1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu thực tế về các thiết bị viễn thông của vnpt daklak

50 1,3K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu thực tế về các thiết bị viễn thông của VNPT DakLak
Tác giả Bùi Thanh Bình
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kỹ Thuật Viễn Thông
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực Điện Tử - Viễn Thông của nước ta đã thực hiện chiến lược phát triển tăng tốc toàn mạng lưới Viễn Thông , cùng với trang thiết bị tổng đài điện tử , hệ thống cáp quang , hệ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay với thời đại Cộng Nghệ Thông Tin thì ngành Điện Tử Viễn Thông là

một ngành không kém phần quan trọng trong đời sống của con người Điện Tử - ViễnThông góp phần cho Công Nghệ Thông Tin phát triển Có Viễn Thông chúng ta mới cóthể liên lạc với nhau một cách nhanh chóng mà không nhất thiết phải gặp nhau Có Điện

Tử chúng ta mới có thể làm nên mạch điện, những thiết bị cần thiết để đáp ứng cho đờisống - xã hội

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của Công nghệ Điện Tử - Viễn Thông thế giới,với kế hoạch tăng tốc phát triển của ngành viễn thông trong giai đoạn 1996 – 2006 mạnglưới Viễn Thông ở VIỆT NAM ngày càng hiện đại hơn đòi hỏi những người làm chủmạng lưới phài nắm vững chắc các kiến thức cơ bản về cộng nghệ Viễn Thông hiện đại

Trong lĩnh vực Điện Tử - Viễn Thông của nước ta đã thực hiện chiến lược phát triển tăng tốc toàn mạng lưới Viễn Thông , cùng với trang thiết bị tổng đài điện tử , hệ thống cáp quang , hệ thống thông tin vệ tin và hệ thống vi ba số cấp cao … là những thànhtựu mà ngành đã đạt được trong những năm gần đây Với các thiết bị hiện đại của các tập đoàn Viễn Thông hàng đầu của thế giới đã cung cấp nhiều loại dịch vụ phong phú đa dạng

và chất lượng , đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao trong xã hội Trong số các tập đoàn Viễn Thông nước ngoài có mặt tại VIỆT NAM phải kể đến tập đoàn ERICSSON

Với mong muốn tìm hiểu, khảo sát thực tế để thu nhặt thêm kiến thức đồng thời khảo sát một mô hình mạng chuẩn để biết được hoạt động cũng như cơ cấu hoạt động

của nó vì vậy bài báo cáo em xin trình bày với đề tài ” Tìm hiểu thực tế về các thiết bị

viễn thông của VNPT DakLak ”.

Bài báo cáo gồm hai phần:

Phần 1: Giới thiệu chung về cấu hình mạng của trung tâm chuyển mạch và truyền

dẫn VNPT DakLak

Phần 2: Tìm hiểu thực tế về các thiết bị viễn thông của VNPT DakLak

Trong quá trình thực tập tại Trung tâm viễn thông VNPT DakLak do thời gian

có hạn , kiến thức còn hạn chế nên việc hoàn thành báo cáo này còn nhiều sai sót , việc tham khảo các tài liệu không nhiều nên khi thực hiện phần lý thuyết chưa thật đầy đủ và

hoàn chỉnh Em rất mong sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của Trung tâm viễn thông

VNPT DakLak sửa chữa những phần mà em cỏn thiếu sót đó để có thể hoàn chỉnh hơn ,

giúp em có những kiến thức cần thiết cũng như là hành trang quan trọng sau này khi em

ra trường

Em xin chân thành cảm ơn các Anh Chị đang làm việc và công tác ở Trung tâm

viễn thông VNPT DakLak Em vô cùng biết ơn quý công ty đã tạo điều kiện và tận tình

hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn nhà trường và Trung tâm viễn thông

VNPT DakLak

1

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CUỐI KHOÁ CỦA SINH VIÊN

KHÓA HỌC: 20… - 20…

- Họ và tên sinh viên:

- Ngày tháng năm sinh:

- Nơi sinh:

- Lớp: Khóa: …… – ……… Hệ đào tạo: …………

- Ngành đào tạo: - Thời gian thực tập tốt nghiệp: từ ngày: ……./…/20…… đến ngày: …./…/20……

- Tại cơ quan: - Nội dung thực tập:

1 Nhận xét về chuyên môn:

2 Nhận xét về thái độ, tinh thần trách nhiệm, chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan thực tập:

3 Kết quả thực tập tốt nghiệp: (chấm theo thang điểm 10): ………

Daklak, ngày …… tháng …… năm 20… CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CƠ QUAN TIẾP NHẬN SINH VIÊN THỰC TẬP

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

MỤC LỤC 3

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CẤU HÌNH MẠNG CỦA TRUNG TÂM CHUYỂN MẠCH VÀ TRUYỀN DẪN VNPT DAKLAK 5

1 Cơ quan thực tập 5

2 giới thiệu chung 5

3 mạng truyền dẫn 9

4 mạng ngoại vi 10

5 Các mạng khác 12

6 Sản phẩm và dịch vụ Viễn Thông Đắk Lắk cung cấp 12

6.1 Truyền hình IP TIVI 12

6.2 Điện thoại cố định 13

6.3 Điện thoại di động 13

6.5 Dịch vụ giải đáp 1080 14

6.6 Dịch vụ thanh toán trực tuyến Icoin 15

PHẦN 2: TÌM HIỂU THỰC TẾ VỀ CÁC THIẾT BỊ VIỄN THÔNG CỦA VNPT DAKLAK 16

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ TỔNG ĐÀI AXE 16

1.1.Khái quát 16

1.2 Cấu Trúc Của Tổng Đài AXE 10 : 17

1.3 Các thành phần tổng đài 20

1.4 khối xuất nhập iog 20 : 29

CHƯƠNG 2 : BẢO DƯỠNG THUÊ BAO 36

2.1 Khái quát phân hệ thuê bao 36

2.2 Khái niệm RP, EM, EMG: 39

2.3 Các công việc liên quan đến tổng đài 40

2.4 Cài đặt và sử dụng phần mềm thư viện tổng đài 41

2.4.1 Cài đặt phần mềm thư viện tổng đài: 41

2.4.2 Sử dụng phần mềm tra cứu thư viện tổng đài: 42

2.5 Cấu trúc lệnh, vào lệnh và truy xuất dữ liệu tổng đài: 45

2.6 Bảo dưỡng đường dây thuê bao 47

2.6.1 đo thử đường dây thuê bao 47

2.6.2 Đo định kỳ, bảo dưỡng 47

2.6.3 Quy trình xữ lý sự cố thuê bao tại tổng đài 47

KẾT LUẬN 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

3

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Sơ đồ đấu nối giữa 03 Host của Viễn thông DakLak - DakNông 6

Hình 1.3: Giao diện quản lý, cập nhật cáp của Viễn thông DakLak-DakNông 11

Hình 1.4: Giao diện cập nhật sợi cáp 12

Hình 2.3: các hệ thống con điều khiển trong ATP 21

Hình 2.4: Hệ thống APZ 24

Hình 2.5: Cấu trúc bộ xử lý 25

Hình2.6 : khối phần cứng của 212.30 26

Hình2.7: Phân cấp bộ xử lí 28

Hình 2.8: chức năng phần mềm trong RP 29

Hình 2.9: IOG 20 với mặt A và B trong một khung 29

Hình 2.10: Cấu trúc phần cứng của IOG 20 31

Hình 2.11: Các hệ thống con của IOG 20C 32

Hình 2.12: Các cổng truy xuất của card LUM 34

Hình 2.13: Mô tả bảng cảnh báo đài AXE 10 35

Hình 3.1: Kết nối RP, EM 39

Hình 3.2: Khái niệm EM 40

Hình 3.3: Khái niệm EMG 40

Hình 3.4:Cấu hình phần mềm tra cứu thư viện tổng đài ALEX 42

Hình 3.5: Chọn thư viện tra cứu trong hộp chọn Library 43

Hình 3.6: Cách truy xuất thông tin từ thư viện tổng đài 44

Hình 3.7: Giao diện phần mềm tra cứu thư viện tổng đài ALEX 45

Hình 3.8: Giao diện kết nối tổng đài 45

Bảng 3.1: Cửa sổ giao diện WinFIOL và ý nghĩa 47

Trang 5

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CẤU HÌNH MẠNG CỦA TRUNG TÂM

CHUYỂN MẠCH VÀ TRUYỀN DẪN VNPT DAKLAK

1 Cơ quan thực tập

Tên cơ quan: Trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn VNPT DakLak

Địa chỉ: 06 Lê Duẩn, Tp Buôn Ma Thuột, Tỉnh Dak Lak

mỡ thích hợp phát triển mạnh về cây công nghiệp như: cà phê, cao su, mía đường, tiêu,bông Ngoài ra còn có nhiều loại khoáng sản với trữ lượng lớn như: Bô xít, sét caolanh

b) Cấu trúc mạng:

Cấu hình mạng viễn thông được thiết kế theo mạng hình sao rất phù hợp với tỉnhDaklak có địa hình phức tạp, dân cư phân bố không đều Mạng Viễn thông Đắk Lắk - ĐắkNông đã và đang xây dựng, phát triển theo mạng hình sao thông qua 2 đầu mối quantrọng là trạm truyền dẫn Buôn Ma thuột và trạm truyền dẫn Hà Lan dùng cho mạng nộihạt của hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông Từ đây được kết nối trực tiếp đến ba tổng đàiHost: Host Buôn Ma Thuột, Host Tân Lợi và Host Gia Nghĩa để điều khiển chuyển mạchtrên địa bàn hai tỉnh 03 Host được kết nối tạo nên một tam giác chuyển mạch tương hỗtrên địa bàn hai tỉnh như sơ đồ sau:

5

Trang 6

HOST

Buôn Ma Thuột

E 1

E 1

E 1

STM -1

Hình 1.1: Sơ đồ đấu nối giữa 03 Host của Viễn thông DakLak - DakNông

c) Cấu hình mạng điện thoại:

+ Số lượng thuê bao điện thoại:

Hiện nay, số lượng thuê bao đã được triển khai lắp đặt và số lượng thuê bao thực tếđang quản lý là trên 144 ngàn thuê bao Trong đó, thành phố Buôn Ma Thuột tập trungthuê bao nhiều nhất, tiếp theo là các thị trấn, huyện lớn như thị trấn Buôn Hồ, thị trấnPhước An, huyện CưMgar, huyện Cưjut, huyện EaHleo, …

+ Số lượng tổng đài:

Hiện tại, Dak Lak được lắp đặt 03 tổng đài Host: Host Tân Lợi và Host Buôn MaThuột điều khiển các thuê bao thuộc tỉnh Dak Lak., Host Dak Nông điều khiển các thuêbao thuộc tỉnh Dak Nông Cả 3 host đều thực hiện các chức năng nội hạt, quá giang nộihạt và quá giang đường dài Host Tân Lợi quản lý 40 tổng đài vệ tinh như Tân An, TânLập, Hòa Đông, Tân Hòa, Buôn Hồ, EaHleo thuộc trung tâm Viễn thông 3, Viễn thông 4dung lượng trên 25 ngàn thuê bao Host Buôn Ma Thuột quản lý hơn 90 tổng đài vệ tinhnhư Tân Thành, Thành Nhất, Buôn Ky, Tân Tiến, Krông Pak…thuộc trung tâm viễnthông 2, Viễn thông 3, Viễn thông 5, Viễn thông 7 dung lượng trên 90 ngàn thuê bao vàHost Dak Nông quản lý 43 tổng đài vệ tinh như Cưjut, Tâm Thắng, Krông Nô, Gia Nghĩa,

…thuộc trung tâm viễn thông 8, Viễn thông 9 dung lượng trên 29 ngàn thuê bao Cả 03host đều được kết nối tới các tổng Toll, VTN 3 (Đà Nẵng), VTN 2 (Sài Gòn) Ngoài ra,Host Dak Nông kết nối đến các tổng đài của doanh nghiệp khác, Host Buôn Ma Thuộtcòn kết nối đến các tổng đài độc lập ở trung tâm các huyện và các tổng đài khác trênmạng lưới quốc gia (tổng đài của các doanh nghiệp khác, tổng đài công an,…)

+ Sơ đồ hướng đấu nối tại các Host:

HOSTTÂN LỢIHOST BMT

HOST GIA NGHĨA

TOLL 2 ĐÀ NẴNGTOLL 1 ĐÀ NẴNG

NGN ĐÀ NẴNG

Trang 7

HOSTDAK NONG

TOLL HCMHOST BMT

HOST TÂN LỢI

HOSTBUÔN MA THUỘT

HOST TÂN LỢI

TOLL 2 ĐÀ NẴNG

HOST ĐAKNÔNG

TOLL 1 ĐÀ NẴNG

NGN HCMTOLL HCM

VIETEL

EVN

BỘ ĐỘIBIÊN PHÒNGNGN ĐÀ NẴNG

TỔNG ĐÀI HỆ 1

CÔNG AN DAKLAKĐÀI 1080

Hình 1.2: Sơ đồ hướng đấu nối tại các Host

Trang 8

Host Tổng đài đích kết nối Điểm báo

Viễn Thông DakLak-DakNông(06Lê Duẩn)

Trang 9

d) Dung lượng đấu nối:

+Host DakNông: gồm 190 luồng E1, trong đó:

 Luồng liên đài: 54 luồng

 Luồng VTN2: 53 luồng

 Luồng VTN3: 54 luồng

 Luồng các doanh nghiệp khác:25 luồng

+ Host Buôn Ma Thuột: gồm 212 luồng E1, trong đó:

 Luồng liên đài: 77 luồng

 Luồng VTN2: 33 luồng

 Luồng VTN3: 67 luồng

 Luồng các doanh nghiệp khác: 35 luồng

+ Host Tân Lợi: gồm 190 luồng E1, trong đó:

 Luồng liên đài: 49 luồng

 Luồng VTN2: chưa đấu nối

 Luồng VTN3: 21 luồng

 Luồng các doanh nghiệp khác: chưa đấu nối

e) Các loại tổng đài trên mạng:

+ Mạng lưới tổng đài điện thoại tỉnh Đăklăk bao gồm rất nhiều chủng loại khác nhaunhư: AXE, DRX (của hãng Ericsson - Thụy Điển), Starex (của hãng GoldStar - HànQuốc), SDE (của hãng Siemens _ Đức), NEAX 61 (Nhật), và một số các tổng đài códung lượng nhỏ như X10, MD 110, TOCA, Starex 192,…

+ Lượng trung kế hiện có trong liên lạc liên huyện (các tổng đài): 102 luồng E1

3 mạng truyền dẫn

Trong những năm gần đây, mạng viễn thông tỉnh Daklak - DakNông có những bướcphát triển vượt bậc Chỉ trong một thời gian ngắn mạng truyền dẫn quang đã được đưavào sử dụng hầu hết các tuyến trên địa bàn tỉnh Thiết bị quang được sử dụng chủ yếu trênđịa bàn tỉnh là thiết bị FuJitSu FLX 155/600 do Nhật Bản sản xuất được lắp đặt theomạng vòng ring sử dụng cho mạng truyền dẫn nội tỉnh Ngoài ra mạng Viễn thông tỉnhcòn sử dụng thiết bị truyền dẫn Viba số như: DM2G 1000 (do hãng FuJitsu của Nhật sảnxuất), AWA 1504, AWA 1808 (do Úc sản xuất)…

Ưu điểm: Mạng có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa cấp 1 và cấp 2, tận dụng tốt cơ sở

hạ tầng khai thác hiện có như: Tuyến cáp, cống bể, vỏ trạm, nguồn điện, tiếp địa, báocháy,…Điều này làm giảm các chi phí đầu tư xây dựng các công trình

Trang 10

- Thiết bị Viba số: hiện nay mạng truyền dẫn ĐakLak-DakNông đang chuyển dần sangmạng quang hoá, song thực tế thiết bị Vi Ba Số đang còn nhiều Sau đây là một số thiết bị

vi ba số trên mạng:

+ Thiết bị AWA 1504, 1808: dung lượng 2 luồng E1

+ Thiết bị AWA 1808: dung lượng 4 luồng E1

+ Thiết bị vi ba số DM2G 1000: gồm 2 loại: loại 4 luồng E1 và loại 8 luồng E1

- Thiết bị truyền dẫn quang FLX 155/600:

Mạng truyền dẫn cáp quang tại DakLak sử dụng hầu hết là thiết bị FLX 155/600 dohãng FUJITSU sản xuất theo công nghệ SDH Công nghệ truyền dẫn quang SDH chophép tạo các đường truyền dẫn tốc độ cao (155 Mb/s, 622 Mb/s, 2,5Gb/s) hệ thống thôngtin bao gồm các phần tử mạng (NE-Network Element) và hệ thống quản lý mạng NMS

Hệ thống NMS dùng để vận hành, bảo trì, giám sát và điều khiển các NE có kết cấu đồng

bộ SDH, cận đồng bộ PDH và các giao tiếp cảnh báo ngoài FLX có chế độ hoạt độngmềm dẻo, có khả năng khai thác bảo dưỡng, quản lý linh hoạt Mạng này kết nối các trạmthành một vòng kín hệ thống FLX 155/600 có sử dụng bộ ghép kênh xen/rẽ (ADM) Hiệnnay trên mạng quang DakLak, Dak Nông sử dụng: 14 vòng ring FLX, và 5 hướng Ciscotuyến tính

+ Hệ thống hỗ trợ, bảo vệ mạng ngoại vi bao gồm hệ thống hầm, hố, cống cáp, cột bêtông đỡ cáp, trang thiết bị chống sét

+ Mạng ngoại vi quản lí cả phần cứng và phần mềm, quản lí từ gốc đến ngọn (từ MDFđến thuê bao) phân bổ theo khu vực, các khu vực quản lí mạng cáp thuộc khu vực củamình và được xây dựng theo tuyến Mạng cáp tại tổng đài Host và các RSS do các trungtâm viễn thông quản lý

a) Về phần cứng:

Đặt tên kết cuối cáp, trong kết cuối đặt một hay nhiều giá đấu dây, số lượng cáp cóthể qua kết cuối gọi là dung lượng của kết cuối Thứ tự các điểm kết nối trên các phiếntrong kết cuối được đánh số từ 1 đến hết dung lượng kết cuối, các mức của kết cuối:

Trang 11

+ Danh sách chi tiết đôi cáp: số máy, tên cáp, đôi số, kích cở, kích cở ra.

+ Danh mục thuê bao: Số máy, tên thuê bao, địa chỉ, dây thuê bao, ngày lắp đặt

+ Phân bổ phiến đấu dây cho các kết cuối: tên kết cuối, tên phiến, bắt đầu, kết thúc

- Cập nhật dữ liệu:

+ Cập nhật danh mục tuyến cáp

+ Cập nhật danh mục kết cuối

+ Cập nhật danh mục cáp

+ Cập nhật danh mục thuê bao

+ Cập nhật danh sách chi tiết các đôi cáp: theo tên và theo số máy

Trang 12

Hình 1.4: Giao diện cập nhật sợi cáp.

250 DSLAM trên 2 tỉnh DakLak-DakNông

Mạng CARDPHONE gồm hơn 197 thuê bao payphone

6 Sản phẩm và dịch vụ Viễn Thông Đắk Lắk cung cấp

6.1 Truyền hình IP TIVI

MyTV - dịch vụ truyền hình đa phương tiện do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp, mang đến cho khách hàng hình thức giải trí khác biệt: Truyền hình theo yêu cầu

Trang 13

Sử dụng dịch vụ MyTV, khách hàng không chỉ dừng lại ở việc xem truyền hình đơn thuần mà có thể xem bất cứ chương trình nào mình yêu thích vào bất kỳ thời điểm nào và sử dụng nhiều dịch vụ khác qua màn hình tivi như: xem phim theo yêu cầu, hát karaoke, chơi game, nghe nhạc,…

6.2 Điện thoại cố định

Vinaphone Cung cấp tại các khu vực có mạng di dộng Vinaphone

cuộc điện thoại tới bất cứ điện thoại sử dụng phần mềm, di động hay cố định bằng việc sửdụng công nghệ tiếng nói qua IP (VoIP)

6.3 Điện thoại di động

Viễn Thông Đắk Lắk là một đại lý chính của Công ty Vinaphone chính vì vậy công

ty cũng cấp cung các sản phẩm của Vinaphone

6.3.1.Gói cước thiết bị

a Trả trước: Bạn muốn không phải ký hợp đồng thuê bao tháng, không phải trả phíhòa mạng, cước thuê bao hàng tháng và thực hiện trả cước cho từng cuộc gọi, kiểm soát cước phí sử dụng và gọi Quốc tế bất cứ lúc nào hãy truy cập vào danh mục thuê bao trả trước để lựa chọn cho mình một gói cước trả trước phù hợp như Vinacard, Vinadaily, Vinaxtra, Vinatext, Vina 365, Talk 24, My zone…

b Trả sau: Dịch vụ điện thoại di động trả tiền sau - VinaPhone là loại hình dịch vụ được ra đời từ ngày thành lập mạng ĐTDĐ VinaPhone Ở thời điểm ban đầu thuê bao VinaPhone được cung cấp các dịch vụ: chặn cuộc gọi, hiển thị số gọi đi, gọi đến, chuyển cuộc gọi, nhắn tin ngắn sms, chuyển vùng quốc tế, gọi quốc tế, dịch vụ cấm hiển thị số gọi đi, dịch vụ chờ, giữ cuộc gọi, dịch vụ hộp thư thoại, dịch vụ fax-data

Dịch vụ truyền dữ liệu DATA - Dịch vụ WAP999 - Dịch vụ GPRS, MMS - Dịch

vụ chuyển vùng trong nước - Dịch vụ Ringtunes - Dịch vụ đồng bộ hóa - Dịch vụ thông báo cuộc gọi nhỡ - Dịch vụ Info360 - Dịch vụ gọi quốc tế sử dụng VOIP - Dịch vụ GTGT8xxx, 1900xxxx và hàng loạt dịch vụ tiện ích khác trong tương lai

6.3.2 Dịch vụ

đang đàm thoại có thể nhìn thấy hình ảnh trực tiếp của nhau thông qua camera của máyđiện thoại di động

13

Trang 14

− Dịch vụ truy cập Internet tốc độ cao thông qua các thiết bị hỗ trợ (MobileBroadband) là dịch vụ truy cập Internet tốc độ cao thông qua các thiết bị hỗ trợ (MobileBroadband): là dịch vụ truy cập Internet tốc độc cao từ máy tính thông qua công nghệtruyền dữ liệu trên mạng điện thoại di động.

thuê bao Vinaphone có thể xem các kênh truyền hình trực tiếp (LiveTV) và các nội dung

thông tin theo yêu cầu (ca nhạc chọn lọc, phim truyện đặc sắc, video clip,…) ngay trênmàn hình di động

cho phép thuê bao Vinaphone có thể theo dõi trực tiếp ngay trên màn hình di động cáchình ảnh thu được từ các máy quay đặt tại các nút giao thông, điểm công cộng, nhàriêng…

fax data, Ringtunes, chặn hiển thị số, hiển thị số, datasafe, USSD, Care plus, say2send…

tổng đài 996, 997, 998, 8XXX, 1900XXXX Các dịch vụ GTGT như infoplus, VinaSearch, GPRS – WAP – MMS…

6.3.3 Chuyển vùng quốc tế:

Chuyển vùng quốc tế là gói dịch vụ cho phép các thuê bao di động Vinaphone thựchiện và nhận cuộc gọi bằng máy di động của mình khi di chuyển trên phạm vi nhiều quốc gia Với chuyển vùng quốc tế, Vinaphone cam kết thông tin thông suốt trong quá trình chuyến đi của bạn

6.4 Internet

quang được nối đến tận nhà

6.5 Dịch vụ giải đáp 1080

Tổng đài 1080 đã cung cấp các dịch vụ chủ yếu như:

- Giải đáp thông tin về danh bạ điện thoại

- Các thông tin về giá cả thị trường

- Lịch chạy tàu , máy bay, xe buýt…

Trang 15

- Thông tin về thể thao quốc tế cũng như trong nước.

- Giới thiệu các vùng miền văn hóa…

- Cung cấp các thông tin về lịch sử, danh nhân…

- Trao đổi kiến thức với khách hàng…

Ngoài những dịch vụ trên, Tổng đài 1080 còn nhận điện hoa trong thành phố, gửi tặng quà tặng âm nhạc qua qua điện thoại viên v.v…

6.6 Dịch vụ thanh toán trực tuyến Icoin

Là một dịch vụ thanh toán trực tuyến của VNPT Oline, iCoin cho phép người muanạp tiền VNĐ từ nhiều nguồn khác nhau để nhận được một lượng iCoin tương ứngtrong tài khoản của mình tại www icoin.vn sau đó sử dụng số dư iCoin của mình

để thanh toán các dịch vụ, hàng hóa do VNPT Online cung cấp hoặc do VNPTOnline hợp tác với bên thứ ba để cung cấp

Qua khảo sát mạng viễn thông Đắk Lắk (có tính đến tỉnh Đăk Nông) ta thấy đây làmột mạng lưới có cách tổ chức, quản lý hợp lý, khả năng mở rộng và phát triển cao, trên

cơ sở sử dụng những phương tiện sẵn có một cách hiệu quả Đáp ứng được nhu cầu củađịa phương cũng như hòa nhập sự phát triển chung với các thành phố lớn của đất nước

15

Trang 16

PHẦN 2: TÌM HIỂU THỰC TẾ VỀ CÁC THIẾT BỊ VIỄN THÔNG CỦA VNPT

DAKLAK CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ TỔNG ĐÀI AXE 1.1.Khái quát

Mạng Viễn thông tỉnh Daklak hiện đang khai thác 2 tổng đài Host (đặt tại 06 LêDuẩn và 310 Lê Thánh Tông), mạng Viễn thông tỉnh Dak Nông đang khai thác 01 tổngđài Host (đặt tại 06 Lê Duẩn - DakLak) Chúng có đầy đủ những tính năng, dịch vụ màkhách hàng cần Sau đây là những đặc tính cơ bản của hệ thống tổng đài AXE 10

Tổng đài trung tâm AXE 10 (Automatic Cross-Connection Equipment) là một dòngsản phẩm tổng đài của hãng Ericsson (Thuỵ Điển) được đưa vào lắp đặt và sử dụng tạiBưu điện tỉnh Đắk Lắk (nay là Viễn thông DakLak – Dak Nông) từ đầu năm 1996, là tổngđài nội hạt có khả năng đảm trách nhiệm vụ tổng đài quá giang đường dài, quá giang nội

hạt Tổng đài AXE được chia làm hai phần: phần APT (chuyển mạch thoại chịu trách

nhiệm điều khiển lưu thoại) và phần APZ (điều khiển chịu trách nhiệm về các chức nănghoạt động hệ thống) Cả hai phần bao gồm một số những phân hệ hổ trợ cho các ứng dụngthoại và hệ thống điều khiển Bằng sự kết hợp giữa các phân hệ, AXE có thể hoạt độngtrong bất kì môi trường viễn thông nào Mỗi hệ thống con (Subsystem) được chia ra nhiềukhối chức năng (Function Block) Mỗi khối chức năng là một đối tượng được khai báovới dữ liệu và hệ thống tín hiệu chuẩn của nó Trong đó cấu trúc khối chức năng có thểbao gồm phần cứng, phần mềm vùng (RS_Region Software) và phần mềm xử lí trung tâm(RP_Region Processor) Các phần mềm vùng, phần mềm trung tâm và phần mềm hổ trợ(SS_Support Software) được lưu trữ trong bộ xử lí vùng (RP_Region Processor), bộ xử lítrung tâm (CP_Central Processor) và bộ xử lí hổ trợ riêng tương ứng (SP_SupportProcessor) Trong mạng lưới của Tỉnh tất cả các tổng đài từ trung tâm đến các huyện đềunối đến AXE để làm nhiệm vụ quá giang nội hạt, đường dài trong nước và quốc tế

Tổng đài AXE-10 là thiết bị chuyển mạch hỗ trợ trong phạm vi rộng, các ứng dụngnhư:

+ PSTN (Mạng điện thoại công cộng)

+ ISDN (Mạng số đa dịch vụ)

+ PLMN (Mạng điện thoại di động)

+ Business Communication (Mạng thông tin cho các nhóm kinh doanh)

+ IN (Mạng thông minh)

+ Signalling Network (Mạng báo hiệu)

- Tổng đài AXE triển khai trong mạng viễn thông dưới nhiều hình thức khác nhau như:+ Tổng đài nội hạt PSTN và ISDN

+ Tổng đài quá giang / quốc tế (Transit/International Exchanges)

+ Nút chuyển mạch trong mạng điện thoại di động (MSC)

+ Nơi lưu trữ và truy xuất cơ sở dữ liệu HLR trong mạng di động

+ Tổng đài điện thoại viên OPAX (Operator Exchange)

+ Nút cung cấp dịch vụ Business Communications

+ Điểm chuyển giao báo hiệu (STP) trong mạng báo hiệu

+ Nút mạng IN phục vụ cho chuyển mạch SSP cũng như điều khiển SCP

Trang 17

- Tổng đài AXE 10 hoạt động theo cấu trúc SPC (Stored Program Control) điều khiểntheo chương trình nạp sẵn, có cấu trúc vừa tập trung vừa phân tán nên linh hoạt trong vậnhành khai thác và bảo dưỡng Tất cả các hoạt động của nó được điều khiển bởi bộ nhớ ởCP_SP (Store Program) Các chương trình quản lý, điều hành và bảo dưỡng sử dụng phầnmềm hiện đại, thông dụng Việc giao tiếp giữa người và máy dễ dàng, các câu lệnh giaotiếp đơn giản, dễ hiểu: mỗi lệnh gồm 5 ký tự

- Tổng đài AXE 10 có cấu trúc phần cứng dạng module thuận tiện cho việc mở rộngdung lượng, sữa chữa, thay thế cũng như quản lý Ngoài ra còn có thể cung cấp nhiều dịch

vụ với chất lượng và độ tin cậy cao Có khả năng mở rộng và phát triển mạng đa dịch vụ,mạng thông minh trong tương lai

- Tổng đài AXE cung cấp cho thuê bao các dịch vụ cơ bản nhất, thông dụng mà thuê baotrong mạng PSTN thường sử dụng như: Báo thức tự động, Chuyển cuộc gọi, Cuộc gọichờ, Quay số tắt, Hiển thị số, Bắt giữ, Khóa mã…

1.2 Cấu Trúc Của Tổng Đài AXE 10 :

AXE là một tổng đài SPC (Stored Progam Control), tức là chương trình phầnmềm đã lưu trong một máy tính điều khiển sự hoạt động của thiết bị chuyển mạch

Cấu trúc hệ thống AXE có thể được xem gồm nhiều mức khác nhau

Mức hệ thống 1 (System Level 1): là mức hệ thống cao nhất, ở mức này sẽ

định nghĩa các nút và cấu hình mạng

Mức hệ thống 2 (System Level 2): Dựa trên việc sử dụng cấu trúc hệ thống,

các hệ thống con (subsystem) được kết nối đến lớp APT, APZ trong hệthống không dựa trên môđun ứng dụng (non-AM based system) và cácmôđun ứng dụng AM, nền môđun tài nguyên RMP, hệ thống tài nguyênhiện có XSS, APZ trong hệ thống dựa trên môđun ứng dụng (AM basedsystem)

17

Mức hệ thống 1 AXE

Mức hệ thống 2

Mức hệ thống con

Hình 2.1: Các mức chức năng từng khối trong AXE.

Trang 18

CP-A : Central Processor A – Bộ xử lý trung tâm A

CP-B : Central Processor B – Bộ xử lý trung tâm B

CPS : Central Proccessor Subsystem – Hệ thống con xử lý trung tâm

CPU : Central Processor Unit – Đơn vị xử lý trung tâm

FMS : File Management Subsystem – Hệ thống con quản lý file

LI2 : Line Interface – Giao tiếp đường dây

LIC : Line Interface Circuit – Mạch giao tiếp đường dây

LIR: Regional Software For LI2 – Phần mềm vùng LI2

LIU : Central Software For LI2 – Phần mềm trung tâm cho LI2

MCS : Man-machine Comunication Subsystem – Hệ thống con giao tiếp ngườimáy

OMS: Operation and Maintenace Subsystem – Hệ thống con điều hành và bảodưỡng

SSS : Subcriber Switching Subsystem – hệ thống con chuyển mạch thuê bao TSS : Trunk And Signalling Subsystem – Hệ thống con trung kế và báo hiệu

Trang 19

Mức hệ thống con (Subsystem Level): được chia thành nhiều hệ thống con để hỗ

trợ các ứng dụng và hệ thống điều khiển Các chức năng có liên quan đượcnhóm lại thành một hệ thống con đơn, ví dụ các chức năng điều khiển lưu lượngđược thiết lập trong hệ thống con điều khiển lưu lượng TCS

Mức tập hợp các phần (Set of Parts Level): bao gồm các chức năng giống nhau

của một hệ thống con được nhóm với nhau thành lớp gọi là tập hợp các phần(Set of Part)

Mức khối chức năng (Function Block Level): Các chức năng trong một hệ thống

con được tiếp tục chia nhỏ thành các khối chức năng riêng biệt Mỗi khối chứcnăng tạo thành một thực thể được định nghĩa bao gồm dữ liệu và một giaotiếp tín hiệu chuẩn Các khối chức năng là các khối xây dựng cơ bản của AXE

và mỗi khối hoàn toàn được định nghĩa bởi các giao diện phần mềm và phầncứng đến các khối chức năng khác

Mức đơn vị chức năng (Function Unit Level): Mỗi khối chức năng được cấu tạo

bởi nhiều đơn vị chức năng và có thể gồm có:

thiết bị phần cứng và xử lý giao thức

nhiệm vụ thực hiện các chức năng phân tích phức tạp, như thiết lập cuộc gọi trong hệ thống

 Các khối chức năng có thể bao gồm cả phần cứng và phần mềm hoặc chỉ có phần mềm Các đơn vị phần mềm được chia làm hai loại:

sát hoặc phức tạp

 Mỗi đơn vị phần mềm chứa các chương trình điều khiển và dữ liệu được lập trìnhkiểm tra, đo thử và được nạp như một đơn vị độc lập Các tín hiệu phần mềm đãđược chuẩn hoá nhằm xử lý tất cả các thông tin hoặc hoạt động tương hỗ giữa cáckhối chức năng, vì lý do an toàn và tăng độ tin cậy hoạt động tương hỗ này diễn ra

ở phần mềm trung tâm

19

Hardware Phần cứng

Phần mềm vùng

Phần mềm trung tâm

Trang 20

 Tại lớp cao nhất AXE được chia thành hai phần:

APT _ bộ phận chuyển mạch: xử lý tất cả các chức năng chuyển mạch

APZ _ bộ phận điều khiển: chứa các chương trình phần mềm để điều khiển sự vận hành của bộ phận chuyển mạch

 APT và APZ được chia thành các phân hệ, mỗi phân hệ có một chức năng đặc biệt Mỗi phân hệ được thiết kế với độ tự quản cao và được kết nối với các phân hệ khác qua các giao diện chuẩn

 Tên của mỗi phân hệ phản ánh chức năng của nó Ví dụ: phân hệ trung kế và báo hiệu (TSS) chịu trách nhiệm báo hiệu và giám sát các kết nối (trung kế) giữa các tổng đài

 Mỗi phân hệ được chia thành các khối chức năng Sự phân chia này cũng có quan hệ về chức năng, với tên của khối chức năng phản ánh chức năng của nó

Ví dụ: BT là khối chức năng trung kế hai chiều, nó xử lý một đường trung kế mang lưu lượng trên cả hai hướng giữa các tổng đài

 Ở mức chức năng thấp nhất, khối chức năng được chia thành các đơn vị chức năng Một đơn vị chức năng có thể là phần cứng hoặc phần mềm

1.3 Các thành phần tổng đài

1.3.1 Phần chuyển mạch APT:

Trang 21

Hình 2.3: các hệ thống con điều khiển trong ATP

Các hệ thống con của APT có thể chia thành 3 nhóm :

Truy cập và các dịch vụ (SSS,SCS,SUS,BGS)

Chuyển mạch và báo hiệu (GSS,TCS,TSS,CCS, ES)

Điều hành, bảo trì và quản lý (OMS,NMS,STS,CHS)

1.3.1.1Nhóm truy cập và các dịch vụ :

 Hệ thống con chuyển mạch thuê bao SSS (subscriber Switching Subsýtem)cung cấp giao tiếp giữa thuê bao và tổng đài rỗi

 Hệ thống con điều khiển thuê bao SCS( subscricber control subsystem)

 Thực hiện chức năng điều phối lưu lượng tốt giống như cung cấp truy xuất đếncác dịch vụ cộng thêm

 Hệ thống con cung cấp các dịch vụ cho thuê bao SUS ( subscriber servicessubsystem)

 Hệ thống con nhóm thương mại BGS (business communication subsystem)

1.3.1.2Nhóm chuyển mạch và báo hiệu :

 Hệ thống con chuyển mạch nhóm GSS (Group Switching subsystem) Đây làphần chuyển mạch trung tâm của mỗi tổng đài AXE Nó cài đặt, giám sát vàxoá kết nối giữa các dịch vụ trong SSS và TSS GSS là hệ thống thiết yếu trongAXE, hầu hết các cuộc gọi được xử lý bởi tổng đài đều chuyển mạch quanó.như chọn kết nối, xoá các đường thoại hoặc tín hiệu qua khối chuyển mạchnhóm GS Giám sát lưu lượng, luồng PCM đến chuyển mạch nhóm Duy trì tần

số ổn định, tần số đồng hồ được sử trong Group Switch và đồng bộ mạng.GSSbao gồm cả phần mềm và phần cứng, nó làm việc với các hệ thống con khác đểchuyển mạch các cuộc gọi thuộc các loại khác nhau như cuộc gọi nội hạt, gọi ratrung kế, quá giang

GSS bao gồm nhiều khối chức năng.

21

Trang 22

 Khối chuyển mạch nhóm GS ( Group Switch): Gồm phần cứng làchuyển mạch không gian TSM ( Time Switch Module) và chuyểnmạch thời gian SPM ( Space Switch module) tạo thành phần chínhcủa GS Phần mềm trung tâm và phần mềm của GS thực hiện và giảitoả các đường dẫn cho một cuộc gọi.

 Khối tạo đồng hồ và định thời CLT ( clock Generation & Timing)cung cấp xung nhịp cho các khối chuyển mạch thời gian TSM vàchuyển mạch không gian SPM Bao gồm phần cứng là các RCM( Reference Clock module) và phần mềm trung tâm

 Khối đồng bộ mạng NS, đồng bộ chung trong một mạng được nốiđến các tổng đài số khác Khối này chỉ có phần mềm trung tâm

Hệ thống con điều khiển lưu lượng TCS ( Traffic control subsystem) Thựchiện điều khiển và điều phối các hoạt động chính ở những phần khác nhau củaAXE bao gồm cả điều khiển cuộc gọi TCS ( Traffic Control subsystem) làphần trung tâm của APT, chỉ có phần mềm trung tâm Các chức năng cơ bảnđược xử lý bởi TCS bao gồm thiết lập cuộc gọi, giám sát, giải toả cuộc gọi vàlưu trữ thuê bao

TCS gồm 9 khối chức năng sau:

 Chức năng thanh ghi RE (Register Function): Lưu giữ các chữ sốthu được và điều hành việc thiết lập cuộc gọi RE điều khiển cuộcgọi từ nhấc máy cho đến suốt quá trình kết nối, RE tập trung các con

số đến và gửi chúng đi tới khối DA (Digital Analysis) để phân tíchchữ số Nó nhận kết quả phân tích từ DA và gửi thông tin htới khốiphân tích định tuyến RA(Route Analysis)

 Chức năng giám sát cuộc gọi CLCOF (Call Supervision &Coodination Of Funtion): Giám sát các cuộc gọi trong tiến trình đàmthoại và đảm bảo cuộc gọi được giải toả

 Chức năng phân tích chữ số DA (Digital Analysis Funtion): Chứacác bảng phân tích chữ số do RE điều hành

 Chức năng phân tích chọn tuyến RA (Route Analysis Funtion ): RAgồm các bảng do RE điều hành

Trang 23

 Chức năng thể loại thuê bao SC (Subscribẻ Categories Funtion): Lưugiữ thể loại tất cả các thuê bao nối tới tổng đài, thông tin này đượcyêu cầu và kiểm tra khi cuộc gọi được thiết lập.

 Chức năng quản lý cung cấp trung kế TOM (Trunk OfferingManagement): TOM thay thế chức của RE hay CL khi một thuê baobận được giám sát bởi một điều hành viên

 Chức năng số liệu cung cấp trung kế TOD ( Trunk Offering Data):Giống TOM

 Chức năng kết hợp các dịch vụ nhanh COF (Coodination Of FlashServicese): Tiếp nhận chức năng của RE hay CL khi có nhiều hơnhai thuê bao tham gia vào cuộc nối thông

Các cuộc nối thông bán vĩnh cửu SECA ( Semi- Permanent Connection): Chophép thuê bao nối thông bán vĩnh cửu qua chuyển mạch nhóm

Hệ thống báo hiệu và trung kế TSS (Trunk and Signalling subsystem) Thựchiện chức năng giám sát và báo hiệu đối với việc điều khiển lưu thông giữatổng đài trong mạng chuyển mạch

Hệ thống báo hiệu kênh chung CCS (common channel signalling subsystem).Thực hiện các chức năng cho hệ thống báo hiệu số 7

Hệ thống con chuyển mạch mở rộng ESS (Extended Switching subsystem).Thực hiện chức năng cho phép kết nối đến nhiều hơn hai bộ cùng một lúc vàcông bố các bản tin đã được ghi chép

Nhóm điều hành, bảo trì và quản lý :

 Hệ thống con điều hành và bảo trì OMS (Operation and Maitinace subsystem).Thực hiện việc giám sát thuê bao và đường dây trung kế, kiểm tra và xác địnhlỗi, đo lưu lượng, thu thập các thống kê

 Hệ thống con đo lưu lượng và thống kê STS (Statistics and TrafficMeasurement subsystem) Cung cấp những thông tin được yêu cầu việc điềuhành, bảo trì và quản lý mạng như việc thu thập dữ liệu, biên dịch các báo cáo

 Hệ thống con quản lý mạng NMS (network Management subsystem) cho phépviệc giám sát và tối ưu của mạng

 Hệ thống con tính cước CHS (Charging subsystem) Cung cấp các chức năngtính cước và tính toán (trao đổi giữa các nhà điều hành mạng)

1.3.2 Phần điều khiển APZ :

 Trong hệ thống AXE hệ thống điều khiển máy tính được gọi là APZ

23

Trang 24

 APZ cung cấp khả năng xử lí thời gian thực cho ứng dụng truyền thông Việc trao đổi thông tin giữa người khai thác và hệ thống AXE cũng được xử lí bởi APZ.

 APZ được thiết kế là một hệ thống điều khiển linh hoạt, chính xác cao, dễ dàng quản lí trong các ứng dụng AXE

 APZ chia thành hai hệ thống gồm hệ thống điều khiển và hệ thống xuất nhập

Hình 2.4: Hệ thống APZ

subsystem)

Trang 25

 Cấu trúc bộ xử lý APZ bao gồm:

 Bộ xử lý trung tâm (CP) thực hiện các tác vụ xử lý lưu lượng phức tạp

 Bộ xử lý vùng (RP) thực hiện các tác vụ đơn giản, có tính đã được định sẵn

 Bộ xử lý hỗ trợ (SP) thực hiện việc xử lý truyền thông tin giữa người – máy, quản lí file và truyền dữ liệu

 Bộ xử lý bổ sung (AP) là nền tảng cho các quá trình khác như quá trình tính cước

Truyền thông tin giữa các bộ xử lý với nhau được thông qua các bus gọi là bus bộ xử

lý vùng (RPB)

1.3.2.2 Hệ thống điều khiển : Gồm các hệ thống con sau:

Hệ thống con bộ xử lý trung tâm (CPS)

CPS được chia ra thành hai bộ xử lý trung tâm gồm CP-A và CP-B

 Chức năng CPS :

lý giữa các nhiệm vụ được thực hiện

đơn vị phần mềm trong hệ thống AXE

Ngày đăng: 18/06/2014, 08:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] AXE Survey. The platform and the applications. © Ericsson Telecom AB 1998 Khác
[2] AXE Access 910.Introduction.1999-10-01.Rev PA4 Khác
[3] AXE System Testing 1 Khác
[4] AXE 10 System Testing 1 Khác
[5] Trang http: www.vnptdaklak.vn [6] Trang http: www.vnpt.com.vn Khác
[7] Tài liệu do VNPT ĐắkLắk cung cấp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Sơ đồ hướng đấu nối tại các Host - tìm hiểu thực tế về các thiết bị viễn thông của vnpt daklak
Hình 1.2 Sơ đồ hướng đấu nối tại các Host (Trang 7)
Hình 1.3: Giao diện quản lý, cập nhật cáp của Viễn thông DakLak-DakNông - tìm hiểu thực tế về các thiết bị viễn thông của vnpt daklak
Hình 1.3 Giao diện quản lý, cập nhật cáp của Viễn thông DakLak-DakNông (Trang 11)
Hình 1.4: Giao diện  cập nhật sợi cáp. - tìm hiểu thực tế về các thiết bị viễn thông của vnpt daklak
Hình 1.4 Giao diện cập nhật sợi cáp (Trang 12)
Hình 2.1: Các mức chức năng từng khối trong AXE. - tìm hiểu thực tế về các thiết bị viễn thông của vnpt daklak
Hình 2.1 Các mức chức năng từng khối trong AXE (Trang 17)
Hình  2.4: Hệ thống APZ - tìm hiểu thực tế về các thiết bị viễn thông của vnpt daklak
nh 2.4: Hệ thống APZ (Trang 24)
Hình 23 chỉ ra phần cứng chính của 2 mặt CP trong APZ 212.30. - tìm hiểu thực tế về các thiết bị viễn thông của vnpt daklak
Hình 23 chỉ ra phần cứng chính của 2 mặt CP trong APZ 212.30 (Trang 26)
Hình 2.8: chức năng phần mềm trong RP. - tìm hiểu thực tế về các thiết bị viễn thông của vnpt daklak
Hình 2.8 chức năng phần mềm trong RP (Trang 29)
Hình 2.10: Cấu trúc phần cứng của IOG 20. - tìm hiểu thực tế về các thiết bị viễn thông của vnpt daklak
Hình 2.10 Cấu trúc phần cứng của IOG 20 (Trang 31)
Hình 2.11: Các hệ thống con của IOG 20C. - tìm hiểu thực tế về các thiết bị viễn thông của vnpt daklak
Hình 2.11 Các hệ thống con của IOG 20C (Trang 32)
Hình 2.12: Các cổng truy xuất của card LUM. - tìm hiểu thực tế về các thiết bị viễn thông của vnpt daklak
Hình 2.12 Các cổng truy xuất của card LUM (Trang 34)
Hình 3.1: Kết nối RP, EM. - tìm hiểu thực tế về các thiết bị viễn thông của vnpt daklak
Hình 3.1 Kết nối RP, EM (Trang 39)
Hình 3.3: Khái niệm EMG. - tìm hiểu thực tế về các thiết bị viễn thông của vnpt daklak
Hình 3.3 Khái niệm EMG (Trang 40)
Hình 3.5: Chọn thư viện tra cứu trong hộp chọn Library. - tìm hiểu thực tế về các thiết bị viễn thông của vnpt daklak
Hình 3.5 Chọn thư viện tra cứu trong hộp chọn Library (Trang 43)
Hình 3.6: Cách truy xuất thông tin từ thư viện tổng đài. - tìm hiểu thực tế về các thiết bị viễn thông của vnpt daklak
Hình 3.6 Cách truy xuất thông tin từ thư viện tổng đài (Trang 44)
Hình 3.7: Giao diện phần mềm tra cứu thư viện tổng đài ALEX. - tìm hiểu thực tế về các thiết bị viễn thông của vnpt daklak
Hình 3.7 Giao diện phần mềm tra cứu thư viện tổng đài ALEX (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w