I. Đặc điểm Bệnh có tên gọi khác: hội chứng thận hư Đây là bệnh của toàn thân, là sự tiếp diễn của rối loạn TĐC Bệnh xảy ra do sự tổn thương ở hệ thống thận tiểu quản BỆNH THẬN CẤP VÀ MẠN TÍNH II. Nguyên nhân HCTH nguyên phát + HCTH đơn thuần: bệnh cầu thận có tổn thương tối thiểu + HCTH do viêm cầu thận mạn tính (bệnh cầu thận màng, viêm cầu thận tăng sinh, xơ hóa) BỆNH THẬN CẤP VÀ MẠN TÍNH II. Nguyên nhân HCTH thứ phát + Do bệnh hệ thống (đái tháo đường, lupus ban đỏ) + Bệnh nhiễm khuẩn (nhiễm liên cầu khuẩn, virus gây viêm gan, nhiễm KST) + Trúng độc (Pb, Hg, sulfamit, xyanua, các chất từ sự hủy hoại của các tổ chức
Trang 1CHƯƠNG VI BỆNH Ở HỆ TIẾT NIỆU
Trang 211 Common iliac artery và vein - động mạch chậu tĩnh mạch chậu chung
12 gan ,
13 Ruột già,
14 Xương chậu
Trang 4BÀNG QUANG
- Là cơ quan chứa nước tiểu
- Nằm trong xoang chậu
- Khi không có nước tiểu bàng quang xẹp, khi có nước tiểu bàng quang căng
Trang 5
* chức năng của thận
+ thải trừ các sản phẩm cặn bã và chất độc
+ Kiểm soát căn bằng nước và chất điện giải
- Điều hòa căn bằng thể tích dịch của cơ thể dựa trên lượng dịch xuất và nhập
- Điều hòa cân bằng các chất điện giải có trong máu
Chức năng của hệ
thống tiết niệu
Trang 6* chức năng của thận
+ Tham gia vào hệ thống hormon
- renin: tham gia vào hệ thống renin- angiotensin- Aldosteron để điều hòa huyết áp
- erythropoietin: có vai trò quan trọng sản sinh ra hồng cầu khi thận bị thiếu máu
Chức năng của hệ
thống tiết niệu
Trang 7* chức năng niệu quản: vận chuyển nước tiểu từ thận xuống bàng quang
* Chức năng của bàng quang: lưu trữ nước tiểu và tống nó xuống niệu đạo
* Niệu đạo: tống nước tiểu ra khỏi
cơ thể
Chức năng của hệ
thống tiết niệu
Trang 8Những triệu
chứng chung khi
thận bị bệnh
Biểu hiện ở nước tiểu
Biểu hiện ở máu
Biểu hiện toàn thân
Trang 91 Biểu hiện ở nước tiểu
1.1 Thay đổi về số lượng nước tiểu
Trang 101 Biểu hiện ở nước tiểu
1.2 Thay đổi về chất lượng nước tiểu
- Protein niệu: do màng cầu thận bị tổn thương
- Huyết niệu và huyết sắc tố niệu: do tổn thương gây vỡ mạch ở đường tiết niệu và cầu thận
- Trụ niệu: do các chất Protit, lipit, các tế bào ống thận đọng lại thành khuôn
- Đường niệu
Những triệu
chứng chung khi
thận bị bệnh
Trang 112 Biểu hiện máu
- Ure máu cao
- Axit huyết: do không bài tiết được sản phẩm axit (a.uric, các gốc photphat, sulphat), sự bài tiết H + bị giảm do thiếu gốc NH3
- Thiếu máu:
+ máu loãng vì giữ nhiều nước trong cơ thể + thiếu hormon kích thích sinh sản hồng cầu
+ thiếu protein + do các chất độc ức chế tủy xương tăng sinh
Những triệu
chứng chung khi
thận bị bệnh
Trang 123 Biểu hiện toàn thân
3.1 Phù
Ptt: áp lực thủy tĩnh Pk: áp lực keo
a: ở phần mao động mạch (nước ra ngoài) b: nơi áp suất cân bằng
c: ở phần mao tĩnh mạch (nước vào trong)
Những triệu
chứng chung khi
thận bị bệnh
Trang 133 Biểu hiện toàn thân
• Suy dinh dường
• Suy gan, xơ gan
• Thận nhiễm mỡ
• Suy kiệt (ung thư, bỏng)
Giảm áp lực thể keo
• Viêm cầu thận
• Suy thận mãn
• Hội chứng Cohn (tăng tiết Aldosteron)
Tăng áp lực thẩm thấu
Trang 143 Biểu hiện toàn thân
• Viêm mạch bạch huyết
• Tắc mạch bạch huyết
Tắc mạch bạch huyết
Trang 153 Biểu hiện toàn thân
3.2 Cao huyêt áp
Những triệu
chứng chung khi
thận bị bệnh
Trang 17BỆNH VIÊM THẬN CẤP TÍNH
II Nguyên nhân
- Chủ yếu liên quan đến quá trình viêm nhiễm cấp tính, quan trọng là ảnh hưởng đến tiểu cầu thận theo cơ chế tự miễn
+ gia súc bị bỏng
+ gia súc bị nhiễm độc hóa chất
+ do các vi trùng từ nơi khác đến thận gây viêm
Trang 19BỆNH VIÊM THẬN CẤP TÍNH
III Cơ chế sinh bệnh
Trang 24BỆNH VIÊM THẬN CẤP TÍNH
VI Tiên lượng
Trang 25BỆNH VIÊM THẬN CẤP TÍNH
VII Điều trị
1 Hộ lý
- Cho gia súc nghỉ ngơi
- Tránh cho con vật ăn thức ăn chứa nhiều muối
- Hạn chế cho uống nước
Trang 26BỆNH THẬN CẤP VÀ MẠN TÍNH
I Đặc điểm
- Bệnh có tên gọi khác: hội chứng thận hư
- Đây là bệnh của toàn thân, là sự tiếp diễn của rối loạn TĐC
- Bệnh xảy ra do sự tổn thương ở hệ thống thận tiểu quản
Trang 28BỆNH THẬN CẤP VÀ MẠN TÍNH
II Nguyên nhân
- HCTH thứ phát
+ Do bệnh hệ thống (đái tháo đường, lupus ban đỏ)
+ Bệnh nhiễm khuẩn (nhiễm liên cầu khuẩn, virus gây viêm gan, nhiễm KST)
+ Trúng độc (Pb, Hg, sulfamit, xyanua, các chất từ sự hủy hoại của các tổ chức)
Trang 29BỆNH THẬN CẤP VÀ MẠN TÍNH
Trang 30III Cơ chế sinh bệnh
Trang 31BỆNH THẬN CẤP VÀ MẠN TÍNH
IV Triệu chứng
1 Protein niệu nhiều
- Biến đổi cấu trúc màng lọc
- Mất lớp điện tích âm ở lớp màng đáy
Trang 32- Lớp tế bào nội mô của mao mạch cầu thận : các lỗ nhỏ có kích thước 160 A0
- Màng đáy: các sợi
proteoglycan đan chéo, giữa các sợi có các khe nhỏ có kt 110
A0
- tế bào biểu mô thành Bowman: có nhiều tua bào tương dài và lớn, những tua này tạo khe
hỏ có kt 70 A0
Trang 34BỆNH THẬN CẤP VÀ MẠN TÍNH
IV Triệu chứng
3 Tăng lipit và cholesterol
- Tăng tổng hợp lipoprotein ở gan do giảm Al máu
Các biến đổi này làm xơ vữa động mạch sớm, tăng tiến triển của tổn thương ở cầu thận
Trang 35BỆNH THẬN CẤP VÀ MẠN TÍNH
IV Triệu chứng
4 Phù
- Giảm áp lực thể keo: do giảm protein máu nhất Al
- Muối và nước trong quá trình phân giải thâm nhiễm vào tổ chức
Trang 37BỆNH THẬN CẤP VÀ MẠN TÍNH
VI Điều trị
1 Hộ lý
- Hạn chế uống nước khi bị phù
- Tuyệt đối không ăn thức ăn chứa nhiều muối khi bị phù.
- Cho ăn thức ăn có nhiều protit
Trang 38BỆNH THẬN CẤP VÀ MẠN TÍNH
VI Điều trị
2 Dùng thuốc điều trị
- Dùng thuốc điều trị nguyên nhân chính:
- Điều trị theo cơ chế sinh bệnh :dùng corticoid (giảm viêm, giảm tính thấm, tăng chuyển hóa nhẹ)
- Điều trị theo triệu chứng
+ dùng thuốc lợi tiểu (diuretin, urotropin, furosemid): dùng khi phù nhiều, khi có nhiễm khuẩn
Trang 39BỆNH THẬN CẤP VÀ MẠN TÍNH
VI Điều trị
2 Dùng thuốc điều trị
- Điều trị theo triệu chứng
+ Truyền Albumin: khi Al máu giảm nhiều có nguy cơ làm giảm khối lượng tuần hoàn hoặc phù mà dùng lợi tiểu không có hiệu quả
+ Dùng kháng sinh: khi có nhiễm khuẩn
+ Các thuốc khác: Vit, nguyên tố vi lượng (Fe, Al, Cu)
Trang 40BỆNH THẬN CẤP VÀ MẠN TÍNH
VI Điều trị
2 Dùng thuốc điều trị
-Điều trị dự phòng các biến chứng
+ Dùng Aspirin để chống ngưng kết tiểu cầu
+ Dùng các thuốc kháng Vit K (Wafarin)
Trang 41Các biến chứng xảy ra:
- Nhiễm khuẩn:
+ do rối loạn miễn dịch
+ Dùng thuốc corticoid
- Rối loạn nước và chất điện giải
+ Giảm Na máu: do ăn nhạt, dùng thuốc lợi tiểu và giảm phù
+ Giảm K máu: do dùng lợi tiểu và corticoid
Trang 42Các biến chứng xảy ra:
- Co giật do giảm Ca máu:
+ do Protein máu giảm
+ giảm hấp thu ở ruột (do sử dụng corticoid )
- Suy thận cấp: do giảm Na, Al máu dẫn đến giảm khối lượng tuần hoàn
- Tắc mạch
+ do giảm yếu tố đông máu
+ tăng kết tụ tiểu cầu
Trang 44BỆNH VIÊM BỂ THẬN
II Nguyên nhân
- Đường máu: Do ổ nhiễm khuẩn như (viêm răng, viêm ruột, viêm túi mật…) vào máu đến thận và gây viêm
- Đường ngược chiều
+ viêm tử cung, âm đạo
+ viêm bàng quang
+ viêm tuyến tiền liệt
- Do kế phát từ sỏi thận
Trang 45BỆNH VIÊM BỂ THẬN
III Triệu chứng
- Sốt cao
- Đau vùng thận
- Đi tiểu buốt, tiểu dắt, tiểu khó
- Nước tiểu đục, tiểu ra mủ, tiểu ra máu
Trang 47BỆNH VIÊM BỂ THẬN
IV Điều trị
2 Dùng thuốc điều trị
- Dùng KS (Aminopenicillines, Aminoglucosides, Cephalosphorines, Fluoroquinolones…)
- Dùng thuốc lợi niệu
- Dùng thuốc giảm đau: morphin, aspirin …
- Tăng cường SĐK
Trang 49BỆNH VIÊM BÀNG QUANG
II Nguyên nhân
- Do quá trình viêm từ trên xuống dưới
- Do quá trình viêm lan từ tử cung, âm đạo
- Do kích thích cơ giới
- Do tắc niệu đạo
- Do tác động của một số bệnh TN hoặc do tác động của các vi trùng sinh mủ
Trang 50BỆNH VIÊM BÀNG QUANG
III Cơ chế sinh bệnh
Trang 51BỆNH VIÊM BÀNG QUANG
IV Triệu chứng
- Luôn có động tác rặn tiểu
- Con vật kém ăn, mệt mỏi, sốt
- Kiểm tra nước tiểu
+ Viêm cata: nước tiểu đục, có dịch nhày
+ Viêm xuất huyết: nước tiểu có máu
+ Viêm hóa mủ: nước tiểu có mủ vàng hoặc xanh
Trang 52BỆNH VIÊM BÀNG QUANG
V Điều trị
1 Hộ lý
- Để gia súc ở nơi yên tĩnh
- Cho uống nước tự do
Trang 53BỆNH VIÊM BÀNG QUANG
V Điều trị
2 Dùng thuốc
- Dùng kháng sinh để diệt khuẩn (Peni, Ampi, Kana, Genta)
- Dùng thuốc lợi niệu
- Rửa bàng quang
- Phong bế Novocain 0,25% vào đốt sống lưng
Trang 54BỆNH LIỆT BÀNG QUANG
I Đặc điểm
Bệnh xảy ra do vách bàng quang mất khả năng co bóp, nước tiểu tích lại trong bàng quang làm dãn bàng quang
Trang 55BỆNH LIỆT BÀNG QUANG
II Nguyên nhân
- Do tổn thương ở tủy sống lưng, hông, hoặc bệnh ở vỏ não gây trở ngại đến trung khu bài tiết.
- Do bệnh bàng quang
- Do hậu quả của những bệnh làm nước tiểu tích lại lâu trong bàng quang
Trang 56BỆNH LIỆT BÀNG QUANG
III Cơ chế sinh bệnh
Trang 57BỆNH LIỆT BÀNG QUANG
III Cơ chế sinh bệnh
- Khi hệ thống thần kinh bị tổn thương thì cảm giác
phản xạ đi tiểu bị mất
- Khi tủy sống bị bệnh, khả năng điều khiển của trung
khu thải niệu mất
Trang 58BỆNH LIỆT BÀNG QUANG
IV Triệu chứng
- Nếu bị bệnh ở đại não hoặc tủy sống trước thắt lưng
+ Gia súc luôn muốn đi tiểu
+ Khi nước tiểu chứa đầy trong bàng quang, lấy tay
ép bàng quang có thể làm cho nước tiểu chảy ra
Trang 59BỆNH LIỆT BÀNG QUANG
IV Triệu chứng
- Nếu bị bệnh ở tủy sống dưới thắt lưng
+ Nước tiểu không tích lại trong bàng quang mà tự động chảy ra ngoài
+ Bàng quang rỗng, gia súc không mót đi tiểu, đi tiểu không đau
Trang 60BỆNH LIỆT BÀNG QUANG
V Điều trị
1 Hộ lý
- Tiến hành thông bàng quang
- Hạn chế cho uống nước và ăn thức ăn chứa nhiều nước
Trang 61BỆNH LIỆT BÀNG QUANG
V Điều trị
2 Dùng thuốc điều trị
- Dùng strychnin tiêm dưới da
- Dùng nước lạnh thụt vào trực tràng hoặc thụt thẳng
vào bàng quang để kích thích co bóp.
Trang 62BỆNH CO THẮT BÀNG QUANG
I Đặc điểm
- Co thắt bàng quang là chỉ sự co thắt của cơ vòng bàng
quang gây nên tắc đái
- Khi nước tiểu tích lại lâu trong bàng quang làm giãn bàng
quang, liệt bàng quang.
Trang 63BỆNH CO THẮT BÀNG QUANG
II Nguyên nhân
- Do trung khu thần kinh bị bệnh
- Do kế phát của bệnh: viêm bàng quang, cuội niệu…
Trang 64BỆNH CO THẮT BÀNG QUANG
III Triệu chứng
- Cơ vòng bàng quang co thắt: gia súc luôn rặn tiểu nhưng
không có nước tiểu chảy ra.
- Bàng quang chứa đầy nước tiểu, dùng tay ép nước tiểu
không chảy ra được.
- Nước tiểu tích lại nhiều gây vỡ bàng quang.
Trang 65+ Morphin clohydrat + parafin thụt vào bàng quang
- Thông bàng quang hoặc xoa bóp bàng quang
Trang 66BỆNH VIÊM NIỆU ĐẠO
Trang 67BỆNH VIÊM NIỆU ĐẠO
Trang 68II Nguyên nhân
- Quá trình viêm lan từ trên xuống dưới: viêm thận, viêm bàng quang
- Quá trình viêm lan từ cơ quan sinh dục: viêm âm đạo
- Do tác động cơ giới
- Do sỏi ở niệu đạo
Trang 69BỆNH VIÊM NIỆU ĐẠO
III Triệu chứng
- Gia súc luôn rặn tiểu
- Nước tiểu đục, có lẫn máu, mủ hoặc dịch nhày
- Gia súc đực: dương vật sưng to
- Gia súc cái: âm môn mở
Trang 70BỆNH VIÊM NIỆU ĐẠO
IV Điều trị
1 Hộ lý
- Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ
- Ngừng cho gia súc phối giống
Trang 71BỆNH VIÊM NIỆU ĐẠO
IV Điều trị
2 Dùng thuốc
- Dùng thuốc sát trùng đường niệu:
- Dùng kháng sinh diệt khuẩn (Peni, Ampi, Genta, Linco)
- Rửa niệu đạo
- Viêm niệu đạo gây tắc đái thì phải thoát nước tiểu ra ngoài
Trang 72CUỘI NIỆU
I Đặc điểm
- Cuội niệu là do sự kết tinh của một số loại muối khoáng trong nước tiểu
- Cuội niệu có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau
- Chế độ ăn uống, nhiễm khuẩn tiết niệu…là những yếu
tố thuận lợi để cuội niệu dễ phát sinh.
Trang 73CUỘI NIỆU
II Nguyên nhân
- Do trở ngại về quá trình trao đổi chất
- Nhiễm trùng đường tiết niệu
- Dị dạng đường tiết niệu, u đường tiết niệu
Trang 74CUỘI NIỆU
II Nguyên nhân
- Do trở ngại về thần kinh làm cho nước tiểu ứ lại
- Do uống quá nhiều thuốc loại Sulfamid mà uống ít nước
- Do thức ăn, nước uống có quá nhiều chất khoáng
Trang 75+ Các chất keo: có bản chất mucoprotein, cản trở các tinh thể kết tinh
Trang 76CUỘI NIỆU
III Cơ chế
- Khi nồng độ các chất keo (số lượng, chất lượng) giảm sẽ tạo điều kiện hình thành sỏi
+ Số lượng chất keo giảm: nhiễm khuẩn niệu
+ Chất lượng chất keo giảm: dị vật trong đường tiết niệu, niêm mạc đường tiết niệu bị viêm, ứ đọng nước tiểu,
pH nước tiểu thay đổi
Trang 77CUỘI NIỆU
III Cơ chế
- Sỏi gây tổn thương trên hệ tiết niệu theo 3 cơ chế:
+ Cơ chế tắc nghẽn: Gây ứ tắc bể thận, niệu quản làm cho nhu mô thận mỏng dần, dung tích đài bể thận tăng, nhu mô thận bị teo, xơ hóa và thận dần bị mất chức năng.
Trang 78CUỘI NIỆU
III Cơ chế
- Sỏi gây tổn thương trên hệ tiết niệu theo 3 cơ chế:
+ Cơ chế cọ xát: sỏi cứng, gai góc gây cọ xát, làm rách, xước niêm mạc đài bể thận, niệu quản gây chảy máu ở hệ tiết niệu Thương tổn tổ chức tạo điều kiện cho nhiễm khuẩn hệ tiết niệu, mặt khác làm xơ hóa ở nhu mô thận và thành ống dẫn niệu Kết quả làm hẹp đường ống dẫn niệu.
Trang 79CUỘI NIỆU
III Cơ chế
- Sỏi gây tổn thương trên hệ tiết niệu theo 3 cơ chế:
+ Cơ chế nhiễm khuẩn: nhiễm khuẩn niệu gây phù
nề, loét niêm mạc đài bể thận, dẫn đến xơ hóa tổ chức khe thận, chèn ép mạch máu và ống thận
Trang 80Phân loại sỏi tiết niệu
* Vị trí của sỏi
Trang 81Phân loại sỏi tiết niệu
* Vị trí của sỏi
Trang 82Phân loại sỏi tiết niệu
* Thành phần hóa học của sỏi
+ Sỏi vô cơ:
- Sỏi canxi oxalat:
- Sỏi canxi photphat:
- Sỏi canxi cacbonat:
+ Sỏi hữu cơ
- Sỏi urat
- Sỏi cystin
- Sỏi Struvic (amoni magie photphat)
Trang 83Sỏi canxi
- Chiếm 80-90%
- Sỏi canxi oxalat: màu nâu đen, gai góc, cản quang rõ, rất rắn.
- Sỏi canxi photphat: màu trắng ngà, kích thước lớn, cản quang rõ, bỏ và dễ vỡ
- Nguyên nhân làm tăng nồng độ Ca trong nước tiểu:
+ cường tuyến cận giáp + dùng nhiều Vit D và Corticoid
Trang 84Sỏi Struvit - Sỏi do nhiễm khuẩn
Trang 85Sỏi axit uric
- Chiếm 1-20 %
- Sỏi có màu nâu sẫm, rắn, thường tròn đều, nhẵn như viên đá cuội, không cản quang.
- Sỏi dễ kết tinh trong môi trường axit (pH<6)
-Nguyên nhân gây sỏi a.uric:
+ do a.uric được bài tiết trong nước tiểu nhiều
+ nước tiểu bị cô đặc trong trường hợp mất nước
do đổ mồ hôi
+ quá trình chuyển hóa purin tăng
Trang 86Sỏi Cystin - Chiếm 1-2% các loại sỏi
- Sỏi có màu vàng nhạt hoặc trắng ngà, rắn, ít cản quang
- Thường kết hợp với sỏi canxi photphats
- Nguyên nhân + nồng độ cystin niệu cao + pH nước tiểu thấp
Trang 87IV Triệu chứng 1 Sỏi ở thận
- Đau vùng thận
- Đái ra máu
- Đái ra sỏi
- Sốt: khi có nhiễm khuẩn niệu
- Đái buốt, đái đau
* Các biến chứng
- Giãn đài bể thận và thận ứ niệu
- Gây nhiễm khuẩn hệ tiết niệu
- Gây suy thận
- Gây viêm loét hoặc xơ hóa tại vị trí sỏi
Trang 88IV Triệu chứng 2 Sỏi bàng quang
- Đái rắt, đái đau ở cuối bãi
- Đái ra máu ở cuối bãi
- Nếu sỏi to, khi khám bàng quang có thể sờ được
- Nếu sỏi bám vào niêm mạc bàng quang làm tổn thương niêm mạc bàng quang
Trang 89IV Triệu chứng 3 Sỏi niệu đạo
- Con vật không đi tiểu được Khám bàng quang thấy căng to, chứa đầy nước tiểu
- Nếu sỏi nhỏ, con vật đái rắt, đái buốt ở đầu bãi
- Đái ra máu ở đầu bãi
Trang 90IV Điều trị 1.Sỏi thận
* Căn cứ để lựa chọn phương pháp điều trị
- Vị trí, hình dáng, kích thước viên sỏi
Trang 91IV Điều trị 1.Sỏi thận
* Các phương pháp điều trị
+ Mổ mở: mở bể thận, nhu mô, mở niệu quản lấy sỏi
- Sỏi to, phức tạp
- Sỏi gây biến chứng nặng
- Sỏi kèm theo dị dạng đường niệu
Trang 92IV Điều trị 1 Sỏi thận
Trang 93IV Điều trị 1 Sỏi thận
* Các phương pháp điều trị
+ Tán sỏi qua soi niệu quản
- Sỏi niệu quản 1/3 phía dưới <1cm
âm hoặc laser
Trang 94IV Điều trị 1 Sỏi thận
* Các phương pháp điều trị
+ Tán và lấy sỏi qua da
- Sỏi san hô
- Sỏi thận hay niệu quản 1/3 phía trên kèm theo dị dạng đường tiết niệu
- Nguyên lý: Dùng kim chọc dò qua thành bụng, qua nhu mô thận và vào thận
Trang 95IV Điều trị 2 Sỏi bàng quang
* Các phương pháp điều trị
+ Điều trị nội khoa
- Điều trị kháng sinh chống viêm
- Dùng thuốc giảm đau
- Giãn cơ trơn để tống viên sỏi ra ngoài
Trang 96IV Điều trị 2 Sỏi bàng quang
* Các phương pháp điều trị
+ Tán sỏi qua da+ Tán sỏi ngoài cơ thể+ Mổ
- Sỏi có kt>3cm
- Sỏi rắn, đường niệu đạo không đủ rộng
Trang 97IV Điều trị 3 Sỏi niệu đạo
- Đẩy ngược viên sỏi vào bàng quang
- Phẫu thuật
+ Sỏi mắc ở niệu đạo không đẩy vào bàng quang được
+ niệu đạo hẹp
Trang 98CHƯƠNG VI BỆNH Ở HỆ THẦN KINH
Trang 100Cấu tạo tế bào thần kinh
- Thân tế bào: hình cầu, hình
bầu dục, hình tháp, hình sao
- Sợi nhánh: truyền xung
động theo một hướng về thân
tế bào
- Sợi trục: truyền xung động
từ thân tế bào theo hướng đến một tế bào thần kinh khác
- Đầu mút sợi trục: kết nối
giữa các tế bào thần kinh