Áp dụng các tùy chọn và hiệu ứng cho chữ trên một đường path : trượt nó dọc theo đường path, lật nó qua cạnh kia của đường path, hay sử dụng hình dáng của đường path để biến dạng các ký
Trang 1Include Inside Edges tắt ( trái ) và bật ( phải )
Trang 23 Tạo sự bao phủ văn bản đảo nghịch
- Dùng công cụ Selection hoặc Direct Selection, chọn một đối tượng, như một đườngDùng công cụ Selection hoặc Direct Selection, chọn một đối tượng, như một đường path ghép hợp, mà sẽ cho văn bản bao bên trong nó
- Nếu cần thiết, chọn Window > Text Wrap để hiển thị Text Wrap Palette, và áp dụng một kiểu bao văn bản như Object Shape, cho đối tượng.j p g
- Chọn tùy chọn Invert Invert thường được dùng với tùy chọn Object Shape
Wrap Around Object Shape ( trái ) và tùy chọn Invert được chọn ( phải )
Trang 34 Thay đổi hình dáng của đường bao văn bản
- Sử dụng công cụ Direct Selection, chọn một đối tượng có một kiểu bao văn bản đã áp ụ g g ụ , ọ ộ ợ g ộ pdụng cho nó Nếu khung bao văn bản có hình dáng tương tự với đối tượng, khung bao được chồng lên đối tượng
- Làm bất kỳ các thao tác sau :
• Để thay đổi khoảng các giữa văn bản và đối tượng bao đồng đều, xác định các giá trị Offset trong Text Wrap Palette
• Để hiệu chỉnh khung bao văn bản, dùng công cụ Pen và công cụ Direct Selection
để hiệu chỉnh đường path
để hiệu chỉnh đường path
Hiệu chỉnh đường biên bao văn bản
Trang 45 Chặn sự bao phủ văn bản trên các lớp ẩn.
Khi ẩn một lớp chứa một đối tượng bao, các khung văn bản trên các lớp khác bao xung quanh đối tượng, trừ khi bạn chọn tùy chọn Suppress Text Wrap When Layer Is Hidden trong hộp thoại Layer Options Nếu tùy chọn này được chọn, việc ẩn các lớp có thể khiến văn bản trên các lớp khác được tái tạo lại
văn bản trên các lớp khác được tái tạo lại
- Trong Layer Palette, double click lớp chứa đối tượng bao
- Chọn Suppress Text Wrap When Layer is Hidden, và click OK
Trang 56 Canh đều văn bản kế đối tượng bao phủ
- Chọn Edit > Preferences > CompositionChọn Edit Preferences Composition
- Làm bất kỳ các thao tác sau và click OK :
• Chọn Justify Text Next to an Object để canh đều văn bản kế các đối tượng bao mà tách một cột văn bản
• Chọn Skip By Leading để văn bản bao được di chuyển theo sự tăng khoảng cách dòng có thể sử dụng kế tiếp bên dưới một đối tượng được bao văn bản Nếu tùy chọn này không được chọn, các dòng văn bản có thể nhay xuống dưới một đối tượng theo cách mà có thể ngăn văn bản khỏi việc xếp hàng với văn bản trong các cột hay các khung văn bản bên cạnh
• Chọn Text Wrap Only Affects Text Beneath để văn bản xếp bên trên đối tượng bao
không bị ảnh hưởng bởi sự bao văn bản Thứ tự xếp chồng được qui định bởi vị trí lớp trong Layers Palette và bởi vị trí xếp chồng của đối tượng trong một lớp
Trang 67 Bỏ qua sự bao phủ văn bản
Trong một vài trường hợp bạn sẽ muốn tắt sự bao phủ văn bản trong một khung văn bản
Trong một vài trường hợp, bạn sẽ muốn tắt sự bao phủ văn bản trong một khung văn bản
Ví dụ, bạn có thể muốn một khung văn bản bao quanh một hình, nhưng bạn muốn một khung văn bản khác xuất hiện bên trong hình Bạn có thể chọn tùy chọn Ignore Wrap cho khung văn bản xuất hiện bên trên hình
- Chọn khung văn bản, và chọn Object > Text Frame Options
- Chọn Ignore Text Wrap, và click OK
Trang 78 Mẹo cho việc bao phủ văn bản
• Nếu bạn muốn bao văn bản xung quanh hình dáng của một hình nhập, lưu clipping path trong trình ứng dụng nơi bạn tạo nó, nếu có thể Khi bạn đặt hình trong InDesign, chọn Apply Photoshop Clipping Path trong hộp thoại Image Import Options
• Bạn có thể áp dụng bao phủ văn bản cho các đối tượng neo trong dòng Tuy nhiên, sựBạn có thể áp dụng bao phủ văn bản cho các đối tượng neo trong dòng Tuy nhiên, sự bao phủ không áp dụng cho dòng văn bản phía trước đối tượng
• Khi bạn cắt và dán hay sao chép và dán một đối tượng như một đối tượng trong dòng, các đường biên bao văn bản của nó được duy trì.g y
• Khi bạn áp dụng bao phủ văn bản cho một đối tượng neo, đoạn chứa đối tượng được tự động đặt thành Single-line Composer
Trang 8III Tạo chữ trên đường path
1 Tạo chữ trên đường path
Bạn có thể định dạng văn bản dọc theo cạnh của một đường path mở hay đóng của bất
kỳ hình dáng nào Áp dụng các tùy chọn và hiệu ứng cho chữ trên một đường path : trượt
nó dọc theo đường path, lật nó qua cạnh kia của đường path, hay sử dụng hình dáng của đường path để biến dạng các ký tự Chữ trên một đường path có một cổng vào và một
đường path để biến dạng các ký tự Chữ trên một đường path có một cổng vào và một cổng ra y như trong các khung văn bản khác, vì vậy bạn có thể xâu chuỗi văn bản
Bạn chỉ có thể bao gồm một dòng chữ trên một đường path, vì vậy bất kỳ chữ nào
không vừa khớp sẽ trở nên overset ( ẩn ), trừ khi bạn xâu chuỗi nó với đường path hay
Bạn không thể tạo chữ trên một đường path sử dụng các đường path ghép hợp, như
những cái tạo ra từ việc sử dụng lệnh Create Outlines
khung văn bản khác
A B
C
D E
Chữ trên đường path
A Dấu bắt đầu B Cổng vào C Dấu giữa D Dấu kết thúc E Cổng ra cho biết văn bản xâu chuỗi kết thúc E Cổng ra cho biết văn bản xâu chuỗi.
Trang 9Chọn công cụ Type on a Path
Để tạo chữ trên đường path
- Chọn công cụ Type on a Path
- Đưa con trỏ lên đường path cho tới khi một dấu cộng nhỏ xuất hiện kế con trỏ ,
sau đó làm theo các bước sau :
• Để nhập sử dụng các thiết lập mặc định, click đường path Một điểm chèn xuất hiện tại
đầu đường path theo mặc định Nếu các thiết lập đoạn mặc định hiện tại xác định một
sự thụt lề, hay bất kỳ sự canh lề nào khác canh trái, điểm chèn có thể xuất hiện ở đâu
đó khác điểm bắt đầu đường path
đó khác điểm bắt đầu đường path
• Để hạn chế văn bản vào một phần xác định của đường path, click đường path nơi bạn
muốn văn bản bắt đầu, và drag dọc theo đường path đến nơi bạn muốn văn bản kết
thúc, sau đó thả phím chuột
- Nhập văn bản bạn muốn Nếu bạn đã click để đặt điểm
8Chú ý : Nếu cả việc click và drag đều không làm việc, chắc rằng dấu cộng nhỏ
xuất hiện kế công cụ Type on a Path
Nhập văn bản bạn muốn Nếu bạn đã click để đặt điểm
chèn trên đường path, chữ sẽ xuất hiện dọc theo toàn bộ
chiều dài đường path Nếu bạn đã drag, chữ sẽ chỉ xuất
hiện dọc theo chiều dài bạn đã drag
8Chú ý : nếu đường path ban đầu được nhìn thấy, nó vẫn
nhìn thấy sau khi bạn thêm chữ cho nó Để ẩn đường path,
chọn nó với công cụ Selection hay Direct Selection, và sau
đó á d Fill à St k là N
Thay đổi vị trí của chữ trên đường path.
đó áp dụng Fill và Stroke là None
Trang 102 Hiệu chỉnh và định dạng ký tự trên đường path
ử
• Để thêm một điểm chèn, click giữa hai ký tự trong chữ trên đường path
• Để chọn các ký tự, drag qua chữ trong đường path
- Sử dụng công cụ Type on a Path, làm một trong các theo tác sau :
- Hiệu chỉnh và định dạng văn bản như cần thiết
Trang 113 Xóa chữ khỏi đường path
Dùng công cụ Selection hay Direct Selection chọn một hay nhiều đối tượng
- Dùng công cụ Selection hay Direct Selection, chọn một hay nhiều đối tượng chữ trên đường path
- Chọn Type > Type on a Path > Delete Type from Path
Chú ý ế Fill à St k ủ đ ờ th đ đặt là N đ ờ th bị ẩ
8 Chú ý : nếu Fill và Stroke của đường path được đặt là None, đường path bị ẩn sau khi bạn xóa chữ Để làm đường path nhìn thấy được, nhấn phím D ngay sau khi bạn chọn Type > Type on a Path > Delete Type from Path
Trang 124 Thay đổi vị trí bắt đầu và kết thúc của chữ trên đường path
- Dùng công cụ Selection , chọn chữ trên đường path
- Đưa con trỏ lên dấu bắt đầu hay kết thúc của chữ trên đường path cho tới khi một biểu
tượng nhỏ xuất hiện kế con trỏ Không đưa nó lên cổng vào hoặc cổng ra của dấu
tượng nhỏ xuất hiện kế con trỏ Không đưa nó lên cổng vào hoặc cổng ra của dấu
Phóng lớn tầm nhìn trên đường path để chọn dấu móc dễ dàng hơn
- Drag dấu bắt đầu hoặc kết thúc dọc theo đường path
8 Chú ý : nếu bạn áp dụng một giá trị thụt lề đoạn, nó được đo từ các dấu bắt đầu và kết thúc
Đưa con trỏ vào dấu bắt đầu hoặc kết thúc, và drag
để định vị lại ranh giới của chữ trên đường path.
Trang 135 Trượt chữ dọc theo đường path
Dùng công cụ Selection chọn chữ trên đường path
- Dùng công cụ Selection, chọn chữ trên đường path
- Đưa con trỏ lên dấu giữa của chữ trên đường path cho tới khi một biểu tượng dấu móc giữa xuất hiện kế con trỏ
- Drag dấu móc giữa dọc theo đường pathDrag dấu móc giữa dọc theo đường path
8Chú ý : chữ sẽ không di chuyển nếu các dấu bắt đầu và kết thúc nằm ở các
đầu cuối của đường path Để tạo một vài khoảng trống cho việc kéo văn bản,
drag dấu bắt đầu hoặc kết thúc ra khỏi các điểm cuối của đường path
Trang 146 Lật chữ trên đường path
Click công cụ Selection
- Click công cụ Selection
- Đưa con trỏ lên dấu móc giữa của chữ cho tới khi biểu tượng dấu
móc giữa xuất hiện kết con trỏ
- Drag dấu móc giữa băng qua đường path
Đưa con trỏ lên dấu móc giữa và drag băng qua đường path để lật chữ Đưa con trỏ lên dấu móc giữa, và drag băng qua đường path để lật chữ.
Bạn cũng có thể lật chữ trên đường path sử dụng hộp thoại Dùng công cụ Selection
hay Direct Selection, chọn chữ trên đường path Chọn Type > Type on a Path >
Options Chọn tùy chọn Flip, và click OK
Trang 157 Áp dụng hiệu ứng cho chữ trên đường path
- Sử dụng công cụ Selection hay công cụ Type, chọn chữ trên đường path
• Để giữ tâm đường cơ sở của mỗi ký tự song song với tiếp tuyến của đường path, chọn
R i b Đâ là hiế lậ ặ đị h
- Chọn Type > Type on a Path > Options
- Chọn một trong các tùy chọn trong menu Effect, và click OK :
Rainbow Đây là thiết lập mặc định
• Để giữ các cạnh đứng của các ký tự đứng hoàn toàn bất kể hình dáng của đường path, trong khi để các cạnh ngang của ký tự uốn theo đường path, chọn Skew
• Để giữ các cạnh ngang của ký tự nằm ngang hoàn toàn bất kể hình dáng của đường path,Để giữ các cạnh ngang của ký tự nằm ngang hoàn toàn bất kể hình dáng của đường path, trong khi giữ canh đứng của mỗi ký tự vuông góc với đường path, chọn 3D Ribbon
• Để giữ cạnh trái của đường cơ sở của mỗi ký tự trên đường path mà không xoay bất kỳ
ký tự nào, chọn Stair Step
• Để giữ tập của đường cở sở của mỗi ký tự trên đường path trong khi giữ mỗi cạnh đứng trong dòng với điểm tâm của đường path, chọn Gravity Bạn có thể điều khiển hiệu ứng phối cảnh của tùy chọn này bằng cách điều chỉnh hình cung của đường path
D C
Các hiệu ứng chữ trên đường path.
D Stair Step E Gravity
Trang 168 Làm chặt khoảng cách ký tự quanh các khúc cong gắt và các góc gẫy.
Dùng công cụ Selection hay công cụ Type chọn chữ trên đường path
- Dùng công cụ Selection hay công cụ Type, chọn chữ trên đường path
- Chọn Type > Type on a Path Options
- Mục Spacing, nhập một giá trị theo đơn vị point Các giá trị cao gỡ bỏ các
khoảng trống ở giữa các ký tự đặt trên các đường cong nhọn
8Chú ý : giá trị Spacing không ảnh hưởng đến các ký tự đặt trên các phân đoạn thẳng
Để thay đổi khoảng các ký tự bất cứ chỗ nào dọc theo đường path, chọn chúng, và áp dụng Kernign hay Tracking.g g y g
Chữ trên đường path trước ( trái ) và sau (phải) khi áp dụng điều chỉnh khoảng cách.
Trang 179 Thêm các đối tượng neo cho chữ trên đường path.
- Dùng công cụ Type hay Type on the Path, click một điểm chèn trong văn bản nơi bạn muốn neo cho đối tượng xuất hiện
- Thêm đối tượng neo Bạn có thể thêm các đối tượng neo cùng dòng hay trên dòng hay các khung cho đường path
Trang 18CHƯƠNG 6
KỸ THUẬT TẠO CHỮ
Trang 19I Định dạng văn bản
1 Định dạng văn bản
Dùng Control Palette để thay đổi diện mạo của văn bản Khi văn bản được chọn hay khi điểm chèn được đặt trong văn bản, Control Palette hiển thị các điều khiển định dạng ký tự hay các điều khiển định dạng đoạn Các điều khiển định dạng văn bản tương tự này xuất hiện trong Character Palette và Paragraph Palette
• Để định dạng các ký tự, bạn có thể sử dụng công cụ Type để chọn các ký tự, hay bạn có
hiện trong Character Palette và Paragraph Palette
Chú ý các phương pháp định dạng văn bản sau :
thể click để đặt điểm chèn, chọn một tùy chọn định dạng, rồi bắt đầu nhập
• Để định dạng các đoạn, bạn không phải chọn toàn bộ đoạn, chọn bất kỳ từ hay ký tự nào, hay đặt điểm chèn trong một đoạn sẽ làm Bạn cũng có thể chọn văn bản trong một vùng của doạn
• Để đặt định dạng cho tất cả các khung văn bản tương lai mà bạn sẽ tạo trong tài liệu hiện hành, chắc rằng điểm chèn không hoạt động và không có gì được chọn, và sau đó
xác định các tùy chọn định dạng văn bản
• Chọn một khung để áp dụng định dạng cho tất cả văn bản bên trong nó Khung không thể là phần của một xâu chuỗi
• Dùng các Paragraph Style và Character Style để định dạng văn bản nhanh và nhất quán
• Dùng các Paragraph Style và Character Style để định dạng văn bản nhanh và nhất quán
Trang 20 Để định dạng văn bản
- Chọn công cụ Type
- Click để đặt một điểm chèn, hay chọn văn bản mà bạn muốn định dạng
- Trong Control Palette click biểu tượng Character Formatting Control g ợ g ghay Paragraph Formatting Control
- Xác định các tùy chọn định dạng
Control Palette
Trang 212 Sao chép các thuộc tính chữ
Bạn có thể sử dụng công cụ Eyedropper để sao chép các thuộc tính ký tự, đoạn, màu tô
và đường viền, sau đó áp dụng các thuộc tính đó cho chữ khác
Để sao chép các thuộc tính chữ cho văn bản không được chọn
- Với công cụ Eyedropper , click văn bản được định dạng với các thuộc tính bạn muốn sao chép ( Văn bản có thể nằm trong tài liệu InDesign đang mở khác ) Con trỏ Eyedropper đảo hướng, và xuất hiện nạp đầy , để chỉ rằng nó đã nạp với các thuộc tính bạn đã sao chép Khi bạn đưa con trỏ eyedropper lên trên văn bản, một dấu I xuất hiện kế eyedropper đã nạp
- Với công cụ Eyedropper, chọn văn bản bạn muốn thay đổi
Văn bản được chọn lấy các thuộc tính đã nạp trong eyedropper Miễn là công cụ
Eyedropper vẫn được chọn bạn có thể tiếp tục chọn văn bản để áp dụng định dạng
Để xóa các thuộc tính định dạng hiện được giữ bởi công cụ eyedropper, nhấn Alt trong
khi công cụ Eyedropper được nạp Công cụ Eyedropper đảo ngược hướng và xuất hiện
- Để bỏ chọn công cụ Eyedropper, click công cụ khác
Eyedropper vẫn được chọn, bạn có thể tiếp tục chọn văn bản để áp dụng định dạng
khi công cụ Eyedropper được nạp Công cụ Eyedropper đảo ngược hướng và xuất hiện
rỗng ruột , để chỉ nó sẵn sàng lấy các thuộc tính mới
Trang 22 Để sao chép các thuộc tính chữ cho văn bản được chọn
- Với công cụ Type hay công cụ Path Type , chọn văn bản mà bạn muốn sao chép các thuộc tính
Sử dụng công cụ Eyedropper click văn bản từ cái bạn muốn sao chép thuộc tính
- Sử dụng công cụ Eyedropper , click văn bản từ cái bạn muốn sao chép thuộc tính (Văn bản từ cái bạn muốn sao chép thuộc tính phải nằm trong cùng tài liệu InDesign như văn bản bạn muốn thay đổi ) Công cụ Eyedropper đảo ngược hướng và trở nên đầy , để chỉ rằng nó được nạp với thuộc tính bạn đã sao chép Các thuộc tính được y g
áp dụng cho văn bản bạn đã chọn trong bước 1
Để thay đổi các thuộc tính văn bản nào công cụ Eyedropper sao chép
- Trong hộp công cụ, double-click công cụ Eyedropper
- Chọn Character Settings hay Paragraph Settings trong menu ở phía trên
hộp thoại Eyedropper Options
Để thay đổi các thuộc tính văn bản nào công cụ Eyedropper sao chép
hộp thoại Eyedropper Options
- Chọn các thuộc tính muốn sao chép với công cụ Eyedropper, và click OK
Trang 23II Sử dụng phông chữ
1 Giới thiệu
Phông chữ ( font ) là một bộ đầy đủ các ký tự - chữ cái, số, và biểu tượng – mà chia
sẽ một trọng lượng, độ rộng, và kiểu dáng chung
Kiểu chữ ( Typeface ) ( thường được gọi là họ phông ( type family hay font family )) là
Dáng chữ ( type style ) là một phiên bản biến thể của một phông riêng lẻ trong một họ
Kiểu chữ ( Typeface ) ( thường được gọi là họ phông ( type family hay font family )) là các bộ sưu tập của các phông mà chia sẽ một hình thức toàn diện, và được thiết kế để
sử dụng cùng với nhau
phông Thông thường, thành viên Roman hay Plain của một họ phông là phông căn bản, mà bao gồm các dáng chữ như Regular ( bình thường ), Bold ( in đậm ), Italic ( in nghiêng ), và Bold Italic ( đậm và nghiêng )
Trang 242 Áp dụng phông chữ cho văn bản
Khi bạn xác định một phông chữ, bạn có thể chọn họ phông và dáng chữ của nó một p g p g gcách độc lập Khi bạn thay đổi từ một họ phông thành một cái khác, InDesign có gắng
so khớp dáng chữ hiện tại với dáng chữ có thể sử dụng trong họ phông mới
Để áp dụng một phông chữ
- Chọn văn bản bạn muốn thay đổi
- Làm bất kỳ các thao tác sau :
Để áp dụng một phông chữ
•Trong Control Palette hay Charater Palette chọn một phông trong menu Font
•Trong Control Palette hay Charater Palette, chọn một phông trong menu Font
Family hay một dáng chữ trong menu Type Style
•Trong Control Palette hay Character Palette, click trước tên họ phông hay tên
dáng chữ và nhập một vài ký tự đầu của tên bạn muốn Khi bạn gõ InDesign hiện
dáng chữ và nhập một vài ký tự đầu của tên bạn muốn Khi bạn gõ, InDesign hiện
họ phông hay tên dáng chữ khớp với các ký tự bạn đã nhập
•Chọn một phông trong menu Type > Font Chú ý rằng bạn chọn cả họ phông và dáng phông khi bạn sử dụng menu này.g p g ạ ụ g y
Trang 25Chọn kích thước có sẵn và nhập một giá trị mới.
• Chọn một kích thước trong menu Type > Size Chọn Other cho phép bạn nhập một kích thước mới trong Character Palette
• Click phải, và chọn một kích thước trong menu Size
Trang 264 Hiện hoặc ẩn xem trước phông trong các menu
Chọn Edit > Preferences > Type
- Chọn Edit > Preferences > Type
- Để bật, tắt diện mạo của phông, chọn hoặc bỏ chọn Font Preview Size Chọn một kích thước hiển thị từ menu
Trang 275 Các phông OpenType
Các phông OpenType có thể bao gồm một số chức năng như Swash ( ký tự có
Các phông OpenType có thể bao gồm một số chức năng, như Swash ( ký tự có
nét trơn đẹp ) và các chữ ghép tùy ý, mà không thể sử dụng trong các phông
PostScript và TrueType hiện tại
Trang 286 Áp dụng các thuộc tính phông OpenType
Trang 297 Các thuộc tính phông OpenType.
Khi sử dụng một phông OpenType cho văn bản, bạn có thể chọn các tính năng
• Discretionary Ligatures : người thiết kế phông có thể bao gồm các từ ghép tùy chọn
mà không nên được bật trong tất cả trường hợp
từ Control Palette khi định dạng văn bản hay khi định nghĩa các kiểu dáng
mà không nên được bật trong tất cả trường hợp
• Fractions : các số chia tách bởi một dấu gạch chéo ( như 1/2 ) được chuyển thành
phân số ( như ½ ), khi phân số có thể sử dụng
• Ordinal : Các số thứ tự như 1st và 2nd được định dạng với các ký tự chỉ số trên ( 1st
và 2nd ), ki số thứ tự có thể sử dụng
• Swash : khi có thể sử dụng, các swash bình thường và ngữ cảnh, mà có thể bao gồm
các chữ cái hoa thay thế và các thay thế cuối từ, được cung cấp
• Titling Alternatives : khi chúng có thể sử dụng các ký tự sử dụng cho các tiêu đề viết
• Titling Alternatives : khi chúng có thể sử dụng, các ký tự sử dụng cho các tiêu đề viết
hoa được kích hoạt
• Contextual Alternatives : khi có thể sử dụng, các chữ ghép ngữ cảnh và các thay thế
kết nối được kích hoạt Tùy chọn này được bật theo mặc định
• All Small Caps : cho các phông bao gồm các chữ viết hoa nhỏ thực sự, chọn tùy chọn
này chuyển các ký tự thàn chữ viết hoa nhỏ
• Slashed Zero : chọn tùy chọn này hiển thị số 0 với đường gạch chéo xuyên qua nó
Trong một số phông khó có thể phân biệt số 0 và chữ O
Trong một số phông, khó có thể phân biệt số 0 và chữ O
• Stylistic Sets : Một vài phông OpenType bao gồm các bộ glyph thay thế thiết kế cho
hiệu ứng mỹ thuật Một stylistic set là một nhóm của các thay thế glyph mà có thể được
áp dụng một ký tự một lúc hay cho một vùng văn bản
Trang 30• Superscript/Superior & Subscript/Inferior : một vài phông OpenType bao gồm các glyph
nâng cao hoặc hạ thấp mà được định kích thước chính xác phù hợp với các ký tự xung
quanh
• Numberator & Denominator : một vài phông OpenType chỉ chuyển đổi các phân số cơ bản Numberator & Denominator : một vài phông OpenType chỉ chuyển đổi các phân số cơ bản
( như 1/2 hay 1/4 ) thành các glyph phân số, không chuyển các phân số không chuẩn ( như 4/13 hay 99/100 ) Áp dụng thuộc tính này cho các phân số không chuẩn trong các trường hợp như vậy
T b l Li i hì h d tối đ tất ả ù hiề ộ đ ấ Tù h à
• Tabular Lining : hình dạng cao tối đa tất cả cùng chiều rộng được cung cấp Tùy chọn này
thích hợp trong các tình huống nơi các số cần được canh hàng từ một dòng sang dòng kế tiếp, như trong các bảng
• Proportional Oldstyle : các hình dạng thay đổi chiều cao với các độ rộng khác nhau được Proportional Oldstyle : các hình dạng thay đổi chiều cao với các độ rộng khác nhau được
cung cấp Tùy chọn này được khuyên dùng cho vẻ nhìn cổ điển, tinh vi trong văn bản không
sử dụng tất cả chữ hoa
• Proportional Lining : các hình dạng cao tối đa với các độ rộng thay đổi được cung cấp
Tùy chọn này được khuyên dùng cho văn bản sử dụng tất cả chữ hoa
• Tabular Oldstyle : các hình dạng thay đổi chiều cao với độ rộng cố định bằng nhau được
cung cấp Tùy này được khuyên dùng khi bạn muốn bề ngoài cổ điển của các hình dạng kiểu cũ, nhưng cần chúng canh lề theo các cột, như trong một báo cáo định kỳ
• Default Figure Style :các hình dáng sử dụng kiểu mặc định của phông hiện tại.
Trang 318 Phông đa chủ
Các phông Multiplemaster các phông Type 1 có thể tùy chỉnh mà các đặc điểm kiểu
chữ được mô tả dưới dạng các trục thiết kế có thể biến đổi, như trọng lượng, độ
rộng, kiểu dáng, và kích thước quang học
Một vài phông đa chủ bao gồm một trục kích thước quang học, mà cho phép bạn sử ộ p g g ộ ụ q g ọ , p p ạdụng một phông thiết kế đặc biệt cho khả năng đọc được tốt nhất tại một kích cỡ cụ thể Thông thường, cỡ quang học cho một phông nhỏ hơn, như 10 point, được thiết
kế với các chân và thân đậm hơn, các ký tự rộng hơn, ít tương phản giữa các dòng dầy và thưa chiều cao chữ x cao hơn và giảm khoảng cách giữa các chữ cái hơn cỡ
- Chọn Edit > Preferences > Type
dầy và thưa, chiều cao chữ x cao hơn, và giảm khoảng cách giữa các chữ cái hơn cỡ quang học cho một phông lớn hơn, như 72 point
- Chọn Automatically Use Correct Optical Size, và click OK
Trang 32InDesign thay thế các phông bị thiếu với một phông có thể sử dụng Khi điều này xảy
ra, bạn có thể chọn văn bản và áp dụng bất kỳ phông nào có thể Các phông bị thiếu
khác với các cái đã được thay thế sẽ xuất hiện ở đầu menu Type>Font trong mục đánh dấu “Missing Fonts” Theo mặc định văn bản được định dạng với các phông bị thiếu
dấu Missing Fonts Theo mặc định, văn bản được định dạng với các phông bị thiếu
xuất hiện trong màu hồng
Để các phông bị thiếu có thể sử dụng trong InDesign
• Cài phông bị thiếu vào hệ thống
• Đặt các phông thiếu vào thư mục Fonts nằm trong thư mục InDesign CS2 Các
Làm bất kỳ các thao tác sau :
Đặt các phông thiếu vào thư mục Fonts, nằm trong thư mục InDesign CS2 Các
phông nằm trong thư mục này chỉ có thể sử dụng trong InDesign
• Kích hoạt các phông thiếu sử dụng trình quản lý phông
• Nếu bạn không có đường vào các phông bị thiếu, dùng lệnh Find Font để tìm và
thay thế các phông thiếu