Nội dung chương Vật lí nguyên tử bao gồm: 1.Nguyên tử Hidro 2.Nguyên tử kim loại kiềm 3.Hiệu ứng Zeeman 4.Spin của Electron 5.Nguyên lí Pau li Nội dung này giúp các bạn có thể học và ôn tập tốt về chương Vật lí nguyên tử
Trang 29.1.1 Chuyển động của electron trong nguyên tử hiđrô
Thế năng tương tác giữa hạt nhân và electron:
Trang 39.1.1 Chuyển động của electron trong nguyên tử hydro
Phương trình Schrödinger trong hệ tọa độ cầu:
trong đó: Rnl(r) là hàm xuyên tâm, chỉ phụ thuộc vào độ lớn của r.
Với n = 1, 2, 3, 4,… là số lượng tử chính
l = 0, 1, 2, 3,…n -1 là số lượng tử quĩ đạo (orbital)
m = 0, ±1, ±2,… ±l là số lượng tử từ
9.1 Nguyên tử hydro
Trang 4Dạng cụ thể của một vài hàm sóng của Rnl(r) và Ylm(,).
Hàm xuyên tâmR nl
Trang 5Dạng cụ thể của một vài hàm sóng của Rnl(r) và Ylm(,).
Hàm cầu Ylm(,)9.1 Nguyên tử hydro
m
Trang 69.1.1 Chuyển động của electron trong nguyên tử hiđrô
3, 29.10 s
4 4
e
m e R
Năng lượng của electron trong nguyên tử hiđrô chỉ phụ thuộc
vào số nguyên n năng lượng của electron biến thiên gián đoạn.
Ta nói năng lượng bị lượng tử hóa.
Năng lượng W luôn âm Khi n thì W 0
Trong vật lý nguyên tử, người ta thường gọi mức năng lượng W1
(n = 1) là mức K (lớp K), mức năng lượng W2 (n = 2) là mức L (lớp L), mức năng lượng W3 (n = 3) là mức M (lớp M),….
Trang 7Kết luận 2 : Năng lượng ion hóa
Trạng thái kích thích
Trang 8Kết luận 3 : Sự suy biến mức năng lượng
Trạng thái lượng tử của vi hạt được mô tả bởi hàm sóng:
KL : Như vậy với mỗi giá trị của n ta sẽ có:
trạng thái lượng tử khác nhau hay có n2 hàm sóng.
Trang 9Hàm trạng thái và sự suy biến các mức năng lượng
1 trong 3 số lượng tử thay đổi có 1 trạng thái khác
biến năng lượng là:
2
2
)12
1()12
(
31)12(
n
l
n n n
n l
Trang 10Kết luận 4 : Xác suất tìm electron
Xác suất tìm thấy electron trong thể
tích V ở một trạng thái nào đó là:
nlm V
Trang 11Kết luận 4 : Xác suất tìm electron
0
3/ 2 r
a 1,0
1,0R
or(a )
9.1 Nguyên tử hydro
Trang 12Kết luận 4 : Xác suất tìm electron
2,0
2,1
or(a )
or(a )
3,0R
Trang 14Kết luận 4 : Xác suất tìm electron
Xác suất tìm thấy electron trong thể
tích V ở một trạng thái nào đó là:
nlm V
Trang 16Kết luận 5: Cấu tạo vạch của quang phổ
Trang 18 Năng lượngliên kết giữa electron hoá trị và các electron
khác trong nguyên tử
Năng lượng của electron hoá trị trong kim loại kiềm
Cấu trúc điện tử: chỉ có một điện tử ở lớp ngoài cùng
-điện tử hoá trị
khác)
Tương tác giữa điện tử hoá trị và phần lõi nguyên tử rất yếu
Tính chất hoá học, quang học của các nguyên tử kim loại
kiềm về cơ bản giống với nguyên tử H
Năng lượng liên kết giữa electron hoá trị và hạt nhân (giống
với năng lượng của electron hoá trị của nguyên tử H)
Phần bổ chính l phụ thuộc vào số lượng tử quỹ đạo l
n
n
e
m E
Trang 199.2 Nguyên tử kim loại kiềm
2S 2P
L
1 2
3s 3p 3d
3S 3P 3D
M
Trang 20 Quang phổ của nguyên tử kim loại kiềm
Quang phổ vạch của nguyên tử Li
Trang 219.3 Mô men động lượng và mô men từ của electron chuyển
động xung quanh hạt nhân
Mô men động lượng quỹ đạo
Electron chuyển động quanh hạt nhân có mô men động lượng quỹ đạo.
Do electron chuyển động không có quỹ đạo, nên:
Trang 22S: diện tích mặt kín
(giả sử tròn) với vận tốc v chu kỳ quay
i
2
22
.2
m
e r
mv m
e r
v e r
r
e v S
i
e
e e
hình chiếu của mô men từ quỹ đạo cũng bị lượng tử hóa:
m
e
z e
z e
2
2 23
2 24
.10
.10
.3,
92
m
e e B
Trang 23 Hiện tượng tách vạch quang phổ nguyên tử thành nhiều vạch sít nhau khi
nguyên tử phát sáng đặt trong từ trường
9.3 Mô men động lượng và mô men từ của electron chuyển
động xung quanh hạt nhân
Hiệu ứng Zeeman
W là năng lượng của e- khi không có từ trường
B h
m v
h
B m
m h
W W
h
W W
' 2
là tần số của vạch quang phổ khi không có từ trường
Trang 24 Độ rộng giữa 2 mức năng lượng kế tiếp ở mọi trạng thái tương ứng giá trị của
Trang 25 Hiệu ứng Zeemann “bất thường”
cập trong hiệu ứng Zeemann “thường” cấu trúc bội của vạc quang phổ
Vị trí và số vạch lẽ ra thu được với hiệu ứng Zeemann “thường”
Quang phổ
25
9.4 Spin của electron
Trang 2626
Trang 27
+ +
còn tự quay quanh trục riêng (chuyển
lượng riêng hay mô men spin ⃗ và mô
khi tự quay)
Khái niệm
9.4 Spin của electron
s
S
m
e B
2
12
1)
m
e e s
s
m
e S
Trang 28 Trạng thái và năng lượng của e- trong nguyên tử
Số lượng tử mô men toàn phần:
Tương tác giữa mô men từ riêng và mô men từ quỹ đạo
Tương tác giữa các mô men từ riêng của các electron trong nguyên tử
Năng lượng toàn phần của electron trong nguyên tử
phụ thuộc vào 3 số lượng tử : n, l, j.
Khi tính đến spin, năng lượng của e- có thêm phần năng lượng phụ, phụ thuộc vào định hướng của spin.
Trang 29- Trạng thái và năng lượng của e- trong nguyên tử
9.4 Spin của electron
mức có khoảng cách không lớn lắm, tương ứng với:
Cấu trúc này gọi là cấu trúc tế vi của mức năng lượng.
n là số lượng tử chính: n = 1, 2, 3,
Chỉ số 2 thể hiện cấu tạo bội kép của mức năng lượng
X = S, P, D,… là các trạng thái tương ứng với l = 0, 1, 2,
j là số lượng tử moment toàn phần
Bảng các trạng thái
và các mức năng
lượng của electron
hóa trị trong nguyên
tử H và kim loại
kiềm
Trang 30 Do có spin, năng lượng của e- trong nguyên tử phụ thuộc 3 số lượng tử: n, l, j
Trang 31 Trạng thái lượng tử xác định bởi 4 số lượng tử:
Mỗi trạng thái lượng tử xác định bởi 4 số lượng tử chỉ có tối đa 1 e
-
Trang 32 Mỗi hệ vật lý đều có xu hướng chiếm trạng thái có năng lượng cực tiểu (bền).
với năng lượng cực tiểu
n l m Trạng thái Số e - lớp con Số e - tối đa Lớp