KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNGBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG ĐƠN VỊ : Trung tâm khu vực 2 Công ty mạng lưới Viettel... Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn Công ty mạng
Trang 1KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
ĐƠN VỊ : Trung tâm khu vực 2
Công ty mạng lưới Viettel
Trang 2ĐÀ NẴNG, 01/2011
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TRƯỞNG PHÒNG GIÁM ĐỐC NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN BẢO VỆ
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn khoa Điện Tử - Viễn Thông đã tạo điều
kiện để tôi có thể giao lưu , tiếp xúc với các doanh nghiệp, các công ty Thông qua những buổi gặp gỡ , tôi đã tìm ra công việc phù hợp và đã có cơ hội được làm việc tại một trong các doanh nghiệp này Và tôi cũng xin được gởi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô trong khoa, đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian thực tập
Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn Công ty mạng lưới Viettel – Trung tâm khu vực 2 đã tuyển dụng em vào trong đợt thực tập này Qua gần 2 tháng thực tập,
tôi đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức thực tế mà không dễ gì học được ở trường Điều này giúp tôi có những kinh nghiệm quý báu, không bỡ ngỡ trong công việc về sau
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các Anh, Chị trong phòng Kỹ thuật Khai thác thuộc Trung tâm Khu vực 2 đã nhiệt tình chỉ bảo hướng dẫn, giúp tôi tiếp thu những kiến thức mới Đặc biệt cảm ơn anh Nguyễn Minh Tuấn trưởng ban BSS, đã
chỉ bảo tận tình trong thời gian thực tập, cũng như gợi mở ý tưởng và góp ý để tôi hoàn thành bản báo cáo này.
Xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 21 tháng 01 năm 2011
Sinh viên thực tập
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1
TÌM HIỂU VỀ TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI7 - CÔNG TY MẠNG
LƯỚI VIETTEL - TRUNG TÂM KHU VỰC 2 7
1.1 Hiểu biết chung về Tập đoàn Viễn thông Quân Đội 7
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tập đoàn Viễn thông Quân Đội 7
1.1.2 Các dấu mốc phát triển các dịch vụ BCVT 9
1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 10
1.2 Hiểu biết chung về Công Ty Mạng Lưới Viettel 12
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty mạng lưới 12
1.2.2 Nhiệm vụ Công ty mạng lưới Viettel 13
1.3 Trung tâm khu vực 2 13
1.3.1 Mô hình tổ chức Trung Tâm Khu Vực 2 13
1.3.2 Nhiệm vụ của Trung tâm khu vực 2 14
1.3.3 Nhiệm vụ của các Phòng, ban thuộc Trung tâm khu vực 2 14
1.3.4 Mô hình Trung tâm khu vực II 19
1.4 Văn hóa , triết lý thương hiệu kinh doanh của Viettel 19
1.4.1 Văn hóa Viettel 19
1.4.2 Triết lí thương hiệu 20
1.4.3 Triết lý kinh doanh 21
CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU HỆ THỐNG BSC6000 22
2.1 Tổng quan hệ thống BSC6000 22
2.1.1 Chức năng của BSC trong mạng GSM 22
2.1.2 Đặc điểm kỹ thuật của BSC6000 23
2.2 Cấu trúc phần cứng hệ thống BSC6000 24
2.2.1 Rack 24
2.2.2 Subrack 25
Trang 62.2.3 Các board mạch 27
2.3 Lưu đồ tín hiệu hệ thống 29
2.3.1 Lưu đồ tín hiệu CS 29
2.3.2 Lưu đồ tín hiệu PS 30
2.3.3 Lưu đồ tín hiệu hoạt động và bảo dưỡng 30
2.3.4 Lưu đồ báo hiệu trên giao diện Abis 31
2.3.5 Lưu đồ báo hiệu trên giao diện A 32
2.3.6 Lưu đồ báo hiệu trên giao diện Gb 33
2.3.7 Sơ đồ đấu nối hệ thống 34
Chương 3 TỔNG QUAN MẠNG GSM 35
3.1 Lộ trình phát triển của thông tin di động số 35
3.2 Thành phần của mạng GSM 35
3.3 Kiến trúc địa lý 36
3.3.1 Vùng mạng - tổng đài vô tuyến cổng GMSC 37
3.3.2 Vùng phục vụ MSC/VLR 37
3.3.3 Vùng định vị 37
3.3.4 Cell 38
3.4 Kỹ thuật vô tuyến số trong GSM 38
3.4.1 Phương pháp đa truy cập trong GSM 38
3.4.2 Giao tiếp vô tuyến 39
3.4.3 Kênh vật lý 40
3.4.4 Kênh logic 41
3.5 Quá trình xử lý tín hiệu thoại trong mạng GSM 42
3.5.1 Chuyển đổi A/D 43
3.5.2 Mã hoá tín hiệu tiếng nói 43
3.5.3 Mã hoá kênh 43
3.5.4 Tạo loạn 43
Trang 73.5.6 Cân bằng Viterbi 44
3.5.7 Điều chế 45
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 8CHƯƠNG 1
TÌM HIỂU VỀ TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI CÔNG TY MẠNG LƯỚI VIETTEL
TRUNG TÂM KHU VỰC 2
- Ngày 01 tháng 06 năm 1989, Đồng chí Võ Văn Kiệt - Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ
trưởng đã ký nghị định số 58 HĐBT thành lập Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin trực thuộc Bộ Tư lệnh Thông tin liên lạc, Bộ Quốc Phòng Đây là dấu son lịch sử
đánh dấu sự ra đời, và ngày 01/6 hàng năm đã trở thành ngày truyền thống của Tậpđoàn Viễn thông Quân Đội
Nội dung quyết định: Tổng công ty do Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, thuộc
Bộ Quốc phòng được uỷ quyền quản lý Là đơn vị SXKD, hoạt động theo chế độ hạchtoán độc lập, có tư cách pháp nhân Quyền hạn: được mở tài khoản ở ngân hàng, trựctiếp ký hợp đồng kinh tế về sản xuất, gia công, tiêu thụ sản phẩm, xuất nhập khẩu, liêndoanh với các cơ quan trong và ngoài nước theo chế độ chính sách, pháp luật nhà nước,dùng con dấu riêng để giao dịch
Ngày đầu thành lập, tổ chức Tổng Công ty bao gồm 4 xí nghiệp, 2 Công ty trựcthuộc và cơ quan Tổng Công ty, có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh các sản phẩm về điện
tử - thiết bị thông tin, khảo sát, thiết kế, xây lắp, sản xuất, sửa chữa khí tài thông tinphục vụ quốc phòng và kinh tế
- Tháng 07/1993, Hội đồng Bộ Trưởng (nay là Chính Phủ) đã ban hành Nghị định
388/HĐBT về việc sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước, Tổng Công ty được tổchức lại thành Công ty điện tử thiết bị thông tin
- Ngày 27/07/1993, Bộ Quốc Phòng ra quyết định số 336/QĐ-QP (Do thứ trưởng
thượng tướng Nguyễn Trọng Xuyên ký) Thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước: Công
ty Điện tử thiết bị thông tin, tên giao dịch là SIGENCO, trụ sở chính tại 16 Cát Linh,
Hà Nội
Trang 9- Ngày 14/07/1995, trước yêu cầu phát triển của chiến lược viễn thông quốc gia,
được phép của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 615/QĐ- QPđổi tên Công ty Điện tử thiết bị thông tin thành Công ty Điện tử - viễn thông Quân đội,tên giao dịch quốc tế là Vietel (Lúc này cụm chữ chỉ có 01 chữ t) Từ đây danh từViettel đã chính thức trở thành tên và thương hiệu doanh nghiệp của Tổng công ty, từngbước để lại dấu ấn ngày càng đậm nét trong ngành bưu chính viễn thông cũng như trongđời sống kinh tế xã hội của cả nước
- Ngày 29/04/2003, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 80/2003/QĐ-TTg Phê
duyệt phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Quốcphòng giai đoạn 2003-2005
- Ngày 27/04/2004, để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng ra quyết định số 51/QĐ-QP (do thứ trưởng BQP, trung tướng NguyễnVăn Rinh ký) quyết định từ 01 tháng 7 năm 2004 điều chuyển Công ty viễn thôngQuân đội từ Bộ Tư lệnh Thông tin về trực thuộc Bộ Quốc Phòng với tên gọi Công tyViễn thông Quân đội tên giao dịch là Viettel
- Ngày 01/06/2004, nhân dịp kỷ niệm 15 năm ngày thành lập Tổng công ty Viễn
thông Quân đội vinh dự được Đảng, Nhà nước trao tặng phần thưởng Huân chương laođộng Hạng Nhất
- Bước vào thời kỳ mới, thời kỳ lĩnh vực viễn thông của nước ta đang phát triển
mạnh mẽ, có nhiều doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông ra đời Công ty Viễnthông Quân đội đã có những bước tiến vượt bậc
- Ngày 02/03/2005, Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký quyết định thành lập Tổng Công
ty viễn thông quân đội và ngày 06/4/2005 Bộ Quốc phòng có quyết định số 45/2005/BQP
về việc thành lập Tổng Công ty Viễn thông Quân Đội, tên giao dịch quốc tế bằng tiếngAnh là Viettel Corporation, viết tắt là Viettel Đây là dấu ấn khẳng định bước phát triểnmới (Từ Công ty phát triển thành Tổng Công ty)
- Ngày 14/12/2009, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 2078/QĐ-TTg về việc
phê duyệt Đề án thí điểm thành lập Tập đoàn Viễn thông Quân đội và Quyết định số2079/QĐ-TTg thành lập Tập đoàn Viễn thông Quân đội
Trang 10- Ngày 12/01/2010, tại trụ sở số 01 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội, Viettel đã long trọng tổ chức Lễ ra mắt Tập đoàn Viễn thông Quân Đội và đón nhận Huân
chương Độc lập Hạng Ba Đây là dấu ấn khẳng định bước phát triển vượt bậc, mộtmốc son quan trọng đánh dấu sự lớn mạnh của Viettel cả về quy mô, năng lực và kinhnghiệm (Mô hình Tập đoàn thí điểm, trực thuộc bộ chủ quản, không có hội đồng quảntrị)
Năm 1997: Triển khai dịch vụ Bưu chính
Năm 2000: Thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài 178, công nghệ VoIP
Năm 2002: Khai trương dịch vụ Internet
Năm 2003: Triển khai dịch vụ điện thoại cố định
Năm 2004: Khai trương dịch vụ Điện thoại Di động
Năm 2006: Đầu tư sang Căm Pu Chia
Năm 2007: Đầu tư sang Lào
Năm 2007: Triển khai dịch vụ điện thoại cố định không dây
Năm 2009: Khai trương dịch vụ Metfone tại Căm Pu Chia và dịch vụ Unitel tạiLào
Năm 2010: Khai trương dịch vụ 3G
Ban Giám đốc gồm 1 Tổng Giám đốc và 5 Phó Tổng giám đốc như sau:
Khối cơ quan Tập đoàn có chức năng làm tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám
Trang 11Phòng Nghiên cứu phát triển & ứng dụng
a Các đơn vị hạch toán phụ thuộc:
Công ty Viễn thông Viettel
Công ty Mạng lưới Viettel
Công ty Bất động sản
Công ty phát triển dịch vụ mới Viettel
Câu lạc bộ bóng đá Viettel
Trung tâm đào tạo Viettel
Trung tâm nghiên cứu phát triển
64 Chi nhánh Viettel Tỉnh/TP
b Khối Công ty con:
Công ty TNHH 1 thành viên thương mại xuất nhập khẩu ViettelNhà máy thông tin M1
Nhà máy thông tin M3
Trang 12 Công ty do Tập đoàn sở hữu >50% vốn điều lệ:
Công ty Cổ phần đầu tư quốc tế Viettel
Công ty cổ phần bưu chính Viettel
Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Viettel
Công ty CP Công trình Viettel
Công ty TNHH Viettel - CHT
c Khối công ty liên kết do Tập đoàn sở hữu <50% vốn điều lệ:
Công ty Cổ phần Công nghệ Viettel
Công ty tài chính cổ phần Cổ phần Vinaconex Viettel
Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam (Vinaconex).Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội (MB)
Công ty Cổ phần công nghiệp cao su COECCO
Công ty Cổ phần EVN quốc tế
Cty CP phát triển đô thị Vinaconex – Viettel
Cty TNHH phát triển nhà Viettel-Hancic
5 Hiểu biết chung về Công Ty Mạng Lưới Viettel
Công ty mạng lưới Viettel được thành lập theo Quyết định số 214 TCNL ngày 25/01/2010 của TGĐ Tập đoàn VTQĐ
/QĐ-VTQĐ-Ban giám đốc Công ty gồm các đồng chí
Giám đốc : Đồng chí Tào Đức Thắng
Phó giám đốc : Đồng chí Nguyễn Thăng Long
Phó giám đốc : Đồng chí Đỗ Mạnh Hùng
Phó giám đốc : Đồng chí Hà Minh Tuấn
Phó giám đốc : Đồng chí Nguyễn Huy Dũng
Phó giám đốc : Đông chí Lưu Mạnh Hà
Phó giám đốc : Đồng chí Phạm Đình Trường
Các phòng ban gồm có:
Trang 13o Kinh doanh hiệu quả hạ tầng mạng lưới viễn thông theo các tiêu chí: Triển
khai nhanh - Chất lượng tốt - Giá thành thấp
o Hoạch định, quy hoạch, thiết kế kiến trúc mạng lưới viễn thông, truyền tải,
CNTT theo định hướng, chỉ đạo của Tập đoàn
Trang 14o Quản lý, khai thác hiệu quả hạ tầng mạng lưới viễn thông, truyền tải và
CNTT của Viettel trên toàn quốc
o Tối ưu nâng cao chất lượng mạng lưới trên toàn quốc.
o Xây dựng phát triển hạ tầng mạng lưới theo định hướng của Tập đoàn đảm
bảo tài nguyên cho kinh doanh
o Xây dựng và đào tạo đội ngũ lao động chất lượng cao cho cả thị trường
trong nước và ngoài nước
o Chuyên nghiệp hóa các hoạt động của Công ty bằng các quy trình công việc
với sự trợ giúp của CNTT
o Thực hiện đúng các quy định trong công tác quản lý, công tác Đảng, công
tác chính trị
8 Trung tâm khu vực 2
Các phòng,ban thuộc Trung tâm khu vực 2
Ban Giám đốc Phòng Truyền dẫnPhòng Kỹ thuật khai thác
Phòng Kế hoạchPhòng Quản lý tài sảnPhòng Hạ tầng
Phòng Tổ chức lao độngPhòng VAS-IN
Tổng trạmPhòng Thiết kế tối ưu
Phòng Điều hành viễn thông (NOC khu vực)
Ban Tài chính
Trang 15Ban Chính trịBan Hành chínhBan Cơ điện
o Trung tâm các Khu vực là một bức tranh thu nhỏ của Công ty Mạng lưới tại
các khu vực, bao gồm những nhiệm vụ sau:
o Trực tiếp khai thác các hệ thống sẵn có trên khu vực;
o Giám sát, Báo cáo
o Xử lý các sự lỗi, sự cố trên khu vực.
o Điều hành lớp 1 tại khu vực.
o Thực hiện các hoạt động khai thác theo quy trình.
o Thống kê các số liệu: Alarm, failer để phục vụ phân tích, đánh giá.
o Nhiệm vụ Tối ưu: Tối ưu mạng core, mạng access, truyền dẫn tại khu vực.
o Công tác xây dựng hạ tầng, hoàn công tại khu vực.
o Lắp đặt thiết bị mạng core, truyền dẫn, truyền tải tại khu vực.
o Tham gia quy hoạch, thiết kế mạng lõi, truyền dẫn chuyển tải tại khu vực.
o Quy hoạch, thiết kế trạm các tỉnh trong khu vực.
o Quản lý tài sản, KCS, quản lý kho tàng tại khu vực.
o Thực hiện các công tác hỗ trợ, điều kiện đảm bảo cho hoạt động của Trung tâm.
o Thực hiện khai thác mạng truyền dẫn tại khu vực.
o Thực hiện công tác quy hoạch, thiết kế mạng truyền dẫn tại khu vực.
o Thực hiện công tác tối ưu mạng truyền dẫn.
o Trực tiếp xử lý các lỗi của mạng truyền dẫn tại khu vực.
o Quản lý cơ sở dữ liệu, tổng hợp nhu cầu sử dụng, đề xuất phương án triển khai
theo định hướng phát triển mạng từng giai đoạn
Trang 16o Phối hợp với các phòng/ban thống kê, tổng hợp báo cáo số liệu về: Sơ đồ
mạng cáp, sơ đồ liên kết quang, topology mạng, dung lượng nhánh, dunglượng sử dụng của thiết bị theo tuần, tháng, quý và năm
o Thực hiện các thường trình khai thác theo quy định
o Khai báo, tác động hệ thống CR, mệnh lệnh và các quy trình, quy định.
o Xử lý lỗi lớp 2 các lỗi xảy ra đối với thiết bị, hệ thống
o Cấu hình tích hợp các node từ mức BSC, MSC, Core IP, Hệ thống VAS, IN.
o Cấu hình tích hợp các thiết bị DSLAM, AGG_SW, Core_SW và BRAS khu vực.
o Xử lý các sự cố nghiêm trọng.
o Lập kế hoạch an toàn và tối ưu mạng lưới.
o Đào tạo các nghiệp vụ vận hành khai thác cho CBCNV trong đơn vị và theo yêu cầu
của Công ty
o Viết tài liệu đạo tạo và xây dựng các quy trình vận hành khai thác.
o Quản trị hệ thống mạng công nghệ thông tin đảm bảo vận hành khai thác hệ thống
và quản lý
o Thực hiện các thường trình khai thác theo quy định.
o Vận hành, khai thác hệ thống thiết bị tại tổng trạm.
o Tác động khai thác hệ thống theo các yêu cầu của các đơn vị đúng quy trình.
o Xử lý các lỗi hệ thống thiết bị, sự cố mạng lõi.
o Quản lí toạ độ truyền dẫn từ GMSC,MSC, HLR, BSC tới giá DDF.
o Tích hợp, thay đổi cấu hình trạm BTS, NodeB theo các CR yêu cầu.
o Quản lý các thiết bị và việc ra vào tại tổng trạm, đảm bảo an toàn các phòng máy
tổng trạm
o Quản lý thiết bị tài sản tại các phòng máy tổng trạm.
o Thực hiện công tác an toàn, PCCC, vệ sinh công nghiệp tại các phòng máy,
tổng trạm
Trang 17o Định kì vệ sinh công nghiệp phòng máy các tổng trạm.
o Quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống nguồn, điều hòa tại các tổng trạm quản lý.
o Khắc phục, xử lý sự cố về nguồn, điều hòa tại các các tổng trạm.
o Quản lý vận hành các máy nổ phục vụ backup cho các tổng trạm.
o Giám sát các cảnh báo trên hệ thống, xử lý bước 1 các sự cố trong khu vực.
o Điều hành xử lý các sự cố trên mạng lưới Viettel trong khu vực.
o Đôn đốc các bộ máy kỹ thuật thực hiện công tác vận hành khai thác, bảo dưỡng
mạng viễn thông Viettel trong khu vực
o Thực hiện các chế độ ghi chép sổ trực ca, bàn giao ca theo quy định.
o Bảo quản hồ sơ mạng lưới, tài liệu thiết bị hệ thống trong khu vực.
o Thực hiện các chế độ báo cáo lên các cấp theo qui định.
o Nhiệm vụ thiết kế tần số:
o Chịu trách nhiệm quy hoạch, thiết kế tần số và các thông số khai báo CDD
o Nghiên cứu thiết kế mạng theo quan điểm mắt lưới cho các tỉnh phụ trách
o Kiểm tra, khảo sát nhà trạm và thiết kế Call-off GSM, MW
o Quản lý và quy hoạch truyền dẫn viba
o Chịu trách nhiệm quản lý, thiết kế qui hoạch tần số viba, tối ưu hoá cho cáctuyến truyền dẫn viba kết nối các trạm BTS
o Kiểm tra và tập hợp các thiết kế vi ba cung cấp cho Công ty Công trình
o Kết hợp công ty truyền dẫn cập nhật sơ đồ truyền dẫn toàn khu vực phục vụcông tác điều hành mạng lưới và ƯCTT
o Tổng hợp và cập nhật cơ sở dữ liệu Homephone
o Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm soát và nâng cao chất lượng mạng;
o Đề xuất các phương án thiết kế, điều chỉnh tham số mạng đề tối ưu chất lượng vàdung lượng mạng;
o Quy hoạch và định cỡ tài nguyên vô tuyến;
Trang 18o Đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ thiết kế và tối ưu cho các CNKT Tỉnh/Tp trong khuvực;
o Đưa ra các định hướng, khuyến nghị tối ưu tổng thể và xuyên suốt thống nhất trêntoàn mạng
o Thực hiện các định hướng của lãnh đạo về công tác phát triển mạng 3G
o Thực hiện nhiệm vụ khai thác hệ thống VAS - IN tại khu vực
o Thực hiện các công tác:
o Công tác Kế hoạch tổng hợp toàn Trung tâm.
o Công tác quản lý kho tàng, đảm bảo vật tư, thiết bị cho toàn Trung tâm và khu
vực
o Thực hiện công tác quản lý tài sản trên toàn khu vực.
o Quản lý xây dựng hạ tầng viễn thông ( nhà trạm, tổng trạm, truyền dẫn): Quy
hoạch; Thiết kế, Quản lý các dự án xây dựng tại khu vực
o Chủ trì công tác giám sát thi công, nghiệm thu bàn giao.
o Chủ trì công tác hoàn công quyết toán các công trình, dự án tại khu vực.
o Thực hiện lắp đặt mạng core, truyền tải tại khu vực.
o Thực hiện công tác Tổ chức lao động tại Trung tâm ĐHKTKV theo phân cấp:
o Thực hiện tổ chức lực lượng theo mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ tại Trung
tâm ĐHKTKV đã được phê duyệt; thường xuyên đề xuất hoàn thiện mô hình tổchức bộ máy phù hợp với thực tế
o Thực hiện quản lý lao động, tiền lương tại Trung tâm ĐHKT khu vực theo phân cấp:
tham gia tuyển dụng, tổ chức đào tạo tại Trung tâm ĐHKTKV, quản lý quân số, báocáo, tổ chức lực lượng tại Trung tâm ĐHKTKV; Đánh giá, chấm điểm, bình xét thi
Trang 19đua đối với CBCNV, đơn vị thuộc Trung tâm ĐHKT theo định kỳ tháng/quý/nămlàm căn cứ xét lương, thưởng theo phân cấp.
o Thực hiện các công tác chính trị của Trung tâm ĐHKTKV.
o Quản trị phần mềm nhân sự, phần mềm quản lý công việc tại Trung tâm ĐHKTKV;
o Phối hợp đào tạo, đông đốc, kiểm tra, đanh giá và thực hiện công tác Tổ chức lao
động tại các CNKT Tỉnh/TP theo chỉ đạo của Phòng TCLĐ Công ty
o Chịu sự chỉ đạo, điều hành về nghiệp vụ TCLĐ của Phòng TCLĐ Công ty.
o Thực hiện công tác hành chính văn phòng phục vụ toàn Trung tâm ĐHKT.
o Thực hiện các thủ tục xin phép ra vào phòng máy, tổng trạm cho các chuyên gia, đối
tác theo quy định phân cấp của Công ty
o Thực hiện công tác văn thư, bảo mật theo quy định.
o Quản lý trang thiết bị văn phòng, công cụ, dụng cụ, an toàn lao động.
o Quản lý phương tiện xe ô tô tại Ban và các CNKT trong khu vực theo đúng định
mức, quy định
o Theo dõi, kiểm tra, quản lý an ninh, trật tự, ATLĐ, PCCN.
o Quản lý Tài của Trung tâm ĐHKT theo phân cấp của Công ty, cụ thể:
o Thực hiện các thủ tục thanh quyết toán các khoản chi tài chính tại Trung tâm
ĐHKTKV
o Tổng hợp đề nghị của các đơn vị, CNKT Tỉnh/tp đề xuất tài chính; tổng hợp trình ký
và chuyển, đôn đốc các CNKT tỉnh/tp thực hiện
o Thực hiện công tác cán bộ.
o Giáo dục, bồi dưỡng cho cán bộ đảng viên CNV trong toàn Trung tâm nắm vững
đường lối chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết,chỉ thị của cấp trên và tình hình nhiệm vụ của đơn vị để mọi CBCNV yên tâm xácđịnh sẵn sàng nhận và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao
Trang 20o Chỉ đạo hướng dẫn xây dựng tổ chức Đảng, các chi bộ trong sạch, vững mạnh,
chấp hành nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm sự lãnh đạo “Tuyệtđối, trực tiếp về mọi mặt” của Đảng đối với quân đội
o Tham mưu đề xuất với Đảng uỷ, Ban Giám đốc trung tâm và tổ chức thực hiện tốt
các công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác dân vận, an ninh đối ngoại, xây dựngđoàn kết nội bộ, đoàn kết quân dân tốt
o Tham mưu, đề xuất với Đảng uỷ, Ban Giám đốc về chế độ chính sách có liên quan
tới quân đội, hậu phương quân đội và hướng dẫn, tổ chức thực hiện các chế độ,chính sách hiện hành bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai
o Xây dựng các tổ chức quần chúng: Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ ở cơ
sở vững mạnh, hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ thực hiện quy chế dân chủ,chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, CNV trong công ty
o Thực hiện các công tác thuộc lĩnh vực điện lạnh, điện công nghiệp, máy phát
điện
o Quản lý, đề xuất trang thiết bị điện lạnh, hệ thống biến thế, hệ thống cung cấp
điện công nghiệp, máy nổ, máy phát điện phục vụ hệ thống viễn thông và cáctòa nhà tổng trạm, văn phòng
o Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, vận hành, khai thác các thiết bị cơ điện cho
các đơn vị Đảm bảo giải quyết các sự cố về cơ điện trong toàn trung tâm
o Khảo sát, thiết kế, thẩm định hệ thống cơ điện của các tòa nhà mới thuộc
Trung tâm
o Xây dựng quy trình bảo dưỡng, vận hành máy phát điện công suất lớn, nhỏ.
o Nghiên cứu, thử nghiệm các giải pháp về cơ điện, tiết kiệm chi phí đầu tư.
o Hướng dẫn và đào tạo nghiệp vụ các đơn vị.
Trang 21Ban Hành Chính
Phòng Hạ Tầng
Phòng Thiết
kế Tối Ưu
Phòng KTKT
- Ban Kế hoạch Đảm bảo.
- Ban Điều hành 2G, 3G.
- Ban Điều hành triển khai Truyền dẫn.
- Ban ngầm hóa di dời.
- Ban Hoàn công
- Ban KSCLM
- Ban Quy Hoạch và Thiết Kế
- Ban Tối ưu 2G
- Ban Tối ưu 3G
- Ban IP Core
- Ban NSS
- Ban BSS
- Ban KSCLM
- Ban Ngiệp vụ
- Ban IP Access
- Ban Nguồn
- Ban Truyền Dẫn.
- Ban Vas - In
- Ban Quy Hoạch, TKTU
- Ban Quản Trị Mạng
- Ban Khai Thác
- Ban Hành chính.
- Ban Tổng trạm
Ban Tài chính
P TCLĐ
Hãy nói theo cách của bạn
- Ban Tiền lương, chính sách.
- Ban TD, Đào tạo.
Trang 22Hình 1.1 Mô hình Trung tâm Khu vực 2
Trang 2313 Văn hóa , triết lý thương hiệu kinh doanh của Viettel
- TT Khu vực II luôn chú trọng đầu tư cơ sơ hạ tầng, ví dụ xây thêm nhiều phòngmáy, đầu tư nhiều thiết bị nhằm nâng cao dung lượng và chất lượng mạng, giảm tối đa
sự cố gây gián đoạn thông tin của miền Trung & Tây Nguyên Ngoài ra Trung Tâmluôn chăm lo đời sống của nhân viên, xây dựng môi trường làm việc thân thiện, nângcao hiệu quả làm việc
- Với quan điểm lấy con người làm yếu tố cốt lõi, Trung Tâm luôn luôn có cácchương trình đào tạo cho nhân viên để nâng cao trình độ, đáp ứng với yêu cầu mới.Thực hiện chính sách “đãi cát tìm vàng” luôn luôn tuyển dụng để tìm ra những đồngchí xuất sắc để đáp ứng nhu cầu của Trung Tâm
- Với quan điểm kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, Trung Tâm luôn hoànthành tốt nhiệm vụ xây dựng và điều hành mạng lưới thông tin cho các vùng biên giới,hải đảo
- Với quan điểm nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội, Trung Tâm đãthực hiện tái đầu tư cho xã hội bằng các hoạt động xã hội, các hoạt động nhân đạo nhưquyên góp đồ dùng học tập, đồ dùng cá nhân cho các huyện nghèo
- Các đồng chí trong Trung Tâm luôn có ý thức xây dựng mái nhà chung VIettel,chân thành với đồng nghiệp, với công ty Trung Tâm thành lập Công Đoàn, chi đoànnhằm động viên, thăm hỏi các đồng chí lúc khó khăn, đau ốm
- Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý, vì vậy Trung Tâm luôn đánh giánhân viên qua năng lực làm việc Đánh giá hiệu quả của các dự án, các ý tưởng sángtạo thông qua những con sô cụ thể mà nó mang lại Từ đó rút ra những phương án tối
ưu nhất, thực hiện phương châm “dò đá qua song” liên tục điểu chỉnh phù hợp với thựctiễn
- Trưởng thành qua những thách thức và thất bại, vì vậy Trung Tâm đặt ra các yêucầu cao trong công việc nhằm giúp nhân viên tự hoàn thiện bản thân, nâng cao trình độ,
Trang 24tránh sai phạm lần sau.
- Thực hiện giá trị cốt lõi “Sáng tạo là sức sống”, Trung Tâm khuyến khích nhânviên có những ý tưởng hay, sáng tạo Khen thưởng những ý tưởng áp dụng thành côngtrong Trung Tâm
- Trung Tâm thực hiện tác phong nề nếp của người lính, kỷ luật cao, chịu khó chịukhổ, cố gắng hoàn thành nhiệm vụ trong bất kỳ hoàn cảnh nào
Hình tượng hai dấu nhánh đơn trên logo được thiết kế từ nét nhỏ đến nét lớn,Muốn nói lên sự chuyển động liên tục, xoay vần, nó thể hiện được tính logic, luôn sángtạo, đổi mới của Viettel
Hình 1.2 Logo của Tập đoàn Viễn thông Quân ĐộiKhối chữ Viettel có sự liên kết với nhau thể hiện sự đoàn kết, gắn bó, kề vai, sátcánh và chia sẻ với nhau giữa các thành viên trong công ty, chung sức xây dựng mộtmái nhà chung với một tập thể vững mạnh, lấy con người là trọng tâm
Hình dáng của logo giống quả địa cầu khẳng định sự phát triển, sự kinh doanhcủa Viettel mang tính toàn cầu
Nhìn tổng thể ta thấy logo có sự cân bằng âm dương theo triết học phương đông,biểu hiện cho sự bền vững
Nhìn về màu sắc ta thấy ba màu: Xanh,Vàng đất và Trắng
Màu Xanh thiên thanh biểu hiện của trời, màu của không gian sáng tạo,của khát vọng vươn lên
Trang 25 Màu vàng đất biểu hiện của đất, màu của sự đầm ấm, gần gũi, đôn hậu,đón nhận.
Màu trắng là nền chữ Viettel thể hiện cho sự chân thành, thẳng thắn, nhân
từ, thể hiện quá trình sinh sôi, nảy nở và phát triển, bao bọc giữa trời vàđất
Slogan “Hãy nói theo cách của bạn” thể hiện sự quan tâm, lắng nghe đến các
nhu cầu, ý kiến, ý tưởng sáng tạo của từng cá nhân và cho phép họ được thể hiện theocách riêng của mình
- Tiên phong, đột phá trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ hiện đại, sáng tạo đưa
ra các giải pháp nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới, chất lượng cao, với giá cướcphù hợp đáp ứng nhu cầu và quyền được lựa chọn của khách hàng
- Luôn quan tâm, lắng nghe, thấu hiểu, chia sẻ và đáp ứng nhanh nhất mọi nhucầu của khách hàng
- Gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động nhân đạo, xã hội
- Sẵn sàng hợp tác, chia sẻ với các đối tác kinh doanh để cùng phát triển
- Chân thành với đồng nghiệp, cùng góp sức xây dựng ngôi nhà chung Viettel
Trang 26Pb BSC
BSC có nhiệm vụ quản lý tất cả tài nguyên vô tuyến đó là:
- Ấn định, duy trì và giải phóng kênh vô tuyến
- Quản lý chuyển giao
- Quản lý các BTS
- Xử lý tín hiệu truyền và thích ứng tốc độ (khối TRAU được đặt trongBSC)