1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn thuế

83 1,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Thuế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thuế
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 359,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nộp thuế - Thuế xuất nhập khẩu có 2 cách tính thuế:  Áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm * Trị giá tính thuế của một đơn vị * Thuế suất * Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường n

Trang 1

Chương I : TỔNG QUAN VỀ THUẾ

1 Thuế tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước vì nguồn thu từ thuế chiếm tỷ trọng lớn trong tổng ngân sách nhà nước ( phạm vi điều tiết rộng )

2 Nhà nước thu thuế để phục vụ cho hoạt động chi tiêu công của nhà nước

3 a Một số quan điểm về thuế:

Thuế là bổn phận, nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước  Thuyết quyền lực

nhà nước

Thuế là kết quả tất yếu của 1 khế ước mặc định giữa nhà nước và dân chúng Thuế

thường là các văn bản luật hoặc dưới luật  Thuyết khế ước

Thuế là một khoản đóng góp mang tính bắt buộc của dân chúng , huy động một

nguồn thu cho ngân sách nhà nước  Thuyết quan điểm hiện đại

b Một số khái niệm về thuế:

Trên giác độ kinh tế học: thuế là 1 biện pháp đặc biệt mà Nhà nước sử dụng

quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực

công, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế, xã hội của nhà nước

Trên giác độ phân phối thu nhập: thuế là hình thức phân phối và phân phối

lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho

việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước

Trên giác độ người nộp thuế: thuế là 1 khoản đóng góp bắt buộc mà tổ chức,

cá nhân có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước

4 Khái niệm thuế : Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của pháp nhân, thể nhân cho

nhà nước theo mức độ và thời hạn quy định, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung của xã hội

Trang 2

5 Bản chất của thuế

 Biểu hiện bên ngoài của thuế là sự vận động độc lập tương đối của tiền ( tiền chạy

từ túi người dân sang túi của nhà nước )

 Biểu hiện bên trong của thuế là sự cưỡng bức nguồn tài chính của nhân dân

6 Đặc trưng của thuế:

Bắt buộc ( tính cưỡng bức )

 Thuế là khoản thu có tính chất xác định

 Thuế là 1 khoản thu không có đối khoản cụ thể, không hoàn trả trực tiếp sử dụng cho mục tiêu công cộng

Tính không đồng nhất ( giữa việc nộp thuế và lợi ích nhận được từ việc nộp thuế)

 Sự khác biệt giữa thuế và phạt tiền là: tính bắt buộc của thuế mang tính đơn

phương vô điều kiện

7 Mối quan hệ giữa nhà nước và thuế :

Khi nhắc đến thuế, chúng ta nghĩ ngay đến nhà nước Nhá nước tồn tại tất yếu phải có

thuế để đảm bảo điều kiện vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của mình

8 Chức năng của thuế:

 Phân phối lại thu nhập ( chức năng cơ bản, đặc thù nhất ) Thuế điều tiết bớt một phần thu nhập của nhà sản xuất và người tiêu dùng phát sinh từ hoạt động kinh tế

 Điều tiết kinh tế

2

Trang 3

9 Vai trò của thuế:

 Công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho nhà nước

 Công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô phù hợp với sự phát triển kinh tế của từng thời kỳ

 Công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bẳng xã hội trong phân phối

10 Phân loại thuế

Căn cứ vào phương thức đánh thuế ( tính chất kỹ thuật ) :

 Thuế trực thu ( thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp )

 Thuế gián thu ( thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế môn bài )

Căn cứ vào cơ sở đánh thuế ( tính chất kinh tế ) : thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế tài sản

 Thuế tiêu dùng là thuế tỷ lệ

 Thuế thu nhập, thuế tài sản là thuế lũy tiến

 Thuế giá trị gia tăng mang tính lũy thoái ( người có thu nhập càng cao thì tỷ

Trang 4

12 Nộp thuế là :

 Bắt buộc của nhà nước đối với công dân

 Nghĩa vụ của 1 công dân

13 Tiêu thức xây dựng hệ thống thuế, chính sách thuế:

Nguyên tắc công bằng ( công bằng theo lợi ích được hưởng và công bằng theo khả

năng chi trả )

Nguyên tắc hiệu quả: hệ thống thuế được thiết lập phải thực sự mang lại những

hiệu quả kinh tế - xã hội

Nguyên tắc khác: ổn định, đơn giản, rõ ràng, minh bạch

14 Tỷ trọng thuế của người tiêu dùng tùy thuộc vào quan hệ cung cầu của hàng hóa trên thị trường, cụ thể tỷ trọng thuế mà người tiêu dủng phải gánh chịu là ES / ( ES – E D )

15 Các yếu tố cơ bản của một luật thuế:

 Tên gọi của luật thuế

 Đối tượng nộp thuế và đối tượng miễn thuế

 Đối tượng tính thuế hay đối tượng chịu thuế

 Người chịu thuế

 Căn cứ tính thuế

 Thuế suất và biểu thuế suất

 Phương pháp tính thuế

4

Trang 5

 Nghĩa vụ người nộp thuế

 Kê khai, thu, nộp, quyết toán thuế

Đối tượng nộp thuế : phải tính thuế và nộp thuế.

Đối tượng chịu thuế : nguồn dẫn xuất trực tiếp của thuế, có thể là hàng hóa, dịch vụ, thu

nhập hoặc tài sản Đối tượng tính thuế : nguồn vật chất mà người ta tính toán trên đó số

tiền phải nộp, là giá trị của vật chịu thuế  Đối tượng chịu thuế vả đối tượng tính thuế

có nghĩa là trà lời câu hỏi “ Thuế đánh vào cái gì ? ”

 Các yếu tố tác động tới hệ thống thuế : KINH TẾ - CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI

17 Hệ thống thuế của Việt Nam đang áp dụng phân loại theo đối tượng nộp thuế, có 9 sắc thuế + phí, lệ phí ( lệ phí trước bạ, lệ phí đăng ký, phí cầu đường …)

Phí : khoản thu từ cung cấp các dịch vụ công cộng được quy định trong Danh

mục phí ( học phí, phí dự thi dự tuyển, phí bão lãnh, phí khám chữa bệnh, ….)

Lệ phí : khoản thu từ cung cấp các dịch vụ hành chính pháp lý của nhà nước

18 Quá trình phát triển hệ thống thuế của Việt Nam

Thời nhà Trần chủ yếu là thuế trực thu

Trang 6

Thuế thân ( thuế đinh ) & Thuế điền ( thuế ruộng )

Thời Trịnh – Nguyễn: ngoài 2 loại thuế trên còn có thuế đò, thuế chợ, thuế muối,

thuế xuất nhập cảng ( đánh vào tàu buôn ngoại quốc theo chiều dài con tàu  tiền thân của thuế xuất nhập khẩu )

Năm 1951, chính sách pháp luật thuế thống nhất gồm 7 loại thuế: thuế nông

nghiệp, thuế tem, thuế công thương nghiệp, thuế hàng hóa, thuế sát sinh, thuế

XNK, thuế trước bạ.

Năm 1990, một hệ thống pháp luật thuế hoàn chỉnh được ban hành, gồm 9 loại:

thuế nông nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XNK, thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế thu nhập, thuế tài nguyên, thuế vốn, thuế nhà đất.

Cải cách thuế bước

2 ( 1998 )THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

( mới )

 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ( 2008 )

Thuế xuất nhập khẩu mới được ban hành năm 2005.

Cải cách thuế bước 1

 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ( 2008 )

Chương II: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

6

Trang 7

1 Khái niệm

Thuế XNK là một loại thuế gián thu đánh vào các mặt hàng được phép XK và NK

qua biên giới VN và hàng hóa được đưa từ trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ VN, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của thủ tướng, chính phủ

Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại – công nghiệp…

Hàng hóa mua bán giữa các doanh nghiệp và khu phi thuế quan là hàng hóa thuộc diện chịu thuế xuất nhập khẩu

2 Vai trò của thuế XNK

- Hạn chế hoặc khuyến khích xuất nhập khẩu phù hợp với chính sách và sự phát triển kinh tế

- Là công cụ thực hiện chính sách đối xử trong quan hệ thương mại

- Bảo hộ nền sản xuất trong nước, định hướng tiêu dùng

- Kích thích, mở rộng hoạt động ngoại thương

- Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước

3 Đối tượng không thuộc diện chịu thuế xuất nhập khẩu

- Hàng hóa vận chuyển quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới

- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại

- Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài

- Hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu và chỉ sử dụng trong khu PTQ

- Hàng hóa vận chuyển giữa các khu phi thuế quan với nhau

4 Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu

Trang 8

a Đối tượng tính thuế xuất nhập khẩu

- Hàng hóa XK, NK qua cửa khẩu biên giới VN

- Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu PTQ và ngược lại

b Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu nhưng được miễn thuế

- Hàng hóa tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất – tái nhập ngược lại trong thời hạn

nhất định ( 90 ngày ) Quá thời hạn trên sẽ bị truy thu thuế XNK.

- Hàng hóa nhập khẩu của cá nhân, tổ chức nước ngoài theo tiêu chuẩn hành lý miễn thuế, miễn trừ ngoại giao

- Hàng hóa NK phục vụ hoạt động dầu khí, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

- Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu để gia công cho phía VN rồi nhập khẩu theo hợp đồng gia công

 Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu từ cơ sở đưa gia công để gia công hàng xuất khẩu  Miễn thuế nhập khẩu, miễn thuế xuất khẩu

 Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu không phải từ cơ sở đưa gia công ( tự nhập khẩu ) để gia công hàng xuất khẩu  Nộp thuế nhập khẩu, miễn thuế xuất khẩu và hoàn lại tương ứng

- Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử

dụng nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài  Miễn thuế Cụ thể như sau: Doanh nghiệp VN xuất khẩu nguyên liệu, vật tư vào khu phi thuế quan, khu phi thuế quan sản xuất xong rồi nhập khẩu vào VN Doanh nghiệp VN nộp thuế xuất khẩu, miễn thuế nhập khẩu

c Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu nhưng được xét miễn

- Hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế

- Quà biếu, quà tặng, hàng mẫu:

8

Trang 9

 Tổ chức : nếu giá trị quà biếu tặng, hàng mẫu < = 30 triệu đồng

 Cá nhân : nếu giá trị quà biếu tặng, hàng mẫu < = 1 triệu đồng

 Cá nhân : nếu giá trị quà biếu tặng, hàng mẫu > 1 triệu đồng và thuế xuất nhập khẩu phải nộp < = 50.000 đồng

5 Nộp thuế

- Thuế xuất nhập khẩu có 2 cách tính thuế:

 Áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm

*

Trị giá tính thuế của một đơn vị

* Thuế suất *

Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN công bố

 Áp dụng thuế tuyệt đối

*

Mức thuế tuyệt đối tính trên 1 đơn vị hàng hóa

*

Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

do NHNN công bố

- Số lượng hàng hóa làm căn cứ tình thuế XNK là số lượng của từng mặt hàng

thực tế XNK ghi trong tờ khai Hải quan.

VD: khai báo trong tờ khai hải quan nhập khẩu 1000 sàn phẩm

 Thực tế nhập 900 sp A => nộp thuế trên 1000 sp sau đó làm tờ khai xin hoàn phần thuế tương ứng 100 sản phẩm không nhập

Trang 10

 Thực tế nhập 1100 sp A => làm thêm tờ khai bổ sung và nộp thuế trên 1100 sản phẩm.

- Thuế XNK được tính bằng VND

- Đồng tiền nộp thuế

 VND ( thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản)

 Ngoại tệ mạnh, tự do chuyển đổi ( USD – thanh toán chuyển khoản )

6 Xét hoàn thuế

- Hàng hóa xuất nhập khẩu đã nộp thuế nhưng thực tế không xuất khẩu, nhập

khẩu hoặc xuất nhập khẩu ít hơn ( hàng thiếu )

- Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu, dùng để sản xuất hàng xuất khẩu thì được hoàn tương ứng tỉ lệ thực tế xuất đi

Lưu ý: Vật tư nhập khẩu để sản xuất nhiều loại sản phẩm nhưng chỉ xuất khẩu

một loại thì chỉ được hoàn thuế đối với lượng vật tư dùng để sản xuất mặt hàng

- Thuế xuất khẩu: 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

- Thuế nhập khẩu: 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

- Đối với nhập khẩu hàng tiêu dùng:

10

Trang 11

 Đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

 Đối tượng nộp thuế được bảo lãnh thì thời hạn nộp thuế là trong thời hạn bảo lãnh nhưng không quá 30 ngày ( < = 30 ngày)

 Đối tượng nộp thuế không chấp hành tốt pháp luật về thuế thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng

- Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu

 Đối tượng nộp thuế không chấp hành tốt pháp luật về thuế thì phải nộp ngay trước khi nhận hàng

 Các đối tượng khác thì thời hạn nộp thuế là 275 ngày kể từ ngày đăng ký

tờ khai hải quan

- Hàng tạm nhập - tái xuất, hàng tạm xuất – tái nhập : 15 ngày kể từ ngày hết

hạn tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất- tái nhập ( 90 ngày )

Chú ý vể trường hợp hoàn thuế xuất nhập khẩu

A nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, hàng hóa về rồi sau đó:

- A tự xuất khẩu đi: A được hoàn tương ứng số thuế nhập khẩu đã nộp.

- A ủy thác cho doanh nghiệp khác xuất khẩu: A vẫn được hoàn thuế.

- A bán cho B rồi B mới xuất khẩu hàng : A vẫn được hoàn thuế theo hình thức

sau: Khi bán hàng cho B, A đã cộng thuế nhập khẩu vào giá hàng hóa, khi đó B

là người chịu thuế nên khi xuất khẩu hàng đi, B sẽ đến cơ quan thuế ( cầm theo hóa đơn chứng từ đầy đủ chứng minh nguồn gốc nhập khẩu của hàng hóa) để làm hóa đơn, thủ tục hoàn thuế và nhận lại tiền

Chương III: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

1 Khái niệm

Trang 12

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt mà nhà nước có chính sách định hướng tiêu dùng.

Mức thuế suất cao ( thấp nhất 10%, cao nhất 70% ) nhằm điều tiết thu nhập của

những người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đặc biệt đó Người chịu thuế TTĐB là người

tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

2 Vai trò

- Hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng xã hội: thuế suất cao buộc người SX và tiêu dùng phải chú ý trước khi sản xuất hay sử dụng

- Thuế TTĐB điều tiết thu nhập của người tiêu dùng tốt nhất.

3 Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Điều hào nhiệt độ công xuất < = 90000 BTU (không bao gồm loại gắn trên ô

tô, xe lửa, tàu, thuyền…)

- Dịch vụ:

+ Kinh doanh vũ trường, massage, karaoke

+ Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng

+ Kinh doanh đặt cược, golf, xổ số

4 Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

- Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công:

12

Trang 13

 Trực tiếp xuất khẩu

 Bán cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu

 Ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu

- Tàu bay, du thuyền vận chuyển hàng hóa, hành khách, du lịch

- Ô tô dùng cho mục đích công cộng, phục vụ số đông ( xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ ) và ô tô > = 24 chỗ

- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại

- Hàng vận chuyển quá cảnh, hàng tạm nhập tái xuất hoặc ngược lại trong thời hạn quy định

- Đồ dùng theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao, hành lý miễn thuế

- Hàng xuất khẩu tử VN vào khu phi thuế quan không chịu thuế TTĐB ( ngoại trừ ô tô < 24 chỗ ) Hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào VN đương nhiên bị đánh thuế TTĐB

- Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu PTQ và hàng hóa mua bán giữa các khu PTQ không chịu thuế TTĐB, ngoại trừ xe ô tô < 24 chỗ

 Tóm lại: thuế TTĐB chỉ đánh vào những mặt hàng đặc biệt được tiêu thụ ở thị trường trong nước, ảnh hưởng đến việc tiêu dùng trong nước Vì vậy, nhà nước chỉ đánh thuế TTĐB lên hàng hóa được nhập khẩu, được sản xuất và tiêu thụ trong nước Những hàng hóa được xuất khẩu không chịu sự điều chỉnh của thuế này

5 Miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt

- Cơ sở kinh doanh gặp khó khăn do nguyên nhân bất ngờ ( thiên tai, địch họa, tai

nạn bất ngờ ) , bị lỗ được xét giảm thuế TTĐB Mức giảm không được vượt

quá 30% số thuế phải nộp

- Trường hợp thiệt hại quá nặng, không còn khả năng nộp thuế thì được xét miễn

số thuế còn phải nộp mà không có khả năng nộp.

Trang 14

6 Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt

- Hàng hóa là nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hoặc gia công sau đó thực

tế có xuất khẩu  hoàn thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu.

Lưu ý: Tất cả đầu vào đã nộp thuế mới được tính hoàn thuế.

7 Đối tượng nộp thuế

- Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB

- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB

Họ là người nộp thuế nhưng thuế TTĐB được cộng vào giá bán nên người tiêu dùng mới là người chịu thuế.

Chú ý: Thuế TTĐB chỉ đánh 1 lần vào khâu sản xuất hoặc khâu nhập khẩu,

các khâu trung gian kinh doanh – thương mại – đại lý phân phối không phải tính và nộp thuế TTĐB

Ví dụ: A làm đại lý tiêu thụ bia cho 1 công ty sản xuất rượu bia, giá bán thanh

toán mỗi lít bia là 19.5000 đ/l, thuế suất thuế TTĐB là 30%, VAT là 10% Cuối tháng A

đã tiêu thụ được 1000 l bia Thuế TTĐB A phải nộp là 0 đồng

8 Kê khai nộp thuế

- Cở sở sản xuất kê khai thuế TTĐB theo tháng

- Hàng nhập khẩu : khai thuế theo từng lần phát sinh.

- Thời hạn nộp thuế : ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Đối với

hàng hóa nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB, thời hạn nộp thuế TTĐB là cùng thời hạn nộp thuế nhập khẩu

9 Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước : giá do cơ sở sản xuất bán ra

14

Trang 15

- Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu phải nộp Nếu hàng nhập khẩu được miễn giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế TTĐB không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn giảm

- Đối với kinh doanh, vũ trường, matxa, karaoke: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

là doanh thu của các hoạt động đó

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp là:

Doanh thu kinh doanh vũ trường, karaoke, matxa

Thuế suất TTĐB *

1 + thuế suất thuế TTĐB

Ví dụ 1: Doanh nghiệp sản xuất bia lon, xuất bán trong nước 5.000l bia với

giá chưa thuế GTGT là 24.800 đ/l, trong đó trị giá vỏ lon là 3.800 đ/l, thuế suất thuế TTĐB 75% Tính thuế TTĐB phải nộp ?

Giải: Doanh nghiệp sản xuất bia lon, nếu giá bán bao gồm cả vỏ lon thì giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế TTĐB, chưa thuế GTGT của doanh

nghiệp sản xuất bao gồm giá trị vỏ lon.

Thuế TTĐB phải nộp = 5000 * 24800 / 1.75 * 75% = 53.142.857 đồng

Ví dụ 2: Nhả sản xuất bán trong nước 400 sản phẩm ( chịu thuế TTĐB 10%

và VAT 10% ) với giá thanh toán là 131.000 đ/sp, trong đó phụ thu là 10.000 đ/sp ( phụ thu không chịu thuế TTĐB, chịu VAT 10% )

Thuế TTĐB tính cho 1 sản phẩm là

(131.000 – 10.000) / (1.1*1.1 ) * 10 % = 10.000 đ

 Tổng số thuế TTĐB phải nộp = 400 * 10.000 = 4 triệu đồng

Trang 16

Ví dụ 3: Tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, giá thanh toán trọn gói của

dịch vụ là 506.000 đồng, trong đó có 220.000 là giá thanh toán của dịch vụ không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, chịu thuế GTGT 10%, còn lại là giá thanh toán của dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt 30%

 Thuế TTĐB = ( 506.000 – 220.000 ) / ( 1.1 * 1.3 ) * 30% = 60.000 đồng

Ví dụ 4: Nhà sản xuất bán trong nước 100 sản phẩm ( chịu thuế TTĐB 15% )

với giá chưa thuế TTĐB, chưa thuế GTGT 10% là 575.000 đ/sp Giá thanh toán giữa người mua và người bán là bao nhiêu ?

 Giá thanh toán = ( 575.000 + 575.000 * 15% + 575.000 * 1.15 * 10% ) = 72.7375 triệu đồng

Ví dụ 5 : Nhà sản xuất bán trong nước 500 sản phẩm ( chịu thuế TTĐB 40 %)

với giá chưa thuế GTGT 10% là 70.000 đ/sp Giá thanh toán giữa người mua

và người bán là bao nhiêu ?

 Giá thanh toán

= ( 70 000 / 1.4 + 70.000 / 1.4 * 40% + 70.000 * 10% ) * 500 = 38.5 triệu

Ví dụ 6: Nhập khẩu 900l rượu mạnh ( đã nộp thuế nhập khẩu 18.72 triệu

đồng, thuế TTĐB 30.888 triệu đồng ) Sử dụng 900l rượu trên để sản xuất được 250.000l rượu nhẹ ( chịu thuế TTĐB 30% ) Bán trong nước 150.000l rượu nhẹ Tổng số thuế TTĐB được khấu trừ và hoàn là bao nhiêu ?

 Thuế TTĐB được khấu trừ ( đối với hàng tiêu thụ trong nước )

= 30.888 * 150.000 / 250.000 = 18,5328 triệu đồng

 Thuế TTĐB được hoàn = 0 ( vì không xuất khẩu )

Tổng số thuế TTĐB được hoàn và khấu trừ = 18,5328 triệu đồng

Chương IV: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

16

Trang 17

- Khuyến khích chuyên môn hóa sản xuất.

- Khuyến kích xuất khẩu

- Thúc đẩy các cơ sở kinh doanh thực hiện tốt chế độ kế toán

3 Ưu điểm

- Hạn chế cơ bản hiện tượng thuế chồng thuế VAT theo phương pháp khấu trừ

hạn chế hiện tượng chồng thuế tốt hơn VAT trực tiếp

- Biến động thuế xuất không ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động SXKD

- Tạo cơ chế tự kiểm soát ( đầu ra của doanh nghiệp này là đầu vào của doanh nghiệp kia )

4

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng

Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất – kinh doanh - tiêu dùng ở VN ( bao

gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài)

5 Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

- Sản phẩm nông- lâm - ngư nghiệp tự sản xuất, tự đánh bắt, chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường  Giá bán cho cơ sở sản xuất, kinh doanh là giá không có VAT

- Sản phẩm là giống vật nuôi, cây trồng, muối

- Bảo hiểm và tái bảo hiểm

Trang 18

- Dịch vụ cấp tín dụng ( cho vay, chiết khấu và tái chiết khấu các giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính )  Lãi cho vay, lãi tiền gửi, phí bảo lãnh không có VAT.

- Kinh doanh chứng khoán, dịch vụ tài chính phát sinh

- Dịch vụ y tế - giáo dục  Phí khám chữa bệnh không có VAT, còn thiết bị, dụng cụ y tế, thuốc uống thuế suất VAT là 5%

- Dịch vụ công công, vận chuyển hành khách công công  Tiền xe buýt liên tỉnh, nội tỉnh không có VAT

- Nhập khẩu:

 Máy móc, thiết bị trong nước chưa sản xuất được

 Hàng hóa, dịch vụ viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại

 Đồ dùng của cá nhân, tổ chức thuộc diện miễn trừ ngoại giao, hành lý miễn thuế

- Xuất bản - nhập khẩu - phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách

chính trị, sách khoa học kĩ thuật, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách viết bằng tiếng dân tộc thiều số  Các loại sách còn lại VAT là 5%

- Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng ngân sách nhà nước

- Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ VN

- Hàng tạm nhập tái xuất, hàng tạm xuất tái nhập

- Nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công theo hợp đồng xuất khẩu và

Trang 19

- Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn lương cơ bản áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước.

Ví dụ: 1 doanh nghiệp nhập khẩu vàng thỏi, vàng miếng trị giá tính thuế nhập khẩu 3 tỷ đồng, vàng trang sức giá tính thuế nhập khẩu 4 tỷ đồng Thuế suất thuế nhập khẩu vàng 30%, thuế suất VAT 10% Thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp ở khâu nhập khẩu = 4 * 1.3 * 10% = 0.52 tỷ

Lưu ý:

- Cơ sở kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu VAT đầu ra không được khấu trừ và hoàn VAT đầu vào trừ trường hợp áp dụng thuế suất 0 %

- Hàng hóa khi xuất khẩu chịu thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng.

- Hàng hóa không thuộc diện chịu VAT khâu nhập khẩu nếu thay đổi mục đích phải kê khai và nộp VAT

6 Các mức thuế suất

Lúc mới ban hành VAT có 4 mức thuế suất: 0%, 5%, 10% và 20% Nhưng mức thuế suất 20% không được áp dụng phổ biến nên hiện nay chỉ còn 3 thuế suất.

Thuế suất 0% ( được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào )

- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ( nước ngoài và khu phi thuế quan )

- Vận tải quốc tế

- Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế khi xuất khẩu

Thuế suất 5% ( hàng hóa, dịch vụ thiết yếu trong đời sống : nông nghiệp – y tế - giáo dục – văn hóa – thể dục thế thao – phim )

Thuế suất 10% hàng hóa, dịch vụ còn lại.

 Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ chịu mức thuế suất VAT khác nhau phải kê khai thuế theo từng mức Nếu không tách riêng được thì phải nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ

Trang 20

7 Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở

VN, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh

- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu VAT

8 Hoàn thuế

- Trong 3 tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết

- Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu VAT đầu vào chưa được

khấu trừ > 200 trd thì được hoàn theo tháng

Ví dụ: Doanh nghiệp kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

có số thuế GTGT phải nộp lũy kế như sau: T1/2009: -100 triệu đồng, T2/2009: -150 triệu đồng, T3/2009: + 50 triệu đồng, T4/2009: -200 triệu đồng Vào tháng 5/2009, doanh nghiệp được hoàn số thuế tối đa là bao nhiêu ?

Doanh nghiệp chưa đáp ứng được điểu kiện “ lũy kế số thuế GTGT đầu vào 3 tháng liên tiếp < 0 ”  chưa được hoàn thuế

9 Giá tính thuế giá trị gia tăng

Hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu hoặc sản xuất – kinh doanh trong nước : Giá

bán trả ngay đã bao gồm thuế TTĐB ( nếu có ), chưa bao gồm VAT + Khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ được hưởng – Các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp Nếu doanh nghiệp thực hiện chiết khấu, giảm giá thì giá tính VAT là giá đã chiết khấu, giảm giá

Ví dụ 1: Một lô hàng tiêu dùng nhập khẩu có giá tính thuế nhập khẩu 10 tỷ đồng, thuộc diện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu 5% và VAT 10% Tuy nhiên sau khi xem xét hồ sơ của đơn vị nhập khẩu, cơ quan hải quan đã ra quyết định miễn thuế nhập khẩu đối với lô hàng này  Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = 10 * 10% = 1 tỷ đồng

Ví dụ 2: Một doanh nghiệp xuất kho 100 sản phẩm để khuyến mại cho khách hàng Chi phí sản xuất ra 1 sản phẩm loại này là 100.000 đ/ sp Giá bán chưa VAT trong

20

Trang 21

trường hợp thương mại bình thường là 120.000 đ/sp Giá xuất khẩu sản phẩm tại cửa khẩu xuất là 125.000 đ/sp.

 Vì đây là hàng quảng cáo, khuyến mại ( bán cho không ) nên không có phát sinh giá trị gia tăng  doanh nghiệp không phải chịu VAT đầu ra và được hoàn VAT đầu vào cho phần nguyên liệu sản xuất ra số hàng khuyến mại này

Ví dụ 3: Một công ty du lịch đưa khách đi tham quan Campuchia theo giá trọn gói

là 5 triệu đồng/khách Tiền vé máy bay khứ hồi là 2 triệu đồng, chi phí ăn ở đi lại tại Campuchia là 0.8 triệu đồng Thuế suất VAT của du lịch là 10%

 VAT phải nộp = ( 5 – 2 - 0.8) / 1.1 * 0.1 = 0.2 triệu đồng

Hàng hóa bán trả chậm, trả góp là giá bán trả ngay

Hàng hóa dịch vụ trao đổi, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ, trả thay lương:

giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này

Cho thuê tài sản : khách hàng đưa tiền bao nhiêu  xuất hóa đơn tương

ứng  tính VAT trên số tiền đó

Ví dụ: Trong kỳ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, công ty A có 2 hợp đồng cho thuê nhà xưởng với nội dung như sau:

Hợp đồng 1: Thời hạn cho thuê 4 năm, giá cho thuê 132 triệu đồng/năm ( đã bao gồm VAT 10% ) Thu tiền hàng năm

Hợp đồng 2 : Thời hạn cho thuê 2 năm, giá cho thuê 150 triệu đồng/năm ( đã bao gồm VAT 10% ) Thu tiền trước 1 lần cho 2 năm

 VAT công ty A phải nộp trong kỳ = ( 13,2 / 1,1 + 150 * 2 / 1,1 ) * 10%

Đại lý, môi giới, ủy thác xuất nhập khẩu: tiền hoa hồng, môi giới

Ví dụ: Một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực môi giới bất động sản thực hiện hợp đồng môi giới mua bán một căn hộ, giá mua bán chưa VAT của căn hộ

Trang 22

này là 600 triệu đồng Hoa hồng môi giới chưa VAT nhận được của người bán là

20 triệu đồng, của người mua là 10 triệu đồng  VAT mà doanh nghiệp môi giới phải nộp là: ( 10 + 20 ) * 10%

10 Khấu trừ thuế giá trị gia tăng:

 Áp dụng cho cơ sở kinh doanh thực hiện tốt chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ

 Đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Điều kiện để được khấu trừ VAT đầu vào ( phải thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau ):

 Doanh nghiệp phải mua hàng từ doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc có chứng từ nộp VAT hàng nhập khẩu

 VAT đầu vào được khấu trừ phải liên quan đến hàng hóa, dịch vụ chịu VAT đầu

ra Ví dụ: đầu ra của ngân hàng là lãi cho vay không chịu VAT  VAT đầu vào phục vụ cho phòng tín dụng không được khấu trừ VAT

 Hóa đơn GTGT phải ghi đủ 3 dòng: Tiền hàng, Tiền thuế GTGT, Tổng cộng tiền thanh toán Ví dụ: Món hàng trị giá 30 triệu, VAT là 3 triệu nhưng trên hóa đơn GTGT chỉ ghi tổng cộng tiền thanh toán là 33 triệu ( không ghi tiền hàng và tiền thuế GTGT ) thì:

• Người bán hàng phải nộp VAT đầu ra trên giá thanh toán của hóa đơn ( 33 triệu )

• Người mua hàng không được khấu trừ VAT đầu vào 3 triệu

 Nếu tổng giá trị hàng mua vào từng lần theo hóa đơn > = 20 triệu thì phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng ( Doanh nghiệp phải chứng minh được tiền từ tài khoản của người mua hàng chuyển sang tài khoản của người bán hàng )

Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa,

dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế được khấu trừ toàn bộ.

22

Trang 23

Hàng hóa mà doanh nghiệp sử dụng để khuyến mại, quảng cáo dưới hình thức phục vụ cho sản xuất kinh doanh không chịu VAT đầu ra nhưng được khấu trừ VAT đầu vào.

Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng VAT đầu vào của hàng hóa dùng để làm ra sản phẩm có tính VAT và không tính VAT Trường hợp không hạch toán

riêng được thì phải phân bổ như sau:

Đặt X = Doanh số chưa bao gồm VAT của hoạt động chịu VAT theo phương pháp khấu trừ  VAT đầu ra = X * Thuế suất VAT ( 1 )

từ hợp lệ chưa bao gồm VAT

*

Thuế suất

Doanh số của hoạt động không chịu VAT bao gồm:

 Doanh số hoạt động tín dụng, tiền lãi cho vay, phí bảo lãnh, thu từ lãi tiền gửi

 Doanh thu từ cho thuê tài chính

 Doanh số xuất khẩu

 Doanh số từ hoạt động bảo hiểm, tái bảo hiểm

 Doanh số từ dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng

 Doanh số từ các hàng hóa nông nghiệp chưa chế biến hoặc mới sơ chế …

11 Xử lý trong trường hợp hóa đơn bán hàng ghi sai thuế suất

VAT phải nộp = VAT đầu ra - VAT đầu vào

Trang 24

 Trên quan điểm của nhà nước, thuế sẽ tối đa mức VAT đầu ra ( lựa chọn mức thuế suất cao nhất để xử phạt người bán hàng ) và tối thiểu VAT đầu vào ( lựa chọn mức thuế suất thấp nhất để khấu trừ VAT đầu vào của người mua hàng )

Người bán hàng ghi thuế suất VAT trên hóa đơn < thuế suất VAT theo quy định

 Người bán hàng phải nộp VAT đầu ra theo thuế suất quy định, nhưng ông

ta mới thu VAT của khách hàng theo thuế suất thấp hơn  người bán hàng phải bỏ thêm tiền túi của mình ra để nộp VAT đầu ra Người mua hàng được khấu trừ VAT đầu vào theo thuế suất trên hóa đơn ( hụt mất 1 phần VAT đầu vào lẽ ra được hưởng theo quy định )

Người bán hàng ghi thuế suất VAT trên hóa đơn > thuế suất VAT theo quy định

 Người bán hàng phải nộp VAT đầu ra theo thuế suất trên hóa đơn, chứ không phải nộp thuế theo thuế suất quy định Vì thuế quan điểm đây là tiền của nhà nước, anh chỉ là người thu giùm nên khi anh thu dư thì phải đưa lại cho nhà nước Người mua hàng được khấu trừ VAT đầu vào theo thuế suất quy định, số VAT trà dư không được khấu trừ  bị mất tiền oan uổng VAT đầu vào không được khấu trừ này sẽ được tính vào chi phí được trử để xác định thuế TNDN

12 VAT theo phương pháp trực tiếp:

 Áp dụng cho cá nhân hộ kinh doanh không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định hoặc hoạt động kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ Chú ý: khi áp dụng VAT trực tiếp thì số lượng đầu ra phải tương ứng số lượng đầu vào  số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp luôn > 0

Cơ sở kinh doanh tính VAT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng

và giá vốn hàng bán của nó đã bao gồm VAT ( cách hạch toán của kế toán )

24

Trang 25

Ví dụ: Cơ sở A nộp VAT theo phương pháp trực tiếp, trong kỳ kinh doanh số hàng hóa bán ra là 500 triệu, giá vốn hàng hóa mua vào là 100 triệu, thuế suất thuế GTGT là 10% Số thuế GTGT phải nộp = ( 500 – 100 ) * 10 % = 40 triệu đồng

13 Phương pháp tính VAT trên doanh thu

Áp dụng khi cơ sở kinh doanh không có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vu đầu vào ( không xác định đầy đủ chi phí ) nhưng có đầy đủ hóa đơn bán ra hoặc có đủ điều kiện để xác định đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

VAT phải nộp = Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ * Tỷ lệ % GTGT trên

doanh thu theo phương pháp nộp VAT trên doanh thu * Thuế suất VAT

14 Tính VAT theo phương pháp khoán :

Cá nhân, hộ kinh doanh không xác định đầy đủ doanh thu và chi phí thì sẽ được

khoán tiền nộp VAT  VAT nộp hàng tháng = Doanh thu khoán * Tỷ lệ % GTGT trên

doanh thu theo phương pháp khoán * Thuế suất VAT

BÀI TẬP VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP GIA CÔNG

Việt Nam tự nhập

khẩu nguyên liệu,

vật tư về để gia công

VIỆT NAM

Trang 26

- Nộp thuế nhập khẩu

- Nộp thuế Tiêu thụ đặc biệt

= CIF ( 1 + Thuế suất thuế NK ) *

Thuế suất TTĐB

- Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để

gia công hàng XK theo hợp đồng gia

công đã kí kết  không chịu thuế

giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

- Miễn thuế xuất khẩu

- Hoàn lại số thuế nhập khẩu đã nộp cho số nguyên liệu đầu vào

- Không chịu thuế TTĐB xuất khẩu

- Hoàn thuế TTĐB đầu vào tương ứng với số thực tế xuất đi

- Không chịu thuế GTGT hàng xuất khẩu

* Giá CIF = trị giá của lô hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên = giá bán tại cửa khẩu xuất ( FOB ) + Chi phí vận chuyển, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên.

* Nếu hàng hóa thuộc loại miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt và VAT = giá tính thuế nhập khẩu + tiền thuế nhập khẩu sau khi đã miễn, giảm.

Ví dụ: Một doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng tiêu dùng, giá tính thuế nhập khẩu 2 tỷ

đồng Trong quá trình vận chuyển vào cửa khẩu, gặp thiên tai, bị thiệt hại nên đã được hải quan cho chấp nhận giảm thuế Thuế nhập khẩu trước khi giảm là 400 triệu đồng, sau khi được giảm tương ứng với tỷ lệ thiệt hại 30%, còn phải nộp 280 triệu đồng Mặt hàng này chịu thuế GTGT với thuế suất 10% Thuế GTGT doanh nghiệp này phải nộp là: ( 2000 triệu + 280 triệu ) * 10% = 228 triệu đồng

Chú ý: Khi hàng hóa nhập khẩu đang trong quá trình kiểm soát của hải quan mà bị hư

hỏng, vỡ, mất mát, thì tỷ lệ thuế được giảm a% = tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền giám định

Số sản phẩm hư hỏng, thiệt hại

26

Trang 27

Để cho đơn giản, ta lấy a % =

Số sản phẩm nhập khẩu về

* Khi được giảm thuế nhập khẩu a% thì

 Thuế nhập khẩu phải nộp = CIF * ( 1 – a % ) * Thuế suất thuế nhập khẩu

 Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp

= CIF * ( 1 – a % ) * ( 1 + Thuế suất thuế nhập khẩu ) * Thuế suất thuế TTĐB

 Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu phải nộp

= CIF * (1– a %) * (1 + Thuế suất NK) * (1+ Thuế suất TTĐB) * Thuế suất VAT

Ví dụ: Nhập khẩu 2000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất là 500.000 đ/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa nhập đầu tiên ( TP.Hồ Chí Minh ) là 100.000 đ/chai Chi phí vận chuyển, bảo hiểm từ TP.Hồ Chí Minh đến cảng Hải Phòng là 15.000 đ/chai Trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ ( hàng còn nằm trong khi vực hải quan quản lý ) vỡ

200 chai Biết thuế suất thuế nhập khẩu rượu là 150%, tiêu thụ đặc biệt là 30%, GTGT là 10% Tính tổng số thuế phải nộp ở khâu nhập khẩu ?

 Thuế nhập khẩu phải nộp

Trang 28

Nước ngoài cung cấp

nguyên liệu, vật tư

cho Việt Nam gia công VIỆT NAM

GIA CÔNG

Khi xuất khẩu

- Do nhập khẩu nguyên vật liệu

từ cơ sở đưa gia công nên được

miễn thuế nhập khẩu

- Nộp thuế Tiêu thụ đặc biệt

= CIF * Thuế suất TTĐB

- Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư

để gia công hàng XK theo hợp

đồng gia công đã kí kết 

không chịu thuế giá trị gia tăng

hàng nhập khẩu

- Miễn thuế xuất khẩu

- Không chịu thuế TTĐB xuất khẩu

- Hoàn thuế TTĐB đầu vào tương ứng với số thực tế xuất đi

- Không chịu thuế GTGT hàng xuất khẩu

* Tuy nhiên, đến thời hạn giao hàng gia công mà doanh nghiệp nhận gia công không xuất khẩu hết  bị truy thu thuế nhập khẩu = CIF / Số lượng

SP tạo thành * (Số lượng SP tạo thành

- Số lượng SP đã xuất khẩu ) * Thuế suất thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư nhập về

Ví dụ : Nhập khẩu sợi từ một công ty của Nhật để gia công vải xuất khẩu cho công ty

này Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 200.000.000 đ Từ số sợi trên doanh nghiệp gia công được 10.000m vải Đến thời hạn giao hàng, doanh nghiệp đã giao trả 7.000m vải Thuế nhập khẩu sợi là 30% Thuế nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan hải quan khi đến hạn nộp là:

200.000.000 / 10.000 * ( 10.000 - 7.000 ) * 0.3 = 18 triệu đồng

* Phương pháp hoàn thuế xuất nhập khẩu:

28

Trang 29

a Nếu một loại nguyên liệu, vật tư nhập khẩu sản xuất được 1 loại sản phẩm Sản phẩm hoàn thành này có thể được tiêu dùng trong nước & xuất khẩu Khi xuất khẩu :

Số thuế nhập

khẩu được hoàn =

Số thuế nhập khẩu

đã nộp

*

Số NVL xuất kho sản xuất

Số NVL nhập khẩu

đã nộp

*

Trị giá sản phẩm xuất khẩu

Trị giá SPXK + Trị giá hàng tiêu thụ trong nước

 Trị giá sản phẩm xuất khẩu = FOB * Số lượng sản phẩm xuất khẩu

= ( giá xuất kho tại kho bên bán + chi phí vận chuyển, bảo hiểm từ kho đến cảng xuất khẩu ) * Số lượng sản phẩm xuất khẩu

 Trị giá hàng tiêu thụ trong nước = Doanh số bán sản phẩm trong nước ( không bao gồm VAT ) + Phế liệu, phế phẩm thu hồi ( không bao gồm VAT )

Trang 30

Ví dụ 1: Công ty A sử dụng 10 tấn lúa mì nhập khẩu ở kỳ trước, đã nộp thuế nhập

khẩu theo thuế suất 15%, đơn giá CIF 0.6 USD/kg, I + F 400 USD, để sản xuất bột mì.Sản phẩm làm được từ số vật tư trên gồm:

7 tấn bột mì mịn, xuất khẩu, giá FOB 2 USD/kg Thuế suất thuế xuất khẩu 6%

Tiêu thụ nội địa 2.700 kg bột mì, giá bán thanh toán 22.000 đ/kg và 400 kg cám mì giá bán thanh toán 5.500 đ/kg Thuế suất VAT 10%

Tỷ giá chuyển đổi do ngân hàng nhà nước công bố 19.000 đồng / USD

19.000 *

*

7.000 * 2 * 19.000

7000 *2 *19000 +2700 * 22000/1.1+ 400* 5500/ 1.1 = 17.1 * 19 / 23 = 14,126087 triệu đồng

 Thuế XK phải nộp = 7000 * 2 * 19.000 * 6% – 14,126087 = 1.833913 triệu đồng

Ví dụ 2: Doanh nghiệp nhập khẩu rượu đã nộp thuế nhập khẩu 70.2 triệu đồng, thuế

tiêu thụ đặc biệt 115.83 triệu đồng, thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu 29.403 triệu đồng, sử dụng số rượu này sản xuất được 240.000 chai rượi 30 độ, rồi tiêu thụ trong nước 12.000 chai, giá chưa VAT 5.200 đ/chai; Xuất khẩu 60.000 chai, giá FOB 4.000 đ/chai Tính số thuế nhập khẩu được hoàn, thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn và số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cuối kỳ cho cơ quan thuế ?

 Thuế nhập khẩu được hoàn là: 70.2 * 60.000 / 240.000 = 17,55 triệu đồng

 Thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn ( đối với hàng nhập khẩu rồi thực tế có xuất đi ): 115.83 * 60.000 / 240.000 = 28,9575 triệu đồng

 Thuế tiêu thụ đặc biệt được khầu trừ ( đối với hàng tiêu thụ trong nước ) là:

30

Trang 31

BÀI TẬP VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP SẢN XUẤT

1/ Nhập khẩu nguyên vật liệu về sản xuất sau đó xuất khẩu:

a Doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu

Nhập khẩu nguyên

liệu, vật tư về

VIỆTNAMSẢNXUẤT

Trực tiếp xuất khẩu ( ra nước ngoài, khu phi thuế quan )

- Nộp thuế nhập khẩu

- Nộp thuế Tiêu thụ đặc biệt ( nếu có )

= CIF ( 1 + Thuế suất thuế NK )

* Thuế suất TTĐB

- Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để

sản xuất hàng XK theo hợp đồng sản

xuất đã kí kết  không chịu thuế giá

trị gia tăng hàng nhập khẩu

- Nhập khẩu về mà chưa chắc chắn là

sẽ xuất khầu  nộp VAT hàng xuất

khẩu ( nếu thực xuất thì sẽ được khấu

trừ sau )

- Nộp thuế xuất khẩu

- Hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp cho số nguyên liệu, vật tư đầu vào tương ứng

- Không chịu thuế TTĐB xuất khẩu ( nếu xuất khẩu ô tô chở người < 24 chỗ sang khu phi thuế quan thì phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt )

- Hoàn thuế TTĐB đầu vào tương ứng với số thực tế xuất đi

- VAT đầu ra = 0%

Trang 32

* Phương pháp hoàn thuế Tiêu thụ đặc biệt :

đã nộp

*

Số NVL xuất kho sản xuất

Số NVL nhập khẩu

A ủy thác cho cơ sở kinh doanh B xuất khẩu

- Nộp thuế nhập khẩu

- Nộp thuế Tiêu thụ đặc biệt

= CIF ( 1 + Thuế suất thuế NK )

chắn là sẽ xuất khầu  nộp VAT

hàng xuất khẩu ( nếu thực xuất

thì sẽ được khấu trừ sau )

- A không phải tính và nộp thuế XK

- A được hoàn lại số thuế nhập khẩu

đã nộp cho số nguyên liệu, vật tư đầu vào tương ứng

- B tính & nộp thuế xuất khẩu Thuế XK phải nộp = FOB * Số lượng thực tế xuất khẩu – hoàn số thuế nhập khẩu đã nộp cho số nguyên liệu, vật

tư đầu vào tương ứng

- A & B không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng xuất khẩu ( nếu B xuất khẩu ô tô chở người < 24 chỗ vào Khu Phi thuế quan thì B chịu thuế tiêu thụ đặc biệt )

- B được hoàn thuế TTĐB đầu vào tương ứng với số thực tế xuất đi

32

Trang 33

A bán cho cơ sở kinh doanh

B để B trực tiếp xuất khẩu theo hợp đồng đã ký kết

- Nộp thuế nhập khẩu

- Nộp thuế Tiêu thụ đặc biệt

= CIF ( 1 + Thuế suất thuế NK )

- A không phải tính và nộp thuế XK

- A được hoàn lại số thuế nhập khẩu đã nộp cho số nguyên liệu, vật tư đầu vào tương ứng ( dưới hình thức A tính thuế nhập khẩu vào trong giá bán cho B )

- A không chịu thuế TTĐB xuất khẩu A bán cho B theo giá không có thuế TTĐB

- B tính & nộp thuế xuất khẩu phải nộp

= FOB * Số lượng thực tế xuất khẩu –Thuế nhập khẩu được hoàn tương ứng

Trang 34

- Nhập khẩu về mà chưa chắc

chắn là sẽ xuất khầu  nộp VAT

hàng xuất khẩu ( nếu thực xuất

thì sẽ được khấu trừ sau )

- B không chịu thuế TTĐB và VAT cho

số hàng thực tế xuất khẩu B được hoàn thuế TTĐB đầu vào tương ứng với số thực tế xuất đi

- B phải chịu thuế TTĐB và VAT trên số lượng hàng hóa, dịch vụ không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước

- Không chịu thuế GTGT hàng xuất khẩu

Ví dụ 1: Bán cho công ty kinh doanh xuất nhập khẩu 1.000 sản phẩm B ( chịu thuế

TTĐB 30 % ) với giá chưa thuế TTĐB, chưa thuế GTGT 10% là 52.000 đ/sp Tính thuế TTĐB phải nộp ?

Giải: Bán cho công ty kinh doanh xuất nhập khẩu nhưng chưa chắc chắn xuất khẩu

 công ty sản xuất tính thuế TTĐB vào giá bán cho công ty kinh doanh XNK và nộp số tiền thuế này cho nhà nước  Thuế TTĐB = 1.000 * 52.000 * 30% = 15.6 triệu đồng

Ví dụ 2: Bán cho công ty kinh doanh xuất nhập khẩu để trực tiếp xuất khẩu theo hợp

đồng xuất khẩu đã ký 1.000 sản phẩm B ( chịu thuế TTĐB 30 % ) với giá chưa thuế TTĐB, chưa thuế GTGT 10% là 52.000 đ/sp Tính thuế TTĐB phải nộp ?

Giải: Bán cho công ty kinh doanh xuất nhập khẩu đã chắc chắn xuất khẩu ( có hợp đồng

xuất khẩu đã ký với nước ngoài )  Số thuế tiêu thụ đặc biệt = 0 triệu đồng

Phương pháp tính thuế TTĐB đầu ra:

34

Trang 35

Giá bán chưa có VAT = giá bán đã có thuế Tiêu thụ đặc biệt

Hàng hóa được mua bán với nhau theo giá thanh toán ( là giá đã bao gồm tất

cả các loại thuế mà người mua phải gánh chịu )

2/ Nhập khẩu nguyên vật liệu về sản xuất sau đó tiêu thụ trong nước dưới hình thức:

 Bán lẻ hoặc bán cho đại lý hạch toán độc lập theo giá bán trả ngay

- Nộp thuế nhập khẩu

- Nộp thuế TTĐB ( nếu có )

A tính & nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

= thuế TTĐB đầu ra – thuế TTĐB đầu vào tương ứng được khấu trừ

A tính & nộp thuế giá trị gia tăng

 Tính VAT theo phương pháp khấu trừ

1+ Thuế suất TTĐB

* Thuế suất thuế TTĐB

Giá bán thanh toán

( 1+ Thuế suất TTĐB ) *(1+ Thuế suất VAT) *

Thuế suất thuế TTĐB

Trang 36

- A chịu thuế giá trị gia tăng

của hàng nhập khẩu

* Nếu hàng hóa nhập khẩu

được miễn giảm thuế nhập

khẩu thì giá tính thuế tiêu thụ

đặc biệt và VAT = giá tính

thuế nhập khẩu + tiền thuế

nhập khẩu sau khi đã miễn,

giảm

VAT phải nộp = VAT đầu ra – VAT đầu vào được khấu trừ

 Tính VAT theo phương pháp trực tiếp

VAT phải nộp = ( Giá thanh toán đầu ra – Giá thanh toán đầu vào ) * Thuế suất VAT của hàng hóa đầu ra

 Giá thanh toán đầu ra = Số lượng tiêu thụ * Giá bán đã có VAT

 Giá thanh toán đầu vào = Số lượng tiêu thụ * Giá tính thuế nhập khẩu * (1 + Thuế suất NK ) * ( 1 + Thuế suất TTĐB ) * ( Thuế suất VAT )

Đối với hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ thì VAT phải nộp

= 10% * ( Giá bán ngoại tệ - Giá mua ngoại tệ + Chênh lệch tỷ giá hối đoái + Giá bán vàng, bạc, đá quý – Giá mua vàng, bạc, đá quý hay Giá vốn hàng bán )

= 10 % * Lợi nhuận kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

Đối với hoạt động trả góp, trả chậm thì giá tính thuế TTĐB và GTGT là giá bán theo

phương thức trả tiền một lần, không bao gồm lãi trả góp, trả chậm ( giá bán trả ngay )

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ, trả thay

lương người lao động thì giá tính thuế TTĐB và GTGT là giá tính thuế của hàng hóa,

dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này

Bài tập: Trong tháng 9/2009, cơ sở kinh doanh mua vào 90 sản phẩm, thuế suất

VAT 10%, giá mua thanh toán 19,8 triệu đồng/cái Tiêu thụ 50 cái theo phương thức trả

36

Trang 37

góp : khách hàng mua trả tiền làm 12 lần, mỗi lần trả 2,5 triệu đồng Khoản lãi do bán trả góp tổng cộng là 125 triệu đồng Ngoài ra công ty còn bán trả ngay 10 cái cùng loại, giá thanh toán 27,5 triệu đồng/cái Số sản phẩm này có chứng tử mua của IBM trong kỳ trước nữa, giá chưa VAT là 15 triệu đồng/cái Tính VAT phải nộp theo 2 phương pháp.

Giải: Vì 10 cái cùng loại bán trả ngay giá thanh toán là 27,5 triệu đồng  giá thanh

toán trả ngay của 50 cái bán trả góp là 27,5 triệu đồng/cái ( hoặc tính cách khác: giá thanh toán trả ngay của 50 cái bán trả góp = 12 * 2,5 – 125 / 50 = 27,5 triệu đồng )

a VAT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

= [ 50 ( 27,5 – 19,8 ) + 10 ( 27,5 – 15 * 1,1 ) ] * 10% = 49,5 triệu đồng

b Vì 10 sản phẩm bán trả ngay của kỳ này có chứng từ mua vào tháng 7 nên VAT đầu vào đã được khấu trừ ở tháng 7 hoặc 8 rồi nên tháng này không được khấu trừ VAT đầu ra = ( 50 +10 ) * 27,5 / 1.1 * 10% = 150 triệu đồng

VAT đầu vào được khấu trừ = 90 * 19,8 / 1,1 * 10% = 162 triệu đồng

 VAT phải nộp theo phương pháp khấu trừ = - 12 triệu đồng

CHƯƠNG V: THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1 Vấn đề chung

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào các khoản thu

nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các thu nhập khác có liên quan của doanh nghiệp.

Chú ý:

Thuế gián thu : đối tượng chịu thuế ( đối tượng tính thuế ) và đối tượng nộp thuế

khác nhau

Thuế trực thu : đối tượng chịu thuế, đối tượng tính thuế, đối tượng nộp thuế là 1.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 38

Đối tượng chịu thuế : thu nhập của doanh nghiệp và các tổ chức

khác ( giáo dục, hành chính sự nghiệp )

Người chịu thuế : doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Năm dương lịch hoặc năm tài chính

Theo từng lần phát sinh ( danh nghiệp nước ngoài )

 Trước năm 2009, đối tượng chịu thuế của thuế TNDN chỉ có doanh nghiệp ( các

khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các thu nhập

khác có liên quan của doanh nghiệp ).

 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, có hiệu lực từ 2009 không bỏ sót một

khoản thu nhập của bất kỳ doanh nghiệp, tổ chức nào Đơn vị sự nghiệp có phát

sinh hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập

doanh nghiệp sau khi thực hiện ưu đãi miễn giảm ( nếu có ) các đơn vị này hạch

toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập thì kê khai, nộp thuế tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

 Đối với dịch vụ : 5%

 Đối với kinh doanh hàng hóa : 1%

 Đối với hoạt động khác : 5%

2 Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không thường trú tại VN

- Tổ chức được thành lập theo luật hợp tác xã

- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định

- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập

38

Trang 39

Chú ý về “ Cơ sở thường trú ” :

Là cơ sở sản xuất kinh doanh mà thông qua đó, DN thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại VN mang lại thu nhập, gồm;

- Chi nhánh văn phòng điều hành, máy móc nhà xưởng, địa điểm khai khoáng

- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp

- Cơ sở cung cấp dịch vụ, đại lý cho DN nước ngoài

- Đại diện tại VN có thẩm quyền kí kết hợp đồng hoặc thường xuyên giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại VN

3 Thu nhập miễn thuế

Các loại thu nhập từ hoạt động mà nhà nước khuyến khích phát triển : thu nhập

từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp, thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

Thu nhập từ các tổ chức mà khả năng có nguồn thu nhập vất vả hơn các tổ chức khác

 Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 51% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV

 Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu

số, tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội

Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo, nghiên cứu khoa học Trường hợp tổ chức nhận tài trợ

sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ trên thì phải nộp lại thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 25% tính trên số tiền nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích

Trang 40

Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh

tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu,

liên doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy định của Luật Thuế TNDN, kể cả

trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết đang được hưởng ưu đãi thuế quy định

4 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất.

4 1 Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập

tính thuế =

Thu nhậpchịu thuế -

Thu nhập được

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Thu nhập tính thuế không bao giờ lớn hơn thu nhập chịu thuế.

4.2 Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

 Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh

doanh Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng để

kê khai nộp thuế, không được bù trừ vào thu nhập hoặc lỗ của các hoạt động kinh doanh khác.

Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp

khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu

không có thuế giá trị gia tăng Chi phí được trừ có thể không có VAT ( nếu doanh nghiệp mua hàng từ doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ )

40

Ngày đăng: 13/06/2014, 08:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w