Ví dụ 7: Xác định tĩnh điểm của mạch sau... Chương 6 26.1 Giới thiệu Transistor hiệu ứng trường Field Effect Transistor – FET: 9 JFET: Junction FET 9 MOSFET: Metal-Oxid Semiconductor FE
Trang 1Ví dụ 7: Xác định tĩnh điểm của mạch sau Giả sử hfe = 100
Nguồn dòng T5: VB5 =
3 1 9 2
9 2 6
Giả sử IB5 << IC5
IC5 =
K
3 1
) 6 ( ) 7 0 14 4
= 0.9 mA
Mạch đối xứng: IC3 = IC4 = IC5 / 2 = 0.45 mA
IC1 = IC2 = IC3 / hfe = 4.5 PA
IB1 = IB2 = IC1 / hfe = 45 nA
KVL: VC1 = VC2 = VC3 = VC4 = VCC – 10K(IC3 +
IC1) | 7.5V
VE1 = VE2 = 0 – (105)(45u10-9) – 0.7 | -0.7V
VE3 = VE4 = VE1 – 0.7 = -1.4V
VC5 = VE3 – 50IC3 = -1.4 – 50(0.45u10-3) | -1.4V
Trang 2Chương 5 19
5.5 Mạch khuếch đại ghép Cascode
MẠCH 1:
Cấu hình: CE – CB: Thường dùng trong các mạch tần số cao
Phân tích tín hiệu nhỏ:
Độ lợi truyền đạt (Transfer gain):
1 2
1
2 1
1 2
1 1
2
//
)
(
ie fe
L fb i
b b
e e
L i
L T
h R
R
R R h
R h i
i i
i i
v i
v A
0ҥFKÿLӋQWӱ
http://www.khvt.com
Trang 3Phân tích DC:
Giả sử bỏ qua IB1 và IB2:
VB1 = VCCR1 / (R1 + R2 + R3)
VE1 = VB1 - VBE1 = VB1 – 0.7
IC1 =
e
B
R
V 1 0 7
= IC2
VB2 = VCC(R1 + R2) / (R1 + R2 + R3)
VE2 = VB2 - VBE2 = VB2 – 0.7
VCE1 = VC1 - VE1 = (VE2 – RcIC1) – VE1
VCE2 = VC2 – VE2 = (VCC – RLIC2) – VE2
MẠCH 2:
T1: CE
T2 và T3: Mạch Cascode, dùng để chuyển mức
DC của (vL) đến 0 (level shifting) dùng trong các mạch KĐ ghép trực tiếp (direct – coupled
amplifiers)
Trang 4Chương 5 21
Phân tích tĩnh điểm:
Giả sử bỏ qua IB2, IB3
VB3 = (-6)(2.3K) / (2.3K + 3.7K) = -2.3V
VE3 = VB3 - VBE3 = -2.3 – 0.7 = -3V
IC3 = 3V / 3K = 1 mA
Cần phải xác định Rb sao cho VLDC = 0
IB1 = (12 – 0.7) / Rb
VC1 = 12 – 8KuIC1 = 12 – 8Ku[hfe1(12 – 0.7) / Rb] = VB2
VLDC = VE2 – 3.3KuIC2 = (VB2 – 0.7) – 3.3 = VB2 – 4
Để VLDC = 0 VB2 = 12 – 8Ku[hfe1(12 – 0.7) / Rb] = 4
Rb = hfe1(12 – 0.7) / 1mA
Phân tích tín hiệu nhỏ:
T1: Mắc CE
T2: Mắc CC
T3: Mắc CB
Xác định vL / vc1 : Mạch tương đương tín hiệu nhỏ của T2: Phản ánh trở kháng E2 o B2 , trong đó
R03 = 1/hob3 là tổng trở nhìn vào cực C của T3 (CB)
) /
1 ( 3
3
) /
1 (
3 2
2 2
3 2
ob fe
C
L
h h
K h
h
h h
v
v
u
Mạch Cascode (T2, T3) chỉ làm thay đổi mức DC ngõ ra mà không thay đổi độ lợi áp của mạch
KĐ T1 (CE)
0ҥFKÿLӋQWӱ
http://www.khvt.com
Trang 56.1 Giới thiệu
6.2 Lý thuyết hoạt động của JFET
6.3 Lý thuyết hoạt động của MOSFET
6.4 Giải tích đồ thị và phân cực
6.5 Giải tích tín hiệu lớn – Sự sái dạng
6.6 Giải tích tín hiệu nhỏ
6.7 Mở rộng
Trang 6Chương 6 2
6.1 Giới thiệu
Transistor hiệu ứng trường (Field Effect Transistor – FET):
9 JFET: Junction FET
9 MOSFET: Metal-Oxid Semiconductor FET (Insulated-Gate – IGFET)
Tính chất (Phân biệt với BJT)
9 Nhạy với điện áp (voltage-sensitive)
9 Trở kháng vào rất cao
6.2 Lý thuyết hoạt động của JFET
6.2.1 Cấu tạo (n-channel JFET):
Trang 7 Giả sử S và G nối đất; vDS > 0:
⇒ Dòng iD : D → S: Phụ thuộc vào vDS và Điện trở kênh n (Rn-Channel)
Dòng iChannel – Gate ≈ 0: Do Diode tạo bởi tiếp xúc pn Channel-Gate phân cực nghịch (a) Khi vDS tăng: Vùng khuyết (depletion region – vùng gạch chéo) tăng → Rn-Channel tăng
(b) vDS = Vpo (Điện áp nghẽn: pinch-off voltage): Hai vùng khuyết chạm nhau: iD = Ipo