Nội dung lý thuyết chương quang học lượng tử bao gồm: 1.Bức xạ nhiệt 2.Thuyết lượng tử Plank 3.Thuyết photon của Einstein Các bạn cần nắm vững lý thuyết chương này cùng các định luật Kirchhoff,định luật StefanBoltzmann,Định luật Wien
Trang 1THUYẾT TƯƠNG ĐỐI
Trang 2CHƯƠNG 23
QUANG HỌC LƯỢNG TỬ
1 Bức xạ nhiệt
2 Thuyết lượng tử Planck
3 Thuyết Photon của Einstein
Trang 3Khái niệm và các đặc trưng cơ bản
Trong khoảng thời gian dt, bức xạ điện từ phát
ra có bước sóng trong khoảng ( , + d ).
dS
Năng lượng bức xạ phát ra từ phần tử diện
tích dS trên bề mặt trong thời gian dt:
dW p ( , T) = r( , T).dS.d
(trong đó: r( , T): Năng suất phát xạ đơn sắc)
Trang 4 Nếu a(T, ) = 1: Vật đen tuyệt đối
Vật đen tuyệt đối
1 Bức xạ nhiệt Khái niệm và các đặc trưng cơ bản
Năng suất phát xạ toàn phần (độ trưng):
) T ( R
Nếu dS được cung cấp năng lượng dW(T, ) trong khoảng thời gian dt
dS hấp thụ năng lượng dW1(T, ) hệ số hấp thụ đơn sắc:
, T dW )
, T (
Mô hình Vật đen tuyệt đối: hộp kín cách nhiệt, bên trong được phủ lớphấp thụ màu đen, có mở cửa nhỏ bức xạ qua cửa vào bên trong bị phản
xạ liên tiếp trên thành hộp coi như bị hấp thụ hoàn toàn
Thực tế không có Vật đen tuyệt đối
chỉ có những vật có tính chất gắn với
vật đen tuyệt đối
Luôn có a(T, ) < 1: Vật xám
Trang 5Đinh luật Kirchhoff
Tỷ số giữa năng suất phát xạ đơn sắc và hệ số
hấp thụ đơn sắc của cùng một vật ở nhiệt độ nhất
định là một hàm chỉ phụ thuộc bước sóng bức xạ và
nhiệt độ mà không phụ thuộc vào bản chất của vật
đó
) T , ( a
) T , ( r ) T ,
dλ T ,
Trang 61 Bức xạ nhiệt Đinh luật Kirchhoff
Ý nghĩa
VẬT ĐEN TUYỆT ĐỐI
Điều kiện cần và đủ để một vật bất kỳ phát ra được một bức xạ nào đó là
nó phải hấp thụ được bức xạ ấy và vật đen tuyệt đối ở cùng nhiệt độ với nócũng phải phát ra bức xạ được bức xạ ấy
Do a(T, ) < 1 r( , T) = a(T, ) ( , T) < ( , T) VĐTĐ
Ở nhiệt độ thường ( , T) = 0 vật không thể phát ra bức xạ thấy được.
Sự phát xạ của một vật bất kỳ (không
phải vật đen tuyệt đối) ứng với một bước
sóng xác định bao giờ cũng yếu hơn sự
phát xạ của vật đen tuyệt đối ứng với
cùng bước sóng đó và ở cùng nhiệt độ
với nó
Trang 7 Đường cong biểu diễn sự phụ
thuộc của hệ số phát xạ đơn sắc
( ,T) của VĐTĐ theo bước sóng
Năng suất phát xạ toàn phần của VĐTĐ tương ứng tất cả các chùm bức
xạ đơn sắc trong phổ phát xạ được xác định bởi:
Trang 81 Bức xạ nhiệt Các định luật phát xạ của VĐTĐ
Định luật Stefan - Boltzmann
Năng suất phát xạ toàn phần của vật đen tuyệt đối tỷ lệ thuận với lũy thừa bậc bốn của nhiệt độ tuyệt đối của vật đó
T = T 4
h c
k π
15
3 2
4 5
Đối với vật đen tuyệt đối bước sóng của
chùm bức xạ đơn sắc mang nhiều năng
lượng nhất tỷ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt
Trang 92 4
dλ λ,T ε ε
0
4 0
Theo thực nghiệm
Năng suất phát xạ toàn phần
ở 1 T cố định có thể:
Hệ quả:
Mối quan hệ này chỉ phù hợp
thực nghiệm tương ứng với bức
xạ có bước sóng dài, và không
phù hợp với bước sóng ngắn
(vùng tử ngoại)
Vô lý do xuất phát từ vật lý cổ điển!
Trang 102 Thuyết lượng tử Planck
Các nguyên tử và phân tử của vật chất phát xạ và hấp thụ năng lượng một cách gián đoạn, nghĩa là, năng lượng do chúng phát xạ hay hấp thụ chỉ
có thể bằng một số nguyên lần của một lượng nhỏ năng lượng xác định, gọi
2 T
e
h c
d T
Trang 11 Hiện tượng các electron (e-) bề mặt được
giải phóng khỏi bề mặt bản kim loại khi
chiếu á/s với bước sóng () thích hợp tới
Thực nghiệm: tạo cấu trúc 2 bản cực,
cathode (K) có kim loại phát ra e- quang nối
với cực (-), và anode (A) nối với cực (+)
nguồn điện chiếu sáng e- quang đi về
A tạo ra dòng điện I (dòng quang điện).
Trang 122 Thuyết lượng tử Planck Hiệu ứng quang điện
Tế bào quang điện (TBQĐ): Linh kiện điện tử
có cấu tạo là một bóng thủy tinh hút chân không,
bên trong có điện cực K là một tấm kim loại và
A là sợi dây kim loại mảnh
Bóng thủy tinh
A K
Mạch điện có TBQĐ, vôn-kế, am-per kế,
biến trở con chạy R và nguồn điện
Trang 13 Có thể triệt tiêu dòng quang điện
I(A)
Hiệu điện thế cản U C có thể xác định
khi công cản AC của điện trường bằng
động năng cực đại của các e- quang,
tức là:
2 max e C
2
1 eU
2 max e
Trang 142 Thuyết lượng tử Planck Định luật quang điện
Giới hạn dòng quang điện:
Đ/v mỗi kim loại xác định, hiệu ứng quang điện chỉ xảy ra khi bước sóng của mỗi chùm ánh sáng rọi tới nó nhỏ hơn một giá trị xác định, gọi là giới hạn quang điện, < 0
Hoặc: tần số của á/s chiếu tới > tần số xác định nào đó tần số “ngưỡng quang điện” của kim loại > 0
Nếu bước sóng không thích hợp ko xảy ra hiện tượng quang điện dùcường độ sáng mạnh.
Trang 15 Trong chân không cũng như trong mọi môi
trường khác, photon chuyển động với cùng một
“giam” trong kim loại khi được rọi
sáng e- hấp thụ năng lượng của
photon (h ) khi NL > công thoát A
của e- e- sẽ dược giải phóng
Giải thích về giới hạn quang điện:
Albert Einstein (1879 – 1955)
Giải Nobel Vật lý 1921!
Trang 16A ν
Giải thích về dòng quang điện bão hòa
Tất cả số photon được hấp thụ tạo ra số e- tương ứng ở K CĐ hết về A
có dòng bão hòa cho dù U AK vẫn tiếp tục tăng
Một photon tương ứng một năng lượng h ;
Chùm sáng có cường độ sáng nhất định số photon nhất định
Dòng quang điện hình thành từ số e- quang số photon được hấp thụ;
Trang 17Lượng tử ánh sáng
Giải thích về động năng cực đại của e- quang
Hiệu ứng quang điện là hệ quả của sự va chạm giữa 2 hạt: photon củaánh sáng tới và e- trong cấu trúc kim loại
e- trong cấu trúc kim loại liên kết với hạt nhân nguyên tử bởi lực hut tĩnhđiện Coulomb NL tối thiểu cần để giải phóng e- khỏi liên kết này gọi là
công thoát (A).
Photon của á/s tới tương tác với e- và tiêu tốn NL dưới 2 dạng: một là đểtách e- ra khỏi liên kết; và hai là truyền động năng cho các e- khi bị bứt ra
Nếu các e- ở bên trong nhận được NL của photon, bứt ra NL củachúng sẽ bị suy giảm khi chạy từ trong ra bên ngoài động năng ban đầucủa e- ở bên trong < động năng của các e- ngay trên bề mặt
e
A ν e
h U
v
m 2
1 eU
h/ứ quang điện xác nhận á/s có t/c hạt (rời rạc) bên cạnh t/c sóng (liên tục)
Trang 183 Thuyết photon Einstein Hiệu ứng Compton
Thực nghiệm:
Chiếu một chùm tia X, bước
sóng vào nguyên tử graphit
Trong phổ tia X bị tán xạ,
ngoài vạch có bước sóng của tia
X do tán xạ của tia X lên các e- ở
bên trong (liên kết mạnh với hạt
nhân), xuất hiện thêm vạch có
bước sóng ’ > , do tán xạ của
tia X lên các e- ở bên ngoài (liên
kết yếu với hạt nhân)
Trang 19 Áp dụng cơ học tương đối tính
khối lượng của e- (khi đứng
yên - nghỉ) là m 0e và khi CĐ là:
2 2
0
v 1
Trước va chạm Sau va chạm Trước va chạm
2 0 v 1
0
v 1
v
hν m
p γ v
λ'
h c
h p' γ '
Trang 203 Thuyết photon Einstein Hiệu ứng Compton
Bảo toàn năng lượng cho hệ
“photon – electron” trước và sau
va chạm:
2 2
2 0 2
0
v 1
'
c
.c
m hν
c m
2 4
2
2 2
2 2 2 4
2 2
2
2 4 2
2 2
2 2
0 2
2
2 2
2 2
0 2
2
2 2
0 0
0
v 1
.v v
.v
1 v
v v
v v
v v
1
.c m c
p c
m c
.c
m c
m c
.c m
c
.c
m c
c c
m c
c c
e e
e
e
e e
e e
Trang 212 2 2
0 c hν ' p c m c m
2
vcos
'2
e γ
c
h p
' p
Nhân 2 vế với c 2, có: 2 2 2 2 2 2 2
vcos
'2
γ e
Trang 22' cos
1
1
2 0
ν ν c
m e
Khi đó:
Từ (***) độ tăng bước sóng giữa tia X tới và tia tán xạ:
(bước sóng Compton:
Công thức Compton:
2
sin 2
2 cos
1
0
2 0
h c
m
h
e e
) 10
426 ,
c m