăn chặn, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường

Trang 7

Câu 5 Mối quan hệ của môi trường đối với phát triển

❖ Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát

triển của con người và sinh vật

Phát triển kinh tế xã hội là quá trình nâng cao đời sống vật chất và tinh thần bằng cách gia tăng sản

và tăng cường chất lượng các hoạt động văn hóa xã hội

Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển là mối quan hệ nhiều chiều, ràng buộc và thúc đẩy lẫn nhau

Mối quan hệ giữa môi trường với phát triển

- Mối quan hệ qua lại, chặt chẽ, thường xuyên, lâu dài

+ Môi trường ảnh hưởng đến phát triển: Môi trường là tiền đề, là nguồn lực của sự phát triển

• Môi trường và sự phân bố TNTN ảnh hưởng quan trọng đến lựa chọn loại hình sản xuất, xác định quy mô sản xuất

• Cơ cấu TNTN ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất

• Môi trường ảnh hưởng đến mức độ thuận lợi, ổn định và hiệu quả của hoạt động sản xuất

• Môi trường cản trở hoạt động phát triển (hạn hán, lũ lụt khiến nông nghiệp không ổn định) + Phát triển ảnh hưởng đến môi trường: Phát triển là nhân tố chính trong việc khai thác, sử dụng, tác động và làm biến đổi môi trường Phát triển làm thay đổi vị trí, vai trò của môi trường trong mối tương quan giữa các vùng

- Mối quan hệ ngày càng mạnh mẽ, phức tạp, sâu sắc, mở rộng

+ Môi trường đối với phát triển: các thành phần của môi trường, số loại hình tài nguyên, số lượng mỗi tài nguyên được con người khai thác ngày càng tăng Môi trường ngày càng có ý nghĩa lớn hơn với phát triển

VD: ứng dụng làm màu sáp, bút chì, đồ dùng,

+ Phát triển đối với môi trường: Quá trình phát triển khai thác triệt để hơn các thành phần môi trường, với cường độ ngày càng mạnh hơn, quy mô ngày càng mở rộng, tính chất phức tạp VD: con người có thể chế ngự môi trường như mưa nhân tạo hay hoạt động thủy điện thay đổi sâu sắc về tính chất các dòng sông, dẫn đến xâm nhập mặn, sạt lở,

- Kết luận: giữa môi trường và phát triển luôn có mối quan hệ biện chứng phức tạp và giữa chúng luôn tồn tại những mâu thuẫn

+ Phát triển càng nhanh thì càng có nhiều tác động tiêu cực đến môi trường và càng có xu thế làm giảm chất lượng môi trường

+ Phát triển nếu không tính tới yếu tố bảo vệ môi trường cũng như việc khai thác và sử dụng hợp

lý TNTN thì đến một thời điểm nào đó, chất lượng môi trường sẽ bị suy giảm nghiêm trọng và cản trở quá trình phát triển

+ Vì vậy, giải quyết tốt mối quan hệ giữa môi trường và phát triển đang là nhiệm vụ sống còn của loài người

Trang 8

Câu 6 Trình bày lý thuyết quá độ dân số? Việt nam đang nằm trong giai đoạn nào của

lý thuyết quá độ dân số, liên hệ tình hình khai thác, sử dụng tntn & hoạt động bảo vệ môi trường ở việt nam?

❖ Thuyết quá độ dân số là thuyết nghiên cứu sự biến đổi dân số qua các thời kỳ dựa vào những đặc

trưng cơ bản của động lực dân số, thuyết này tập trung vào việc nghiên cứu và lý giải các vấn đề tăng dân số thông qua việc xem xét mức sinh và mức tử qua từng giai đoạn để hoàn thành quy luật Nội dung của thuyết thể hiện ở chỗ: Sự tăng dân số thế giới là kết quả tác động qua lại giữa số người sinh

ra và số người chết đi Căn cứ và sự thay đổi đó, thuyết quá độ dân số chia làm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Là thời kỳ trước cách mạng công nghiệp, là giai đoạn trước quá độ dân số

+ Mức sinh và mức tử đều cao: Mức sinh cao hơn mức tử một chút nên dân số gia tăng ở mức độ thấp, tương đối ổn định

+ Dân số ít ảnh hưởng đến môi trường

- Giai đoạn 2: Là thời kỳ cách mạng công nghiệp, là giai đoạn quá độ dân số, giai đoạn được chia làm 2 pha:

+ Pha 1: Mức sinh còn cao, mức tử giảm mạnh Giai đoạn này do lực lượng sản xuất phát triển, điều kiện sống của con người được cải thiện, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt hơn nên tỉ suất tử vong giảm mạnh Sự chênh lệch giữa mức sinh và mức tử rất lớn, dân số tăng nhanh, xảy ra hiện tượng bùng nổ dân số

+ Pha 2: Mức sinh có giảm nhưng mức tử vẫn giảm nhanh hơn, dân số tăng

+ Sự gia tăng dân số, cùng chất lượng cuộc sống nâng cao, sản xuất phát triển đã làm các quốc gia trong giai đoạn này tăng cường khai thác TNTN, làm tăng đáng kể chất thải sinh hoạt và sản xuất vào môi trường Dân số ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường

- Giai đoạn 3: Là thời kỳ sau cách mạng công nghiệp, là giai đoạn sau quá độ dân số

+ Nhờ ảnh hưởng của tiến trình công nghiệp hóa, các điều kiện kinh tế - xã hội được cải thiện, cũng như nhờ sự can thiệp của Chính phủ, nhờ những thay đổi trong nhận thức về dân số và gia đình đã làm mức sinh và mức tử đều thấp, dân số tăng chậm, tiến tới tự ổn định quy mô dân số

+ Nhờ công nghệ hiện đại trong việc thu gom và xử lý chất thải nên vấn đề dân số với môi trường

đã được giải quyết

Trang 9

❖ Ý nghĩa của thuyết quá độ dân số

- Các nước nghèo phải thực hiện quyết tâm rút ngắn thời gian ở giai đoạn 2 để chuyển đổi sang giai đoạn 3 (tỷ lệ sinh thấp, tỷ lệ tử thấp)

- Nhờ thuyết quá độ dân số mà các ảnh hưởng xấu tới TNTN và môi trường đối với chính nước đó

và đối với thế giới cũng giảm đi, làm tăng tiền đề bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

❖ Ưu điểm và nhược điểm của thuyết quá độ dân số

- Ưu điểm: Thuyết đã phát hiện được bản chất của quá trình dân số: sự gia tăng dân số là kết quả tác động qua lại giữa số người sinh ra và số người chết đi

- Nhược điểm: Thuyết chưa tìm ra được các tác động để kiểm soát dân số, đặc biệt chưa đề cập đến vai trò của nhân tố kinh tế - xã hội đối với vấn đề dân số

❖ Liên hệ thực tế

- Các quốc gia phát triển thường ở giai đoạn 3

- VN đang nằm ở cuối giai đoạn 2, chuẩn bị chuyển sang giai đoạn 3

+ Tình hình dân số: VN đang ở thời kì dân số vàng nhưng bước đầu kiểm soát được việc gia tăng dân số Nhà nước đang đề ra các chính sách như: Kế hoạch hóa gia đình, chú trọng nâng cao chất lượng dân số và ổn định mức sinh,…

+ Dân số với môi trường: Chính sách về môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường

Câu 7 Trình bày tác động của gia tăng dân số nhanh đến việc khai thác, sử dụng

TNTN và vấn đề môi trường? (Biểu thức Paul Ehrlich & John Holdren năm 1971)

- Tác động tổng hợp của các yếu tố thuộc về dân số tới môi trường được biểu thị trong công thức

[ I = P.A.T ] trong đó

+ I: tác động môi trường của các yếu tố liên quan đến dân số

+ P: quy mô dân số

+ A: mức độ sử dụng TNTN bình quân đầu người

+ T: tác động tới môi trường của việc sử dụng công nghệ

- Phân tích công thức: I € P, A, T

Trang 10

+ Đối với các quốc gia giàu có: A cao, T thấp → ô nhiễm do giàu có

+ Đối với các quốc gia nghèo đói: A không cao, T lớn → ô nhiễm do nghèo đói

+ Ở mỗi quốc gia, trong một giai đoạn phát triển nhất định A và T có các sự thay đổi không lớn (A có

xu hướng tăng, T có xu hướng giảm) → I phụ thuộc vào P

- Hậu quả

+ Sự gia tăng dân số dẫn đến khai thác quá mức TNTN để đảm bảo các nhu cầu nước sạch, nhu cầu nhà ở, để duy trì mức tiêu dùng bình quân của con người Ngoài ra, còn bắt buộc khai thác các nguồn TNTN tăng lên để phục vụ sản xuất, để tạo ra đủ lượng của sản phẩm cần có Từ đó, tạo ra sức

ép quá lớn cho các nguồn TNTN, cũng như bảo tồn TNTN và bảo vệ môi trường

+ Gia tăng dân số nhanh chóng làm tăng nhanh các nguồn chất thải của hoạt động sống, sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ, Nếu sự gia tăng dân số diễn ra ở các vùng khai thác lâu đời hoặc có quy mô dân số lớn thì khả năng chứa đựng, hấp thụ, trung hòa các chất thải vốn đã thấp, nay còn phải tiếp nhận thêm khối lượng chất thải tăng đột biến, tất yếu sẽ vượt qua khả năng hấp thụ, trung hòa của môi trường, làm cho tỷ trọng chất độc hại trong môi trường tăng, làm biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường, Dẫn đến môi trường bị xuống cấp, suy thoái rõ ràng và quay trở lại, ngày càng đe dọa tới chính sự sống nơi đây

- Giải pháp:

+ Có mức gia tăng dân số hợp lý: làm sao để trong điều kiện kinh tế hiện đại, nền kinh tế trong vẫn đảm bảo đáp ứng các nhu cầu thiết yếu cho toàn dân trong vùng để đảm bảo khi dân số đi vào ổn định thì quy mô dân số vẫn nằm trong giới hạn chịu đựng của môi trường, đảm bảo tổng lượng TNTN hiện

có trong vùng vẫn đáp ứng tốt các nhu cầu cho toàn bộ hoạt động sống, sinh hoạt sản xuất cũng như không tạo sức ép quá lớn đến chất lượng môi trường

+ Phân bố lại dân cư, lao động

+ Lồng ghép các chương trình dân số - kinh tế - xã hội

Câu 8 Trình bày các giải pháp để thực hiện quan điểm phát triển bền vững?

❖ Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế - xã hội lành mạnh, dựa trên việc sử dụng hợp lý các

nguồn TNTN và bảo vệ môi trường, nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện đại, nhưng không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau

❖ Sơ đồ phát triển bền vững

Trang 11

Quan điểm phát triển bền vững

Phát triển bền vững thực chất là sự phát triển cân đối, hài hòa giữa kinh tế - xã hội - môi trường

Giải pháp phát triển bền vững trong kết hợp môi trường và phát triển

- Tôn trọng các quy luật tự nhiên

+ Con người luôn chịu tác động của các quy luật tự nhiên Nếu con người hiểu và vận dụng đúng các quy luật tự nhiên thì con người có thể hướng tự nhiên phát triển theo hướng có lợi cho con người Còn nếu con người không nhận thức được hoặc vi phạm các quy luật tự nhiên thì sẽ bị tự nhiên “trả thù” thậm chí trở thành nô lệ của tự nhiên

+ Con người phải nắm vững các quy luật tự nhiên, phải lựa theo quy luật tự nhiên để khai thác, sử dụng, tác động vào môi trường một cách phù hợp Không được can thiệp thô bạo vào tự nhiên, không được làm đảo lộn mà phải tôn trọng các quá trình tự nhiên Như vậy mới hòa nhập các quá trình phát triển vào các quá trình tự phát triển trong môi trường

+ VD: con người can thiệp thô bạo vào tự nhiên bằng cách chặt phá rừng, gây lũ lụt nghiêm trọng

- Tiết kiệm trong khai thác, sử dụng các nguồn TNTN và thành phần môi trường

+ Tiết kiệm không phải là sự lẩn tránh các nhu cầu, mà đó là việc sử dụng khôn ngoan các tài sản

có liên quan, nhất là các tài sản và nguồn lực mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người

+ Để tiết kiệm trong khai thác và sử dụng TNTN cần:

• Điều tra, phân tích, nắm vững các nguồn lực hiện có, xác định rõ các thành phần có thể khai thác và sử dụng với hiệu quả cao, các thành phần có thể tận thu, dự trữ,…

• Quản lý chặt chẽ từ khâu khai thác, chuyên chở, bảo quản, sử dụng,…

• Tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học – kĩ thuật và công nghệ để tăng cường khai thác

và sử dụng hiệu quả

+ VD: Khi khai thác biển, cần nắm vững được đặc tính các loài sinh vật biển để khai thác hiệu quả

- Áp dụng các tiến bộ khoa học – kĩ thuật và công nghệ vào quá trình sử dụng, chế biến TNTN + Giúp con người sản xuất được ra nhiều loại sản phẩm nhất, mỗi loại sản phẩm có số lượng cao nhất để đáp ứng cao nhất cho các nhu cầu xã hội, đồng thời ngăn chặn nguy cơ cạn kiệt hoàn toàn một loại khoáng sản nào đó

+ Cần sử dụng tổng hợp TNTN và thành phần môi trường nhằm khai thác tối đa các giá trị kinh tế vốn có của từng loại TNTN Sau đó áp dụng các công nghệ mới để giảm bớt định mức tiêu hao các loại nguyên, nhiên, vật liệu… Tìm cách thay thế các loại nguyên liệu quý bằng các loại nguyên liệu có tính chất phổ biến hoặc nhân tạo…

+ Đây là giải pháp rất quan trọng Nhờ giải pháp này chúng ta được nhiều nhu cầu xã hội hơn, đáp ứng ở mức cao hơn mà không làm tăng cường độ, quy mô khai thác, sử dụng và tác động vào môi trường

+ VD: tăng cường sử dụng tài nguyên vô hạn như năng lượng gió, năng lượng mặt trời…

- Tăng cường các biện pháp bảo vệ, phục hồi, tái tạo tài nguyên, cải tạo và làm phong phú hơn các nguồn TNTN và thành phần môi trường

+ Bảo vệ những gì còn có của môi trường

Trang 12

+ Phục hồi lại các thành phần môi trường đã bị suy giảm, cạn kiệt, tái tạo lại các thành phần môi trường đã bị suy thoái, biến chất, cải tạo các thành phần chưa hữu ích để chúng trở lên hữu ích + Bổ sung, làm mới các nguồn TNTN và thành phần môi trường cũng làm phong phú hơn chất lượng môi trường sống

+ VD: trồng thêm cây xanh để tái tạo môi trường rừng

❖ Kết luận

Với 4 giải pháp trên, con người không chỉ tạo ra sự phát triển bền vững về mặt xã hội, về mặt kinh tế

mà còn bền vững về mặt môi trường Cả ba mặt bền vững về kinh tế - xã hội và môi trường đều được thực hiện đồng thời, trong mối quan hệ phối hợp tương hỗ lẫn nhau

Câu 9: Trình bày các yêu cầu cơ bản trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên?

❖ TNTN là các nguồn dự trữ vật chất, năng lượng của tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng,

chế biến để tạo ra sản phẩm, nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của xã hội

❖ Các yêu cầu cơ bản trong khai thác, sử dụng TNTN

- Tạo ra năng suất khai thác, sử dụng TNTN ở mức cao nhất

+ Mục đích: nhằm thu được nhiều nhất năng lượng, nguyên vật liệu thô từ hoạt động khai thác, sử dụng trực tiếp một nguồn TNTN, đồng thời ít gây hại cho môi trường

+ Biện pháp: thúc đẩy đổi mới công nghệ, đầu tư công nghệ hiện đại trong khai thác TNTN + Ý nghĩa: Làm hao hụt thấp nhất trữ lượng (quy mô) nguồn tài nguyên hiện có; Hạn chế các phụ liệu, phế liệu và chất thải từ lượng tài nguyên được khai thác; Giảm bớt thuế tài nguyên Giảm chi phí bảo vệ môi trường; Góp phần tăng thêm độ bền vững cho hoạt động khai thác, sử dụng tương ứng

- Nâng cao chất lượng khai thác, sử dụng TNTN

+ Mục đích: tạo ra nhiều loại sản phẩm với số lượng và chất lượng cao nhất, có khả năng cạnh tranh trên thị trường

+ Biện pháp:

• Với TN khoáng sản: phải làm sao cho quặng được khai thác có hàm lượng ngày càng cao,

tỷ lệ tạp chất ngày càng thấp Hướng tới chế biến sâu, dứt khoát không xuất khẩu thô

• Với TN sinh vật: phải chọn đúng mùa khai thác, thời điểm khai thác, cá thể khai thác

• Với TN đất: phải chọn đúng cây – con theo tổ hợp khí hậu – đất – nước – địa hình

+ Ý nghĩa: góp phần tạo ra thương hiệu cho các sản phẩm, đảm bảo tạo ra các giá trị trong chuỗi giá trị kinh tế chung

- Đảm bảo hiệu quả trong khai thác, sử dụng TNTN

+ Mục đích: Nhằm giảm chi phí khai thác, sử dụng TNTN; Tạo ra cơ cấu sản phẩm đa dạng nhất với số lượng nhiều nhất mỗi loại; Tiết kiệm các chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí về thuế và phí

về tài nguyên và môi trường có liên quan; Giảm thiểu tác động tiêu cực trở lại đối với TNTN và môi trường

+ Biện pháp: Thực hiện tốt công tác thăm dò, đánh giá TNTN; Xác định đúng giá trị kinh tế đích thực của từng nguồn; Hiểu rõ chính xác, đầy đủ giá trị kinh tế đa dạng trong nguồn TNTN đang khai thác sử dụng

Trang 13

+ Ý nghĩa: nâng cao tính hiệu quả và bền vững trong khai thác, sử dụng TNTN

+ VD: sử dụng công nghệ giá khung thủy lực trong lò tại công ty than Uông Bí

- Có trách nhiệm kinh tế thỏa đáng trước chủ sở hữu TNTN và trước các thế hệ mai sau

+ Mục đích: Đảm bảo hài hòa 3 lợi ích: lợi ích doanh nghiệp, lợi ích nhà nước và lợi ích cộng đồng địa phương trong khai thác; Đảm bảo sự cân đối lợi và ích với các thế hệ tương lai

+ Biện pháp: Thực hiện “công khai, minh bạch” trong các hoạt động khai thác tài nguyên; Phải có trách nhiệm kinh tế với thế hệ mai sau

+ Ý nghĩa: đảm bảo sự công bằng trong khai thác, sử dụng TNTN

+ VD: cơ quan NN có thẩm quyền cần nghiêm cấm các doanh nghiệp khai thác khoáng sản bừa bãi, thiếu hiệu quả, ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường, lợi ích của thế hệ tương lai

Câu 10 Trình bày vấn đề cơ bản trong khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên vô hạn?

❖ TNTN vô hạn là các nguồn TNTN có thể tự bổ sung liên tục như năng lượng mặt trời, năng lượng

nhiệt, năng lượng thủy triều và các dạng năng lượng tái sinh của nó như năng lượng sóng, năng lượng các dòng chảy đại dương, sông, suối…

❖ Nguyên nhân phải chuyển sang khai thác, sử dụng tài nguyên vô hạn

- Nguồn năng lượng hóa thạch đang cạn kiệt dần

- Hiện nay, việc sử dụng năng lượng hóa thạch gây ra lượng phát thải lớn khí nhà kính, làm gia tăng hiệu ứng nhà kính, nguyên nhân chính gây ra biến đổi khí hậu toàn cầu Đó là thách thức lớn nhất của nhân loại trong thế kỷ 21, đe dọa sự tồn tại của con người và trái đất

❖ Mô hình khai thác TNTN vô hạn

❖ Ưu điểm và nhược điểm của tài nguyên vô hạn

- Ưu điểm:

+ Nguồn tài nguyên vô hạn là nguồn tài nguyên sạch, rẻ tiền

+ Có khả năng khai thác lâu dài

→ Đây là nguồn tài nguyên chiến lược cho phát triển bền vững

- Nhược điểm:

Trang 14

+ Mức độ tập trung không cao, thường phân bố không đồng đều trong không gia và thời gian VD: năng lượng mặt trời tập trung ở xích đạo và giảm dần về bên 2 cực

+ Khả năng khai thác phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, với hiệu suất khai thác thường không cao VD: năng lượng mặt trời tập trung vào mùa hè, ít vào mùa đông, nhiều vào ngày, ít vào đêm

❖ Hướng khai thác, sử dụng tài nguyên vô hạn

- Khai thác trực tiếp

- Khai thác dưới dạng chuyển hóa thành các dạng năng lượng điện

- Tăng không gian khai thác, thời gian khai thác, hiệu suất khai thác VD: khai thác cả ngày và đêm

- Có sự kết hợp, phối hợp trong khai thác VD: kết hợp nhà máy điện gió, điện nhiệt…

❖ Các vấn đề cần xem xét khi một nguồn tài nguyên vô hạn được chỉ định khai thác trong một vùng lãnh thổ

- Trữ lượng TNTN

- Phân bố TNTN (thời gian, không gian)

- Công nghệ khai thác TNTN

- Thời gian khai thác TNTN

- Đối tượng sử dụng năng lượng khai thác từ TNTN đó

→ Khai thác tối đa nguồn tài nguyên, sản phẩm thu được không vượt chi phí, có khả năng cạnh tranh trên thị trường

Câu 11: Trình bày vấn đề cơ bản trong khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai?

❖ Đất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người Đất có 2 nghĩa: đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ

tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất nông, lâm nghiệp Đất theo nghĩa thổ nhưỡng

là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả nhiều yếu tố: đá gốc, động thực vật, khí hậu, địa hình… Giá trị tài nguyên đất được đo bằng số lượng diện tích (ha, km2) và độ phì nhiêu (độ màu mỡ)

❖ Đặc điểm nguồn tài nguyên đất

- Diện tích có giới hạn (trên 1 vùng lãnh thổ), có khả năng tái tạo

- Cơ cấu và địa hình đất đai đa dạng, phức tạp VD: ở VN, đồi núi chiếm 3

4 diện tích, đồng bằng chiếm 1

4 diện tích

- Mục đích sử dụng đa dạng, có tính loại trừ trong sử dụng, dễ bị chuyển đổi

- Chất lượng đất (trồng trọt) dễ biến đổi tùy thuộc vào việc sử dụng vào việc quản lý của con người

❖ Thực trạng nguồn tài nguyên đất hiện nay

- Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm bẩn môi trường đất bởi các chất gây ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến đời sống sinh vật và con người

- Nguyên nhân:

+ Tự nhiên: lắng đọng, núi lửa, xói mòn

+ Nhân tạo: do chất thải công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt

- Các loại hình suy thoái đất chính là: xói mòn, rửa trôi, trượt lở đất, hoang mạc hóa, suy thoái hóa học, mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ…

Trang 15

❖ Hướng khai thác sử dụng

- Tăng cường quy hoạch sử dụng đất, kiên quyết sử dụng đất đúng mục đích VD: đồng bằng sông Cửu Long là nơi trồng lúa nước lớn nhất cả nước, có diện tích đất nông nghiệp lớn, giá trị cao nên phải dành tối đa đất có khả năng nông nghiệp cho canh tác

- Chú trọng kết hợp khai thác, sử dụng và bảo vệ đất Đặc biệt duy trì và cải thiện độ phì kinh tế cho đất canh tác

+ Nâng cao kĩ thuật: áp dụng kĩ thuật sinh học, lợi dụng chim, công trùng diệt trừ sâu bệnh

+ Khống chế hóa chất: hạn chế thuốc có độc tính cao, bón phân hóa học hợp lý

+ Khống chế rác thải: xử lý chất thải rắn, lỏng, khí, Áp dụng công nghệ tuần hoàn kín

Câu 12 Trình bày những vấn đề cơ bản trong khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước?

❖ Khái niệm

- Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, dân dụng…

- Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc thuộc lãnh thổ của nước CHXHCN Việt Nam (Luật tài nguyên nước 2012)

❖ Vai trò của nguồn tài nguyên nước

- Nước là thành phần cốt yếu trong hệ nuôi dưỡng sự sống Nước được sử dụng vào những mục đích

khác nhau VD: nước dùng cho sinh hoạt, nông nghiệp, thủy sản…

- Nước là đầu vào không thể thiếu của các hoạt động phát triển VD: mỗi ngành công nghiệp, mỗi

loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu một lượng nước khác nhau

❖ Đặc điểm của nguồn tài nguyên nước

- Nước là nguồn tài nguyên hữu hạn, là tài nguyên không thể tái tạo

- Phân bố không đồng đều theo thời gian và không gian VD: mùa lũ kéo dài 3 – 6 tháng, lượng nước chiếm tới 70 – 80% tổng lượng nước cả năm, mùa cạn kéo dài 6 – 9 tháng, chiếm 20 – 30 % tổng

lượng nước cả năm

- Chất lượng nước có thể bị suy giảm nếu không được khai thác và quản lý hợp lý Nếu khai thác và

quản lý không hợp lý có thể dẫn đến ô nhiễm nguồn nước, lãng phí nguồn tài nguyên nước

- Vấn đề khan hiếm tài nguyên nước đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng: nước phân bố không đều,

khai thác sử dụng nước quá mức, ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng

❖ Hướng khai thác, sử dụng

- Duy trì chất lượng nguồn nước ở ngưỡng cần thiết: bảo vệ tài nguyên nước sẽ góp phần tạo ra

một giá trị kinh tế trực tiếp và gián tiếp cần phải coi trọng trong quá trình phát triển mỗi vùng VD: giảm thiểu nước thải từ sinh hoạt, nhà máy công nghiệp, giảm việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp

- Điều tiết nước hợp lý giữa các mùa, các vùng: tài nguyên nước thường có sự biến động rõ ràng

nhất giữa các mùa trong năm, dư thừa trong mùa mưa và thiếu hụt trong mùa khô Vì vậy:

+ Mùa mưa cần điều tiết bớt nước đi để tránh gây ra lũ lụt, ngập úng…

VD: xây dựng hệ thống cấp thoát nước trong mùa mưa để xả lũ

Ngày đăng: 21/08/2023, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w