ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh tụ huyết trùng ở lợn do vi khuẩn gram âm, Pasteurella multocida có dạng cầu trực trùng gây nên.. Khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể lợn sẽ gây tụ máu, xuất huyết dần s
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Bài tập chuyên đề về bệnh đường hô hấp ở gia súc
Trang 2TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I Đặt Vấn Đề
II Nội Dung Nghiên Cứu
1 Nguyên Nhân Gây Bệnh
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tụ huyết trùng ở lợn do vi khuẩn gram âm,
Pasteurella multocida có dạng cầu trực trùng gây nên.
Khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể lợn sẽ gây tụ
máu, xuất huyết dần sẽ gây bại huyết toàn thân
Bệnh xảy ra quanh năm đặc biệt là vào lúc khí hậu
Trang 4II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Nguyên nhân gây bệnh
• Bệnh do vi khuẩn
Pasteurella multocida gây ra,
bắt màu gram âm
• Kích thước 0,2-2µm
Vi khuẩn P multocida
Trang 52.2 Phương thức truyền lây
Vi khuẩn gây bệnh xâm nhập, lây lan theo đường tiêu hóa
là chính, ngoài ra còn qua hô hấp
Nếu niêm mạc ruột hay đường tiêu hóa đang bị tổn thương thì nguy cơ lây bệnh càng cao
Vi khuẩn lây lan trực tiếp từ cá thể này sang cá thể khác qua đường thức ăn, nước uống hoặc môi trường chỗ ở
Trang 63 Cơ chế sinh bệnh
Vi khuẩn P multocida không phải là nguyên nhân tiên phát gây viêm phổi mà thường kế phát sau 1 số tác nhân gây bệnh khác
Vi khuẩn bám dính trên niêm mạc đường hô hấp, thúc đẩy phản ứng sinh mủ, đặc trưng bởi hiện tượng thâm nhiễm tế bào đa nhân trung tính
Trang 74 triệu chứng
Thời gian ủ bệnh có thể từ 1 đến 14 ngày tùy từng cá thể nhưng thường không quá 2 ngày Khi heo bị tụ huyết trùng có những biểu hiện sau:
Thể quá cấp: phát ra ở thời kỳ đầu của bệnh, sốt cao trên
41 độ, bỏ ăn, sau vài giờ bị bệnh hệ thần kinh bị kích thích, lợn chạy lung tung Bụng, tai, bẹn tím lại, mặt và hầu bị sưng, sau 1-2 ngày sẽ chết
Thể cấp tính: sốt cao, ho, nóng ngực, da có nhiều lốt tím (xuất huyết), hầu và niêm mạc tím tái, chảy máu lẫn nước mũi Mổ lợn sẽ thấy xuất huyết niêm mạc và gan, chết sau 3-4 ngày xuất huyết
Trang 8Xưng hầu do tụ huyết
Trang 94 triệu chứng
Thể mãn tính: thể này gặp phổ biến, sốt cao
40 – 41˚C Thể này thường kế tiếp sau thể cấp tính, với biểu hiện như: mệt mỏi, khó thở, thở nhanh, khò khè, gầy yếu, ho từng hồi, kéo dài, ho nhiều khi vận động, mũi khô hoặc có dịch mũi đặc, rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy hoặc táo bón) Khớp xương bị viêm, sưng nóng, đau, nhất là khớp đầu gối, da đỏ ửng từng mảng, bong vẩy Những chỗ da mỏng như bụng, tai, dưới đùi, bẹn xuất hiện những đám xuất huyết đỏ
Trang 10Tụ huyết trùng ghép viêm phổi
màng phổi
Khi heo bệnh thì vùng da trên cơ thể đổi màu tím tái
Trang 135 Bệnh tích
Phổi chắc và có bọt khí bên trong khí quản, có đường ranh giới rõ ràng giữa vùng phổi bị viêm và phổi bình thường, phổi bị viêm chuyển từ màu đỏ sang màu xanh xám phụ thuộc vào tiến triển của bệnh
Trường hợp bệnh nặng có biểu hiện viêm màng phổi và
áp xe ở các mức độ khác nhau Màng phổi bị viêm trong
mờ, khô, bám chắc vào thành lồng ngực
Trang 14Phổi tụ huyết, xuất huyết
Phổi viêm, bề mặt chia làm hai
vùng rõ rệt Vùng tổn thương
có màu xanh xám.
Trang 15
(a) Viêm màng phổi; (b) Viêm phổi dày lên và dính vào thành ngực; (c) Viêm phổi hóa gan đỏ; (d) Viêm phổi cấp tính; (e) Viêm phổi từ thùy trước đến thùy sau; (f) Viêm phổi xuất huyết.
Trang 16vi khuẩn từ gan và dịch xoang bụng.
Chẩn đoán huyết thanh học: ít có ý nghĩa
Trang 177 Phòng bệnh
Vệ sinh phòng bệnh
Đảm bảo chuồng nuôi thông thoáng, giảm lượng khí Amoniac, giảm tối đa biên độ giao động của nhiệt độ và giảm bụi chuồng nuôi
Tiến hành cai sữa sớm: biện pháp này cho hiệu quả để phòng bệnh tụ huyết trùng khác nhau nhưng đặc biệt hiệu quả với bệnh do M.Hyopneumoniae gây ra
Thực hiện cùng vào cùng ra
Trang 187 Phòng bệnh
• Không mua lợn từ nơi khác về đặc biệt là lợn giống Trường hợp bắt buộc phải mua cần lựa chọn, kiểm tra sức khỏe con vật, đảm bảo không mang trùng trước khi con vật nhập đàn
• Tránh xáo trộn đàn, hạn chế ghép đàn, tránh tạo stress cho vật nuôi
• Giảm kích thước chuồng nuôi và mật độ chuồng nuôi;
20-25 con lợn/ mỗi ô chuồng và 20-250 con lợn/1 dãy chuồng nuôi
• Phòng bệnh bằng Vacxin
Trang 19Cách dùng và liều lượng:
- Để vắc xin hết lạnh, lắc đều trước khi tiêm
- Tiêm dưới da cho lợn với liều: 1 ml/con
Trang 20- Tất cả các dụng cụ tiêm phòng phải tiệt trùng trước khi dùng
- Khi tiêm cho gia súc mang thai cần nhẹ nhàng không để ảnh hưởng cơ học đến gia súc mẹ
- Chống chỉ định: Lợn đang ốm, sắp đẻ hay mới đẻ
Trang 21Phác đồ 2: Tiêm D.O.C với liều 1ml/10-12kg TT/ ngày kết hợp với điện giải GLUCO-K-C-HDH với liều 2g/1 lít nước uống trong 3-5 ngày hoặc 100g/40kg thức ăn.
Trang 228 Điều trị
Phác đồ 3: Tiêm DOXY-FLO.LA với liều 1ml/10-15kg
TT kết hợp với điện giải GLUCO-K-C-HDH với liều 2g/
1 lít nước uống trong 3-5 ngày hoặc 100g/40kg thức ăn
Phác đồ 4: Dùng LEXIN 750 tiêm với liều 1ml/15kg TT/ngày kế hợp với điện giải GLUCO-K-C-HDH với liều 2g/lít nước uống trong 3-5 ngày hoặc 100g/40kg thức ăn
Phác đồ 5: Tiêm AMOX 100 với liều 1ml/6-8kg TT/ngày kết hợp với điện giải GLUCO-K-C-HDH với liều 2g/lít nước uống trong 3-5 ngày hoặc 100g/40kg thức ăn
Trang 25 Đây là một trong 4 bốn bệnh đỏ ở lợn, gây thiệt hại nặng
nề về kinh tế cũng như tinh thần người chăn nuôi nên ta cần can thiệp các biện pháp tốt nhất để hạn chế và đẩy lùi dịch bệnh
Trang 26Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ
Ngọc Thúy, Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú ý, Nhà xuất bản Đại học Nông Nghiệp, tr 380-386
www.biquyetchannuoi.com/tin-tuc/tim-hieu-ve-benh-tu-5. http
://hanvet.com.vn/vn/scripts/prodView.asp?idproduct=311&title=-page.html