1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề gki quản trị chiến lược

15 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề gki quản trị chiến lược
Tác giả Cô Trang
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị chiến lược
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản Chưa rõ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề giữa quản trị chiến lược năm 20222023 trường aĐại học Ngoại thương Hà Nội. Tổng hợp các câu hỏi đúng sai giải thích các năm và có thể giúp các bạn kiểm tra kiến thức nhanh chóng. Ví dụ 1. DN khi có thay đổi về công nghệ thì nên theo đuổi chiến lược chi phí thấp 2. DN có ưu thế trong môi trường công nghệ thay đổi nhanh chóngcó lợi thế thích nghi trong việc chuyển đổi công nghệ nên theo đuổi chiến lược khác biệt hoá 3. DN có ưu thế về công nghệ nên sử dụng chiến lược khác biệt hóa. 4. Trong chiến lược khác biệt hoá, nhận định đặc điểm khác biệt của khách hàng và doanh nghiệp là khác nhau 5. Khi nhu cầu hay thay đổi thì chiến lược chi phí thấp phát huy hiệu quả 6. Khi áp dụng chiến lược trọng tâm thì tiềm năng tăng trưởng của thị trường không lớn 7. Thời gian tồn tại lợi thế khác biệt hoá phụ thuộc vào tính chất vật lý của sản phẩm 8. Khi DN sử dụng chiến lược khác biệt hoá, DN sẽ dễ bị bắt chước quy trình sản xuất

Trang 1

[Quản trị chiến lược - GK - cô Trang]

Đề 3

I Trắc nghiệm Đ/S

1 Giá trị trong chuỗi giá trị được hiểu là giá trị cho khách hàng

Đúng Gía trị trong chuỗi giá trị là giá trị của sản phẩm dịch vụ và đích đến cuối cùng là tạo ra giá trị cho khách hàng Khi khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp thì đạt những giá trị

và lợi ích mong muốn

2 Áp lực của nhà cung cấp đối với DN cao hay thấp phụ thuộc vào chiến lược của các DN cạnh tranh hiện tại

Sai

II Tự luận

Phân tích rào cản gia nhập ngành sản xuất nước giải khát VN

Đề số 8:

1 SBU là đơn vị kinh doanh?

2 Rào cản rời khỏi ngành cao thì mức độ cạnh tranh có thể lớn

2 Rào cản gia nhập ngành ô tô Vn

Đề 6:

I 1.Đối tượng của phân đoạn CL và phân đoạn MKT là giống nhau

2 Theo quy luật, Áp lực cạnh tranh của ngành ngày càng cao dẫn đến tỷ suất lợi nhuận trung bình càng thấp hơn

II Tự luận: phân tích rào cản gia nhập ngành sữa VN

Đề 2:

I.1 Phân đoạn chiến lược và phân đoạn MKT có cùng đối tượng

2 Doanh nghiệp mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lý thuộc hoạt động cung ứng đầu vào

II Phân tích rào cản gia nhập ngành may mặc VN

Đề số 4:

I.

1 SBU là 1 đơn vị kinh doanh chiến lược?

2 Áp lực cạnh tranh trong ngành tăng lên khi rào cản rời khỏi ngành tăng?

II Tự luận

Phân tích rào cản gia nhập ngành dược phẩm Việt Nam

Học kỹ 5 áp lực cạnh tranh Tìm sẵn ví dụ trong các ngành như sữa, dệt may, quần áo, cafe phân tích trước đi.

:)) còn mấy câu đúng sai giải thích thì đơn giản thôi Nghe cô giảng là làm đc rồi.

Câu tự luận chắc chắn là phân tích rào cản gia nhập ngành nước giải khát, sữa, ô tô các thứ phân tích theo 6 yếu tố nhé, ko phân tích 5 áp lực cạnh tranh đâu vì quá dài

PHÂN TÍCH RÀO CẢN GIA NHẬP NGÀNH

NGÀNH SỮA:

- Lợi thế kinh thế theo quy mô: Các ông lớn trong ngành đã có những đơn hàng và sản lượng sản xuất ổn định, và hiện có sản lượng rất lớn, vậy nên đạt đc lợi thế cp theo quy mô so với các DN mới vào ngành

- Sự khác biệt hóa về sản phẩm: Nói đến những ông lớn ngành sữa là nói đến Vinamilk, Dutch Lady là những ông lớn vào ngành sớm và có sự khác biệt rõ về hương vị, còn nói đến

Trang 2

sữa sạch thì đã có TH true Milk, vậy thì khi muốn vào ngành, DN phải tìm tiêu cí mới nào đó

để vào ngành được với một sản phẩm mang tính khác biệt hóa

- Khả năng tiếp cận nhà cung ứng: Các DN muốn gia nhập ngành sẽ phải tìm kiếm các nguồn cung về cỏ, về bò, hoặc về bột sữa, nguyên liệu, nhân công lành nghề, nhà cung cấp đóng gói và nhà cung cấp này có giá ít nhất phải bằng hoặc thấp hơn giá cung cấp của đối thủ đã

có mặt trên thị trường thì DN mới có lợi thế Tuy nhiên các nguồn cung này cũng rất khó tìm kiếm

- Vốn đầu tư: mỗi dây chyền sản xuất sữa có thể lên đến vài chục tỷ đồng, chưa kể cho phí thuê đồng cỏ, nuôi bò, cho phí thuê nhân công, và các chi phí vận hành, đóng gói thành sản phẩm khác Vậy nên nếu đây là rào cản vô cùng lớn đòi hỏi DN phải có tiềm lực tài chính cực lơn

- CP chuyển đổi nhà cc/khách hàng: DN xác định xem liệu KH chuyển sang sử dụng sản phẩm của mình thay vì sp đã có trên thị trường CP có rẻ không, giá trị mà họ thu đc có cao hơn k?

- Các bất lợi về CP khác:

+ DN khó khăn trong việc tìm kiếm đồng cỏ, nguồn bò, đơn vị đóng hộp với chi phí tốt như các DN ban đầu vào ngành

+ Sự ưu đãi của CP: DN vào sau không còn đucợ hưởng ưu đãi như cho mượn đồng cỏ để chăn bò, ưu đãi về thuế hay sự bảo hỗ các DN sữa VN những năm 2005 nữa mà hiện tại còn phải cạnh tranh với cả các DN ngoại do giảm thuế cho sữa ngoại nhập theo chính sách cắt giảm thuế quan của Việt Nam khi thực hiện các cam kết Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung trong Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (cam kết CEPT/AFTA) và cam kết với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

=> Ngành sữa VN có nhiều thách thức và rào cản gia nhập ngành là vô cùng lớn

Trang 5

5 câu đúng sai:

1, chiến lược cạnh tranh và cơ cấu tổ chức dn tác động qua lại lẫn nhau

2, chiến lược đa dạng hóa giúp phân tán rủi ro

3, rào cản ra nhập ngành bao gồm cả tỉ giá hối đoái

Trang 6

4, 1 câu về chiến lược toàn cầu.

5, 1 câu về áp lực nhà cung cấp

TỔNG HỢP ĐÚNG SAI GIẢI THÍCH

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

1 Trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp cần thực hiện phân đoạn chiến lược

Sai Các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực nên phân đoạn chiến lược để nhóm các hoạt động đồng nhất thành các đơn vị kinh doanh chiến lược SBU, chứ không cần phải cạnh tranh gay gắt mới thực hiện Vì hoạt động này giúp cho :

 Quản lý và phân bổ các nguồn lực của DN một cách hợp lý nhất

 Cung cấp cho nhà quản lý hình ảnh khái quát về các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp

 Tạo điều kiện để lựa chọn các phương pháp chiến lược tối ưu cho từng SBU

2 Cách thức thực hiện của phân đoạn MKT và phân loại chiến lược là giống nhau

Sai Cách thức hoàn toàn khác nhau dựa trên các tiêu thức khác nhau Phân đoạn MKT chia khách hàng thành các nhóm tương đồng dựa trên nhu cầu, sở thích, hành

vi, thái độ Còn phân đoạn CL chia các hoạt động của DN thành các nhóm đồng nhất dựa trên công nghệ, thị trg, spham

3 Đối tượng phân đoạn marketing và phân đoạn chiến lược giống nhau

Sai Đối tg phân đoạn MKT là khách hàng mục tiêu, đối tượng phân đoạn chiến lược là hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

4 SBU là một đơn vị kinh doanh chiến lược

Đúng SBU là một đơn vị kinh doanh chiến lược, là tập hợp các hoạt động đồng nhất về công nghệ, thị trường, sản phẩm, có đóng góp đáng kể vào kết quả hoạt động chung của DN

5 Chiến lược và chiến thuật là giống nhau

Sai Chiến lược xác định những mục tiêu cơ bản, dài hạn, lựa chọn phương thức thực hiện và tiến trình hành động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để dật được những mục tiêu đó Còn chiến thuật là các hành động để có thể thực hiện được chiến lược tổng thể, có thể thay đổi linh hoạt trong ngắn hạn

6 Đánh giá, phân bổ nguồn lực thuộc bước thứ 3 trong quản trị chiến lược

Sai Bước 3 của quản trị chiến lược là lựa chọn phương án chiến lược:

Dựa trên kết quả phân tích môi trường Dựa trên mục tiêu của DN

Lựa chọn phương án chiến lược cho các cấp:

XD và đánh giá chiến lược cấp công ty, đơn vị kinh doanh, chức năng

Lựa chọn những chiến lược phù hợp

7 Lĩnh vực của phân đoạn chiến lược và phân đoạn marketing là giống nhau

Sai Lĩnh vực hoạt động phân đoạn marketing là một lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, lĩnh vực phân đoạn chiến lược là toàn bộ hoạt động kinh doanh của dn

Trang 7

8 Xây dựng hệ thống đo lường và kiểm soát là bước đầu tiên trong kiểm soát chiến lược

Sai Bước đầu tiên trong kiểm soát chiến lược là xem xét lại các yếu tố môi trường, sau đó là đánh giá mức độ thực hiện và cuối cùng là thực hiện những điều chỉnh, sửa đổi cần thiết

9 Thời kỳ doanh nghiệp bắt đầu phải quan tâm đến vấn để có được thị trường và chiến thắng đối thủ cạnh tranh là giai đoạn hoạch định chiến lược

Đúng Đó là giai đoạn năm 70-80, hoạch định chiến lược xuất hiện và Hoạch định chiến lược – chú trọng tới vấn đề làm thế nào để chiến thắng đối thủ cạnh tranh Lý thuyết chiến lược cạnh tranh của M.Porter

10 Giai đoạn đầu tiên khi hình thành và phát triển hoạt động quản trị chiến lược là hoạch định chiến lược

Sai Giai đoạn đó là gđ 2, giai đoạn đầu tiên là giai đoạn khởi đầu của kế hoạch hoá chiến lược – đưa ra các xu hướng phát triển dựa vào việc phân tích quá khứ

11 Mục tiêu của phân đoạn chiến lược là hướng tới việc tối đa hóa thương mại nhóm khách hàng mục tiêu của mình

Sai Đây là mục tiêu của phân đoạn MKT Mục tiêu của phân đoạn chiến lược là xác định lĩnh vực hoạt động mới hay từ bỏ lĩnh vực hoạt động cũ

12 Khi một doanh nghiệp thực hiện chiến lược marketing nhằm đẩy mạnh thị phần tại thị trường Hà Nội, doanh nghiệp đó đang thực hiện chiến lược cấp chức năng

Đúng Vì chiến lược marketing thuộc chiến lược cấp chức năng, và chiến lucowj này đang được thực hiện để hỗ trợ chiến lc của đvi kd

13 Có 3 tiêu chí xác định SBU trong doanh nghiệp

Đúng, dựa trên 2 cách phân đoạn chiến lược, mỗi cách đều dựa trên 3 tiêu chí Phương pháp chia cắt:

Phân chia DN thành các đơn vị đồng nhất

Các tiêu thức phân chia: loại khách hàng, kênh phân phối, chức năng sản phẩm Phương pháp nhóm gộp:

Nhóm các SP, hoạt động của DN vào cùng 1 SBU

Các tiêu thức nhóm gộp: khả năng thay thế giữa các loại SP,DV, sự chia sẻ nguồn lực, sự cộng hưởng giữa các SP,DV

14 Có 4 cấp độ mục tiêu trong doanh nghiệp

Đúng vì bao gồm mục tiêu cấp công ty, đơn vị kinh doanh, phòng ban chức năng

và cá nhân

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

1 Quyền lực đàm phán của khách hàng cao hay thấp phụ thuộc vào khả năng quản lý chi phí của khách hàng

Sai vì quyền lực đàm phán của khách hàng cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng khách hàng, tầm quan trọng của khách hàng (mức độ đóng góp vào tổng doanh thu của DN, mức độ thường xuyên mua hàng), CP chuyển đổi khách hàng của DN và số lượng SP khách hàng mua

2 Rào cản gia nhập ngành của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn bao gồm cả tỷ giá hối đoái

Sai vì tỷ giá hối đoái nằm trong nhóm các yếu tố về kinh tế thuộc môi trường vĩ mô, không phải rào cản gia nhập ngành (môi trường vi mô)

3 Nếu áp lực cạnh tranh trong ngành tăng lên thì tỷ suất lợi nhuận trung bình của ngành đó thấp

Trang 8

Sai vì áp lực cạnh tranh trong ngành tăng chứng tỏ có nhiều đối thủ cạnh tranh hiện tại, lợi nhuận sẽ được phân bổ, DN nào có lợi thế cạnh tranh lớn hơn sẽ đạt mức LN cao hơn, Đồng thời, trong quá trình cạnh tranh, các DN luôn tìm cách cải tiến, phát triển SP để đạt mức DT nhiều hơn với CP thấp hơn, DT tăng và LN cũng tăng nên tỷ suất LN không đổi Vì vậy tỷ suất LN trung bình của ngành không đổi

4 Sản phẩm thay thế có thể trở thành nguy cơ đe dọa đến các ngành và các doanh nghiệp trong ngành đó

Đúng vì bất cứ ngành nào có nhiều sản phẩm thay thế, đặc biệt các SP thay thế có giá cả

rẻ, nhiều tính năng công dụng độc đáo, mẫu mã đa dạng thì áp lực từ sản phẩm thay thế cao, đe doạ đến các ngàng và các DN trong ngành đó

5 Theo M.Porter, mức độ cạnh tranh của ngành phụ thuộc vào rào cản gia nhập và rút lui khỏi ngành

Đúng vì nếu rào cản gia nhập ngành thấp, ngành trở nên hấp dẫn, sẽ thu hút các DN tham gia vào kinh doanh khiến mức độ cạnh tranh cao Bên cạnh đó, rào cản rút lui khỏi ngành cao cũng dẫn đến 1 số DN không thể dừng kinh doanh, lúc đó cạnh tranh để sống còn sẽ khiến mức độ cạnh tranh gay gắt hơn bao giờ hết

6 Khi rào cản rút lui khỏi ngành càng cao thì cạnh tranh giữa các DN trong ngành càng cao

Đúng vì khi rào cản rút lui khỏi ngành quá cao khiến các đối thủ cạnh tranh trong ngành không thể rời bỏ ngành mà buộc phải tìm mọi cách để có thể tồn tại, cạnh tranh để sống còn sẽ khiến mức độ cạnh tranh gay gắt hơn bao giờ hết

7 Các chiến lược cạnh tranh cơ bản của M.Porter dựa vào yếu tố giá cả và sự khác biệt của sản phẩm

Đúng vì theo như nguồn của lợi thế cạnh tranh, yếu tố giá cả là cạnh tranh bằng chiến lược chi phí thấp (làm giống như đối thủ cạnh tranh nhưng rẻ hơn), còn sự khác biệt hoá sản phẩm là cạnh tranh bằng chiến lược khác biệt hoá (làm khác đối thủ cạnh tranh)

8 DN chịu áp lực cao nếu khách hàng mua hàng mang tính thời vụ

Sai vì khách hàng mua hàng mang tính thời vụ thì tầm quan trọng của khách hàng đối với

DN không cao, do đó quyền lực đàm phán của khách hàng không lớn, DN không phải chịu áp lực cao

9 Các áp lực cạnh tranh theo mô hình M.Porter không bao gồm rào cản gia nhập và rút lui khỏi ngành

Sai vì rảo cản gia nhập ngành nằm trong đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, rào cản rút lui khỏi ngành là yếu tố thuộc đối thủ cạnh tranh hiện tại

10 Theo M.Porter, 5 áp lực cạnh tranh không bao gồm cạnh tranh giữa các đơn vị trong doanh nghiệp

Đúng vì 5 áp lực cạnh tranh hoàn toàn đến từ môi trường kinh doanh bên ngoài

DN, cụ thể là môi trường ngành (môi trường vi mô)

11 Áp lực của nhà cung cấp lên doanh nghiệp phụ thuộc vào chiến lược mà doanh nghiệp đang sử dụng

Sai vì áp lực của nhà cung cấp lên doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng nhà cung cấp, mức độ khác biệt hoá của sản phẩm của NCC, chi phí chuyển đổi nhà cung cấp

12 Phân tích môi trường ngành xác định được lợi thế cạnh tranh

Sai vì phân tích nội bộ DN để xác định điểm mạnh, điểm yếu Những điểm mạnh, điểm yếu này xuất phát từ nguồn lực của DN, những nguồn lực kết hợp với nhau

sẽ tạo ra khả năng, khả năng theo thời gian sẽ phát triển thành năng lực riêng biệt

Trang 9

và hướng tới mục đích cuối cùng là tạo ra lợi thế cạnh tranh Do đó, khi tiến hành phân tích nội bộ DN thông qua sơ đồ chuỗi giá trị, DN sẽ xác định được lợi thế cạnh tranh của mình

13 Trong chuỗi giá trị, việc mua sắm văn phòng phẩm phục vụ công tác quản

lý là hoạt động cung ứng đầu vào

Sai vì việc mua sắm văn phòng phẩm phục vụ công tác quản lý thuộc hạ tầng cơ

sở thuộc, nằm trong các hoạt động bổ trợ trong chuỗi giá trị Hạ tầng cơ sở là các hoạt động liên quan đến tài chính, kế toán, vấn đề về pháp luật, chính quyền, hệ thống thông tin và quản lý chung của DN

14 Giá trị được đề cập trong chuỗi giá trị là giá trị cho khách hàng

Đúng vì chuỗi giá trị là tổng thể các hoạt động có liên quan của doanh nghiệp tham gia vào việc tạo ra giá trị cho sản phẩm, dịch vụ, hướng đến mục tiêu cuối cùng là đem lại giá trị cho khách hàng

15 Yếu tố quyết định tỷ suất LN ngành là lợi thế cạnh tranh của DN

Sai vì yếu tố quyết định tỷ suất LN ngành là mức độ cạnh tranh trong ngành Nếu ngành có mức độ cạnh tranh thấp, các DN sẽ có mức LN cao hơn so với khi mức

độ cạnh tranh cao

16 Rào cản rút lui và gia nhập ngành ảnh hưởng lớn đến sức hấp dẫn của ngành và lĩnh vực kinh doanh

Sai vì rào cản gia nhập ngành thấp sẽ khiến cho ngành và lĩnh vực kinh doanh đó trở nên vô cùng hấp dẫn, đặc biệt đối với các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Còn rào cản rút lui khỏi ngành chỉ tác động đến mức độ cạnh tranh trong ngành Khi rào cản rút lui càng cao thì cạnh tranh giữa các đối thủ càng khốc liệt hơn Các doanh nghiệp ở lại ngành để tồn tại và thu hồi vốn, tìm kiếm các cơ hội.Lúc này, để thu hồi vốn và rút khỏi ngành, họ có thể thực hiện sáp nhập công ty, thu hẹp quy mô sản xuất, gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng Chính các động thái quyết liệt thu hồi vốn bằng mọi giá, càng nhanh càng tốt sẽ khiến cạnh tranh ngành bị đẩy lên cao

17 Rào cản gia nhập ngành bao gồm sự ưu đãi của chính phủ

Đúng vì sự ưu đãi của CP nằm trong những bất lợi về chi phí khác, là một yếu tố thuộc rào cản gia nhập ngành, được phân loại căn cứ theo nguồn của rào cản

18 Thu nhập và sức mua của khách hàng thuộc môi trường văn hóa - xã hội

Đúng Môi trường văn hóa xã hội bao gồm

Quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống và nghề nghiệp

Phong tục, tập quán truyền thống, phong cách sống

Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội

=>thu nhập sẽ phụ thuộc vào học vấn chung của xã hội và sức mua của khách hàng là các yếu tố nhân khẩu học, hành vi, quan niệm, thuộc môi trường văn hoá –

xã hội

19 Áp lực từ phía nhà cung cấp tăng lên khi chính phủ hạn chế thành lập DN mới

Sai vì khi chính phủ hạn chế thành lập DN mới, trong trường hợp NCC là các DN,

tổ chức thì cung và cầu đều không đổi Do đó, chưa xác định được áp lực từ phía nhà cung cấp bởi còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ khác biệt hoá của các SP của NCC và CP chuyển đổi NCC của DN Còn trong trường hợp NCC là các cá nhân, khi CP hạn chế thành lập DN mới, áp lực từ phía NCC sẽ giảm xuống

do lúc này cầu nhỏ hơn cung

Trang 10

20 DN phân tích môi trường kinh doanh để từ đó xác định mục tiêu chiến lược

Sai vì trong quy trình quản trị chiến lược, DN phải xác định mục tiêu chiến lược trước, sau đó mới tiến hành phân tích môi trường kinh doanh

21 Trong chuỗi giá trị, hệ thống thông tin thuộc nhóm hoạt động chính của DN

Sai vì hệ thống thông tin nằm trong hạ tầng cơ sở, thuộc nhóm các hoạt động bổ trợ của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị

22 Nhu cầu tăng cao sẽ luôn tạo cơ hội cho các doanh nghiệp trong ngành

Sai vì khi nhu cầu tăng cao, ngoài việc tạo cơ hội cho các DN trong ngành tìm kiếm doanh thu là lợi nhuận, thách thức mà các DN gặp phải là ngành đó sẽ trở nên hấp dẫn, thu hút các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

23 Mức độ cạnh tranh trong ngành tăng lên khi trong ngành có một số doanh nghiệp thống trị

Sai vì khi trong ngành có một số doanh nghiệp thống trị, chứng tỏ đây là ngành tập trung, bao gồm số lượng ít các DN phần lớn có quy mô lớn, khi đó khó xác định được cơ hội thách thức đối với DN Do vậy, xác DN có xu hướng hoạt động theo nhau, mức độ cạnh tranh trong ngành không cao

24 Dịch vụ bảo hành năm trong chuỗi hoạt động chính của DN

Đúng vì dịch vụ bảo hành nằm trong dịch vụ, thuộc nhóm các hoạt động chính của

DN trong chuỗi giá trị

25 Môi trường vĩ mô bao gồm 5 yếu tố

Sai vì môi trường vĩ mô bao gồm 6 yếu tố: kinh tế, chính trị - luật pháp, văn hoá –

xã hội, tự nhiên, công nghệ và xu hướng toàn cầu hoá

26 Lợi thế kinh tế theo quy mô là sự giảm CP/1 đơn vị SP khi DN tăng quy mô

Sai vì lợi thế kinh tế theo quy mô là sự giảm CP/1 đơn vị SP khi DN tăng quy mô trong một khoảng thời gian nhất định

27 Mức độ cạnh tranh trong ngành cao khi năng lực kinh doanh của mỗi ngành hạn chế

Đúng vì năng lực kinh doanh của mỗi ngành là hạn chế đồng nghĩa với đây là ngành phân tán, bao gồm số lượng lớn các DN nhỏ và vừa, SX ra SP giống như nhau, hoạt động riêng lẻ độc lập với nhau, không có DN nào chi phối toàn ngành

Do đó, mức độ cạnh tranh trong ngành cao

28 Mức độ cạnh tranh trong một ngành tăng lên khi

1 Nhu cầu đối với sản phẩm trong ngành cao

1 Năng lực trong ngành thiếu

1 Sản phẩm không có sự khác biệt

1 Rào cản rút lui khỏi ngành thấp

28 Mức độ cạnh tranh trong một ngành kinh doanh giảm khi

1 Tốc độ tăng trưởng ngành giảm

1 Trong ngành chỉ có rất ít doanh nghiệp nhỏ (không có DN lớn)

1 Năng lực trong ngành là hạn chế

1 Rào cản gia nhập ngành thấp

CHƯƠNG 3: CÁC CẤP CHIẾN LƯỢC TRONG DOANH NGHIỆP

1 DN khi có thay đổi về công nghệ thì nên theo đuổi chiến lược chi phí thấp

Sai vì khi DN gặp sự thay đổi về công nghệ trong thị trường sẽ dẫn đến chiến lược chi phí thấp không còn phát huy hiệu quả do dây chuyền sản xuất kém linh động Còn khi có

sự thay đổi về công nghệ trong DN thì DN n

Ngày đăng: 01/09/2023, 20:30

w