Phần 1 nêu một cách khái quát về mạng viễn thông Việt Nam bao gồm:Cấu trúc mạng; các loại hình dịch vụ mạng đang sử dụng; các loại mạngchuyển mạch, mạng truyền dẫn, mạng ngoại vi, mạng t
Trang 1Mục lục
Các chữ viết tắt 2
Lời mở đầu 4
PHẦN 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ MẠNG VIỄN THÔNG VIỆT NAM 5
1.1 Khái quát chung về mạng viễn thông Việt nam 5
1.2 Cấu trúc mạng viễn thông Việt nam 5
1.3 Các loại hình dịch vụ mạng 7
1.4 Mạng chuyển mạch 8
1.4.1 Chuyển mạch kênh 8
1.4.2 Chuyển mạch gói 9
1.5 Mạng truyền dẫn 9
1.5.1 Mạng truyền dẫn quốc tế 9
1.5.2 Mạng đường trục liên tỉnh 11
1.5.3 Mạng nội tỉnh 12
1.6 Mạng ngoại vi 12
1.6.1 Mạng truy nhập cáp đồng 12
1.6.2 Mạng truy nhập quang 13
1.6.3 Mạng truy nhập vòng thuê bao vô tuyến 14
1.7 Mạng thông tin di động 14
1.7.1 Sự phát triển chung và các loại hình TTDĐ tại Việt nam 15
1.7.2 Cấu hình mạng thông tin di động GSM 16
1.8 Hệ thống báo hiệu trong mạng viễn thông 16
1.9 Mạng đồng bộ 19
PHẦN 2: TÌM HIỂU THIẾT BỊ VIỄN THÔNG SPEEDXESS XDSL 21
2.1 Giới thiệu hệ thống Speedxess 21
2.2 Hệ thống SeedXess DSLAM 25
2.2.1 Cấu hình hệ thống 26
2.2.1 Dòng sản phẩm SpeedXess DSLAM 28
2.3 Các chức năng của speedxess DSLAM 35
2.3.1 Khối chức năng giao diện mạng 36
2.3.2 Khối chức năng ghép/tách kênh 38
2.3.3 Khối chức năng giao diện thuê bao ADSL 38
2.3.4 Khối chức năng điều khiển và quản lý 39
Trang 22.3.5 Khối chức năng bộ chia 41
Các chữ viết tắt
ADSL Asymmetrical DSL Dây thuê bao số bất đối xứng
ATM Asynchronous Transfer Mode Phương thức TD bất đồng bộ
ATU-C ADSL Transmission Unit Khối truyền dẫn ADSL
phía Central tổng
đàiATU-R ADSL Transmission Unit Khối truyền dẫn ADSL phía
B-RAS Broadband Remote Access Server truy cập từ xa băng rộng
Server
CSBB Concentration Shelf Back Bảng sau tập trung đường
DSLAM Digital Subcriber Line Bộ ghép kênh truy cập đường
DSLB Digital Subcriber Line Board Bảng đường dây thuê bao sè
HAMX Hybrid Access Multiplexer Bộ ghép truy cập lai
Multiplexer
Trang 3ID Indentification Nhận dạng
IPoA Internet Protocol Over ATM Giao thức Internet trên ATM
MIB Management Information Base Cơ sở thông tin quản lý
MSIB Modem Shelf Interface Board Bảng giao tiếp giá Modem
Board
OC3 Optical Carrier with STS-3c Sóng mang quang với cấu
PADP Power and Alarm Distribution Panel phân bổ công suất
POTS Plain Old Telephone Network Mạng điện thoại truyền thống
SNMP Simple Network Management Giao thức quản lý mạng
SPBB Splitter Shelf Back Board Bảng giá bộ chia hướng về
STM-1 Synchronous Transport Khối thu phát đồng bộ mức 1
Modul Level 1
Trang 4Lời mở đầu
Thực tập tốt nghiệp là một công việc không thể thiếu đối với mỗi sinhviên sắp tốt nghiệp ra trường, nó cung cấp những kiến thức thực tế bổ sungthêm cho những gì đã được học trong những năm sinh viên học tập tại trường
Từ đó sẽ là hành trang cho những công việc về sau
Sau một thời gian làm thực tập, em đã có một số kiến thức nhất định
và đúc kết viết thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với nội dung: “ Tổng
quan về mạng viễn thông Việt Nam và tìm hiểu thiết bị đường dây thuê bao sè SpeedXess “ Nội dung bài viết có hai phần :
Phần 1: Tìm hiểu chung về mạng viễn thông Việt Nam hiện tại
Phần 2: Tìm hiểu về thiết bị viễn thông số sử dụng công nghệ
ADSL: Thiết bị SPEEDXESS của hãng KT.
Phần 1 nêu một cách khái quát về mạng viễn thông Việt Nam bao gồm:Cấu trúc mạng; các loại hình dịch vụ mạng đang sử dụng; các loại mạngchuyển mạch, mạng truyền dẫn, mạng ngoại vi, mạng thông tin di động; các
hệ thống báo hiệu trong mạng viễn thông; mạng đồng bộ
Phần 2, đi tìm hiểu một thiết bị viên thông cụ thể, ở đây là thiết bịSPEEDXESS DSLAM của hãng viễn thông Hàn Quốc (KT) Thiết bị nàycung dựa trên công nghệ đường dây thuê bao sè (DSL) cụ thể là công nghệADSL Đây là một kỹ thuật hiện nay đã và đang được nghiên cứu và đưa vàoứng dụng ở rất nhiều nước trên thế giới Công nghệ DSL cho phép truyền dẫn
số tốc độ cao trên đường dây điện thoại thông thường, tạo nên một cơ sởthông tin băng rộng rất linh hoạt và đáng tin cậy
Trang 5Phần 1:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ MẠNG VIỄN THÔNG VIỆT NAM.
1.1/ Khái quát chung về mạng viễn thông Việt Nam.
Trong những năm vừa qua, Mạng viễn thông Việt Nam phát triểnnhanh chóng cả về quy mô và mức độ của mạng, đặc biệt có thể kể đến làviễn thông quốc tế với tuyến cáp quang biển T-V-H (Việt Nam-Thái Lan-Hồng Kông), tuyến cáp quang đường trục Bắc - Nam được nâng cấp từ34Mbps lên 2,5Gbps với công nghệ SDH Trong toàn bộ các tổng đài đi quốc
tế và tổng đài chuyển tiếp quốc gia đã được nâng cấp với hệ thống báo hiệuCCS N07 và dịch vụ ISDN 100% các tổng đài cấp huyện và cấp tỉnh đã được
số hoá, nhiều tuyến cáp quang đã được triển khai đến các tỉnh nhưng chủ yếu
là các tỉnh ven đường trục quốc gia
1.2/ Cấu trúc mạng viễn thông Việt nam:
Do cấu trúc địa hình, mạng viễn thông VN thuộc loại mạng viễn thôngquốc gia cỡ trung bình theo cách phân loại mạng của ITU-T Các chỉ tiêu kỹthuật dựa theo khuyÕn nghị của ITU-T với mạng viễn thông quốc gia cỡtrung bình
Phân cấp mạng VT quốc gia: Mạng viễn thông số quốc gia VN bao
gồm 3 cấp: Cấp quốc tế, cấp quốc gia, và cấp nội tỉnh
Cấp Quốc tế: Gồm các trạm vệ tinh mặt đất và các tổng đài
GateWay do công ty VTI quản lý, vận hành và khai thác
Cấp quốc gia (liên tỉnh): Gồm các tuyến truyền dẫn đường trục
liên tỉnh và các tổng đài Transit guốc gia do công ty VTN quản lý,vận hành và khai thác
Cấp nội tỉnh: Gồm các tuyến truyền dẫn nội tỉnh, các tổng đài
HOST, các tổng đài vệ tinh và các tổng đài Transit nội tỉnh(Tandem) Bưu điện các tỉnh, thành phố thành chịu trách nhiệmquản lý vận hành và khai thác chúng
Mô hình cấu trúc mạng viễn thông số Việt Nam hiện tại (trang bên):
Trang 6Hình 1.1: cấu trúc mạng viễn thông số quốc gia
Các giao tiếp của mạng viễn thông số quốc gia :
-Giao tiếp mạng viễn thông số quốc gia VN và quốc tế
-Giao tiếp mạng viễn thông số quốc gia với mạng viễn thông kháctrong nước (mạng thông tin chuyên dụng, bộ hay ngành khác )
-Các giao tiếp của các hệ thống tổng đài số, hệ thống truyền dẫn số-Các giao tiếp với mạng chức năng: mạng đồng bộ, mạng báohiệu ,mạng quản lí điều hành
-Giao tiếp tổng đài và thuê bao
Cấu trúc mạng viễn thông VN:
Cấu tróc VTI:
GateWay Quèc tÕ
GateWay Quèc tÕ
TOLL Quèc gia
TOLL Quèc gia
Host
Quèc tÕ ( VTI )
Quèc gia ( VTN )
P & T
RSU PBX
RSU PBX
Trang 7Hình 1.2: cấu trúc mạng viễn thông quốc tế VTI Cấu tróc VTN:
Hình 1.3: cấu trúc mạng viễn thông liên tỉnh VTN
1.3/ Các loại hình dịch vụ của mạng.
HNII 4-104-0
HCMI 4-104-2
SDH
:CCS7 :Speech ccts HNII:Hµ Néi VTI AXE 105 Gateway HCMI:HCM VTI AXE 105 Gateway
§NGI:§µ N½ng VTI AXE 105 Gateway
Speech proposed
§NGT:§µ N½ng VTN AXE Trunk Tandem :CCS7 Link
:Speech ccts :Proposed
Trang 8Hiện nay ngoài Tổng công ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam(VNPT) có hai công ty viễn thông là công ty viễn thông Quân đội VIETEL vàcông ty viễn thông Sài Gòn SAIGON POSTEL (STP) được cấp giấy phéphoạt động trong lĩnh vực cấp dịch vụ bưu chính viễn thông theo qui định củatổng cục Bưu Điện Phạm vi hoạt động của các công ty là nhằm cung cấp tất
cả loại hình dịch vụ:
Các loại hình dịch vụ thoại:
Điện thoại trong nước
Điện thoại quốc tế
Điện thoại Video
Điện thoại thẻ
Điện thoại di động
Điện thoại quay số trực tiếp IDD
Điện thoại paid 800
Dịch vụ “gọi 171”
Các loại dịch vụ phi thoại:
Cho thuê kênh riêng quốc tế, Telehousing
VSAT (Trạm mặt đất cỡ nhỏ)
VSAT Flayaway (phát hình lưu động) - mới
VSAT TDM/TDMA - mới
Imarsat
Truyền hình hội nghị quốc tế
Thu, phát quốc tế
Chuyển tiếp khung
Chuyển mạch gói dùng giao tiếp X.25, X.32, VAP, TPAD.v.v
Trang 9Tính đến cấp huyện, 100% các hệ thống chuyển mạch đang được khaithác trên mạng điện thoại hiện nay và chuyển mạch kỹ thuật số với các đặctính cơ bản: chuyển mạch 64Kb/s, giao tiếpthuê bao analog (0,33,4 KHz),giao tiếp trung kế E1, các hệ thống báo hiệu đang được sử dụng bao gồm: báohiệu CCS N07 ( tại các tổng đài cổng quốc tế; tổng đài đường dài và tổng đàiở
một số địa phương), báo hiệu R2 (tại các tổng đài cấp tỉnh), báo hiệu E & M(ở cấp huyện, xã)
1.4.2/ Chuyển mạch gói:
Các hệ thống chuyển mạch gói theo các giao thức: X.25; X32; X.28;X.29; X.316; VAP; SNA/SDLC; TPAD; HPAD Các trung tâm chuyển mạchgói đặt tại Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Vũng Tàu, và 30tổng đài như đặt ở 30 tỉnh thành trên toàn quốc Tốc độ cho dịch vụ truyền sốliệu dựa trên công nghệ hiện nay là từ 300 b/s đến 64Kb/s
Để đáp ứng nhu cầu phát triển số lượng máy điện thoại trong tương laicủa các bưu điện tỉnh thành phố thì số lượng các thiết bị chuyển mạch ở trongnước theo thống kê đạt được như sau:
2 Tổng đài vệ tinh và độc lập nhỏ 1000
8 Tổng đài HOST ngoài ngành 20
Các tổng đài quốc gia và HOST nội hạt hoạt động trên mạng viễn thônghiện nay gồm 11 loại tổng đài là: AXE-10, TDX-10, E-10, EWSD, NEXT-61E, S-12, FETEL-150, LINE-UT, DSM-100, STAREX-VKX, TDX-1B và
có trên 30 thoại thiết bị đầu xa (RT, Remote Terminal)
Trang 101.5/ Mạng truyền dẫn.
1.5.1/Mạng truyền dẫn quốc tế
Mạng truyền dẫn quốc tế bao gồm ba tổng đài cửa ngõ quốc tế đặt tại
Hà Nội, Đà Nẵng và TP.Hồ Chí Minh được đấu nối với nhau như hình bên
Sáu trạm mặt đất qua vệ tinh Intelsat hướng Ên Độ Dương và TháiBình Dương; hai trạm vệ tinh Interputnik và hai trạm cấp hệ thống cáp quangbiển T-V-H và SEA-ME-WE3 Mạng có khả năng đấu nối gần 30 nước với
5013 kênh thoại trực tiếp
Từ tháng 12 năm 1995 đã đưa vào khai thác tuyến truyền dẫn cápquang biển T-V-H ( Thái Lan-Việt Nam-Hồng Kông) với tổng chiều dài 3373
Km và dung lượng 565Mb/s Trạm cáp mới chôn nối tới khu vực Đông Nam
á, Trung Đông và Châu Âu (SEA-ME-WE3) được xây dựng ở bãi biển ĐàNẵng và hiện nay đang được khai thác
Trang 11Công ty Viễn Thông quốc tế (VTI) là công ty trực thuộc VNPT đượcthành lập nhằm quản lý, xây dựng, điều hành mạng viễn thông quốc tÕ ViệtNam, cung cấp các dịch vụ như:
+ Dịch vụ quay số Quốc tế trực tiếp., Fax, và Telex
+ Home country direct (HCD)
+ Dịch vụ cho thuê kênh riêng quốc tế (IPLC) và dịch vụ thuê viễnthông
Tuyến truyền dÉn đường trục chính là tuyến trục cáp Bắc-Nam nối từ
Hà Nội tới TP.Hồ Chí Minh hiện đang hoạt động tại tốc độ 2,5Gb/s với côngnghệ truyền dẫn SDH mức STM-16 Tuyến này đi qua 18 tỉnh và thành phốdọc theo đường quốc lộ 1A gồm: Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, ThanhHoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, QuảngNam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, BìnhThuận và Đồng Nai
Tuyến cáp sợi quang này kết hợp với tuyến cáp sợi quang trên đườngdây điện lực 500KV tạo thành mạch vòng 4 Ring lớn, đồng thời kết hợp vớituyến Viba 140Mb/s công nghệ PDH nối các tỉnh phía Bắc, Miền Trung, cáctỉnh
Tây Nguyên và Đồng Bằng Nam Bộ tạo ra một mạng đường trục cơbản đáp ứng được nhu cầu thông tin trong toàn quốc Ngoài ra còn có cáctuyÕn đường trục cấp 1 hiện nay ở nước ta nối từ 2 thành phố lớn là Hà Nội,
Trang 12TP.Hồ Chí Minh và một số các thành phố khác đi các tỉnh, thành phố qua liênkết mạng cáp quang các tỉnh.
1.5.3/Mạng nội tỉnh:
Hiện nay trừ một số thành phố lớn như Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, mạngtruyền dẫn nội tỉnh của các tỉnh mới được nâng cấp một phần thành cápquang Phần cáp quang này chủ yếu dùng để nối giữa các tổng đài trong tỉnhvới nhau
1.6/ Mạng ngoại vi:
1.6.1/ Mạng truy nhập cáp đồng:
Đối với các mạng truy cập cáp đồng, đÓ cung cấp dịch vụ tốc độ caohơn đến thuê bao đồng thời tận dụng mạng cáp đồng hiện tại, ngoài các côngnghệ thông thường sử dụng để cung cấp dịch vụ điện thoại truyền thống tớicác thuê bao, hướng phát triển cơ bản là sử dụng công nghệ mới có tên gọi làDSL (Digital Subcriber Line) Các dạng khác nhau của loại công nghệ nàybao gồm: ADSL; HDSL; SDSL; và VDSL, đặt điểm chung của các công nghệtruy cập này là đều sử dụng một cặp modem: một được đặt tại nhà thuê bao,
và một được đặt tại tổng đài trung tâm (CO)
ADSL - Asymmetric Digital Subcriber Line (công nghệ đường dây
thuê bao số không đối xứng) Nó rất thích hợp cho việc truy nhập Internet vi
nó được tạo ra để cung cấp băng tần rộng theo hướng xuống (là hướng từ tổngđài đến thuê bao ) rộng hơn băng tần hướng lên (từ thuê bao đến tổng đài ).Tốc độ truyền dẫn hướng xuống là từ 1,5 đến 9 Mb/s, trong khi tốc độ truyềndẫn hướng lên nằm trong khoảng 16Kb/s đến 640Kb/s ADSL cung cấp cácdịch vụ thông qua một đôi dây cáp đồng duy nhất với khoảng cách đến 5Km.Cùng với truy nhập Internet có thể sử dụng công nghệ này để cung cấp truynhập mạng LAN từ xa và video theo yêu cầu
HDSL - High Data Rate Digital Subcriber Line: công nghệ đường dây
thuê bao số tốc độ cao Không giống như ADSL, HDSL là đối xứng, côngnghệ này cung cấp tốc độ 2Mb/s hoặc 1,5Mb/s trên mỗi hướng qua 2 đôi dâycáp đồng Do tốc độ của HDSL giống như tốc độ của các luồng T1 và E1 nên
có thể sử dụng công nghệ này để cung cấp truy nhập đến các dịch vụ E1 hayT1 Khoảng cách của HDSL ngắn hơn của ADSL (bé hơn 3,6Km)
Trang 13SDSL - Single Line Digital Subcriber Line: công nghệ đường dây thuê
bao số đơn Tương tự như HDSL, SDSL cung cấp tốc độ 2 Mb/s hoặc 1,5Mb/s theo cả 2 hướng lên và xuống nhưng thông qua 1 đôi dây xoắn việc sửdụng một đôi dây xoắn hạn chế khoảng cách hoạt động xuống còn 3Km, tuynhiên vẫn có thể sử dụng công nghệ này cho các hội nghị truyền hình hoặctruy nhập mạng LAN từ xa
VDSL - Very High Data Rate Digital Subcriber Line: công nghệ đường
dây thuê bao số tốc độ rất cao và không đối xứng Phạm vi hoạt động của nótrong khoảng từ 300m đến 1400m, nhưng tốc độ rất cao: từ 13Mb/s đến52Mb/s theo hướng xuống và từ 1,5 đến 2,3 Mb/s theo hướng lên công nghệnày có thể được sử dụng để cung cấp các dịch vụ HDTV
Như vậy, tất cả các loại dịch vụ có thể được truyền dẫn theo mạng cápđồng theo dự báo từ này đến năm 2020 thì cáp đồng vẫn là môi trường truyềndẫn để có thể cung cấp các dịch vụ một cách hiệu quả
1.6.2/ Mạng truy nhập quang:
Việc thay cáp đồng bằng cáp sợi quang là một định hướng cơ bản trongviệc nâng cấp mạng để tạo nên xa lộ thông tin trong đó dùng một môi trườngtruyền dẫn để cung cấp mọi dịch vụ cho nhiều người Hướng phát triển nàykhông chỉ có lợi cho mạng viễn thông mà còn có cơ hội cho các loại dịch vụkhác như xử lý dữ liệu hay phát thanh truyền hình
Mặc dù việc thay cáp đồng bằng cáp sợi quang có vẻ như tất yếu, tuynhiên nó còn phụ thuộc vào thời gian, thực tế của mạng viễn thông hiện nay,vấn đề cấp nguồn cho phía thuê bao
Bên cạnh giải pháp dùng cáp quang phổ biến nhất trong mạng truynhập như hiện nay là sử dụng cáp quang như môi trường truyền dẫn giữa cácthuê bao đầu cuối tổng đài và các khối đầu cuối xa của các thuê bao DLC (cóthể là IDLC hay UDLC) Một hướng phát triển mới là sử dụng công nghệPON (passive Optical Network - mạng truy nhập thụ động) trong đó không có
sự chuyển đổi quang điện và sự tham gia của các linh kiện điện tử
Cáp quang với các thuê bao đầu cuối thích hợp có khả năng cung cấptất cả các dịch vụ tới khách hàng, tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay chi phíđối với công nghệ này vẫn còn đang ở mức cao Có thể thấy rằng tới năm
2010, mạng truy nhập quang có hiệu quả về kinh tế hơn Hiện nay sợi quang
Trang 14là môi trường thích hợp để cung cấp dịch vụ cho một lượng lớn các thuê baokinh doanh, ở đó có thể sử dụng các mạng Ring SDH để đưa sợi quang tớigần thuê bao hơn có thể sử dụng các khối truy nhập đâù xa (Remote AccessUnit - RAU) và các thiết bị ghép kênh kết hợp đầu xa (Remote IntergratedMultiplex - RIM) Các nhà khai thác cáp sử dụng cáp đồng trục kết hợp vớicáp quang để cung cấp các dịch vụ băng rộng tới các thuê bao ở đô thị.
Công nghệ mạng truy nhập quang hiện nay chỉ được triển khai tại một
số thành phố, đặc biệt là tại Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh Các hệ thống mạchvòng cáp quang liên đài công nghệ SDH tốc độ 622Mb/s và 2,5Gb/s đã đượcđưa vào Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh Đây là bước tiến quan trọng trong việcđưa cáp quang hoá hoàn toàn mạng Với công nghệ truyền dẫn cáp sợi quanghoàn toàn có thể truyền tải các dịch vụ cơ bản cũng như các dịch vụ băngrộng với chất lượng dịch vụ cao
1.6.3/ Mạng truy nhập vòng thuê bao vô tuyến (WLL):
WLL (Wireless Local Loop) cũng sẽ phát triển như một phương thức
bổ trợ cho các hệ thống mạng cáp thuê bao Nó còn là biện pháp chính để mởrộng mạng điện thoại công cộng đến các vùng nông hay các khu thưa dân
Tuy nhiên so với cáp đồng thì chi phí cho một thuê bao vẫn là cao hơn.ngoài các dịch vụ điện thoại và dịch vụ truyền số liệu tốc độ thấp ra thì việctiếp tục phát triển công nghệ WLL cũng không hứa hẹn việc cung cấp cácdịch vụ khác mà không tăng đáng kể chi phí đối với mỗi thuê bao ứng dụngcủa WLL trong tương lai dường như chỉ giới hạn ở những khu vực mà ở đócác công nghệ truy nhập thông thường trở nên rất đắt do mật độ thuê baothấp, phân bố không đồng đều do khoảng cách truyền dẫn và do địa hình hoặc
do sức Ðp cạnh tranh, muốn cung cấp dịch vụ một cách nhanh chóng và cơ sở
hạ tầng của các trạm gốc đã có sẵn
Trong các hệ thống mạch vòng thuê bao vô tuyến, công nghệ TDMAvẫn được coi là công nghệ có nhiều ưu thế do khả năng kết hợp hay khả năngphát triển thành các hệ thống điện thoại di động Trong khi đó công nghệCDMA vẫn đang tiếp tục nghiên cứu với khả năng sử dụng lại tần số nhờ các
hệ thống CDMA băng rộng và khả năng cung cấp băng tần theo giaotiếpkhông gian
Trang 15Dựa trên công nghệ TDMA đang được triển khai trên mạng lưới Một
số hệ thống mạch vòng thuê bao vô tuyến với công nghệ PHS đang được triểnkhai thử nghiệm tại hai trung tâm lớn là Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh, sử dụngcông nghệ CDMA đã được triển khai thử nghiệm tại Hải Dương (IS-95-A) vàsắp tới triển khai tại 3 tỉnh khác là Nghệ An, An Giang và Đồng Tháp(CDMA2000 1x) Tóm lại công nghệ truyền dẫn vô tuyến hiện nay có khảnăng truyền tải các dịch vụ cơ bản và dịch vụ truyền số liệu tốc độ thấp Tuynhiên chất lượng dịch vụ không cao và không có khả năng cung cấp các dịch
vụ băng rộng Khả năng công nghệ CDMA thế hệ 3 sẽ nâng cao chất lượngdịch vụ truy nhập vô tuyến
1.7/ Mạng thông tin di động.
1.7.1/ Sự phát triển chung và các loại hình thông tin di động tại Việt Nam:
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin di động nói chung vàcông nghệ GSM nói riêng đã góp một phần rất lớn vào sự phát triển của thôngtin di động trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Hiện nay nước ta có hai doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trênmạng di động mặt đất công cộng (PLMN-Public Land Mobile Network) là:công ty dịch vụ viễn thông GPC cung cấp dịch vụ trên mạng di độngVINAPHONE và công ty thông tin di động VMS cung cấp dịch vụ trên mạng
di động MOBIFONE Nói cách khác, hiện nay trong nước tồn tại hai mạng diđộng mặt đất riêng biệt nhau Cả hai mạng di động này đều sử dụng côngnghệ GSM Địa bàn bàn phục vụ của hai mạng này toả ra toàn quốc (61/61tỉnh thành) Mỗi mạng chia làm ba trung tâm chuyển mạch (MSC MobileService Switching Centre) và các thành phần để xử lý cuộc gọi theo phân bốđịa lý đất nước, tại khu vực phía Bắc (KVI) là Hà Nội, tại khu vực miềnTrung (KVIII) là Đà Nẵng và tại khu vực phía Nam (KVII) là Tp.Hồ ChíMinh Trong đó các trung tâm của mỗi mạng đều liên kết với nhau và thựchiện Roaming nội bộ nhằm mục đích phục vụ thuận tiện cho các thuê bao
Mạng MIBIFONE của công ty VMS là mạng di động sử dụng kỹ thuật
số công nghệ GSM đầu tiên tại Việt Nam và chính thức đi vào hoạt độngngày 14/04/1993 theo giấy phép của Tổng cục Bưu Điện còn mạngVINAFONE của công ty GPC bắt đầu đi vào khai thác ngày 26/06/1996
Trang 16Số lượng thuê ban của hai mạng di động nói trên đã không ngừng pháttriển trong những năm qua, với khoãng gần 1,5 triệu thuê bao như hiện nay,hai mạng đã chiếm gần như toàn bộ thị phần thị trường di động trong nước sovới số lượng chưa đến 3000 thuê ban của mạng di động công tương tự trên địabàn Tp Hồ Chí Minh Trong vài năm tới tình hình thị trường di động sẽ còn
có nhiều biến chuyển, cụ thể trong cuối năm nay Công ty dịch vụ viễn thôngSài Gòn đã được Tổng cục Bưu điện cấp giấy phép thiết lập và cung cấp dịch
vụ di động nội vùng triển khai tại hai thành phố lớn là Hà Nội và Tp Hồ ChíMinh sử dụng công nghệ CDMA Ngoài ra trong năm 2001 đã triển khai ởHải Dương mạng di động sử dụng công nghệ CDMA băng hẹp (cdma2000-IS95A) phục vụ truyền số liệu tốc độ cao Và CDMA băng rộng (CDMA20001x) đang được triển khai thử nghiệm tại 3 tỉnh Nghệ An, Đồng Tháp,và AnGiang
Như vậy, về tổng quan cho đến nay có thể nói sự phát triển của haicông ty di động VMS và GPC đặc trưng cho sự phát triển của thông tin diđộng tại Việt Nam và trong tương lai gần số lượng thuê bao của hai mạng nàyvẫn chiếm phần lớn thuê bao di động trong nước
Ngoài ra, hiện nay còn đang triển khai công nghệ thông tin di động nộivùng công nghệ PHS ,có thể trong tương lai nó sẽ chiếm phần lớn trong thịtrường nội thành
1.7.2/ Cấu trúc hình mạng thông tin di động GSM:
Trang 171.8/ Hệ thống báo hiệu trong mạng viễn thông:
Hệ thống báo hiệu giữa các nút tổng đài trong mạng viễn thông sốquốc gia sử dụng hệ thống báo hiệu số 7 và trong đó hệ thống báo hiệu R2tiếp tục được sử dụng trong quá trình quá độ để chuyển đổi toàn bộ hệ thốngbáo hiệu mạng viễn thông quốc gia sang CCS7
SMSC
Mobicar d IN
FAX
MSC/HLR RCP
MSC/VLR2
§µ N½ng
MSC/VLR3 HCM
MSC/VLR1 HCM
MSC/VLR2 HCM
3E 1
2E1 5E
1
2E
1 34E1
1E 1
1E 1 4E 1
2E 1 9E
1 20E1
1
2E1 1E 1 8E
4E1
3E1
4E1 15E1
34E1
2E1 12E112E1
Trang 18Các tổng đài số sử dụng trong mạng viễn thông quốc gia hoặc kết nốivới mạng viễn thông quốc gia cần có khả năng sử dụng báo hiệu số 7 và sửdụng báo hiệu R2.
Các tín hiệu thích hợp để phối hợp R2 và CCS7:
+ tín hiệu đều thống nhất trong hai hệ thống báo hiệu
+ các tín hiệu mà phần thông tin chỉ đồng nhất một phần
+ các tín hiệu không đồng nhất (có ở hệ thống này nhưng không có ở
hệ thống khác)
Hệ thống báo hiệu số 7 được đưa vào khai thác thử nghiệm vào tháng
10 –1995 tại 2 công ty VTI, VTN bằng chiến lược triển khai từ trên xuốngdưới với nhiều tiêu chuẩn kinh tế mới nhất của ITU-T Đến nay mạng báohiệu số 7 đã hình thành với 1 cấp SSP tại 3 trung tâm của 3 khu vực và đãphục vụ cho 30% tổng số kênh giữa các tổng đài Transit quốc gia, gatewayquốc tế và một số tổng đài nội hạt Cấu trúc mạng báo hiệu hiện tại hoàn toànhợp lý để chuyển đổi từ R2 sang CCS7 trên các trục chính, vừa dễ dàng mởcác hướng C7 mới khi có điều kiện Do cấu hình mạng báo hiệu mới hìnhthành, chưa có những số liệu đáng tin cậy giữa các nút, các hướng nên khóchọn được cấu hình chuẩn Nên việc dự phòng cho các kênh báo hiệu số 5bằng hệ thống R2 là hợp lí và có cơ sở Trước mắt các tổng đài Transit quốcgia cần mở rộng dung lượng cũng nên có một tỉ lệ thích đáng báo hiệu R2(50%)nhưng hoàn toàn có thể chuyển sang CCS7 khi có điều kiện Việc lựachọn STP kết hợp trong gia đoạn đầu cũng là một giải pháp hợp lí vừa tậndụng được năng lực xử lí của tổng đài vừa rút ngắn được thời gian triển khai
và giảm chi phí Với ttốc độ phát triển nhanh cùa mạng viển thông quốc giacác STP sẽ còn phát huy hiệu quả sau những năm tới
Cấu trúc mạng báo hiệu quốc gia hiện tại:
Trang 19Gateway Đà Nẵng
AXE 10 HCM SPC 2-8006
E10/HCM SPC 2-8515
AXE 10 HN SPC 2-8006
AXE 10 ĐN SPC 2-5106
SPC 2-8007 TDX-10 HCM
SPC 2-4007 TDX-10 HN
E10/HCM SPC 2-6400
E10/CTO SPC 2-7100
E10/HUE SPC 2-5400
E10/DNG SPC 2-5120
GPC/HCM 2-8300
VMS/HCM SPC 2-8200
:Kênh báo hiệu đang hoạt động :Kênh dự phòng
:Điểm chuyển tiếp báo hiệu
Trang 20Hình 1.7: cấu trúc mạng báo hiệu quốc gia
1.9/ Mạng đồng bộ:
Mạng đồng bộ VN xây dựng trên tiêu chuẩn đồng bộ của ITU-T vàETSI Các chỉ tiêu về kĩ thuật về đồng bộ (phân cấp, giao diện) theo tiêuchuẩn ANSI không được áp dụng trong mạng viễn thông Việt Nam
Phương thức hoạt động của mạng đồng bộ của VNPT: mạng đồng bộViệt Nam hoạt động theo phương thức chủ - tớ có dự phòng
Mạng đồng bộ của VNPT được phân cấp tối đa là 4 cấp bao gồm cấp0,1,2,3 như sau:
+cấp 0: cấp đồng hồ chủ quốc gia (PRC):Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ ChíMinh Trong đó ở ĐN là đồng hồ chính còn HN và HCM là dự phòngnóng
+cấp 1: đồng hồ nút trung chuyển, là cấp mạng được đồng bộ trực tiếp
từ đồng hồ chủ (PRC) tới các tổng đài nút chuyển tiếp quốc tế, chuyển tiếpquốc gia và các đồng hồ thứ cấp
+cấp 2: đồng hồ nội hạt, là cấp mạng được đồng bộ từ đồng hồ của cácnút chuyển tiếp quốc tế hoặc chuyển tiếp quốc gia hoặc đồng hồ thứ cấp tớicác tổng đài HOST và các tổng đài có trung kế với các nút chuyển tiếp quốc
tế và chuyển tiếp quốc gia
+cấp 3:đồng hồ nội hạt, là cấp mạng được đồng bộ từ đồng hồ của cáctổng đài HOST và từ các tổng đài có trung kế với các nút chuyển tiếp quốc
tế và chuyển tiếp quốc gia tới các thiết bị thuộc phần mạng cấp thấp hơn
Trang 21*Các thiết bị của mạng đồng bộ bao gồm 2 phần :
-phần chuyên dụng :là các thiết bị đồng bộ chuyên dông bao gồm các
hệ thống đồng hồ trong mạng VT
-phần sử dụng chung :bao gồm các khối chức năng đồng bộ ở các hệthống truyền dẫn chuyển mạch và các tuyến truyền tín hiệu đồng bộ trongmạng VT
Trang 22Nghiên cứu thiết bị viễn thông xdSL: S peed X ess
2.1/ Giới thiệu hệ thống SpeedXess
Hệ thống SpeedXess của Korea Telecom (KT) là ATM và IP - cơ sở hệ
thống truy cập băng rộng ASDL, hệ thống này sử dụng công nghệ ASDL, đó
là một giải pháp lý tưởng đối với mạng thuê bao tốc độ cao và sự trợ giúp của
hệ thống truyền dẫn ATM, đó là chuẩn cho mạng số tích hợp đa dịch vụ băngrộng
Các thành phần của hệ thống SpeedXess:
Hệ thống SpeedXess không chỉ cung cấp những dịch vụ hiện đang tồn
tại (POST-Plain Old Telephone Service) mà còn có thể thay đổi một cáchmềm dẻo trong việc cung cấp những dịch vụ Multimedial gồm có: truy cậpInternet tốc độ cao, kết nối mạng LAN từ xa, truy cập VoD (Void onDemand), hội nghị truyền hình hay thoại thấy hình (Video phone/conference),
và các dịch vụ khác trong môi trường văn phòng, công ty thông qua sự trợgiúp hệ thống truyền dẫn ATM trên ASDL
Hệ thống truyền dẫn ATM đầy đủ: ATM là cơ chế truyền dẫn chủ yếu
của hệ thống này cung cấp từ thiết bị đầu cuối phía thuê bao tới các mạngchuyển mạch phía tổng đài để bảo đảm trong việc thay đổi các dịch vụ đaphương tiện multimedial
Giao tiếp mạng khác nhau: hệ thống được trợ giúp thay đổi giao
tiếpmạng bởi các giao tiếpATM và IP WAN (STM-1/OC-3c, DS3/E3,
E1/DS1, SHDSL, T1, ATMF25, STM-4/STS-12e) tuỳ theo dung lượng của
thuê bao
Giao tiếp ADSL mở: hệ thống cũng hỗ trợ chuẩn của ITU-T: G.992.1
và G.992.2 và chuẩn của ANSI T1.413, chuẩn quốc tế của modem ADSL cókhả năng tương thích cao với các sản phẩm khác
Dễ dàng trong quản lý và khai thác: hệ thống được hỗ trợ cả hai giao
tiếp trong băng(in band) và ngoài băng (out of band) Giao tiếp ngoài băngxuyên suốt mạng Ethernet còn giao tiếp trong băng được cung cấp thông quamạng ATM Chóng cung cấp cho ADSL hệ thống quản lý thành phần (EMS)
để rễ ràng quảnlý các modem thuê bao và và ADSLAM
Cấu hình dư : Nếu có lỗi xảy ra trong CRUB phản ứng trong mạng hay
bảng CLK thì tất cả các dịch vụ hệ thống sẽ ngừng hoạt động Do vậy các