Chảy tràn văn bản thủ công- Sử dụng lệnh Place để chọn một tập tin hay click cổng ra của một khung văn bản • Đặt biểu tượng bất cứ đâu trong khung hay đường path có sẵn, sau đó click.. V
Trang 19 Chảy tràn văn bản thủ công
- Sử dụng lệnh Place để chọn một tập tin hay click cổng ra của một khung văn bản
• Đặt biểu tượng bất cứ đâu trong khung hay đường path có sẵn, sau đó click Văn
Sử dụng lệnh Place để chọn một tập tin, hay click cổng ra của một khung văn bản được chọn
- Làm một trong các thao tác sau :
bản chảy tràn vào khung và bất kỳ khung nào khác đã liên kết với nó Chú ý rằng văn bản luôn bắt đầu lấp đầy khung từ cột bên trái nhất, ngay cả khi bạn click vào một cột khác
• Đặt biểu tượng trong một cột để tạo một khung văn bản có độ rộng là cột đó Đỉnh
• Đặt biểu tượng trong một cột để tạo một khung văn bản có độ rộng là cột đó Đỉnh của khung xuất hiện nơi bạn click
• Drag biểu tượng để tạo một khung văn bản theo chiều cao và chiều rộng của
vùng bạn định nghĩa.g ạ ị g
- Nếu không có nhiều văn bản hơn để đặt, click cổng ra và lập lại bước 1 và 2
cho tới khi tất cả văn bản được đặt
Trang 210 Chảy tràn văn bản tự động
Với biểu tượng đã hiển thị, nhấn giữ Shift khi bạn làm một trong các thao tác sau
• Click biểu tượng trong một cột để tạo một khung theo chiều rộng của cột đó
I D i t ột kh ă bả ới à á t tài liệ ới h tới khi tất ả á
InDesign tạo một khung văn bản mới và các trang tài liệu mới cho tới khi tất cả các văn bản được thêm vào văn bản
• Click bên trong một khung văn bản mà được dựa trên một khung văn bản chủ Văn bản tự động chảy tràn vào khung trang tài liệu và tạo các trang mới khi cần thiết, sử
bản tự động chảy tràn vào khung trang tài liệu và tạo các trang mới khi cần thiết, sử dụng các thuộc tính của khung
8 Nếu bạn nhấn giữ Shift + Alt khi bạn click sử dụng biểu tượng , không có trang mới nào được thêm
Trang 3IV Các thuộc tính khung văn bản
ử
1 Thay đổi thuộc tính khung văn bản
- Dùng công cụ Selection, chọn một khung, hay sử dụng công cụ Type, click bên trong khung văn bản hay chọn văn bản
- Chọn Object > Text Frame Options, hay nhấn giữ Alt và sau đó doubleclick khung văn bản sử dụng một công cụ chọn
dụng một công cụ chọn
- Trong mục Columns trong thẻ General, làm các thao tác sau :
• Xác định số cột, chiều rộng của mỗi cột, và khoảng cách giữa mỗi cột (gutter) cho
khung văn bản
khung văn bản
• Chọn Fixed Column Width để duy trì độ rộng cột khi bạn thay đổi kích thước khung
Khi tùy chọn này được chọn, việc thay đổi kích thước khung có thể thay đổi số cột,
như không thay đổi chiều rộng của chúng
- Trong phần Inset Spacing trong thẻ General, nhập khoảng dịch chuyển bạn muốn cho
Top, Left, Bottom, và Right Nếu khung bạn đã chọn có một hình dáng không vuông,
các tùy chọn Top, Left, Bottom, và Right bị mờ đi, và thay vào đó là tùy chọn Inset
Đối ới V ti l J tifi ti h ột tù h để i đị h ă bả đ h lề bê
- Đối với Vertical Justification, chọn một tùy chọn để qui định văn bản được canh lề bên
trong khung như thế nào
- Ignore Text Wrap để làm văn bản trong khung văn bản làm ngơ bất kỳ văn bản bao
quanh nào
q
- Click thẻ Baseline Option, và làm các thao tác sau :
• First Baseline, xác định điểm bắt đầu của dòng cơ sở đầu tiên của văn bản trong khung
• Baseline Grid, xác định diện mạo của lưới đường cơ sở của khung
- Click OK
Trang 52 Thay đổi các tùy chọn khoảng chừa đường cơ sở đầu tiên.
Chọn khung văn bản hay đặt điểm chèn vào một khung văn bản rồi
- Chọn khung văn bản hay đặt điểm chèn vào một khung văn bản, rồi
chọn Object > Text Frame Options
- Click thẻ Baseline Option
- Dưới mục First Baseline Offset, làm bất kỳ các thao tác sau :
•Chọn Ascent để chiều cao của ký tự “d” trong phông rơi bên dưới cạnh trên của khung văn bản
•Chọn Cap Height để đỉnh của các ký tự viết hoa chạm cạnh trên của khung văn bản
•Chọn Fixed để xác định khoảng cách giữa đường cơ sở của dòng đầu tiên của văn bản
và cạnh trên của khung
•Chọn một giá trị tối thiểu cho khoảng chừa đường cơ sở
Trang 63 Đặt lưới đường cơ sở cho khung văn bản
Trong một vài trường hợp, bạn có thể muốn sử dụng một lưới đường cơ sở cho một
bao gồm những cái trong một khung văn bản
- Chọn khung văn bản hay đặt điểm chèn trong một khung văn bản, rồi chọn Object > Text Frame Options
- Click thẻ Baseline OptionClick thẻ Baseline Option
- Dưới mục Baseline Grid, chọn Use Custom Baseline Grid, và làm bất kỳ thao tác nào sau đây :
• Mục Start : nhập một giá trị để chừa trống lưới từ đỉnh trang lề trên của trang
• Mục Start : nhập một giá trị để chừa trống lưới từ đỉnh trang, lề trên của trang,
đỉnh của khung, hay cạnh trên của khung, tùy thuộc vào những gì bạn chọn từ
menu Relative To menu
• Mục Increment EveryMục Increment Every : nhập một giá trị cho khoảng cách giữa các đường lưới: nhập một giá trị cho khoảng cách giữa các đường lưới
Trong hầu hết các trường hợp, nhập một giá trị bằng với khoảng cách dòng
(leading ) của thân văn bản, để các đường của văn bản canh hoàn hảo với lưới
• Mục Colorụ , chọn một màu cho các đường lưới, hay chọn ( Layer Color ) để sử , ọ ộ g , y ọ ( y )
dụng màu tương tự như lớp trong đó khung văn bản xuất hiện
Trang 74 Mẹo cho việc sử dụng lưới đường cơ sở trong khung văn bản
Khi thiết lập lưới đường cơ sở cho một khung văn bản chú ý các điều sau :
• Nếu bạn không thấy lưới đường cơ sở trong một khung văn bản, chọn View > Grids
& Guides > Show Baseline Grid để chắc rằng lưới đường cơ sở không bị ẩn Nếu
l ới đ ờ ở ẫ khô ất hiệ kiể t ỡ l ới đ ờ ở
Khi thiết lập lưới đường cơ sở cho một khung văn bản, chú ý các điều sau :
lưới đường cơ sở vẫn không xuất hiện, kiểm tra ngưỡng xem lưới đường cơ sở
trong mục Grids của hộp thoại Preferences Để xem lưới, bạn có thể phải phóng lớn khung, hay giảm mức độ ngưỡng
• Nếu bạn muốn lưới đường cơ sở áp dụng cho tất cả các khung trong một xâu chuỗi
• Nếu bạn muốn lưới đường cơ sở áp dụng cho tất cả các khung trong một xâu chuỗi ( cho dù một hay nhiều khung đã xâu chuỗi không bao gồm văn bản), đặt điểm chèn trong văn bản, chọn Edit > Select All, sau đó áp dụng các thiết lập lưới đường cơ sở trong hộp thoại Text Frame Options
trong hộp thoại Text Frame Options
• Lưới đường cơ sở tài liệu không xuất hiện bên dưới hay bên trên các khung văn bản
sử dụng lưới đường cơ sở của riêng nó
Trang 8V Hiệu chỉnh văn bản
1 Chọn văn bản
Sử dụng công cụ Type, làm bất kỳ các thao tác sau :
• Drag một con trỏ thanh I lên một ký tự, từ, hay toàn bộ khối văn bản để chọn nó
• Double click một từ để chọn nó Khoảng trống kế từ không được chọn.g g g
• Triple-click bất cứ đâu trong một dòng để chọn một dòng Nếu tùy chọn Triple Click to Select a Line ( Edit > Preferences > Type ) không được chọn, triple click sẽ chọn toàn
Trang 92 Chọn văn bản trong một khung bị che phủ
Sử dụng công cụ Selection nhấn giữ Ctrl và click để chọn khung văn bản
- Sử dụng công cụ Selection, nhấn giữ Ctrl và click để chọn khung văn bản
- Chọn Type, và click bên khung hay bản hay chọn văn bản
Trang 103 Xem các ký tự ẩn ( không in )
- Chọn Type > Show Hidden Characters
Các ký tự không in như khoảng cách, tab, kết đoạn, dấu chỉ mục, Những ký tự đặc biệt này chỉ được nhìn thấy trong cửa sổ tài liệu và cửa sổ story editor; chúng không in hay xuất thà h đị h d h PDF à XML Cá ký t ẩ ất hiệ iố à h à ủ lớ
yp
thành định dạng như PDF và XML Các ký tự ẩn xuất hiện giống màu như màu của lớp
Trang 114 Thêm các ngắt cột, khung, và trang
Điều khiển cột, khung, và ngắt trang bằng việc chèn các ký tự ngắt đặc biệt trong văn bản
- Sử dụng công cụ Type, click để đặt điểm chèn nơi bạn muốn dấu ngắt xuất hiện
- Chọn Type > Insert Break Character, và chọn một ký tự ngắt từ menu con
8 Bạn cũng có thể tạo các ngắt bằng cách sử dụng phím Enter trong phần số của bàn phím Để ngắt cột, nhấn Enter; để ngắt khung, nhấn Shift + Enter; và để ngắt trang, nhấn Ctrl + Enter
Để xóa bỏ một ký tự ngắt, chọn Type > Show Hidden Characters để bạn có thể thấy các
ký tự không in, rồi chọn và xóa ký tự ngắt
Trang 125 Các tùy chọn ngắt
Các tùy chọn sau xuất hiện trong menu Type > Insert Break Character :
• Column break : chảy tràn văn bản tới cột kết tiếp trong khung văn bản hiện thời Nếu khung chỉ có một cột, văn bản chuyển tới khung được kết nối kết tiếp
F b k hả t à ă bả tới kh ă bả â h ỗi kế tiế bất hấ
Các tùy chọn sau xuất hiện trong menu Type > Insert Break Character :
• Frame break : chảy tràn văn bản tới khung văn bản xâu chuỗi kế tiếp, bất chấp thiết lập cột của khung văn bản hiện thời
• Page break : chảy tràn văn bản tới trang kế tiếp vơi một khung văn bản xâu
chuỗi với khung văn bản hiện thời
chuỗi với khung văn bản hiện thời
• Odd page break : chảy tràn văn bản tới trang được đánh số lẻ kết tiếp với một khung văn bản xâu chuỗi với khung văn bản hiện tại
• Even page break : chảy tràn văn bản tới trang được đánh số chẵn kết tiếp vớiEven page break : chảy tràn văn bản tới trang được đánh số chẵn kết tiếp với một khung văn bản xâu chuỗi với khung văn bản hiện tại
• Các ký tự ngắt trên không hoạt động trong các bảng
• Forced Line Break : Ép một dòng để ngắt nơi ký tự được chènp ộ g g ý ự ợ
• Paragraph Return : Chèn một dấu kết đoạn
Trang 136 Các tập tin văn bản liên kết
Theo mặc định, văn bản bạn đặt trong InDesign không được liên kết với tập tin văn bản g g ggốc Tuy nhiên, nếu bạn chọn tùy chọn Create Links When Placing Text And
Spreadsheet Files trước khi bạn đặt một tập tin, tên của tập tin văn bản xuất hiện trong Links Palette Bạn có thể sử dụng Links Palette để cập nhật và quản lý tập tin Khi bạn cập nhật một tập tin văn bản liên kết bất kỳ sự hiệu chỉnh hay thay đổi định dạng đã áp
cập nhật một tập tin văn bản liên kết, bất kỳ sự hiệu chỉnh hay thay đổi định dạng đã áp dụng trong InDesign sẽ bị mất Bởi vì sự rủi ro này, các tập tin văn bản liên kết không được cập nhật tự động khi tập tin nguồn được chỉnh sửa Tuy nhiên bạn có thể dễ dàng cập nhật tập tin liên kết sử dụng Links Palette
- Để áp dụng thay đổi này cho một tài liệu, mở tài liệu Để áp dụng thay đổi này cho
Để qui định tập tin văn bản được nhập hay được liên kết
các tài liệu mới bạn tạo, đóng tất cả các tài liệu
- Chọn Edit > Preferences > Type
- Để tạo các liên kết trong các tập tin đã đặt, chọn Create Link when Placing Text And Spreadsheet Files Nếu tùy chọn này được bật sử dụng Links Palette để cập nhật
Spreadsheet Files Nếu tùy chọn này được bật, sử dụng Links Palette để cập nhật, liên kết lại, hay xóa bỏ các liên kết Nếu tùy chọn này được tắt, các tập tin văn bản được nhúng ( không liên kết )
Trang 14VI Chèn các ký tự glyph và các ký tự đặc biệt.
Bạn có thể chèn bất kỳ glyph đã định nghĩa trong một phông mà không phải sử dụng phần mềm bổ sung Một glyph là một dạng ký tự đặc trưng Ví dụ, trong một phông nào đó, chữ A hoa có thể sử dụng theo một vài dạng, như uốn cong và viết hoa nhỏ Bạn có thể sử dụng Glyphs Palette để định vị bất kỳ glyph nào trong phông
Các phông OpenType như Adobe Caslon cung cấp nhiều glyph cho nhiều ký tự
chuẩn Sử dụng Glyphs Palette khi bạn muốn chèn các glyph thay thế này trong tài liệu Bạn cũng có thể sử dụng Glyphs Palette để xem và chèn các thuộc tính
Bạn có thể sử dụng Glyphs Palette để định vị bất kỳ glyph nào trong phông
liệu Bạn cũng có thể sử dụng Glyphs Palette để xem và chèn các thuộc tính
OpenType như trang trí, uốn cong, phân số, và chữ ghép
Trang 151 Chèn glyph từ một phông xác định
- Sử dụng công cụ Type click để đặt điểm chèn nơi bạn muốn nhập một ký tự
- Chọn Type > Glyphs để hiển thị Glyphs Palette
- Để hiển thị một bộ ký tự khác trong Glyph Palette, làm bất kỳ thao tác sau :
• Chọn một phông chữ khác và dáng chữ, nếu có Từ menu Show, chọn Entire Font
- Cuộn qua danh sách các ký tự đến khi bạn thấy glyph bạn muốn chèn Nếu bạn
C ọ ộ p ô g c ữ ác à dá g c ữ, ếu có ừ e u S o , c ọ e oHay, nếu bạn đã chọn một phông OpenType, chọn từ một số hạng mục OpenType
• Chọn một bộ glyph tùy ý từ menu Show
Cuộn qua danh sách các ký tự đến khi bạn thấy glyph bạn muốn chèn Nếu bạn chọn một phông OpenType, bạn có thể hiển thị một menu pop-up của các glyph
thay thế bằng các click tam giác ở góc phải bên dưới của ô glyph
- Double click ký tự bạn muốn chèn Ký tự xuất hiện kế điểm chèn
Chọn Glyph thay thế trong phông OpenType
Trang 162 Thay thế một ký tự với
- Chọn Type > Glyph để hiển thị Glyphs Palette
- Mục Show, chọn Alternates for Selection
- Sử dụng công cụ Type, chọn một ký tự trong tài liệu Glyphs Palette hiển thị các glyph thay thế, nếu chúng có thể sử dụng
- Double click một glyph trong Glyphs Palette để thay thế ký tự được chọn trong tài liệu
Trang 173 Làm nổi bật các glyph thay thế trong văn bản
- Chọn Edit > Preferences > Composition
- Chọn Substituted Glyphs, và click OK Các glyph thay thế trong văn bản được tô sáng bằng màu vàng không in
Trang 184 Các bộ glyph
ề
Một bộ glyph là một bộ sưu tập các glyph được đặt tên từ một hay nhiều phông Việc lưu các glyph sử dụng thường xuyên trong một bộ glyph ngăn ngừa bạn khỏi việc phải tìm chúng mỗi lần bạn cần sử dụng chúng
Bạn có thể qui định rằng phông có được nhớ với glyph đã thêm Việc nhớ các phông hữu ích trong các trường hợp như các ký tự dingbat có thể không xuất hiện trong các phông khác Nếu một phông của glyph được nhớ nhưng phông đang bị thất lạc, ô vuông của
phông xuất hiện với màu hồng trong Glyph Palette hay hộp thoại Edit Glyph Set Nếu một phông được nhớ với một glyph đã thêm, một chữ “u” xuất hiện cạnh glyph, cho biết rằng giá trị unicode của phông qui định diện mạo của glyph
Trang 195 Tạo một bộ glyph
- Chọn Type > Glyphs
- Từ menu của Glyphs Palette, chọn New Glyph Set
- Nhập tên của bộ glyph, và click OK
- Để thêm các glyph cho bộ, chọn phông chứa glyph ở dưới Glyphs ể t ê các g yp c o bộ, c ọ p ô g c ứa g yp ở dướ G yp sPalette, click glyph để chọn nó, sau đó chọn tên của bộ glyph từ menu Add to Glyph Set trong menu của Glyphs Palette
Trang 206 Hiệu chỉnh bộ glyph
- Trong Glyphs Palette, chọn bộ glyph từ menu ShowTrong Glyphs Palette, chọn bộ glyph từ menu Show
- Chọn Edit Glyph Set từ menu của Glyph Palette
- Chọn glyph bạn muốn hiệu chỉnh, làm bất kỳ các thao tác sau và click OK :
• Để nối kết glyph với phông của nó chọn Remember Font with Glyph Một glyph mà
• Để nối kết glyph với phông của nó, chọn Remember Font with Glyph Một glyph mà nhớ phông của nó bỏ qua phông đã áp dụng cho văn bản được chọn trong tài liệu khi glyph được chèn vào văn bản đó Nó cũng bỏ qua phông đã chỉ định trong
Glyph Palette Nếu bạn không chọn tùy chọn này giá trị unicode của phông hiện
Glyph Palette Nếu bạn không chọn tùy chọn này, giá trị unicode của phông hiện thời được sử dụng
• Để xem các glyph thêm vào, chọn một phông hay kiểu phông khác Nếu glyph
không được định nghĩa với phông, bạn không thể chọn một phông khác
• Để xóa bỏ một glyph khỏi bộ glyph, chọn Delete glyph from Set
Trang 217 Chèn các ký tự đặc biệt
Bạn có thể chèn các ký tự thông dụng như nét em và nét en biểu tượng đăng
- Dùng công cụ Type, đưa điểm chèn đến nơi bạn muốn chèn một ký tự
ồ
Bạn có thể chèn các ký tự thông dụng như nét em và nét en, biểu tượng đăng
ký thương mại, và dấu chấm lửng
- Chọn Type > Insert Special Character, rồi chọn một tùy chọn từ menu ngữ cảnh.Nếu các ký tự đặc biệt mà bạn sử dụng thường xuyên không xuất hiện trong danh sách các ký tự đặc biệt, thêm chúng vào một bộ glyph mà bạn tạo
Trang 228 Xác định dấu trích dẫn
Bạn có thể xác định các dấu trích dẫn khác nhau cho các ngôn ngữ khác nhau
Những ký tự dấu trích dẫn này xuất hiện tự động trong khi gõ chữ nêu tùy chọn Use Typographer’s Quotes được chọn trong mục Type của hộp thại Preferences
- Chọn Edit > Preferences > Dictionary
- Chọn một từ điển ngôn ngữ từ menu Language
- Làm các thao tác sau, và click OK :
• Đối với Double Quotes, chọn một cặp dấu trích dẫn, hay nhập cặp các
ký tự bạn muốn sử dụng
• Đối với Single Quotes, chọn một cặp dấu trích dẫn, hay nhập cặp ký tự
bạn muốn sử dụng
Trang 23hiển thị trong menu Insert Special Character để thêm dấu trích dẫn )
• Chọn Insert > Glyphs, sau đó chèn dấu trích dẫn thẳng
• Nhấn Shift + Ctrl + Alt + ' để chuyển qua lại giữa bật và tắt tùy chọn Use Typographer’s Quotes
Trang 2410 Chèn ký tự khoảng trắng
Một ký tự khoảng trắng là một khoảng trống xuất hiện giữa các ký tự Bạn có thể
sử dụng các ký tự khoảng trắng cho nhiều mục đích như ngăn hai từ khỏi bị ngắt
sử dụng các ký tự khoảng trắng cho nhiều mục đích, như ngăn hai từ khỏi bị ngắt
Các tùy chọn sau xuất hiện trong menu Type > Insert White Space
• En space : một nữa khoảng Em
• Flush space : thêm một lượng khoảng cách có thể biến đổi vào dòng cuối của một đoạn canh lề đều hoàn toàn, hữu ích cho việc canh đều văn bản trong dòng cuối cùng
• Hair space : 1/20 chiều rộng của một khoảng em
• Hair space : 1/20 chiều rộng của một khoảng em
• Nonbreaking space : cùng độ rộng khi nhấn Spacebar, như nó ngăn chặn dòng khỏi bị ngắt tại ký tự dấu cách
• Thin space : 1/8 độ rộng của một khoảng em Bạn có thể muốn sử dụng khoảng Thin ởThin space : 1/8 độ rộng của một khoảng em Bạn có thể muốn sử dụng khoảng Thin ở
cạnh của một dấu em hay en
• Figure space : cùng độ rộng như một số trong kiểu chữ Sử dụng khoảng Figure để giúp canh các số trong các bảng tài chính.g g
• Punctuation space : cùng độ rộng như một dấu cảm thán, dấu chấm, hay dấu hai chấm trong kiểu chữ
Trang 25VII Story Editor
1 Giới thiệu
Bạn có thể hiệu chỉnh văn bản trong InDesign trong các layout hay trong cửa sổ Story Editor Viết và hiệu chỉnh trong cửa sổ Story Editor cho phép toàn bộ story xuất hiện trong kiểu phông, kích cỡ, và khoảng cách mà bạn xác định, mà không có sự sao lãng
Khi bạn hiệu chỉnh một story, các thay đổi phản ánh trong cửa sổ layout Mở các
story được liệt kê trong menu Window Bạn không thể tạo một story mới trong cửa
sổ story editor
Trang 262 Mở Story Editor.
Chọn khung văn bản click một điểm chèn trong khung văn bản hay chọn nhiều
- Chọn khung văn bản, click một điểm chèn trong khung văn bản, hay chọn nhiều khung từ các story khác nhau
- Chọn Edit > Edit in Story Editor
Để mở trường hợp khác của cùng cửa sổ story editor làm story editor hoạt động
Để mở trường hợp khác của cùng cửa sổ story editor, làm story editor hoạt động,
và chọn Window > Arrange > New Window
A
B C D
Cửa sổ Story Editor A Kiểu đoạn ; B Drag cột chia để điều chỉnh độ rộng cột ; C Cây thước chiều sâu D Chỉ báo văn bản overset.
Trang 273 Trở về cửa sổ layout
T St Edit là ột t á á h
• Chọn Edit > Edit in Layout Khi bạn dùng phương pháp này, chế độ xem layout hiển thị cùng sự lựa chọn văn bản hay vị trí điểm chèn như lần cuối xuất hiện trong story
Trong Story Editor, làm một trong các cách sau :
thị cùng sự lựa chọn văn bản hay vị trí điểm chèn như lần cuối xuất hiện trong story editor, và cửa sổ story vẫn mở nhưng di chuyển xuống dưới cửa sổ layout
• Click trong cửa sổ layout Cửa sổ story vẫn mở nhưng di chuyển xuống phía dưới
• Đóng cửa sổ story editor
• Chọn tên tài liệu từ đáy của menu Window
Trang 284 Hiện và ẩn các mục của Story Editor.
Bạn có thể hiện hay ẩn cột tên kiểu dáng và thước chiều sâu, và bạn có thể mở rộng hay thu hẹp các chú thích cuối trang Những thiết lập này ảnh thưởng tất cả cửa sổ
story editor đang mở, cũng như tất cả cửa sổ mở sau đó
• Với story editor hoạt động, chọn View > Story Editor > Show Style Name Column hay Hide Style Name Column
• Với Story Editor hoạt động, chọn View > Story Editor > Show Depth Ruler hay Hide Depth Ruler
• Với Story Editor hoạt động, chọn View > Story Editor > Expand All Footnotes hay
C ll All F t t
Collapse All Footnotes
Trang 295 Thay đổi thông số Story Editor.
Mặc dù Story Editor ngăn chặn tất cả trừ các thuộc tính kiểu văn bản cơ bản nhất, một
vài đối tượng và thuộc tính được trình bày, bao gồm các cái sau :
Table Inline objects XML tags Hyperlink sources Hyperlink anchors Footnotes
Index markers
Ch Edit P f St Edit Di l
- Chọn Edit > Preferences > Story Editor Display
- Để thay đổi diện mạo của văn bản hiển thị, chọn một phông hiển thị, cỡ phông, và
khoảng cách dòng Những thiết lập này ảnh hưởng sự hiển thị của văn bản trong cửa sổ Story Editor, không phải cách chúng xuất hiện trong chế độ xem layout
- Để qui định hình thức của cửa sổ Story Editor, xác định một màu văn bản, phông nền, hay theme khác
- Chọn Enable Anti-Aliasing để làm mịn các cạnh răng cửa của chữ, và chọn Type của sự khử ă
khử răng cưa
- Để thay đổi hình thức của con trỏ văn bản, chọn tùy chọn mong muốn Chọn Blink nếu bạn muốn con trỏ chớp
Trang 30VIII Tìm và thay đổi văn bản.
Bạn có thể tìm và thay đổi sự xuất hiện xác định của các ký tự, từ, nhóm từ, hay văn bản đã định dạng theo cách nào đó Bạn cũng có thể tìm các hạng mục khác, bao gồm các thuộc tính OpenType như phân số, tab, khoảng trắng và các ký tự đặc biệt.Nếu bạn muốn liệt kê, tìm, và thay thế phông trong tài liệu, bạn có thể muốn sử
dụng lệnh Find Font thay vì lệnh Find/Change
Trang 311 Tìm và thay đổi văn bản
- Chọn Edit > Find/Change
Từ S h á đị h h i tì
• Chọn Document để tìm toàn bộ tài liệu hay All Document để tìm tất cả tài liệu mở
• Chọn Story để tìm tất cả văn bản trong khung đang được chọn, bao gồm văn bản trong các khung được xâu chuỗi khác và văn bản overset Chọn Stories để tìm các story trong
- Từ menu Search, xác định phạm vi tìm :
các khung được xâu chuỗi khác và văn bản overset Chọn Stories để tìm các story trong tất cả khung được chọn
• Chọn To End of Story để tìm từ điểm chèn
• Chọn Selection để chỉ tìm văn bản được chọn Tùy chọn này chỉ xuất hiện nếu văn bản y yđược chọn
- Mục Find What, nhập hoặc dán văn bản muốn tìm
- Mục Change To, nhập hoặc dán văn bản mới
Chú ý : Để chỉ tìm định dạng, để trống các ô Find What và Change To.
- Để tìm các tab, khoảng trống, và các ký tự đặc biệt khác, hay các ký tự không xác định hay các ký tự đại diện, chọn một ký tự đại diện trong menu pop-up bên phải ô Find What
Sử dụng metacharacter để tìm các ký tự đặc biệt.
Trang 32Nếu bạn muốn tìm văn bản bao gồm các metacharacter như nét em hay ký tự bullet
Wh l W d khô hú ý đế á ký t tì ế hú là ột hầ ủ từ khá Ví d
Nếu bạn muốn tìm văn bản bao gồm các metacharacter như nét em hay ký tự bullet,
bạn có thể muốn chọn văn bản trước, sau đó dán nó vào hộp thoại Finde/Change
- Click Find Next để bắt đầu tìm
- Để tiếp tục việc tìm, click Find Next, Change ( để thay đổi từ tìm được hiện tại ),
Ch All ( ột thô điệ h biết tổ ố á th đổi ) h Ch /Fi d ( để
Change All ( một thông điệp cho biết tổng số các thay đổi ), hay Change/Find ( để
thay đổi trường hợp hiện tại và tìm từ kế tiếp )
- Click Done khi các thay đổi hoàn tất