1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giới thiệu tổng quan Viễn Thông Đà Nẵng và tìm hiểu thiết bị Fujitsu 150600

69 467 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn hoàn thiện cho bản thân những kiến thức để đáp ứng tốt cho công việc trong tương lai, em xác định là cần phải hiểu biết cả về lý thuyết và thực hành. Trong suốt quãng thời gian nghiên cứu, học tập trên giảng đường về cơ bản lý thuyết em đã được trang bị đầy đủ. Nhưng thực tại cho thấy giữa lý thuyết và thực hành có rất nhiều điểm khác nhau, nếu chỉ nắm vững lý thuyết mà không có thực hành thì kết quả sẽ không tốt hoặc chệch hướng. Nhận thức được điều đó, em thấy được tầm quan trọng của quá trình thực tập. Trong giai đoạn thực tập sẽ trang bị cho em những kiến thức thực tế. Vì được quan sát trực tiếp, được thực hành công việc … Từ đó em sẽ có thêm kiến thức để hỗ trợ cho các vấn đề lý thuyết đã được học. Hơn nữa từ thực tế ở trung tâm sẽ trang bị thêm cho em những kinh nghiệm quí báu trong công việc mai mai sau. Qua tìm hiểu được biết Trung tâm Điều hành Thông Tin, Viễn Thông Đà Nẵng là nơi có thể giúp em hoàn thành nguyện vọng này. Được sự giúp đỡ tận tình của đội Bảo dưỡng, Lắp đặt và Ứng cứu thuộc Trung tâm Điều hành Thông Tin nên em có thể thu thập được kiến thức thực tế cũng như hoàn thành yêu cầu của nhà trường. Kỹ thuật truyền dẩn là vấn đề quan trọng trong thông tin quang. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề truyền tin như: tốc độ, độ bảo mật, tỷ lệ lỗi bit, nhiểu, … Để việc truyền tin hiệu quả hay không thì phần truyền dẩn nắm vai trò quyết định. Nắm bắt được những nhu cầu thiết thực trên em đã chọn đề tài : Giới thiệu tổng quan về mạng Viễn Thông Đà Nẵng và tìm hiểu thiết bị Fujitsu 150600

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

VÀ TÌM HIỂU THIẾT BỊ FUJITSU 150/600

Sinh viên thực hiện : Mai Bảo Ngọc

Giảng viên hướng dẫn :Trần Thị Trà Vinh Đơn vị thực tập : Viễn thông Đà Nẵng

Đà Nẵng, tháng 4 năm 2016

Trang 2

BÁO CÁO

LỜI MỞ ĐẦU

Với mong muốn hoàn thiện cho bản thân những kiến thức để đáp ứng tốt chocông việc trong tương lai, em xác định là cần phải hiểu biết cả về lý thuyết và thựchành Trong suốt quãng thời gian nghiên cứu, học tập trên giảng đường về cơ bản lýthuyết em đã được trang bị đầy đủ Nhưng thực tại cho thấy giữa lý thuyết và thựchành có rất nhiều điểm khác nhau, nếu chỉ nắm vững lý thuyết mà không có thực hànhthì kết quả sẽ không tốt hoặc chệch hướng

Nhận thức được điều đó, em thấy được tầm quan trọng của quá trìnhthực tập Trong giai đoạn thực tập sẽ trang bị cho em những kiến thức thực tế Vì đượcquan sát trực tiếp, được thực hành công việc … Từ đó em sẽ có thêm kiến thức để hỗtrợ cho các vấn đề lý thuyết đã được học Hơn nữa từ thực tế ở trung tâm sẽ trang bịthêm cho em những kinh nghiệm quí báu trong công việc mai mai sau

Qua tìm hiểu được biết Trung tâm Điều hành Thông Tin, Viễn Thông Đà Nẵng

là nơi có thể giúp em hoàn thành nguyện vọng này

Được sự giúp đỡ tận tình của đội Bảo dưỡng, Lắp đặt và Ứng cứu thuộcTrung tâm Điều hành Thông Tin nên em có thể thu thập được kiến thức thực tế cũngnhư hoàn thành yêu cầu của nhà trường

Kỹ thuật truyền dẩn là vấn đề quan trọng trong thông tin quang Nó ảnhhưởng trực tiếp đến vấn đề truyền tin như: tốc độ, độ bảo mật, tỷ lệ lỗi bit, nhiểu, …

Để việc truyền tin hiệu quả hay không thì phần truyền dẩn nắm vai trò quyết định

Nắm bắt được những nhu cầu thiết thực trên em đã chọn đề tài : Giới thiệu tổng quan

về mạng Viễn Thông Đà Nẵng và tìm hiểu thiết bị Fujitsu 150/600

Nội dung báo cáo của em gồm 3 phần như sau:

Chương 1: Tổng quan về Trung tâm điều hành thông tin Viễn thông ĐàNẵng

Chương 2: Tổng quan về ghép kênh SDH và giới thiệu về thiết bị truyềndẫn quang SDH FLX 150/600

Chương 3:Các quy trình đo kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống và thiết bị

Tuy nhiên với hạn chế về thời gian và kiến thức có hạn nên bài báo cáo cònnhiều thiếu sót mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Trang 3

Mai Bảo Ngọc

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CUỐI KHOÁ CỦA SINH VIÊN

KHÓA HỌC: 2013 - 2016

- Họ và tên sinh viên: Mai Bảo Ngọc

- Ngày tháng năm sinh: 15-08-1994

- Nơi sinh: Gia Lai

- Lớp: CCVT06A Khóa: 2013 – 2016 Hệ đào tạo: Cao Đẳng

- Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

- Thời gian thực tập tốt nghiệp: từ ngày: 21/3/2016 đến ngày: 22/4/2016

- Tại cơ quan: Đội Bảo dưỡng, lắp đặt và ứng cứu – Viễn thông Đà Nẵng

- Nội dung thực tập:

1 Nhận xét về chuyên môn:

2 Nhận xét về thái độ, tinh thần trách nhiệm, chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan thực tập:

3 Kết quả thực tập tốt nghiệp: (chấm theo thang điểm 10): ………

Đà Nẵng, ngày 21 tháng 4 năm 2016

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CƠ QUAN TIẾP NHẬN SINH VIÊN THỰC TẬP

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

Trang 5

ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1 Thái độ và tác phong thực tập nghề nghiệp:

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

MỤC LỤC 6

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH THÔNG TIN – VIỄN THÔNG ĐÀ NẴNG 13

1.1 Giới thiệu chương 13

1.2 Thông tin về Viễn thông Đà Nẵng 13

1.3 Sơ lược về Viễn thông Đà Nẵng 13

1.5 Giới thiệu về Đội Bảo dưỡng, lắp đặt và ứng cứu 15

1.6 Tổng quan về mạng Viễn Thông Đà Nẵng 16

1.6.1 Mạng cáp quang truyền dẫn sử dụng công nghệ SDH 16

1.6.2 Mạng PDH : 17

1.6.3 Tuyến VIBA : 18

1.6.4 Tuyến đấu nối với các đơn vị trên địa bàn thành phố: 18

1.6.5 Sơ đồ các vòng ring sử dụng thiết bị Fujitsu FLX của Viễn thông Đà Nẵng 18

1.6.6 Nguyên lý hoạt động mạng Viễn Thông Đà Nẵng : 19

1.6.7 Ưu, nhược điểm của mạng vòng RING: 20

1.7 Hiện trạng và xu hướng của mạng viễn thông Việt Nam 21

1.7.1 Hiện trạng: 21

1.7.2 Xu hướng phát triển: 22

1.8 Các loại hình dịch vụ mà nhà mạng viễn thông cung cấp 23

1.8.1 Dịch vụ điện thoại cố định 23

1.8.2 Dịch vụ điện thoại di động 24

1.9 Nhu cầu khách hàng 24

1.10 Các công nghệ mới đang áp dụng trong mạng Viễn thông Việt Nam hiện nay 25

CHƯƠNG II 27

TỔNG QUANG VỀ GHÉP KÊNH SDH VÀ GIỚI THIỆU 27

THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN QUANG SDH FLX 150/600 27

2.1 Giới thiệu chung 27

2.2 Tổng quan về ghép kênh SDH 27

2.2.1 Cấu trúc ghép kênh 27

2.2.2Phương pháp ghép luồng tín hiệu 29

2.2.2.1Ghép luồng tín hiệu 2,048 Mb/s vào VC12 29

2.2.2.2 Ghép luồng 34,368Mb/s vào VC-3 30

2.2.2.3 Ghép tín hiệu VC-12s vào TUG-2 31

2.2.2.4 Ghép TUG-2s vào TUG-3 31

2.2.2.5 Ghép VC-3 vào TUG-3 32

2.2.2.6 Ghép TUG-3 vào VC-4 32

2.3 Giới thiệu về thiết bị truyền dẫn quang SDH FLX 150/600 33

2.3.1 Vùng giao diện trạm (SIA) 34

2.3.2 Phần chung(COMMON) 34

2.3.3 Phần giao diện tổng hợp (AGGREGATE) 34

2.3.4 Phần giao diện nhánh (TRIBUTARY) 35

2.4 Sơ đồ khối tổng quát và các chỉ tiêu kí thuật của FLX 150/600 35

2.4.1 Sơ đồ khối hệ thống FLX 150/600 35

2.4.2 Các chỉ tiêu kĩ thuật của FLX 150/600 36

2.5 Chức năng các card trong thiết bị FLX 150/600 37

Trang 7

2.5.3 Card quản lí mạng NML 39

2.5.4 Card vi xử lí MPL 41

2.5.8 Card CHSW 47

2.6 Kết luận chương 47

CHƯƠNG 3 49

CÁC QUY TRÌNH ĐO KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG VÀ THIẾT BỊ 49

3.1 Giới thiệu chương 49

3.2 Quy trình bảo dưỡng thiết bị 49

3.3 Nhiệm vụ của các cấp bảo dưỡng 49

3.3.1 Nhiệm vụ của bảo dưỡng cấp 1 49

3.3.2 Nhiệm vụ của bảo dưỡng cấp 2 49

3.3.3 Nhiệm vụ của bảo dưỡng cấp 3 50

3.4 Bảo dưỡng định kì 50

3.4.1 Thực hiện lại các công việc bảo dưỡng hằng tháng 50

3.4.2 Kiểm tra chế độ bảo dưỡng của thiết bị 50

3.4.3 Kiểm tra chất lượng dây đấu nhảy 51

3.4.4 Kiểm tra cáp sợi quang đường trục 52

3.4.5 Kiểm tra công suất phát quang 53

3.4.6 Kiểm tra ngưỡng thu của card quang và mức thu thực tế trên tuyến 54

3.4.7 Kiểm tra BER của các container ảo 55

3.4.8 Kiểm tra ghép (Mapping) 56

3.4.9 Kiểm tra tách (DeMapping) 57

3.4.10 Kiểm tra dạng xung luông PDH 2Mbit/s, 34 Mbit/s, 140 Mbit/s 59

3.4.11 Kiểm tra khả năng xử lí và quản lí mạng 59

3.4.12 Kiểm tra chế độ bảo vệ nguồn đồng bộ 60

3.4.13 Kiểm tra và thử chế độ cảnh báo 60

3.4.14 Kiểm tra độ lệch đồng hồ 61

3.4.15 Kiểm tra chất lượng đường truyền 62

3.4.16 Kiểm tra chất lượng đồng bộ 62

3.5 Quy trình đo kiểm tra đường truyền quang 62

3.6 Các sự cố trong thực tế và cách khắc phục 63

3.6.1 Đặc điểm một số thiết bị trong mạng Viễn thông Đà Nẵng 63

3.6.2 Một số sự cố hệ thống và cách khắc phục: 65

3.7 Kết luận chương 67

KẾT LUẬN CHUNG 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 8

Alarm Indication SignalAutomatic Protection SwitchingAsynchronous Transfer Mode Administrative Unit n

Bit Error RatioBuilding Integrated Timing Supply

Bit Interleaved ParityBroadband-Integrated Services DigitalNetwork

Code Division Multiple AccessCode Mark Inverted

Contairner-n Critical (Alarm)Data Communication ChannelDeMultiplexer

Digital Subscriber Line AccessMultiplexer

Services Digital NetworkDense Wavelength Division Multiplex

Error BlockEquipment ClockEmbeded Communication ChannelEnhanced Data Rates for GSM Evolution

Nhận biết

Bộ xen rẽĐường dây thuê bao số bất đốixứng

Nhận dạng truy nhậpTín hiệu chỉ thị cảnh báoChuyển mạch bảo vệ tự độngChế độ truyền dẫn không đồng bộKhối quản lý n

Tỷ số lỗi bit

Bộ cung cấp tín hiệu đồng hồ chomột công trình

Từ mã kiểm tra chẵn lẻMạng số liên kết đa dịch vụ băngrộng

Đa truy cập phân chia theo mã

Mã đảo dấuCon-tai-nơ n(Cảnh báo) nghiêm trọngKênh thông tin dữ liệu

Bộ giải ghép kênh

Bộ ghép kênh truy nhập đườngcho thuê bao số

Mạng số đa dịch vụGhép kênh phân chia theo bướcsong ở mật độ cao

Lỗi khốiĐồng hồ thiết bịKênh số liệu kèm theo

Trang 9

Fujitsu Passive Optical Network System Fiber to the Home

General Packet Radio ServiceGlobal System for MobileHight Order Virtual Container High-Speed Downlink Packet AccessInternational Telecommunication UnionLink Access Procedure Balance

Loop BackLine ClockLocal Communication NetworkLoss Of Frame

Loss Of PointerLoss Of SignalLower order Virtual ContainerLong Term Evolution

Major (Alarm)Minor (Alarm)Multiplex SectionMultiplex Section Over HeadMultiplex Section-Remote DefectIndication

New Data FlagNext Generation NetworkNetwork Node InterfaceNetwork Element

GSM EvolutionMất đồng chỉnh khungTín hiệu đồng chỉnh khungLỗi khối đầu xa

Lỗi thu đầu xaNút đấu nối chéo thiết bị quang củaFujitsu

Hệ thống mạng quang thụ động củaFujitsu

Cáp quang tận nhàDịch vụ vô tuyến gói tổng hợp

Hệ thống thông tin di động toàncầu

Con-tai-nơ ảo bậc caoTruy nhập gói đường xuống tốc độcao

Tổ chức Viễn Thông Quốc tếThủ tục truy nhập liên kết cân bằngĐấu vòmg

Đồng hồ đường dâyMạng thông tin nội bộMất khung

Mất con trỏMất tín hiệuCon-tai-nơ ảo bậc thấpTiến hóa dài hạn(Cảnh báo) chính( Cảnh báo) phụĐoạn ghép kênhMào đầu đoạn ghép kênhChỉ thị sự cố đầu xa đoạn ghép

Cờ số liệu mới

Trang 10

Performance MonitorPath Over HeadPath Protection SwitchPublic Switched Telephone NetworkRemote Defect Indication

RegeneratorRemote Failure IndicationRegerator Section

Regenerator Section Over HeadSignal Degrade

Synchronous Digital HierachySeverely Errored SecondSignal Failure

Station Interface AreaSynchronous Management NetworkSection Over Head

Synchronous Transport ModuleSuper Visory

Time-division multiplexingTime Division Synchronous CodeDivision Multiple Access

Terminal IDentifierTerminal Loop BackTributary Unit-n

Universal Mobile Telecommunications

Mạng thế hệ mớiGiao diện nút mạngPhần tử mạngGiao thức liên mạngGiây mất khungKhông hoạt độngNghiệp vụ

Phân cấp số cận đồng bộĐiều chỉnh con trỏGiám sát thực hiệnMào đầu đườngChuyển mạch bảo vệ đườngMạng điện thoại chuyển mạch côngcộng

Chỉ thị sự cố đầu xaTrạm lặp

Chỉ thị lỗi từ xaĐoạn lặp

Từ mào đầu đoạn lặpGiảm cấp tín hiệuPhân cấp số đồng bộGiây lỗi nghiêm trọngTín hiệu lỗi

Vùng giao diện trạmMạng quản lý SDHMào đầu đoạnModul truyền dẫn đồng bộGiám sát

Ghép kênh phân chia theo thời gian

Đa truy cập phân chia theo mãđồng bộ với phân chia theo thời

Trang 11

Nhận dạng đầu cuốiĐấu nối vòng đầu cuốiKhối nhánh n

Hệ thống viễn thông di động toàncầu

Truyền giọng nói trên giao thức IPMạng diện rộng

Ghép kênh phân chia theo bướcsong

Mạch 2/4 dây

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Các vòng ring sử dụng thiết bị Fujitsu FLX Viễn thông Đà Nẵng 19

Hình 2: Sơ đồ khối tổng quát của ghép kênh SDH 27

Hình 3: Cấu trúc khung SMT-1 29

Hình 4: Ghép luồng 2,048Mb/s vào VC12/TU12 30

Hình 5: ghép luồng 34,368Mb/s vào VC-3 30

Hình 6: Ghép TU-12 vào TUG-2 31

Hình 7: TU-12/TUG-2/TUG-3 Multiplexing 31

Hình 8: Ghép TU-3 vào TUG-3 32

Hình 9: Ghép 3 TUG-3s vào VC-4 32

Hình 10: Ghép VC-4 vào khung STM-1 dùng AU-4/AUG 33

Hình 11 Phân bố card trên một giá thiết bị FLX 150/600 34

Hình 12 Sơ đồ khối hệ thống FLX150/600 35

Hình 13: Thiết bị FLX 150/600 63

Hình 14: Thiết bị ghép kênh quang VOM 64

Hình 15: Converter quang điện 64

Hình 16: Modun chuyển đổi quang điện 64

Hình 17: Máy đo quang OTDR 65

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH

THÔNG TIN – VIỄN THÔNG ĐÀ NẴNG1.1 Giới thiệu chương

Trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu về tổng quan mạng Viễn thông ViệtNam: vai trò, xu hướng phát triển, thực trạng mạng, một số nhà mạng trong nước hiệnnay và các dịch vụ được cung cấp Cùng với đó là nhu cầu của khách hàng đối với cácdịch vụ mạng và một số công nghệ được áp dụng vào mạng viễn thông Việt Nam hiệnnay

1.2 Thông tin về Viễn thông Đà Nẵng

Tên doanh nghiệp: VIỄN THÔNG ĐÀ NẴNG (VNPT ĐÀ NẴNG)

Địa chỉ doanh nghiệp:

Số 346, Đường 2-9, quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0511.3821134

Fax:0511.3826071

Website: www.danang.vnpt.vn

1.3 Sơ lược về Viễn thông Đà Nẵng

Viễn thông Đà Nẵng được thành lập theo quyết định số 613/QĐ-TCCB/HĐQTngày 06/12/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam vềviệc thành lập Viễn thông Đà Nẵng – đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chínhViễn thông Việt Nam

Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viễn thông Đà Nẵng ban hành kèm theo quyếtđịnh số : 614/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưuchính Viễn thông Việt Nam về việc thành lập Viễn thông Đà Nẵng – đơn vị kinh tế trựcthuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Viễn thông Đà Nẵng là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Tập đoànBưu chính Viễn thông Việt Nam; có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục

vụ chuyên ngành viễn thông – công nghệ thông tin như sau:

+ Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữamạng viễn thông trên địa bàn thành phố;

+ Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông, công nghệthông tin;

Trang 14

+ Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị viễn thông – côngnghệ thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của kháchhàng;

+ Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông –công nghệ thông tin;

+ Kinh doanh dịch vụ quảng cáo; dịch vụ truyền thông;

+ Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng;

+ Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, chínhquyền địa phương và cấp trên;

+ Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tập đoàn cho phép

Viễn thông Đà Nẵng có con dấu riêng theo tên gọi, được đăng ký kinh doanh,được mở tài khoản tại ngân hàng

Sơ đồ tổ chức:

1.4 Giới thiệu về trung tâm điều hành thông tin.

Địa chỉ : 40 Trần Quốc Toản - P Hải Châu 1 - Q Hải Châu - TP Đà Nẵng

Số điện thoại : 0511 – 3817774

Trung tâm Điều hành thông tin được thành lập theo quyết định số

Trang 15

35/QĐ-VNPT-Trung tâm ĐHTT - đơn vị kinh tế trực thuộc VNPT Đà Nẵng, có chức năng hoạtđộng sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành viễn thông - công nghệ thông tin,

cụ thể như sau:

- Tổ chức xây dựng, lắp đặt, quản lý, vận hành, khai thác bảo dưỡng, sửa chữa cơ

sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông (các thiết bị mạng lõi, mạng truyền dẫn, băng rộng, cáctổng đài HOST, hệ thống BTS,…) trên đại bàn thành phố Đà Nẵng;

- Quản lý điều hành chất lượng mạng; Quản lý điều hành chất lượng cung cấp,sửa chữa dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin trên đại bàn thành phố Đà Nẵng;

- Thực hiện lắp đặt, bảo dưỡng, ứng cứu xử lý sự cố thiết bị vi ba, quang, chuyểnmạch, băng rộng, nguồn điện trên toàn mạng viễn thông - công nghệ thông tin củaViễn thông Đà Nẵng;

- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, giám sát, lắp đặt, thi công, bảo dưỡng, xây dựng các

hệ thống, công trình viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông;

- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Viễn thông Đà Nẵng chophép và phù hợp với quy định của pháp luật

1.5 Giới thiệu về Đội Bảo dưỡng, lắp đặt và ứng cứu

Trong đợt thực tập tốt nghiệp khoa Điện tử - Viễn thông năm 2015, chúng tôiđược giới thiệu về thực tập tại Đội Bảo dưỡng lắp đặt và ứng cứu

Trụ sở làm việc của Đội tại địa chỉ 66C –Đỗ Quang, Tp Đà Nẵng Đội trựcthuộc Trung tâm Điều Hành Thông Tin ( Gồm 3 bộ phận : Đội bảo dưỡng, lắp đặt vàứng cứu; Đài OMC; và Tổ Quản lý Mạng )

Nhiệm vụ của Đội :

- Khai thác, vận hành, bảo dưỡng hệ thống mạng truyền dẫn trên địa bàn thànhphố

- Quản lý, bảo dưỡng hệ thống nguồn điện máy nổ, điều hòa của các trạm viễnthông thuộc công ty trên địa bàn thành phố

- Phối hợp với các TT Viễn thông quản lý, xử lý các tuyến truyền dẫn, nguồnđiện, điều hòa của toàn bộ các trạm BTS vinaphone, truyền dẫn BTS Mobiphone trênđịa bàn

- Quản lý, cung cấp các kênh truyền số liệu, kênh thuê riêng cho các hệ thốngngân hang, hàng không, đường sắt, resort, … trên địa bàn thành phố

Trang 16

1.6 Tổng quan về mạng Viễn Thông Đà Nẵng

Mạng viễn thông Bưu Điện thành phố Đà Nẵng là một trong những mạng viễnthông sử dụng nhiều công nghệ tiên tiến như PDH, SDH, và mạng cũng đã bước đầutriển khai mạng thế hệ sau NGN, công nghệ IP DSLAM, các thiết bị ghép kênh dùngtrong Mạng truyền số liệu như VOM, MP, MUX, SAGEM, …

Mạng bao gồm cả 3 phương tiện truyền dẫn được thiết kế bổ sung cho nhaugồm Cáp quang, cáp đồng, Viba kể cả trong trường hợp có sự cố

1.6.1 Mạng cáp quang truyền dẫn sử dụng công nghệ SDH

Bao gồm 7 vòng RING, đảm bảo tốt thông tin, liên lạc trong thành phố

* RING LIÊN HOST:

- Dung lượng NODE là 2,5 GB

- Trạm Master :ADM4 40 Lê Lợi

- Sử dụng thiết bị SDH FUJITSU FLASH MSX 2,5GB

- Dung lượng : 6 x 42 E1

- Các HOST còn lại đều sử dụng đồng bộ như trên , Thiết bị SDH FLX 600,dung lượng các HOST còn lại: 126 E1

* RING 1:

- Dung lượng NODE lên đến 2,5 GB

- Trạm Master : ADM4 tại Host 40 Lê Lợi

- Sử dụng thiết bị SDH FUJITSU FLASH MSX 2,5 GB

- Dung lượng tại trạm Master : 6 x 42 E1

- Các trạm còn lại trong Ring đều sử dụng đồng bộ như trên, chỉ khác ở dunglượng trang bị tại mỗi trạm thấp hơn là : 42 E1

*RING 2:

- Dung lượng NODE là 622M

- Trạm Master : ADM4 tại Host 2/9

- Sử dụng thiết bị SDH FUJITSU FLX 600/600A

- Dung lượng tại trạm Master: 126 E1

- Các trạm còn lại trong Ring đều sử dụng đồng bộ như trên, chỉ khác ở dunglượng trang bị tại mỗi trạm thấp hơn là : 42 E1

*RING 3:

Trang 17

- Trạm Master : ADM4 tại Host Bắc Mỹ An.

- Sử dụng thiết bị SDH FUJITSU FLX 600/600A

- Dung lượng tại trạm Master: 126 E1

- Các trạm còn lại trong Ring đều sử dụng đồng bộ như trên, chỉ khác ở dunglượng trang bị tại trạm thấp hơn là : 42 E1

* RING 4:

- Dung lượng NODE là 622M

- Trạm Master : ADM4 tại Host 40 Lê Lợi

- Sử dụng thiết bị SDH FLX600/600A

- Dung lượng tại trạm Master : 126 E1

- Các trạm còn lại trong Ring đều sử dụng đồng bộ như trên, chỉ khác ở dunglượng trang bị tại mỗi trạm thấp hơn là : 42 E1

* RING 5 :

- Dung lượng NODE là 622 M

- Trạm Master : ADM4 tại Host Hòa Khánh

- Sử dụng thiết bị SDH FUJITSU FLX 600/600A

- Dung lượng tại trạm Master : 126 E1

- Các trạm còn lại trong Ring đều sử dụng đồng bộ như trên, chỉ khác ở dunglượng trang bị tại trạm thấp hơn là : 42 E1

* RING HTC-VMS:

- Dung lượng NODE là 155 M

- Trạm Master : ADM1 tại 40 Lê Lợi

- Các thiết bị sử dụng: VOM, 1642EMC, OSN500, RAD,…

- Một số khách hàng liên kết: Ga Đà Nẵng, Trung tâm quản lý bay sân bay ĐàNẵng, Công An Đà Nẵng, Quân đội Đà Nẵng, Đài truyền hình Đà Nẵng, VTC ĐàNẵng, VDC Đà Nẵng, … và nhiều cơ quan, cá nhân khác

Trang 18

1.6.3 Tuyến VIBA :

* Từ CSND Liên Chiểu đến CSND Bà Nà :

Cáp quang từ 40 Lê Lợi đến CSND Liên Chiểu, sau đó tuyến VIBA được đấunối từ CSND Liên Chiểu đến CSND Bà Nà Do tính chất địa lý, mật độ dân cư vì vậy

nó phù hợp với khả năng khai thác của VIBA

Phải đấu nối giữa tuyến quang và tuyến VIBA sao cho nó cùng luồng E1 vớicáp quang

*Từ CSND Bắc Mỹ đến CSND Miếu Bông:

Khi mạng cáp quang có sự cố thì sẽ sử dụng VIBA để cung cấp liên tục thôngtin Thông tin truyền trên tuyến này cũng có độ dự phòng cao

1.6.4 Tuyến đấu nối với các đơn vị trên địa bàn thành phố:

Mạng truyền dẫn Bưu Điện Đà Nẵng còn cung cấp luồng đấu nối với các tổngđài khác trên mạng như :

Trang 19

1.6.6 Nguyên lý hoạt động mạng Viễn Thông Đà Nẵng :

Qua sơ đồ mạng như trên, ta nhận thấy khả năng hoạt động của mạng linh động

và đặc biệt là đảm bảo khả năng thông tin thông suốt kể cả các trường hợp có sự cố

Mạng liên kết chặc chẽ với nhau thông qua Vòng RING chính là Ring LiênHost(RLH), kết nối 4 Trạm Master với nhau, sử dụng công nghệ SDH, thiết bị FujitsuFLASH MSX, dung lượng lên đến 2,5 GB (6 x 42 E1) Tại mỗi trạm Master sử dụngcông nghệ SDH, cũng được tổ chức mạng theo Vòng Ring, quản lí tập trung theo từngvùng đảm bảo thông tin cả hai chiều Trong Mạng con này, các nút mạng được liên kết

Hình 1 Các vòng ring sử dụng thiết bị Fujitsu FLX Viễn thông Đà Nẵng

Trang 20

với nhau trong một vòng tròn khép kín Tại mỗi nút mạng, FLX 150/600 hoặc FLX600/600A, là thiết bị xen rẽ ADM, cho phép nhà khai thác truy nhập với luồng tốc độthấp (tức là các mức VC) trong tín hiệu STM-1/4 Mạng này có chức năng bảo vệluồng nhánh PPS tuỳ thuộc vào đặc điểm của mỗi vùng mà thiết kế dung lượng cũngnhư số lượng các ADM khác nhau Trong một mạng RING con, dung lượng ADMMaster là khá lớn từ 126 E1 hoặc cao hơn Các ADM còn lại được trang bị 42 E1 Tuỳvào khả năng khai thác tại mỗi ADM mà ta đấu nối số luồng cho thích hợp.Tại mỗivòng RING, tín hiệu có khả năng truyền trên hai hướng ngược nhau, mức độ dự phòng

là 1:1 Khi có sự cố của một card quang hoặc đứt cáp quang từ một phía tại một trạmbất kì trong RING thì tín hiệu có thể truyền theo hướng ngược lại nhờ vào tính chấtmạng vòng RING

Trên nguyên tắc mạng vòng RING, mức độ dự phòng bảo vệ là 1+1 Tuy nhiên,

do điều kiện địa hình, cấu hình mạng SDH chưa phải là cấu hình 1+1 nhưng đã đảmbảo rất tốt thông tin liên lạc Khi có sự cố đứt dây cáp quang hay hỏng một card quangtrong ADM thì hệ thống được báo lập tức một cách chính xác và rõ ràng do đó việckhắc phục sự cố cũng rất nhanh, làm cho sự cố bị đứt cả hai đầu sợ quang hay hỏng cảhai card hiếm khi xảy ra

Với vòng RING của ADM ta vừa đảm bảo khả năng thông tin liên lạc tốt chokhách hàng, vừa linh động trong khai thác , thuận tiện trong giám sát bảo dưỡng Đây

là những thuận lợi cho khả năng phát triển và cạnh tranh trong tương lai

Mặc dù công nghệ quang PDH ra đời trước nhưng các tuyến này vẫn đang hỗtrợ tích cực trong mạng bởi do tính chất kinh tế và một số đặc điểm khác mà vì vậy cáctuyến PDH vẫn sẽ còn được sử dụng

1.6.7 Ưu, nhược điểm của mạng vòng RING:

* Ưu điểm :

- Tín hiệu truyền cả hai hướng do đó khă năng bảo vệ thông tin liên lạc thôngsuốt rất cao

- Khả năng tự phục hồi khi xảy ra sự cố đảm bảo thông tin liên lạc

- Mỗi ADM có ít nhất hai card quang nên đảm bảo dự phòng khi có sự cố vềcard

Trang 21

* Nhược điểm :

- Giá thành các thiết bị trong mạng vòng RING vẫn còn cao

- Trong trường hợp thiết bị đặt tại trạm có dung lượng cao, nếu người quản líkhai thác không vận dụng phân phối luồng một cách tối ưu và hợp lí sẽ dễ gây lãng phítài nguyên trên mạng

1.7 Hiện trạng và xu hướng của mạng viễn thông Việt Nam.

1.7.1 Hiện trạng:

Trong thời gian qua, lĩnh vực dịch vụ viễn thông của Việt Nam đã đạt đượcnhững thành tựu nổi bật với tốc độ tăng trưởng vượt trội so với các ngành dịch vụ(DV) khác Thị trường viễn thông (VT) hiện nay bao gồm nhiều loại hình dịch vụ khácnhau, trong đó có hai loại dịch vụ viễn thông chính trên thị trường là DV viễn thông diđộng và dịch vụ Internet Ngành viễn thông của Việt Nam chỉ thật sự bắt đầu bước vàocạnh tranh từ năm 2003 sau khi một số nhà khai thác mới được cấp phép cung cấp dịch

vụ Cùng với đó, sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ cũng trở nên sôi động vàquyết liệt hơn, đồng thời cũng tạo ra các hoạt động cạnh tranh gay gắt, thiếu lànhmạnh, chèn ép cạnh tranh trong hoạt động cung cấp dịch vụ, thậm chí vi phạm luậtcạnh tranh của một số doanh nghiệp trong lĩnh vực này

Trong giai đoạn vừa qua, do có sự cạnh tranh cao giữa các nhà cung cấp viễnthông mà thị trường và khách hàng đã có điều kiện thuận lợi hơn trong việc tiếp cậnvới các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, đưa giá dịch vụ viễn thông di động,Internet băng rộng về mức tương đương và thấp hơn các nước trong khu vực ĐôngNam Á Tuy nhiên, mức độ cạnh tranh ở cả hai nhóm dịch vụ viễn thông di động vàInternet được đánh giá là khá quyết liệt, là hệ quả của quá trình từ bỏ độc quyền viễnthông của VNPT kể từ đầu những năm 2000 Đối với thị trường viễn thông, các cuộcđua về giá cước, cạnh tranh trong các sản phẩm dịch vụ gia tăng của các nhà mạng lớnđang diễn ra ngày càng gay gắt giữa các nhà cung cấp trong nước và với các nhà cungcấp nước ngoài

Trong đó sự cạnh tranh trong hai lĩnh vực viễn thông di động và viễn thôngInternet được thể hiện cụ thể và rõ ràng ở mỗi phân đoạn thị trường Đối với dịch vụviễn thông di động, cạnh tranh giữa các nhà cung cấp cũng không kém phần mạnh mẽ

do sự ra đời của các mạng trong những năm gần đây, đặc biệt là sự hiện diện của cácnhà đầu tư nước ngoài với công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý, tiềm lực tài chính

Trang 22

và ảnh hưởng không nhỏ của các dịch vụ thay thế Hiện nay có 3 nhà cung cấp lớnnhất là MobilePhone, VinaPhone (VNPT) và Viettel hiện đang chiếm giữ đến 90,6%thị phần, các mạng khác như EVN Telecom, HT Mobile (nay đổi tên thànhVietnamobile)… chiếm thị phần không đáng kể Đối với dịch vụ viễn thông Internet,mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực này là khá cao, thị phần của các nhà cung cấp dịch

vụ internet (ISP) chủ yếu được chia sẻ giữa 3 doanh nghiệp lớn (VNPT 69,8%, Viettel12,9% và FPT 12,1%); các ISP còn lại (khoảng 10 doanh nghiệp) chỉ chiếm chưa đầy6% thị phần Do tận dụng được hệ thống hạ tầng, cơ sở vật chất trong cả nước, tronglĩnh vực DV Internet hiện nay, VNPT đang chiếm một thị phần thống lĩnh, với thị phần

là 69,8% năm 2009, vượt xa con số 30% theo quy định của Luật Cạnh tranh

Sự cạnh tranh quyết liệt của các nhà cung cấp dịch vụ trong hai lĩnh vực di động vàinternet đã nảy sinh ra các vấn đề và xu hướng cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnhvực này

1.7.2 Xu hướng phát triển:

Nhìn chung, xu hướng phát triển công nghệ viễn thông của Việt Nam sẽ theonhững xu hướng phát triển công nghệ tiên tiến trên thế giới như công nghệ chuyểnmạch chuyển sang công nghệ IP, công nghệ truyền dẫn chuyển sang quang hóa sửdụng ghép kênh DWDM, công nghệ truy nhập chuyển sang băng thông rộng và khôngdây, công nghệ di động chuyển lên thế hệ 3G, 4G và xu hướng hội tụ viễn thông vớitruyền thông đa phương tiện

Với một thiết bị di động hiện nay, người dân vừa chơi game, vừa xem tivi, gọiđiện, giao dịch ngân hàng… Do đó, các doanh nghiệp khi triển khai kế hoạch kinhdoanh cần lưu ý xu hướng này để các giải pháp, dịch vụ đưa ra bảo đảm tính hội tụ vàtích hợp dịch vụ công nghệ trên cùng một nền tảng

Tiếp theo là xu hướng về các dịch vụ tính cá thể hóa ngày càng rõ rệt Trướcđây, dịch vụ chỉ cung cấp đến cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức và hơn nữa là hộ giađình Bây giờ, dịch vụ đã cung cấp đến từng người dân Mỗi cá thể khi về nhà có thể

sử dụng tivi, máy tính ở nhà nhưng khi ra đường, toàn bộ ứng dụng dịch vụ ở nhà đềuđược mang theo người qua các thiết bị di động Do đó, các doanh nghiệp khi triển khaicần tính đến các giải pháp hướng tới số đông người dân, lấy khách hang làm trung tâm

để cung cấp dịch vụ

Trang 23

- Công nghệ chuyển mạch: Chuyển đổi từ công nghệ TDM sang IP Năm

2010 sử dụng nhiều chuyển mạch quang, trong tương lai xa sẽ chuyển hẳn sangcông nghệ chuyển mạch quang Mạng PSTN đang chuyển dần sang mạng thế hệmới

(NGN) với softswitch

- Công nghệ truyền dẫn: Thông tin quang tốc độ cao với công nghệ ghép kênh

phân chia theo bước sóng WDM và ghép kênh phân chia theo bước sóng mật độ caoDWDM sẽ được áp dụng rộng rãi trên các tuyến truyền dẫn liên tỉnh

- Công nghệ mạng truy nhập: Công nghệ truy nhập băng rộng xDSL, Metronet, truy

nhập quang Gigabit Ethernet, và công nghệ truy nhập không dây băng rộng (WIFI

và WiMAX) sẽ phát triển mạnh

- Công nghệ thông tin di động: Mạng thông tin di động thế hệ thứ 3 (3G)

phát triển dựa trên với 2 chuẩn giao diện vô tuyến chính là W-CDMA và CDMA

2000 Công nghệ thông tin di động thứ 4 (4G) sẽ sử dụng hoàn toàn chuyển mạchgói

- Công nghệ mạng Internet: Ứng dụng công nghệ IPv6 và IP/MPLS, dịch vụ

ENUM, tên miền tiếng Việt

- Hội tụ công nghệ viễn thông, phát thanh truyền hình và Internet: Các hệ

thống truyền hình cáp/số sẽ được huy động tối đa cung cấp dịch vụ truy nhậpInternet băng rộng Các công nghệ mới sẽ cho phép cung cấp có hiệu quả các dịch

vụ phát thanh, truyền hình và đa phương tiện qua mạng Viễn thông và Internet.Nhìn chung, ngành viễn thông Việt Nam đã làm rất tốt công tác đầu tư pháttriển công nghệ, đưa viễn thông Việt Nam tiếp cận với trình độ của thế giới Tuynhiên, các công nghệ Việt Nam có được chủ yếu do mua hoặc nhận chuyển giao từđối tác nước ngoài Hoạt động nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ trong nướcmới chỉ đạt được một số kết quả khiêm tốn, cần đầu tư và khuyến khích nhiều hơn

1.8 Các loại hình dịch vụ mà nhà mạng viễn thông cung cấp

Trang 24

+Gọi điện thoại từ nước ngoài về Việt Nam

-Dịch vụ sau đặt mới

+Dịch vụ sau đặt mới:

+Thuê lại số điện thoại sau khi dời và đổi số

+Thuê số điện thoại để kết nối tổng đài nội bộ

+Chuyển chủ quyền đường dây điện thoại:

+Dời dịch điện thoại, fax

+Thuê ngắn hạn đường dây điện thoại và thiết bị đầu cuối

+Tạm ngưng, tái lập máy điện thoại

-Dịch vụ Hội nghị truyền hình trực tuyến

-Dịch vụ miễn cước người gọi – 1800

-Dịch vụ thông tin, giải trí, thương mại – 1900

Trang 25

thông khai thác kết hợp lại), Nhu cầu về viễn thông sẽ phát triển thậm chí là bùng nổngay từ giờ trở đi Toàn cầu hóa thị trường và sự xuất hiện các nhà cung cấp mới xuấthiện khiến thị trường trở thành siêu cạnh tranh và sự cạnh tranh này làm cho khác hàng

có thêm nhiều sự lựa chọn cho bản thân

-Nhu cầu khách hang chủ yếu tập trung vào các dịch vụ sau:

+2G/2.5G/2.75G (GSM/EDGE/GPRS) luôn là các giải pháp ưa thích cho các

thị trường mới nổi nhờ chi phí thấp khi triển khai cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng2.5G/2.75G luôn là phủ sóng tốt nhất cho phép cung cấp dịch vụ Internet (ở bất cứđâu trên thế giới) cho các thiết bị hơn bao giờ hết và vẫn giữ mức giá hợp lý

+Công nghệ 3G (UMTS, TD-SCDMA) đang dần đi vào cuộc sống hàng ngày

của chúng ta, cho phép hội tụ các dịch vụ dữ liệu và đa phương tiện Ngày nay, việctriển khai hàng loạt cơ sở hạ tầng 3G trên thế giới, cũng như các tính năng đa dạng

do điện thoại di động “hạng trung” và “cao cấp” mang lại đã thay đổi thói quen củangười sử dụng: yêu cầu cao hơn, quen kết nối tại bất cứ đâu và bất cứ dạng côngnghệ nào (3G, 2G, WiFi)

+Dịch vụ mạng Internet (ADSL, Quang, TV cable…) đang trở nên phổ biến, giáthành hạ, và tốc độ tăng cao

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ viễn thông là nhu cầu đảm bảo

an toàn thông tin cho người dùng ngày càng cao hơn Người sử dụng quan tâm an toànthông tin ở các góc độ: thông tin cá nhân phải được bảo đảm an toàn; dịch vụ sử dụngkhông bị gián đoạn, không bị phá hoại, thu thập thông tin trái phép; không bị quấy rốibởi các tin nhắn, thư rác …

1.10 Các công nghệ mới đang áp dụng trong mạng Viễn thông Việt Nam hiện nay

Những bước tiến trong việc đa dạng hoá hạ tầng phần cứng và mạng băng rộng

đã báo hiệu một viễn cảnh nhiều lựa chọn hạ tầng hơn, với băng thông cao hơn Có rấtnhiều kênh phân phối các nội dung chuyên biệt như quảng bá di động, dịch vụ trên nền

IP, truyền thông mặt đất và vệ tinh Cách thức truy cập mạng có thể là kết hợp giữatruy cập chia sẻ/truy cập mở với các hệ thống đóng Những thành tựu về thiết kế vôtuyến thông minh và kết nối phân tán đang làm tăng sự phổ biến của kết nối không dây

so với kết nối dây

- Công nghệ trong mạng băng thông rộng Mạng băng rộng sử dụng hàng loạtcông nghệ truyền dữ liệu khác nhau, bao gồm cáp quang (FTTx), xDSL, cáp HCF và

Trang 26

mạng không dây (như WiMax, HSDPA, LTE và iBurst), cho phép nâng tốc độ truyền

dữ liệu lên cao hơn hẳn so với các dịch vụ băng hẹp Sự phát triển băng thông là tấtyếu để đáp ứng nhu cầu đang tăng nhanh về truyền nhận dữ liệu và multimedia 2chiều Tính trung bình, tốc độ mạng băng rộng cao nhất thế giới là ở Nhật, với các dịch

vụ cáp quang có tốc độ truy cập mạng cục bộ lên tới gần 100 Mbit/s Với mạng diệnrộng (WAN), đã xuất hiện một chuẩn mới có thể mở rộng lên hơn 10 Gbit/s sử dụngcông nghệ cáp quang, và dịch vụ này đang được triển khai rộng rãi

- 4G LTE là một chuẩn cho truyền thông không dây tốc độ dữ liệu cao dành cho

điện thoại di động và các thiết bị đầu cuối dữ liệu Nó dựa trên các công nghệ mạngGSM/EDGE và UMTS/HSPA, LTE nhờ sử dụng các kỹ thuật điều chế mới và một loạtcác giải pháp công nghệ khác như lập lịch phụ thuộc kênh và thích nghi tốc độ dữ liệu,

kỹ thuật đa anten để tăng dung lượng và tốc độ dữ liệu Tốc độ tải xuống đỉnh đạt 300Mbit/s, tốc độ tải lên đỉnh đạt 75 Mbit/s

1.11 Kết luận chương

Những nội dung trên đã phản ánh được thực trạng mạng Viễn thông Việt Namhiện nay, mức độ cạnh tranh của các nhà mạng, nhu cầu của người dùng đối với cácdịch vụ mà nhà mạng cung cấp, … Từ đó định hướng được xu hướng phát triển củamạng Viễn thông Việt Nam trong tương lai

Trang 27

CHƯƠNG II TỔNG QUANG VỀ GHÉP KÊNH SDH VÀ GIỚI THIỆU THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN QUANG SDH FLX 150/600

2.1 Giới thiệu chung.

Chương này sẽ trình bày chi tiết về một trong những thiết bị truyền dẫn quang tạiđịa phương là Fujitsu FLX 150/600 bao gồm: thông tin về thiết bị, sơ đồ khối chứcnăng, các chỉ tiêu kĩ thuật, chức năng các card trong thiết bị, ví dụ cho quá trình khaithác thiết bị và một vài hình ảnh minh họa

2.2 Tổng quan về ghép kênh SDH.

2.2.1 Cấu trúc ghép kênh.

Mức ghép kênh đầu tiên của SDH ở tốc độ 155,520 Mb/s được gọi là tín hiệuSTM- 1(Synchronous Transport Module 1) Các mức tín hiệu cao hơn được thực hiệnbằng cách ghép các luồng tín hiệu mức 1 bằng các bộ ghép kênh Hiện tại có cácmức tín hiệu phân cấp đồng bộ sau:

+ SMT-1 : tốc độ 155,552 Mb/s+ SMT-4 : tốc độ 622,080 Mb/s+ SMT-16 : tốc độ 2488,320 Mb/s(2,4Gb/s)+ STM-64 : tốc độ tương đương 10Gb/sSDH cho phép ghép các luồng tín hiệu điện PDH ở tốc độ khác nhau(ngoại trừtốc độ 8Mb/s) vào các Container gọi là Container ảo(Vitual Container)(VCs) CácContainer này được kết hợp với nhau theo dạng chuẩn để tạo ra tín hiệu SMT-1,

có thể kết hợp các Container với tốc độ khác nhau trong 1 khung tín hiệu STM-1.Cấu trúc hoàn chỉnh của SDH được thể hiện trên sơ đồ sau:

Hình 2: Sơ đồ khối tổng quát của ghép kênh SDH

Trang 28

Các bytes thông tin POH dùng để xác định vị trí bắt đầu của VC-n, định tuyến,quản lý, giám sát luồng nhánh.

Tributary Unit ( TU – n ), n = 1 - 3

TU là một khối thông tin bao gồm 1 Container ảo(VC) cùng mức và một contrỏ khối nhánh để chỉ thị khoảng cách từ con trỏ khối nhánh đến vị trí bắt đầu củaContainer ảo(VC)

Tributary Unit Group ( TUG – n ), n = 2 hoặc 3

TUG-n được hình thành từ các khối nhánh TU-n hoặc từ TUG mức thấp hơn.TUG-n tạo ra sự tương hợp giữa các Container ảo mức thấp và Container ảo mứccao hơn

Administrative Unit (AU-n), n = 3 hoặc 4

AU-n bao gồm 1 VC-n ( n = 3 hoặc 4) và một con trỏ AU để chỉ thị khoảng

cách từ con trỏ AU đến vị trí bắt đầu của Container ảo

Administrative Unit Group

Được hình thành từ 1 nhóm các AU theo kiểu xen byte Vị trí của AUG là cốđịnh trong khung STM-1

Module truyền tải mức 1( STM-1)

Đây là thành phần cơ bản của SDH, bao gồm AUG đơn và SOH ( Section OverHead) cùng với tải trọng Cấu trúc khung của SMT-1 là 270bytes × 9bytes được xắpxếp thành 270 cột và 9 hàng thể hiện trên hình 3

Trang 29

Hình 3: Cấu trúc khung SMT-1.

Khung có thời hạn là 125µs, được sắp xếp theo thứ tự từ trái sang phải và từtrên xuống dưới Trong mỗi byte, các bit có trọng số lớn ( bit 1) được truyền trước.SOH thực hiện theo dõi, giám sát, vận hành khung STM-1

Module truyền tải đồng bộ mức N ( STM-N)

STM-N là tín hiệu mức N của SDH 1 STM-N bao gồm N AUGs và phần màođầu đoạn SOH để đồng bộ khung, quản lý và giám sát các trạm lặp và các trạmghép kênh

2.2.2 Phương pháp ghép luồng tín hiệu

2.2.2.1 Ghép luồng tín hiệu 2,048 Mb/s vào VC12

Tín hiệu luồng nhánh 2,048Mb/s(C-12) được ghép không đồng bộ vàoContainer ảo VC-12 (Xem hình 3)

Trong kiểu ghép này các bít độn cố định (R) được thêm vào để tạo nên đakhung TU có dung lượng 140 bytes trong 500µs Ghép không đồng bộ cho phép điềuchỉnh các luồng nhánh và có thể tuỳ chọn dùng đồng hồ của luồng nhánh ghép vàohoặc dùng đồng hồ định thời cung cấp cho mạng đồng bộ VC-12 bao gồm byte POHdùng để kiểm tra lỗi và thông tin về trạng thái của tuyến VC-12

Trang 30

Hình 4: Ghép luồng 2,048Mb/s vào VC12/TU12

2.2.2.2 Ghép luồng 34,368Mb/s vào VC-3

Luồng 34,368Mb/s(C-3) được ghép không đồng bộ vào VC-3 theo hình 4 và cóthêm vào POH VC-3 bao gồm tải trọng 9 × 84 bytes trong 125µs Tải trọng nàyđược chia thành 3 khung, mỗi khung đều mang các bit thông tin (I), 2 bit điều khiểnchèn (C1, C2), 2 bit chèn ( S1, S2) và các bit độn cố định (R)

Trang 31

2.2.2.3 Ghép tín hiệu VC-12s vào TUG-2

TU-12 được hình thành từ tín hiệu VC-12 và có thêm con trỏ để căn chỉnhphase của VC- 12 tương ứng với TU-12 Mỗi TU-12 sử dụng 4 cột Hình 5 thểhiện ghép 3 TU-12 vào TUG-2 Trong thực tế, các cột của TU-12 được ghép xen

kẽ như hình 6

2.2.2.4 Ghép TUG-2s vào TUG-3

Xắp xếp các TUG-2s vào TUG-3 được thể hiện trên hình 6 Ngoài ra TUG-3còn được hình thành trực tiếp từ các luồng 34,368 Mb/s và 44,736 Mb/s

Hình 6: Ghép TU-12 vào TUG-2

Hình 7: TU-12/TUG-2/TUG-3 Multiplexing

Trang 32

2.2.2.5 Ghép VC-3 vào TUG-3.

TUG-3 được hình thành từ VC-3 và một con trỏ, con trỏ này dùng để căn chỉnhphase của khung TU-3 Các con trỏ TU-3 nằm trong các byte H1, H2 và H3 củaTUG-3, xem hình 7

Hình 8: Ghép TU-3 vào TUG-3

2.2.2.6 Ghép TUG-3 vào VC-4

Hình 8 sắp xếp 3 TUG-3s vào VC-4 Cột 1 của VC4 bao gồm 9 bytes POH, cácbytes này dùng để chỉnh sửa lỗi, hiển thị trạng thái của tuyến và thông tin về cấutrúc ghép kênh cho tuyến VC-4 Cột 2 và 3 là các bytes độn cố định

Hình 9: Ghép 3 TUG-3s vào VC-4

Ghép VC-4 vào khung STM-1 sử dụng AU-4/AUG

AU-4 được hình thành từ VC-4 và con trỏ AU-4, con trỏ này dùng để chỉ ra vị

Trang 33

trong khung STM- 1 AU-4 được đặt trong AUG cùng với SOH để tạo nên khungSTM-1.

SOH dùng để theo dõi, giám sát và thông tin về trạng thái của khung STM-1

Hình 10: Ghép VC-4 vào khung STM-1 dùng AU-4/AUG

2.3 Giới thiệu về thiết bị truyền dẫn quang SDH FLX 150/600

- FLX 150/600 là một trong các loại sản phẩm truyền dẫn của Fujitsu được xâydựng và phát triển theo công nghệ SDH và theo tiêu chuẩn của ITU-T

- Một shelf có thể cung cấp các phương thức cấu hình của toàn bộ thiết bị (TRM,REG, ADM) cho các tín hiệu quang STM-1 và STM-4

- Đây là một hệ thống có độ tin cậy cao nhờ có phần ghép kênh bảo vệ (MSP),chuyển mạch bảo vệ (PPS) và cơ cấu bảo vệ khối

- FLX 150/600 cho phép trôn chung các giao tiếp nhánh 2Mbps, 34Mbps,140Mbps vào giao tiếp nhánh STM-1 nó được cung cấp các luồng số từ STM-1 lênSTM-4 hoặc thay đổi phương thức cấu hình mà không gián đoạn sự truyền thông

- Ngoài ra thiết bị còn có thể điều hành bảo dưỡng giám sát và quản lí ở gần hoặc

ở xa như giao tiếp quản lí (NMI) hoặc kênh truyền dữ liệu (DCC)

Các khối trong hệ thống FLX 150/600 được chia làm bốn phần chính:

- Vùng giao diện trạm (SIA)

- Nhóm chung (COMMON)

- Nhóm giao diện tổng hợp (AGGREGATE)

- Nhóm giao diện nhánh (TRIBUTARY)

Trang 34

STATION INTERFACE AREA (SIA)

CHSD

CHSD

CHSD

TSCL1

TSCL2

CHPD

CHPD

CHPD

CHPD

CHPD

CHPD

PWRL1

PWRL

2

Hình 11 Phân bố card trên một giá thiết bị FLX 150/600 2.3.1 Vùng giao diện trạm (SIA)

Gồm các cổng giao tiếp sau:

- Cổng giao tiếp luồng 2.048 Mbps, 120 W cân bằng (CNL-2)

- Cổng giao tiếp luồng 2.048 Mbps, 75 W cân bằng (CNL-2)

- Cổng giao tiếp 34.368 Mbps , 139.264Mbps, STM-1 điện (CNL-5) (Các loạicổng CNL-1, CNL-2, CNL-5 được lắp ở các vị trí POSITION 1,POSITION 2, POSITION 3 của trạm FLX 150/600)

- Cổng giao tiếp tín hiệu đồng bộ ngoài 2.048 Mbps và 2.048 MHz, 75 3)

- Cổng giao tiếp tín hiệu đồng bộ ngoài 2.048 Mbps và 2.048 MHz, 120 Ω (CNL-

(CNL-4) (Các loại cổng CNL-3, CNL-4 được lắp ở vị trí POSITION (CNL-4)

2.3.2 Phần chung(COMMON)

Tất cả các cấu hình thiết bị đều có các phần sau : SACL, NML, MPL, TSCL(1),TSCL(2), PWRL(1), PWRL(2)

2.3.3 Phần giao diện tổng hợp (AGGREGATE)

Là phần giao diện quang, gồm có 4 khe trên FLX-150 được đánh số như sau: CH1-1, CH 1-2 (nhóm 1), CH 2-1, CH 2-2 (nhóm 2) Các khe này được dùng cho luồngtín hiệu 139,264 Mbps, STM-1, STM-4

Các thiết bị ADM trong mạng chuỗi, nhóm 1 và nhóm 2 được sử dụng cho cấuhình dự phòng 1 + 1 nếu cả hai khe của một nhóm đều đủ card, nếu mỗi nhóm có mộtkhe có card thì không có chức năng dự phòng 1+1

Các thiết bị ADM trong mạng vòng sử dụng hai khe: CH1-2 và CH2-2 hoặc

Ngày đăng: 04/07/2017, 18:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w