Nội dung chương Vật lý hạt nhân bao gồm: 1.Cấu tạo và các tính chất cơ bản 2.Hiện tượng phóng xạ 3.Tương tác hạt nhân Nội dung chương học được phân chia cụ thể và rất dễ hiểu Chúc các bạn học tốt và đạt kết quả cao môn học này nhé
Trang 1VẬT LÝ LƯỢNG TỬ VÀ
THUYẾT TƯƠNG ĐỐI
Trang 2CHƯƠNG 26
VẬT LÝ HẠT NHÂN
2
Trang 3 Lõi vật chất tập trung trong một vùng nhỏ (kích
thước ~ 10-15 m) tại tâm nguyên tử (kích thước ~
10-10 m), mang điện tích (+) và khối lượng của hầu
như toàn bộ nguyên tử, chứa 2 loại hạt (nucleon):
Nơ-tron không mang điện, khối lượng m n = 1,675.10-27 kg
Proton mang điện tích (+), e = 1,6.10-19 C,
khối lượng mp = 1,672.10-27 kg
Cấu tạo
Ký hiệu:
Z: số p+ (số nguyên tử);
N: số Nơ-tron;
A = Z + N: số nucleon hay KLNT;
ZXA : mô tả hạt nhân của nguyên tử.
Phân loại:
Hạt nhân đồng vị: có cùng số Z: 1H1, 1H2,1H3
Hạt nhân đồng khối: có cùng số A: 16S36, 18Ar36; 51Sb123, 52Te123
Hạt nhân đồng Nơ-tron: có cùng số N: 3Li6,4Be7;
Hạt nhân gương: Z = N hạt nhân khác: H3, H3
Trang 41 Cấu tạo và các tính chất cơ bản
Cấu tạo
Thông số kích thước:
Bán kính: R = R0.A1/3 = 1,2.10-15.A1/3
0
3
4 3
4
Khối lượng
Đơn vị: khối lượng nguyên tử (u), 1u = 1/12 khối lượng đồng vị C12
hay1u = 1,6605388.10-27 kg
Số NT Nguyên tố Khối lượng Số NT Nguyên tố Kh/lượng
4
Trang 51 Cấu tạo và các tính chất cơ bản
Năng lượng liên kết
Tương tác trong hạt nhân: lực hút có đặc điểm:
Không phải lực hút tĩnh điện (do chỉ có p+);
Không phải lực hấp dẫn;
Có tính bão hòa, tức là không có tương tác đồng thời với tất cả nucleon;
Có tác dụng trong phạm vi ngắn;
Phụ thuộc spin của hạt nhân;
Không phải lực xuyên tâm;
Có bản chất trao đổi;
Độ hụt khối M (do tương tác giữa các nucleon): khối lượng hạt nhân M
luôn nhỏ hơn tổng khối lượng các nucleon trong hạt nhân :
M = [Zmp + (A – Z)mn] - M
Nguyên nhân: proton và nơ-tron không phải hạt cơ bản mà được cấu tạo
từ các hạt nhỏ bé hơn gọi là hạt quark
Trang 61 Cấu tạo và các tính chất cơ bản
Năng lượng liên kết
Năng lượng ứng với độ hụt khối lượng (M): NL liên kết hạt nhân
E lk = M.c 2 = [Zmp + (A – Z)mn - M].c2 2,224 MeV
Là năng lượng cần thiết để tách hạt nhân thanh các nucleon riêng biệt;
Năng lượng liên kết riêng: năng lượng liên kết tính cho 1 nucleon,
A
E lk
Tăng nhanh với hạt
nhân nhẹ;
Tăng chậm với hạt
nhân trung bình có
độ bền vững nhất;
Giảm chậm với hạt
nhân nặng (vì khi A
tăng tăng số p+
lực đẩy Coulomb sẽ
cạnh tranh với lực hạt
nhân)
A
E lk
hạt nhân nhẹ
hạt nhân TB
hạt nhân nặng
6
Trang 7 Số lượng tử j có giá trị bán nguyên (1/2, 3/2, 5/2, …) nếu tổng số nucleon A
lẻ, giá trị nguyên (1, 2, 3, ) với A chẵn và j = 0 nếu hạt nhân có cả số proton Z
và nơ-tron N là chẵn (ví dụ: C12, O16, S32 ,…)
Spin hạt nhân và mô men từ
Mỗi nucleon cũng tự quay quanh trục riêng tạo ra mô men spin vừa có mô men động lượng quỹ đạo và spin giống như electron
s l
j
mô men động lượng toàn phần của 1 nucleon:
mô men động lượng toàn phần của hạt nhân: J j
4
3 1
2
1 2
1
s
) 1 (
j j J
Độ lớn động lượng toàn phần của hạt nhân:
p
n
m
e
2
CĐ tự quay quanh trục riêng của các nucleon tạo ra dòng điện
có mô men từ riêng với đơn vị mô men từ magnetron hạt nhân
Trang 82 Hiện tượng phóng xạ
Phóng xạ: là hiện tượng một số hạt nhân nguyên tử không bền tự biến đổi
và phát ra các bức xạ hạt nhân (thường được gọi là các tia phóng xạ)
Tốc độ và thời gian phân rã phóng xạ
Hạt nhân phân rã: chất phóng xạ mẹ
Hạt nhân hình thành: chất phóng xạ con
t
e N t
N ( ) 0
từ (*) có:
Thời điểm t: số hạt nhân chưa bị phân rã N(t)
Xét quá trình phân rã của một chất phóng xạ:
Thời điểm t + dt: số hạt nhân của chất phóng
giảm đi -dN(t) = N(t)dt (*)
với phụ thuộc chất phóng xạ: hằng số phân rã
dt
dN
A
8
Trang 92 Hiện tượng phóng xạ
Tốc độ và thời gian phân rã phóng xạ
Thời gian cần thiết để hạt nhân không bền phân rã còn ½ số hạt nhân ban
đầu – chu kỳ bán phân rã T1/2, khi đó tại t = T1/2 có:
Chu kỳ bán phân rã:
2 / 1 2
1 ) (
0
T
e N
t
dN
693 , 0 2 ln
2 /
1
T
Thời gian sống trung bình:
693 , 0
1 T1/2
T TB
Cân bằng phóng xạ:
Số hạt nhân dN’ của chất phóng xạ con tương ứng số các hạt nhân bị phân rã
từ chất phóng xạ mẹ, dN’ = N.dt
Trong cùng thời gian chât phóng xạ con cũng bị phân rã, -dN” = ’.N’.dt
Cân bằng phóng xạ xảy ra, dN’= -dN’’ hay N= ’.N’
Trang 102 Hiện tượng phóng xạ
Phân rã anpha ( )
Quá trình xảy ra với các hạt nhân nặng,
có khối lượng nguyên tử A > 200 và số
proton Z > 82.
Do điện tích (+) và khối lượng nặng hạt có quãng đường tự do TB ngắn dễ tỏa ra NL (~ vài MeV) trong một phạm vi hẹp phân rã ko gây tác hại lên cơ thể sống do có thể dễ dàng tạo ra các lá chắn
Quá trình phân rã phát ra các hạt tương
đương hạt nhân hê-li, chứa 2 proton và 2
neutron (24He2) spin tổng cộng = 0
Cơ chế quá trình: sự cạnh tranh giữa lực đẩy tĩnh
điện Coulomb và lực hút hạt nhân; hạt thoát ra khỏi
hạt nhân mặc dù có công thoát thấp hơn NL liên kết hạt
nhân, nhờ hiệu ứng xuyên ngầm trong cơ học lượng tử
10
Trang 112 Hiện tượng phóng xạ
Phân rã beta ( )
Quá trình một hạt nhân không bền phát xạ ra:
e- + phản hạt (antineutrino): phân rã - biến đổi thành hạt nhân (bền) của nguyên tố phía trước trong bảng tuần hoàn, Z A N Z+1 A N’ + e- + v e
Positron (e+) + antineutrino: phân rã + biến đổi thành hạt nhân (bền) của nguyên tố phía sau trong bảng tuần hoàn, Z A N Z-1 A N’ + e+ + v e
Hoặc:
Trang 122 Hiện tượng phóng xạ
Phân rã Gamma ( )
Quá trình một hạt nhân ở trạng thái có mức NL cao trở về trạng thái có mức
NL thấp hơn phát xạ ra bức xạ điện từ (photon) với bước sóng cực ngắn
Phân rã thưởng xảy ra ngay sau phân rã hoặc , do sau các quá trình này, hạt nhân con (hình thành từ hạt nhân mẹ) ở trạng thái kích thích sau
đó có xu hướng trở về mức năng lượng thấp hơn
Do phát ra bức xạ điện từ, nên có thể ngăn chặn tia bức xạ bằng lớp bảo vệ bằng chì (độ dày ~ vài cm)
12
Trang 132 Hiện tượng phóng xạ
Tính chất của tia phóng xạ
Tỏa nhiệt khi phóng xạ, khi đó, khối lượng chất phóng xạ giảm dần và chất này biến thành chất khác
Có khả năng tác dụng sinh lý và
hóa học, kích thích một số phản ứng
sinh-hóa, có khả năng phá hủy tế bào;
Có khả năng i-ôn hóa các khí;
Có khả năng làm cho các vật rắn
và lỏng phát huỳnh quang;
Có khả năng xuyên thấu qua các
vật liệu thông thường như giấy, vải,
gỗ và những tấm kim loại mỏng, theo
đó mức độ mạnh xuyên thấu lần lượt
là tia , rồi và cuối cùng là ;
Trang 14Phản ứng hạt nhân
Quá trình tác động (bắn phá) các hạt nhân bằng một hạt nào đó một cách chủ động để tạo ra các hạt nhân mới, tương tự phản ứng hóa học,
a (hạt) + X (hạt nhân) Y (hạt nhân mới) + b (hạt)
Đặc điểm:
Không phải va chạm đàn hồi;
Khối lượng tổng cộng ban đầu khối lượng tổng cộng thành phẩm
Bản chất của các phản ứng hạt nhân là các quá trình va chạm tuân theo các định luật:
k
k i
p
Bảo toàn mô men động lượng: ;
k
k i
L
Bảo toàn điện tích: ;
k
k i
Z
Bảo toàn số Nucleon (chỉ có trong vật lý hiện đại):
k
k i
A
k
k i
E
14
Trang 15Năng lượng phản ứng hạt nhân
Chênh lệch khối lượng trước và sau phản ứng hạt nhân năng lượng phản ứng (dưới dạng nhiệt) theo biểu thức năng lượng Einstein
M: tổng khối lượng trước phản ứng;
M’: tổng khối lượng sau phản ứng;
c: tốc độ ánh sáng.
2
' c
M M
c m m
Q
k
k i
Q > 0 tổng khối lượng giảm, tổng động năng tăng: phản ứng tỏa nhiệt
Q < 0 tổng khối lượng tăng, tổng động năng giảm: phản ứng thu nhiệt
NL nhỏ nhất cần thiết để gây ra phản ứng thu nhiệt bằng năng lượng ngưỡng:
a A
M
m M
Q
E
Phân loại phản ứng:
Trang 163 Tương tác hạt nhân
Phản ứng phân hạch (nuclear fission)
Quá trình tách một hạt nhân không bền (thường là hạt nhân nặng) thành 2 mảnh có khối lượng khác nhau khi hấp thụ nơ-tron
Hạt nhân 235U
Mảnh vỡ
Mảnh vỡ Hạt nhân 236U
16
Trang 17 Phân hạch cảm ứng: có sự hấp thụ nơ-tron;
Phân hạch tự phát: không hấp thụ nơ-tron
(chính là các quá trình phân rã);
Phản ứng phân hạch (nuclear fission)
E ~ 200 MeV
Phân bố khối lượng theo sô nucleon A cho thấy xác suất để sự phân hạch tạo
ra 2 mảnh có khối lượng bằng nhau là khó xảy ra (có giá trị min tại A = 118).
Phân hạch xảy ra nếu năng lượng kích
hoạt hạt nhân > thế năng liên kết hoặc trị số
thông số phân hạch:
17
2
Z
Hàng rào thế Thế năng điện tĩnh
~ 1/r
Trang 18 Quá trình xảy ra liên tiếp các phản ứng
phân hạch thứ cấp nhờ các nơ-tron sản
phẩm từ phản ứng phân hạch sơ cấp
Điều kiện: hệ số nhân nơ-tron hiệu dụng k:
k < 1: phản ứng dây chuyền ko xảy ra
k = 1: phản ứng dây chuyền xảy ra với
mật độ nơ-tron không đổi phản ứng điều
khiển được
k > 1: phản ứng dây chuyền xảy ra với số nơ-tron tăng không ngừng
phản ứng không điều khiển được
Phản ứng dây chuyền (chain reaction)
Phản ứng phân hạch (nuclear fission)
18
Trang 193 Tương tác hạt nhân
Quá trình tạo ra một hạt nhân do sự kết
hợp của 2 hay 3 hạt nhân nhẹ (đồng vị)
trong trạng thái tan chảy cũng có sự
giải phóng nhiệt
Phản ứng nhiệt hạch thường xảy ra trong vũ trụ, đặc biệt tại mặt trời
Điều kiện: các đồng vị mang điện tích
(+) khi kết hợp với nhau cần năng
lượng đủ lớn để vượt qua rào thế tĩnh
điện, tương ứng khoảng cách r ~ 10-15 m:
MeV r
e
U ~ 0,5
2
Năng lượng có thể dưới dạng nhiệt
hạt có động năng:
kT
W đ
2
3
Phân loại: phản ứng không điều khiển:
phản ứng có điều khiển:
Phản ứng nhiệt hạch (nuclear fusion)