1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng môn thuế, thuế xuất nhập khẩu

48 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 190,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng chịu thuế • Tất cả các loại hàng hóa được phép xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đều thuộc đối tượng chịu thuế trừ một số trường hợp đặc biệt theo qui định.. • Chú ý : Hàn

Trang 1

BÀI GIẢNG MÔN THUẾ

Chương II

THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

Trang 2

Nội dung

I Quá trình hình thành và phát triển

1.Khái niệm

2.Lịch sử hình thành và phát triển

II Vai trò của thuế xuất nhập khẩu

III Nội dung cơ bản của thuế xuất nhập khẩu

Trang 3

I Quá trình hình thành và phát triển

1 Khái niệm

Thuế xuất, nhập khẩu là loại thuế gián thu, đánh vào hàng hóa xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới của một quốc gia hoặc một nhóm các quốc gia

Trang 4

2 Lịch sử hình thành và phát triển

• Xuất hiện, tồn tại và phát triển cùng với

sự xuất hiện, tồn tại và phát triển của hoạt động ngoại thương.

• Thế kỷ 17, 18 xuất hiện tại Anh, Pháp

• Đầu thế kỷ 19 thuế nhập khẩu xuất hiện

ở hầu hết các quốc gia.

• Từ cuối thế kỷ 19 xuất hiện xu hướng

hạn chế và tiến tới xóa bỏ thuế nhập khẩu

Trang 5

II Vai trò của thuế xuất nhập, khẩu

1.Thuế xuất, nhập khẩu là công cụ

để Nhà nước quản lý và hướng dẫn các hoạt động xuất, nhập khẩu theo hướng có lợi cho nền kinh tế.

2 Thuế xuất, nhập khẩu có tác dụng bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước.

Trang 6

II Vai trò của thuế xuất nhập, khẩu

3 Thuế xuất nhập khẩu là công cụ để thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại, thúc đẩy mở rộng hoạt động ngoại thương.

4 Thuế xuất nhập khẩu là công cụ tạo lập nguồn thu quan trong cho Ngân sách Nhà nước

Trang 7

III.Nội dung cơ bản của thuế xuât, nhập khẩu

1 Đối tượng chịu thuế

• Tất cả các loại hàng hóa được phép xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đều thuộc đối tượng chịu thuế trừ một số trường hợp đặc biệt theo qui định.

• Chú ý : Hàng hóa trong nước đưa vào khu

phi thuế quan và ngược lại từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước cũng thuộc diên chịu thuế xuất nhập khẩu.

Trang 8

1 Đối tượng chịu thuế

• Hàng hóa xuất nhập khẩu không thuộc

diện chịu thuế :

- Hàng hóa vận chuyển quá cảnh, hoặc mựợn đường qua cửa khẩu biên giới.

- Hàng hóa chuyển khẩu theo qui định của Chính phủ

- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại

Trang 9

• Hàng hóa xuất nhập khẩu không thuộc

diện chịu thuế :

- Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu

ra nước ngoài, từ nước ngoài nhập vào khu phi thuế quan hoặc từ khu phi thuế quan này tới khu phi thuế quan khác.

- Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.

Trang 10

III.Nội dung cơ bản của thuế xuất, nhập khẩu

2 Đối tượng nộp thuế

Các tổ chức, cá nhân có hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bao gồm :

- Chủ hàng hóa xuất, nhập khẩu

- Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

Trang 11

III.Nội dung cơ bản của thuế xuất, nhập khẩu

3 Phương pháp tính thuế

3.1 Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất tương đối.

• Thuế XNK phải nộp = Số lượng hàng

xuất, nhập khẩu * Giá tính thuế * Thuế suất

• Số lượng hàng XN khẩu là số lượng

hàng thực tế XNK ghi trên tờ khai hải quan

Trang 12

• Giá tính thuế

- Trường hợp có hợp đồng mua bán ngoại thương, có chứng từ hợp lệ, thanh toán qua ngân hàng

+ Đối với hàng xuất : Giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng (FOB) không bao gồm chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu đến (I)

+ Đối với hàng nhập : Giá tính thuế là giá mua

tại cửa khẩu nhập đầu tiên (CIF) bao gồm : Giá mua của hàng hóa (FOB), chi phí vận tải ( F) và phí bảo hiểm (I)

Trang 13

Giá tính thuế

+Trường hợp mua bán theo phương thức trả chậm, giá mua bán trên hợp đồng bao gồm cả tiền lãi phải trả, thì giá tính thuế là giá mua bán trừ (-) tiền lãi phải trả

+ Đối với hàng xuất, nhập vào khu chế xuất tại Việt Nam, giá tính thuế là giá mua, bán thực tế theo hợp đồng tại cửa khẩu khu chế xuất

Trang 14

Giá tính thuế

+ Đối với mặt hàng Nhà nước cần quản lý, nếu giá mua, bán trên hợp đồng thấp hơn giá tối thiểu, thì giá tính thuế là giá tối thiểu trên bảng giá của Bộ tài chính

+ Tỷ giá giữa đồng Việt Nam (VND) với tiền nước ngoài là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

do ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm tính thuế.

Trang 15

Giá tính thuế

- Trường hợp không có hợp đồng mua,

bán ngoại thương, không thanh toán qua ngân hàng, giá tính thuế là giá qui định trong bảng giá tính thuế của Bộ tài chính hoặc của Tổng cục hải quan ( mặt hàng Nhà nước không quản lý giá)

Trang 16

có thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc

trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

Trang 17

Thuế suất :

+ Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ nước hoặc khối nước có thỏa thuận về ưu đãi đặc biệt về thuế suất nhập khẩu theo thể chế khu vực thương mại tự do

Trang 18

Thuế suất :

+ Thuế suất thông thường :

Áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ nước hoặc khối nước không thực hiện đối xử tối huệ quốc hoặc không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam , thuế suất thông thường thống nhất bằng 150%

so với thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng.

Trang 20

3 Phương pháp tính thuế

• Ví dụ: Tính thuế xuất, nhập khẩu trong

tháng của công ty A kinh doanh xuất nhập khẩu :

- Ngày 2/1 nhập khẩu 2000 sp, theo giá CIF 200.000 đồng/sp

- Ngày 5/ 1 xuất khẩu 4.000 sp, theo hợp đồng giá FOB là 300.000/sp

- Ngày 10/1 nhập khẩu 5.000 sp, theo hợp đồng giá FOB là 8USD/sp, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế (F+I) là 1USD/sp, tỷ giá tính thuế là 19.000/USD

Trang 21

- Ngày 12/1 xuất ủy thác 1.000sp, theo giá CIF

là 500.000/sp, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế (F+I) bằng 5% giá CIF

- Ngày 16/1 xuất khẩu lô hàng 5000sp, theo giá CIF là 10USD/sp, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế (I+F) là 1USD/sp, tỷ giá tính thuế 19.000/USD

Trang 23

• III.Nội dung cơ bản của thuế xuất, nhập

khẩu

4 Miễn thuế xuất, nhập khẩu:

- Hàng hóa tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất,

tái nhập để tham dự hội trợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm.

- Hàng hóa là tài sản di chuyển của các tổ chức cá nhân Việt Nam hoặc người nước ngoài làm việc tại Việt nam, mang vào Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài trong hạn mức qui định.

Trang 24

4 Miễn thuế xuất, nhập khẩu:

- Hàng hóa xuất, nhập khẩu của tổ chức, cá

nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi

miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam theo định

mức do Chính phủ qui định

- Nguyên vật liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài hoặc xuất khẩu ra nước ngoài

để thuê gia công.

- Hàng hóa xuất, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất nhập

cảnh.

Trang 25

4 Miễn thuế xuất, nhập khẩu:

• Hàng nhập khẩu để tạo ra tài sản cố định

của các dự án khuyến khích đầu tư, dự án được tài trợ bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

• Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ cho hoạt

động dầu khí, cho nghiên cứu khoa học

• Hàng hóa nhập khẩu là nguyên vật liệu sử

dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được

Trang 26

4 Miễn thuế xuất, nhập khẩu:

- Hàng hóa được sản xuất, gia công, tái chế,

lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập từ nước ngoài

thì được miễn thuế nhập khẩu khi nhập khẩu vào thị trường trong nước, nếu có sử dụng nguyên liệu và linh kiện nhập từ nước ngoài thì chỉ phải nộp thuế nhập khẩu cho phần nguyên liệu và linh kiện cấu thành trong hàng hóa.

Trang 27

III.Nội dung cơ bản của thuế xuất, nhập khẩu

5 Hoàn thuế xuất nhập khẩu

• Đối tượng nộp thuế xuất, nhập khẩu được

hoàn thuế trong các trường hợp sau:

- Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho tại cửa khẩu xuất, được tái xuất.

- Hàng hóa đã nộp thuế xuất nhập khẩu

nhưng không xuất nhập khẩu nữa.

- Hàng hóa đã nộp thuế xuất nhập khẩu

nhưng thực tế xuất nhập ít hơn.

Trang 28

5 Hoàn thuế xuất nhập khẩu

- Hàng hóa là nguyên vật liệu nhập khẩu đã

nộp thuế nhập khẩu, sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu.

- Hàng hóa xuất, nhập khẩu đã nộp thuế

nhưng phải tái nhập hoặc tái xuất.

Trang 29

5 Hoàn thuế xuất nhập khẩu

- Hàng hóa tạm nhập, tái xuất là máy móc

thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận tải của

các tổ chức và cá nhân để sử dụng cho các

dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặp

công trình đã nộp thuế nhập khẩu

• Trong trường hợp có sự nhầm lẫn trong kê

khai thuế, tính thuế, đối tượng nộp thuế sẽ được hoàn lại số tiền thuế nộp thừa nếu sự nhầm lẫn xảy ra trong thời hạn 365 ngày trở

về trước, kể từ ngày phát hiện sự nhầm lẫn

Trang 30

• III.Nội dung cơ bản của thuế xuất, nhập khẩu

6 Thủ tục thu, nộp thuế

6.1 Kê khai thuế

Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai đầy

đủ, chính xác, minh bạch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai, nộp tờ khai hải quan cho hải quan cửa khẩu làm thủ tục xuất, nhập khẩu hàng hóa

6.2 Thời điểm tính thuế

Là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan với cơ quan hải quan.

• Thời hạn thông báo thuế được ấn định theo từng

trường hợp cụ thể, nhưng không quá 8 giờ làm việc

Trang 31

6.3 Thời hạn nộp thuế xuất nhập khẩu

• Đối với hàng xuất là 30 ngày kể từ ngày đăng ký

tờ khai hải quan

• Đối với hàng nhập là 30 ngày kể từ ngày đăng ký

tờ khai hải quan , trừ một số trường hợp đặc biệt dưới đây :

- Hàng tiêu dùng thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng , nếu được bảo lãnh cho việc nộp thuế thì thời hạn nộp là thời hạn bảo lãnh, nhưng cũng không quá 30 ngày kể từ ngày nộp tờ khai hải

quan.

- Hàng hóa là vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu thì thời hạn nộp thuế là 275 ngày theo lịch, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được

thông báo thuế của hải quan.

Trang 32

• Câu hỏi trắc nghiệm :

Câu 1 Thuế XNK là loại thuế đánh vào :

• a) Các mặt hàng XNK qua biên giới VN

• b) Các mặt hàng được phép XNK qua biên giới VN

• c) Các mặt hàng trong nước đưa vào khu phi thuế quan

• d) Câu b và c đúng

Câu 2 Mục tiêu của thuế XNK là :

• a) Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước

• b) Kiểm soát, điều tiết khối lượng và cơ cấu hàng hóa XNK

• c) Kiềm chế sản xuất trong nước.

• d) Câu a và b đúng

Trang 33

Câu 3 Hàng hóa từ thị trường trong nước đưa

vào khu phi thuế quan thuộc diện :

• a) Không chịu thuế xuất khẩu

• b) Chịu thuế xuất khẩu

• c) Chịu thuế nhập khẩu

• d) Câu b và c đúng

Câu 4 Hàng hóa từ khu phi thuế quan bán vào thị

trường trong nước thuộc diện :

• a) Không chịu thuế xuất khẩu

• b) Chịu thuế xuất khẩu

• c) Chịu thuế nhập khẩu

• d) Tất cả đều sai

Trang 34

Câu 5 Hàng hóa nào sau đây thuộc đối tượng

Trang 35

6 Hàng hóa nào sau đây không thuộc đối tượng chịu thuế XNK :

a) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại

b) Hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của chính phủ

c) Hàng hóa từ khu phí thuế quan này sang khu phi thuế quan khác

d) Tất cả đều đúng

Trang 36

Câu 7 Đối tượng nộp thuế XNK là :

• a) Tất cả các tổ chức , cá nhân xuất nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế theo quy

định qua biên giới Việt Nam

• b) Tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định qua biên giới Việt Nam

• c) Tất cả các tổ chức xuất nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định qua

biên giới Việt Nam

• d) Tất cả các tổ chức xuất nhập khẩu hàng

hóa qua biên giới Việt Nam

Trang 37

Câu 8 Số lượng hàng hóa làm căn cứ tính

thuế là :

• a) Số lượng của từng mặt hàng thực tế XNK ghi trên tờ khai hải quan

• b) Số lượng từng mặt hàng ghi trên hợp đồng của doanh nghiệp

• c) Số lượng của từng mặt hàng ghi trên

tờ khai hải quan

• d) Số lượng của từng mặt hàng ghi trên

tờ khai hải quan nếu số lượng của từng mặt hàng ghi trên tờ khai lớn hơn số

lượng thực tế XNK

Trang 38

Câu 9 Giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa là:

Trang 39

Câu 11 Giá tính thuế XNK được tính bằng:

• a) Tiền đồng Viêt Nam

• b) Tiền đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ dùng để thanh toán ghi trên hợp đồng

• c) USD

• d) Tất cả đều sai

Câu 12 Thuế XNK được nộp bằng phương thức :

• a) Nộp bằng tiền mặt bằng đồng Việt Nam

• b) Chuyển khoản bằng đồng Việt Nam

• c) Chuyển khoản bằng USD quy ra đồng Việt Nam

• d) Tất cả đều đúng.

Trang 40

• Câu 13 Thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với hàng tiêu dùng là :

• a) Nộp xong thuế trước khi nhận hàng

• b) 15 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế

đăng ký tờ khai hải quan

• c) 30 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế

đăng ký tờ khai hải quan

• d) 275 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan

Trang 41

Câu 14 Tỷ giá làm cơ sở để xác định giá

tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

là :

• a) Tỷ giá do hải quan quy định

• b) Tỷ giá do ngân hàng Ngoại thương

công bố

• c) Tỷ giá do bộ tài chính công bố

• d) Tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước

công bố

Trang 42

Câu 15 Công ty A mua của một doanh nghiệp thuộc

khu chế xuất một lô hàng có giá trị 1.000 triệu đồng, thuế suất thuế nhập khẩu 10%, thuế GTGT 10%, hàng trên không thuộc diện chịu thuế TTĐB Tổng

số thuế nhập khẩu và thuế GTGT phải nộp là :

a) 0 triệu b) 100 triệu

c ) 110 triêu d) 210 triệu

Câu 16 Nhập khẩu 2.000 kg nguyên liệu A theo giá

CIF là 12.000 đồng/ kg, phí vận chuyển và bảo

hiểm là 2.000 đồng/ kg, thuế suất thuế nhập khẩu là 20% Thuế nhập khẩu phải nộp là :

a) 4 triệu đồng

b) 4, 8 triệu đồng

c) 5,6 triệu đồng

d) Tất cả đều sai

Trang 43

Câu 17 Nhập khẩu 5.000 sp X theo giá FOB là 55.000

đồng/ sp, phí vận chuyển và bảo hiểm là 5.000

đồng/ kg, thuế suất thuế nhập khẩu là 20% Thuế

nhập khẩu phải nộp là :

a) 50 triệu b) 55 triệu

c) 60 triệu d) Tất cả đều sai

Câu 18 Nhập khẩu một lô hàng để gia công trực triếp

cho nước ngoài, tổng giá trị lô hàng theo điều kiện CIF là 1.000 triệu đồng, phí vận chuyển và bảo hiểm

là 100 triệu đồng, thuế suất thuế nhập khẩu là 10% Thuế nhập khẩu phải nộp là :

a) 0 triệu đồng b) 90 triệu đồng

c) 100 triệu đồng d) 110 triệu đồng

Trang 44

Câu 19 Trực tiếp xuất khẩu 25.000 sp K cho nước

ngoài theo điều kiện FOB là 30.000 đồng/ sp, phí vận chuyển và bảo hiểm là 1.000 đồng/sp, thuế suất thuế xuất khẩu là 2% Thuế xuất khẩu phải nộp là :

• a) 14,5 triệu b) 15 triệu

• c) 15,5 triệu d) Tất cả đều sai

Câu 20 Trực tiếp xuất khẩu 5.000 sp C cho nước ngoài

theo điều kiện CIF là 150.000 đồng/ sp, phí vận

chuyển và bảo hiểm là 10.000 đồng/ sp, thuế suất

thuế xuất khẩu là 1% Thuế xuất khẩu phải nộp là :

• a) 7 triệu b) 7,5 triệu

• c) 8 triệu d) Tất cả đều sai

Trang 45

Câu 21 Nhập khẩu 2.000 chai rượu, giá bán tại cửa

khẩu xuất là 500.000 đồng/ chai, chi phí vận tải và bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên là 100.000

đồng/ chai Trong quá trình vận chuyển xếp dỡ ( hàng còn nằm trong khu vực do hải quan quản lý) bị vỡ 200 chai, thuế suất thuế nhập khẩu rượu là 150% Thuế

nhập khẩu phải nộp là:

• a) 1.800 triệu b) 1.620 triệu

• c) 1.500 triệu d) 1.350 triệu

Câu 22 Nhập khẩu ủy thác 1.500 chai rượu, giá bán tại

cửa khẩu xuất là 500.000 đồng/ chai, chi phí vận tải

và bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên cho cả

lô hàng là 200 triệu đồng, hoa hồng ủy thác chư tính thuế GTGT tăng là 10% trên giá tính thuế nhập khẩu, thuế suất thuế NK là 150% Thuế NK phải nộp là :

a) 135 triêu b) 1.215 triệu c)1.350 d)1.425 triệu

Ngày đăng: 29/08/2017, 11:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w