1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

đề cương mô học 2 khoa thú y .

35 184 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thần Kinh
Trường học Trường Đại Học Thú Y
Chuyên ngành Khoa Thú Y
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 5,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỆ THẦN KINH Hệ thần kinh trung ương não, tủy sống Hệ thần kinh ngoại biên dây thần kinh, hạch thần kinh Sinh lý Thần kinh động vật Thần kinh thực vật Vị trí tủy sống (gp) nằm trong ống sống, từ đốt sống cổ 1 đến Cấu tạo cắt ngang chất xám + chất trắng Chất xám nằm trong, được chất trắng bao bọc Chữ H hoặc hình con bướm 3 đôi sừng đối xứng nhau qua lỗ giữa tủy sống Cấu tạo Tế bào thần kinh chính thức tế bào rễ, tế bào cột, tế bào nối, tế bào thần kinh trung ương Tế bào thần kinh đệm + Tế bào rễ.

Trang 1

HỆ THẦN KINH

• Hệ thần kinh trung ương: não, tủy sống

• Hệ thần kinh ngoại biên: dây thần kinh, hạch thần kinh

Sinh lý:

• Thần kinh động vật

• Thần kinh thực vật

Vị trí tủy sống (gp): nằm trong ống sống, từ đốt sống cổ 1 đến

Cấu tạo cắt ngang: chất xám + chất trắng

Chất xám: nằm trong, được chất trắng bao bọc

 Chữ H hoặc hình con bướm

 3 đôi sừng đối xứng nhau qua lỗ giữa tủy sống

Cấu tạo:

• Tế bào thần kinh chính thức: tế bào rễ, tế bào cột, tế bào nối, tế bào thần kinh trung ương

• Tế bào thần kinh đệm

Trang 2

+ Tế bào rễ: thường ở sừng bụng tạo thành nhân vận động

Cấu tạo:

 Kích thước lớn, nhân hình tam giác

 Tế bào chất nhiều thể Nist, tơ thần kinh

 Thân, sợi nhánh, một phần sợi trục ở sừng bụng

 Thân, sợi nhánh, sợi trục ở chất xám

 Tế bào chất tế bào: thể Nist, tơ thần kinh ít

Chức năng: nhận cảm giác

Tế bào cột tập trung ở đỉnh sừng lưng -> nhân sừng lưng

Tế bào cột tập trung ở gốc sừng lưng -> nhân lưng

+ Tế bào nối: xung quanh lỗ giữa tủy sống

Tập hợp các tế bào có một nhân  nhân liên hợp

Đặc điểm tế bào:

 Có kích thước nhỏ

 Thân, sợi nhánh, sợi trục hoàn toàn ở chất xám tủy sống

 Khi tập hợp vs nhau xung quanh tủy sống: nối các nơ ron cùng bên, khác bên của chất xám trong cùng tủy sống

+ Tế bào thần kinh thực vật trung ương: ở sừng bên chất xám tủy sống

Thân hình sao, kích thước nhỏ

Toàn bộ thể Nist, tơ thần kinh nằm sát màng nhân tế bào

Tập hợp  trung khu hệ thần kinh giao cảm

+ Tế bào thần kinh đệm: Nằm rải rác ở chất xám tủy sống

Chức năng: đẹm lót và dinh dưỡng cho các tế bào thần kinh chính thức

+Thể lưới: các tế bào đắp lên mặt trên, bên ngoài của sừng bên tủy sống

Chức năng: giảm các tác động từ môi trường bên ngoài  cơ thể

Chất trắng:

Trang 3

- Vị trí: phía ngoài, bao bọc chất xám tủy sống

- Cấu tạo: là tập hợp các sợi trục của các tế bào thần kinh chính thức và thần kinh đệm,

chúng tập trung lại thành các bó liên hệ phức tạp với nhau ở chất trắng

Hai loại:

 Đường truyền ngắn: bó cơ bản lưng, bó cơ bản bên, bó cơ bản bụng

 Đường truyền dài:

+ đường truyền vào: bó Goll, bó Burdach, bó, Flechsig, bó Gover

+ đường truyền ra: bó tháp thẳng, bó tháp chéo Bó đỏ gai Monakov

+ Bó Goll: nhận cảm giác ở nửa thân sau, chi sau về não qua nhân Goll ở đồi thị

+ Bó Burdach: nhận cảm giác ở nửa thân trước, chi trước về não qua nhân Burdach ở hành tủy

+ Bó Flechsig: nhận cảm giác nóng, lạnh, đau đớn, căng cơ quan nhân Flechsig về tận cùng ở tiểu não

+ Bó Gover: nhận cảm giác như bó Flechsig về não qua nhân Gover ở vỏ tiểu não

+ Bó tháp thẳng vs bó tháp chéo: là tập hợp của các tế bào tháp từ vỏ chất xám đại não đi xuống dưới tủy sống đến hành tủy một phần đi thẳng tạo thành bó tháp thẳng, một phần đi chéo tạo thành bó tháp chéo C/n: điều khiển vận động chéo, thẳng

+ Bó đỏ gai Monakov: dẫn truyền các xung động xuống các cơ tứ chi qua nhân đỏ ở chân cầu đại não ơ vùng dưới đồi thị

Trang 4

TIỂU NÃO

Vị trí giải phẫu:

 Rãnh sâu: đi sâu chia tiểu não  thùy

 Rãnh nông: đi sâu chia tiểu não  tiểu thùy

1 tiểu thùy chia thành hai phần:

• thân hình sao, sợi nhánh ngắn

• Sợi trục song song với bề mặt tiểu não đến ôm thân tế bào Pjukinje

Trang 5

 Các tế bào hạt, thân hình bầu dục

 Có sợi trục của tế bào pjukinje đi qua

Chia thành hai loại:

 Hạt lớn: đường kính lớn hơn 4μm

 Hạt nhỏ: đường kính bé nhỏ hơn 4μm

Chất trắng:

• Phía trong, bao bọc chất xám

• Gồm các sợi trục của tế bào thần kinh chính thức

• Các sợi trục tạo thành các bó dẫn truyền

• Tế bào thần kinh đệm

ĐẠI NÃO

Vị trí: nằm trong xoang sọ, trước tiểu não, trên trung não và gian não

Cấu tạo: Chất xám ngoài, Chất trắng trong

Chất xám: lớp chấm, lớp tháp, lớp đa dạng (phân loại dựa trên kích thước thế bào tháp)

+ Lớp chấm:

 Tế bào phẳng: toàn bộ thân tế bào, sợi nhánh, sợi trục nằm trên một mặt phẳng

Trang 6

 Tế bào thần kinh đệm: có hình sao, hình bầu dục, kích thước nhỏ, nhánh gai ngắn

 Trong cùng, tiếp giáp với chất trắng

 Có các tế bào: Tế bào Mactiloti, Tế bào hai bàn chải, Tế bào hình sao

Chất trắng:

 Sợi trục tế bào thần kinh chính thực

 Một số sợi ở các hạch, nhân ở não đi về

 Tế bào thần kinh đệm

HỆ MẠCH QUẢN VÀ KHÍ QUAN TẠO HUYẾT – HẠCH LÂM BA

Vị trí:

 Nằm trên đường đi của các mạch bạch huyết

 Một số hạch quan trọng trong mổ khám: hạch dưới hàm, hạch trước tuyến dưới tai, hạch trước vai, hạch nách, hạch trước đùi, hạch bẹn nông, hạch khoeo

Cấu tạo: Hình bầu dục/hơi tròn

 Bao bọc bởi vỏ hạch

 Phần cong là lưng hạch có 3-7 ống vào, lõm là rốn hạch ống ra

Trang 7

Hai miền: miền vỏ, miền tủy

Miền vỏ:

 Vỏ hạch phát ra vách ngăn

 Giữa nang kín: trung tâm sinh trưởng/ trung tâm phản ứng

 Rìa nang lâm ba: tế bào lâm ba trưởng thành

 Xoang miền vỏ là phần lâm sa thưa thớt xung quanh

 Xung quanh nang kín lâm ba

 Một số tế bào:tổ chức bào, tế bào lưới, tế bào sợi

Miền tủy:

 Các ống chứa toàn bộ lâm ba cầu trưởng thành gọi là thừng nang

 Xoang miền tủy: bào, lưới, sợi

 Các mạch quản

 Rốn hạch: các thừng nang tập hợp  ống ra

C/n:

 Tạo huyết  tạo lâm ba cầu

 Bảo vệ cơ thể  tiền đồ tiêu diệt vi khuẩn

 Chuẩn đoán bệnh

LÁCH

Vị trí:

Trang 8

Cấu tạo:

 Vỏ dày, nhiều sợi chun

 Từ vỏ phát ra các vách ngăn cụt

 Tủy trắng, tủy đỏ xen kẽ với nhau

 Tủy trắng có 1-2 động mạch – động mạch giữa tt (đm Malpighi)

 Có các xoang chứa hồng cầu

C/n:

 Nơi vùi chôn hồng cầu già

 Thời kì bào thai  tạo máu

 Tạo ra kháng thể

 Chẩn đoán bệnh

Sơ đồ mạch quản lách:

HỆ NỘI TIẾT Tuyến yên

Cấu tạo thùy: trước, giữa, sau

Thùy trước:

• Ái toan: tế bào ưa màu acid

• Ái kiềm: tế bào bazo

Trang 9

Tế bào ái kiềm:

• Tế bào chất bắt màu xám

Tế bào kị màu:

• Tế bào chất không có hạt đặc hiệu để bắt màu

Chức năng:

+ Tế bào ái toan:

• Tế bào hướng tuyến vú  prolactin (kích thích tiết sữa)

• Tế bào hướng thân  GH (sinh trưởng)

+ Tế bào bazo:

• Tế hướng hướng giáp  TSH  kích thích tế bào chính tiết Tyrosin

• Tế bào hướng sinh dục  FSH kích thích nang trứng phát triển

LH kích thích làm nang trứng chín

• Tế bào hướng vỏ thận:

• ACTH  kích thích miền vỏ tuyến thượng thận tiết Hormone

+ Tế bào kỵ màu:

• Không có khả năng tiết Hormone

• Biệt hóa tế bào ưa màu acid/bazo khi cần

• Đang giai đoạn phát triển, thiếu GH  biệt hóa thành tb ưa acid

Thùy giữa:

Trang 10

Tiết MSH ( Melanin Stimualting Hormone) tạo sắc tố da

 chức năng: tiết Oxytoxin  kích thích cơ trơn tử cung co bóp

Varopressin (ADH): giảm tiểu; tăng huyết áp

TUYẾN GIÁP TRẠNG

Vị trí gp:

• Nằm hai bên cạnh sau của sụn giáp trạng của thanh quản đến vòng sụn 2,3 và được bao bọc bởi màng sợi tổ chức liên kết

• Màu đỏ so với tổ chức xung quanh

• Tuyến đơn gồm hai thùy nối với nhau bằng eo nhỏ ở giữa

Cấu tạo: kiểu túi, nhiều mạch quản

Cấu tạo 1 túi tuyến giáp:

Keo giáp trạng ở giữa màu hồng

Thành các túi tuyến  các tb

Các tế bào: tế bào chính; tế bào C; tế bào keo

Tế bào chính:

 Hình trụ

 Hình hộp, nghỉ ngơi không tiết

 Mỗi tế bào có 1 nhân ở trung tâm

 Cực đỉnh nhiều vi nhung

Chức năng:

Trang 11

• Tiết keo giáp trạng

• Thu nhạn Tyrosin + Iot  keo giáp trạng Thyoglobulin

Nếu thiếu Tyrosin  keo giáp trạng thủy phân phóng thích vào máu

UD:

• Dinh dưỡng trong cám

• SD muối có chứa Iot

Tế bào “C”:

Kích thước lớn, nhân to hình cầu, sáng màu

C/n:

 Tiết Canxitonin  giảm nồng độ “Ca” trong máu tác động vào xương

 Tiết ra Stomatostatin (peptide 14 aa)  ư/c tạo GH của tuyến yên và tuyến tụy

Tế bào keo: kích thước nhỏ, nằm trên thành túi tuyến

C/n: cùng với tế bào chính tiết keo giáp trạng

 C/n tuyến giáp trạng:

TUYẾN THƯỢNG THẬN Giải phẫu thận, thượng nhận:

 Có 2 tuyến hình bầu dục vùi trong lớp mỡ nằm phía trên hai quả thận

 Trong lượng nhỏ, là tuyến nội tiết kiểu lưới

 Vùng cầu hay vùng cung vòng xen kẽ mô liên kết giàu mạch quản

 Vùng dậu nhiều tế bào hình đa giác

 Vùng lưới các tế bào xếp đan xen như mắt lưới

Trang 12

 C/n:

Vùng cầu: Hm liên quan đến khoáng trong cơ thể - aldosterone

Vùng dập tiết Hm Corticoid liên quan đến trao đổi đường của cơ thể

Vùng lưới tiết Hm hướng SD: Androgen, dihydroepoiandrosteron (DHA)

Miền tủy: nằm phía trong, cấu tạo tạo bởi các tế bào tiếp hợp với nhau

Chức năng: Tiết Andrenalin và Noradrenalin

Andrenalin có td ngược so với Noradrenalin, kích thích thần kinh giao cảm gây tăng huyết áp,

co mạch, thăng tim, Noradrenalin

HỆ TIÊU HÓA

Tuyến tiêu hóa

 Nằm trong thành ống tiêu hóa

 Tuyến tiêu hóa nằm ngoài ống tiêu hóa

Trang 13

Cấu tạo vi thể: áo ngoài, áo cơ, niêm mạc

Áo ngoài:

 Mô liên kết + thần kinh + mạch quản

 Có thể hung mạc, phúc mạc

Áo cơ:

 Chạy dọc theo chiều dài thực quản

 C/n: co bóp đẩy thức ăn từ miệng  dạ dày

 Đám rối thần kinh Auceback hđ của lớp áo cơ

 Mô liên kết, mạch quản

 Thần kinh: đám rối thần kinh Meissner

 Túi tròn, bầu dục, xếp như hình tổ ong

 C/n: tiết dịch theo ống dẫ đổ vào lòng thực quản

Cơ niêm:

 Là lớp cơ chạy dọc

 Gần dạ dày  vòng tròn, gọi là cơ vòng

 C/n: co bóp đẩy thức ăn

Trang 14

Lớp đệm:

 Mô liên kết, thần kinh, mạch quản

 ống dẫn tuyến nhờn đi qua

Biểu mô kép lát sừng hóa

 Cùng với áo cơ: nghiền + co bóp thức ăn

+ Lớp đệm: vùng không tuyến, có tuyến (thân vị, thượng vị, hạ vị)

Cấu tạo một tuyến thân vị:

Trang 15

• Mỗi tế bào có một nhân ở trung tâm

• Tế bào chất có nhiều hạt tiết

• c/n: tiết ra dịch nhiều chất nhờn đổ vào lòng dạ dày bảo vệ niêm mạc dạ dày

Tế bào viền:

• Tế bào hình tam giác, quả lê, kích thước lớn

• Mỗi tế bào có một nhân hình cầu

• Hematin-eosin tế bào chất bắt màu đỏ

• c/n tiết ion

Cl-Tế bào chính:

• Có hình trụ, kích thước nhỏ

• Mỗi tế bào có một nhân ở trung tâm

• ở thân, đôi khi ở đáy

• c/n: tiết ion propepsin (tiền enzim pepsin)

Tế bào nội tiết:

Trang 16

• c/n: giúp nhu động ruột

Niêm mạc: dày, nhiều tuyến

+ Hạ niêm mạc: là TCLK thưa có mạch quản, lâm ba, đám rối Meissner ở tá tràng có chứa tuyến tá tràng Burner tiết nhờn và men

+ Cơ niêm: 2 lớp cơ vòng trong, dọc ngoài mỏng

+ Lớp đệm: là TCLk thưa có chứa tuyến ruột Trên thành có các tế bào: biểu mô, tế bào Paneth, tế bào hình đài, tế bào nội tiết

Tế bào biểu mô

• Hình trụ, nhỏ

• Mỗi tế bào có một nhân ở trung tâm

• c/n: hấp thu các chất

Trang 17

Tế bào hình đài

• Giống cốc

• Nhân ở đáy tế bào

• Tế bào chất nhiều hạt tiết chất nhờn

• C/n: tiết dịch chứa nhiều chất nhờn

Tế bào Paneth:

• Hình tam giác, bầu dục

• Tiết enzim pepsinogen (tiêu hóa protein)

Tế bào nội tiết

• ở đáy tuyến

• kích thước nhỏ

• Tiết dịch Enterogastrin

Biểu mô:

 Khối hình trụ nhô sâu vào lòng ruột  lông nhung

 Biểu mô  hấp thu

 Hình đài, nội tiết

 Cực đỉnh có vi nhung

 Trong mỗi lông nhung: động mạch, tĩnh mạch, ống dưỡng chất

 C/n: hấp thu dinh dưỡng, bảo vệ ruột non

Chức năng của ruột non:

RUỘT GIÀ

Áo ngoài: tổ chức liên kết có thần kinh, mạch quản, hạch lâm ba, phúc mạc

Áo cơ: cơ trơn, có thắt khúc, tạo khuôn phân, hai lớp cơ vòng trong, dọc ngoài Hậu môn là

Trang 18

 mq

 nhiều nang kín lâm ba

+ Cơ niêm: Hai lớp vòng trong, dọc ngoài

+ Lớp đệm:

 Không có tuyến tá tràng

 Không có tế bào Paneth, tế bào hình đài phát triển

 Có lông nhung ít hơn, chiều cao ngắn hơn

Tế bào biểu mô

• Nhân ở đáy tế bào

• Tế bào chất nhiều hạt tiết chất nhờn

• C/n: tiết dịch chứa nhiều chất nhờn

Tế bào nội tiết

Tuyến nước bọt (xem lại kiến thức)

Giải phẫu: dưới tai, dưới lưỡi, dưới hàm

Nhiệm vụ:

 Giúp làm mềm thức ăn, viên lại chuyển xuống dạ dày dạng viên

 Enzim Amilaza, Lysozim

 Nguyên tố khác (hóa sinh)

Trang 19

 Nhân hình cầu ở trung tâm

Các tế bào tiết nước

 C/n: tiết dịch nước bọt, nhiều nước

 Tập hợp các tế bào  túi tuyến nước (dưới tai)

2 Tế bào nhờn:

• Thành có các tế bào nhờn

• Thân hình trụ, mỗi tế bào có một nhân ở trung tâm

• Nhân hình cầu

• Trong tế bào chất chứa chất nhờn

C/n: tiết dịch nước bọt nhiều chất nhờn (dưới lưỡi)

3 Túi tuyến pha:

Các tế bào nước đắp ra ngoài tuyến nhờn

• Có hình liền

• Dưới hàm

4 Tế bào rổ:

• Thân hình sao, phân nhánh

• Mỗi tế bào có một nhân hình cầu

• Nằm ở giữa các túi tuyến

• Các tua kích thích các tuyến tiết dịch

Tuyến nước bọt mang tai dịch tiết nước bọt chủ yếu là nướcTuyến nước bọt dưới lưỡi dịch nước bọt chủ yếu là chất nhờn

Trang 20

Tuyến nước bọt dưới hàm có cả chất nhờn và nước gọi là tuyến pha

Ống dẫn đổ vào xoang miệng

• Biểu mô phủ đơn hộp

• Nhiều mâm khía ở đáy

Trang 21

• Đa giác, bầu dục

• Đường kính khoảng 30 micromet

• Trong nhân có một hoặc 2 hạt nhân

• Trong tế bào chất có nhiều tiểu vật giúp cho quá trình chuyển hóa đường và tạo mậtC/n:

• Tạo dịch mật  túi mật, quánh lại 50 lần

• Tiêu hóa Lipid

• 4-5 tiểu thùy gan

• Động mạch gian thùy: thành ống dày, lòng hẹp, thường có dạng hình tròn cố định

• Tĩnh mạch gian thùy: thành mỏng, lòng rộng, thường hình dẹt, biến dạng

• ống mật gian thùy: trên thành ống xuất huyết một lớp tế bào, nhuộm Hematin-Eosin

có màu xanh tím

• ống lâm ba gian thùy  hình dáng không xác định

C/n gan: (6)

• Thời kì bào thai  tạo máu

• Tiết Heparin  chống đông máu; dự trữ năng lượng dưới dạng Glycogen

• Tham gia quá trình giải độc cho cơ thể: tế bào Kuffer, các chất có trong gan: acid glucoronic

• Tạo mật

• Tạo angiotensin  tăng áp lực lọc thải ở thận

Hệ mạch ở gan: thực hiện nhiệm vụ lọc máu giải độc và dinh downxg cùng một lúc trong

tiểu thùy gan

Trang 22

Đặc điểm:

• Dày đặc, sắp xếp hình lưới

• Thành mạch rất mỏng, trong suốt

• Có vi nhung tỏa vào lòng mạch quản

• Nhiều chỗ không có lớp nội mạc  trao đổi tự do giữa máu và tê bào gan

• Khúc khuỷu, gồ ghề, có nhiều tế bào Kuffer bám vào, tốc độ dòng máu chậm

• Về mặt tiếp xúc rộng gấp 4-5 lần diện tích bề mặt của mao mạch phổi

TUYẾN TỤY

Vị trí:

• Nằm trong xoang bụng, trong xoang phúc mạc

• Hình rải, dài bám theo tá tràng

Gồm hai phần: tụy nội + ngoại tiết

• Tụy ngoại tiết: túi tuyến, ống dẫn

• Tụy nội tiết: Đảo tụy Langerhans

A Tụy ngoại tiết

+ Túi tuyến tụy: tế bào chính, tế bào giữa túi tuyến

Trang 23

Tế bào ống Boll – đi sâu vào lòng túi tuyến tụy

+ Ống dẫn: ống Boll, ống dẫn nhỏ, ống dẫn lớn

Ống Boll:

• Kích thước nhỏ

• Thành mỏng, tiết diện cắt ngang có 3-4 tế bào

• Biểu mô đơn lát

Ống dẫn nhỏ:

• Biểu mô phủ đơn trụ, tiết diện cắt ngang có 6-8 tế bào

• Tế bào hình đài tế bào nội tiết

Ống dẫn lớn:

• Biểu mô phủ đơn trụ

• Tế bào hình đài, tế bào nội tiết

Trang 24

• Tế bào D: cạnh tế bào Alpha nhưng to hơn, bào tương có nhiều hạt nhỏ mịn Tế bào tiết Somatostatin có tác dụng hạn chế tế bào A, B tiết hormone

• Tế bào D1 do tế bào A sinh ra V.I.P gần giống Glucagon những ảnh hưởng đến hoạt động chế tiết của ruột

• Tế bào P.P: chỉ có ở những đoạn phía trên của tuyến tụy tiết polypeptide có tác dụng kích thích dạ dày tiết men

Chức năng:

1 Ngoại tiết:

• Tiết dịch tụy có pH 7,4-8,4

• Men tiêu hóa protein: tripsin

• Men tiêu hóa Gluxit: amilaza, mantaza, sacaraza

• Men tiêu hóa Lipid: lipaza

2 Nội tiết :(viết thêm vào nhé)

Trang 25

Hệ hô hấp gồm hai phần:

• Đường hô hấp: mũi, yết hầu, thanh quản, khí quản và phế quản phế quản chia nhỏ thành: phế quản gốc, phế quản phân phối, phế quản trên tiểu thùy, phế quản trong tiểu thùy, phế quản tận

Các ống tiêu hóa có cấu tạo cơ bản giống nhau: áo ngoài, áo giữa, niêm mạc (hạ niêm mạc, lớp đệm, biểu mô)

• Bộ phận hô hấp: phế quản hô hấp, ống phế nang, tiền đình phế nang, phế nang

• Tế bào sụn, chất gian bào

• Nối hai đầu sụn bằng cơ reisseccen (cơ trơn)

• C/n: giúp khí quản co, dãn đẩy không khí

Trang 26

• Nhiều tần lớp biểu mô trụ giả tầng có lông rung hoặc kép trụ có lông rung

• C/n: lông rung làm sạch không khí

• Có 8 loại tế bào: tế bào hình đài, tế bào tiết thanh dịch, tế bào mâm khía, tế bào trung gian, tế bào đáy, tế bào Clara, tế bào nội tiết

1 tế bào biểu mô có lông rung: bộ máy Golgi nằm trên nhân tế bào, lưới nội bào kém phát triển, đỉnh lông rung có phủ đầy chất nhờn do tế bào hình đài tiết ra

2 tế bào hình đài: hình cốc, nhân ở đáy, tiết chất nhờn

3 tế bào tiết thanh dịch: tế bào có nhiều hạt tiết ra các thanh dịch có độ quánh thấp bao lấy các lông rung

4 tế bào mâm khía: trong bào tương không có hạt tiết, nhiều hạt Glycogen Chưa rõ chức năng

5 tế bào trung gian: những tế bào non đang biệt hóa

6 tế bào đáy: hình tháp, nhân ở đáy tế bào Những tế bào chưa biệt hóa

7 tế bào Clara: có vi nhung ngắn, chức năng hình thành chất phủ trên bề mặt đường hô hấp

8 tế bào nội tiết: tập hợp thành đám, được coi là thụ thể hóa học

Gồm 2 phế quản gốc đi vào 2 lá phổi

Cấu tạo giống khí quản:

Đặc điểm khác: càng đi sâu vào phổi  DPQ nhỏ dần

Ngày đăng: 27/05/2022, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Chữ H hoặc hình con bướm - đề cương mô học 2 khoa thú y .
h ữ H hoặc hình con bướm (Trang 1)
• thân hình sao, sợi nhánh ngắn - đề cương mô học 2 khoa thú y .
th ân hình sao, sợi nhánh ngắn (Trang 4)
• Thân có hình quả lê • Tập hợp thành một hàng - đề cương mô học 2 khoa thú y .
h ân có hình quả lê • Tập hợp thành một hàng (Trang 5)
Các tế bào tuyến yên: hình sao, là tế bào thần kinh đệm có tác dụng chống đỡ, dinh dững, có nhánh liên hệ với những chỗ phình to của sợi trục tế bào thần kinh - đề cương mô học 2 khoa thú y .
c tế bào tuyến yên: hình sao, là tế bào thần kinh đệm có tác dụng chống đỡ, dinh dững, có nhánh liên hệ với những chỗ phình to của sợi trục tế bào thần kinh (Trang 10)
 Hình ống từ yết hầu đến cơ vòng tâm vị dạ dày Chia làm 3 phần: phần cổ, ngực, bụng - đề cương mô học 2 khoa thú y .
nh ống từ yết hầu đến cơ vòng tâm vị dạ dày Chia làm 3 phần: phần cổ, ngực, bụng (Trang 12)
• Có hình trụ, kích thước nhỏ - đề cương mô học 2 khoa thú y .
h ình trụ, kích thước nhỏ (Trang 15)
Tế bào hình đài • Giống cốc - đề cương mô học 2 khoa thú y .
b ào hình đài • Giống cốc (Trang 17)
 Hình trụ, bầu dục - đề cương mô học 2 khoa thú y .
Hình tr ụ, bầu dục (Trang 19)
• Gan được chia thành nhiều tiểu thùy gan, có dạng hình tròn, đa giác hoặc bầu dục. giữa các tiểu thùy gan là vách ngăn gồm mô lk, tk, mạch quản - đề cương mô học 2 khoa thú y .
an được chia thành nhiều tiểu thùy gan, có dạng hình tròn, đa giác hoặc bầu dục. giữa các tiểu thùy gan là vách ngăn gồm mô lk, tk, mạch quản (Trang 20)
• Dày đặc, sắp xếp hình lưới • Thành mạch rất mỏng, trong suốt • Có vi nhung tỏa vào lòng mạch quản - đề cương mô học 2 khoa thú y .
y đặc, sắp xếp hình lưới • Thành mạch rất mỏng, trong suốt • Có vi nhung tỏa vào lòng mạch quản (Trang 22)
• Tế bào hình đài, tế bào nội tiết  C/n: chế tiết dịch tụy - đề cương mô học 2 khoa thú y .
b ào hình đài, tế bào nội tiết  C/n: chế tiết dịch tụy (Trang 23)
 Nang Bownman: là khối hình cầu, hi có cả búi mao quản đi vào, phần ở giữa là xoang Bownman, chứa nước tiểu đầu - đề cương mô học 2 khoa thú y .
ang Bownman: là khối hình cầu, hi có cả búi mao quản đi vào, phần ở giữa là xoang Bownman, chứa nước tiểu đầu (Trang 29)
Hình bầu dục hoặc hình trứng Chứa trong bao dịch hoàn - đề cương mô học 2 khoa thú y .
Hình b ầu dục hoặc hình trứng Chứa trong bao dịch hoàn (Trang 31)
Gồm có hai buồng trứng hình bầu dục - đề cương mô học 2 khoa thú y .
m có hai buồng trứng hình bầu dục (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w