Câu 1: Người nước ngoài có được giảm trừ gia cảnh không? Khi nào người ngước ngoài là cá nhân cư trú?Câu 2: Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?Câu 3:Môt doanh nghiệp trong nước trong quý I năm 20X có tình hình sản xuất KD như sau:1. Mua 120.000 cây thuốc lá từ 1 cơ sở sản xuất X để XK theo hợp đồng đã ký kết với giá mua chưa thuế GTGT là 110.000đcây, do không đủ tiêu chuẩn chất lượng nên phải tiêu thụ trong nước 50.000 cây với giá bán chưa thuế GTGT 150.000cây.2. Nhập khẩu 140 chiếc điều hòa nhiệt độ hiệu National công suất 20.000 BTU giá mua tại cửa khẩu nước xuất là 320 USDchiếc, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế cho toàn bộ lô hàng là 1.300 USD. Trong kỳ đơn vị đã bán trong nước được 140 chiếc với giá chưa thuế GTGT 12.500.000 đồng chiếc.
Trang 1ĐỀ SỐ 1:
Câu 1: Người nước ngoài có được giảm trừ gia cảnh không? Khi nào người ngước ngoài
là cá nhân cư trú?
Câu 2: Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?
Câu 3:
Môt doanh nghiệp trong nước trong quý I năm 20X có tình hình sản xuất KD như sau:
1 Mua 120.000 cây thuốc lá từ 1 cơ sở sản xuất X để XK theo hợp đồng đã ký kết với giá mua chưa thuế GTGT là 110.000đ/cây, do không đủ tiêu chuẩn chất lượng nên phải tiêu thụ trong nước 50.000 cây với giá bán chưa thuế GTGT 150.000/cây
2 Nhập khẩu 140 chiếc điều hòa nhiệt độ hiệu National công suất 20.000 BTU giá mua tại cửa khẩu nước xuất là 320 USD/chiếc, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế cho toàn bộ lô hàng là 1.300 USD Trong kỳ đơn vị đã bán trong nước được 140 chiếc với giá chưa thuế GTGT 12.500.000 đồng/ chiếc
Yêu Cầu: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT?
Biết rằng:
Thuế XK là 5% đối với thuốc lá
Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá là 75%, của điều hòa là 10%
Thuế NK điều hòa là 30%, tỷ giá 21.500đ/USD
Thuế GTGT 10%
Bài làm Câu 1
Người nước ngoài nếu đủ điều kiện là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì sẽ được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và khoản 1 Điều 1 Thông
tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
Điều kiện 1: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương
lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú Cá nhân có mặt tại Việt Nam là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam
Trang 2Điều kiện 2 Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp
sau:
2.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú
Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp
2.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể:
- Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên nhưng có tổng số ngày thuê nhà
để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định
là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi
- Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ,
ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan, không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động
- Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định giảm trừ gia cảnh đối với người nước ngoài như sau:
- Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng)
- Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định
- Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc
Trang 3=> Như vậy, theo quy định này thì người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam
có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và cho người phụ thuộc
Câu 2: Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ nhằm điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng xã hội Đồng thời điều tiết mạnh thu nhập của người tiêu dùng Góp phần tăng thu cho Ngân sách Nhà nước, tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế Người nộp thuế TTĐB: Thuế này do các cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hoá đó nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế vì thuế được cộng vào giá bán
Thuế tiêu thụ đặc biệt có một số đặc điểm như sau:
Có đối tượng chịu thuế hẹp, chỉ bao gồm một số hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước cần điều tiết
Điều tiết một lần trong suốt quá trình lưu thông hàng hoá và dịch vụ Cụ thể, các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB chỉ được đánh một lần ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt cao Do đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là những loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, không thực sự cần thiết nên việc áp dụng thuế suất cao là nhằm điều tiết lại quá trình sản xuất, sử dụng các loại hàng hóa, dịch vụ này
Là một loại thuế gián thu
Đối tượng chịu thuế Tiêu thu đặc biệt
1 Hàng hóa:
a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
b) Rượu;
c) Bia;
d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
e) Tàu bay, du thuyền;
Trang 4g) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;
h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
i) Bài lá;
k) Vàng mã, hàng mã
2 Dịch vụ:
a) Kinh doanh vũ trường;
b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
d) Kinh doanh đặt cược;
đ) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
e) Kinh doanh xổ số
Câu 3
1
Thuốc lá xuất khẩu
Thuốc lá tiêu thụ nội địa
Giá bán chưa VAT 150, 000 150,000
Doanh thu tính thuế TTĐB
n/a
7,50 0,000,000
Thuế TTĐB phải nộp
= doanh thu tính thuế x (1+TS) x TS
3,21 4,285,714
Thuế GTGT phải nộp = (doanh thu
tính thuế + thuế TTĐB phải nộp) x
Thuế suất GTGT
1,07 1,428,571
Doanh thu tính thuế XK = số lượng XK x 10,500,000,0 N/a
Trang 5giá bán 00
Thuế XK phải nộp = Doanh thu tính
thuế XK x TS XK
525,000,0
00
2 Nhập khẩu 140 chiếc điều hòa nhiệt độ hiệu National công suất 20.000 BTU giá mua tại cửa khẩu nước xuất là 320 USD/chiếc, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế cho toàn bộ lô hàng là 1.300 USD Trong kỳ đơn vị đã bán trong nước được 140 chiếc với giá chưa thuế GTGT 12.500.000 đồng/ chiếc
Tỷ giá: 21,500 đồng/ USD
Máy Lạnh
Đơn giá mua tại cửa khẩu nước xuất 6, 880,000
Giá FOB = số lượng x Đơn giá mua 963, 200,000
Chi phí vận chuyển + bảo hiểm 27, 950,000
Giá tính thuế NK = Giá FOB + chi phí vận
chuyển + bảo hiểm (nếu có)
991,
150,000
Thuế NK phải nộp 297, 345,000
Đơn giá bán trong nước 12, 500,000
Doanh thu bán trong nước = Doanh thu tính thuế
TTĐB = Đơn giá bán x số lượng
1,750,0
00,000
Thuế TTĐB phải nộp = (Doanh thu tính
thuế) / (1 + TS) x TS
159,
090,909
Thuế GTGT phải nộp = ( Giá tính thuế NK +
Thuế NK + Thuế TTĐB) x TS GTGT
144,
758,591