BÀI LÀM Câu 1 Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng? trường hợp không phải khai, nộp thuế GTGT? Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam,.
Trang 1BÀI LÀM Câu 1: Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng? trường hợp không phải khai, nộp thuế
GTGT?
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi
là người nhập khẩu)
Cụ thể về Đối tượng nộp thuế GTGT học viên đọc Bài Giảng Thuế trang 38
Câu 2: Nêu đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?
1 Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (slide 6-8) Đối tượng chịu thuế TTĐB thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Luật thuế TTĐB bao gồm 10 nhóm hàng hóa và 6 nhóm dịch vụ 10 nhóm hàng hóa gồm có: 1 Thuốc lá điếu, xì gà, chế phẩm khác từ cây thuốc lá 2 Rượu 3 Bia 4 Ô tô dưới 24 chỗ ngồi 5 Xe mô tô 2 bánh, 3 bánh trên 125cm3 6 Tàu bay, du thuyền 7 Xăng các loại, Naphta và các chế phẩm pha chế xăng
8 Điều hoà nhiệt độ CS 90.000 BTU trở xuống 9 Bài lá 10 Vàng mã, hàng mã (trừ đồ chơi và để trang trí) Đối tượng chịu thuế TTĐB đối với hàng hóa là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này 6 nhóm dịch vụ gồm có: 1 Kinh doanh vũ trường, 2 Kinh doanh masage, karaokê 3 Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng 4 Kinh doanh đặt cược 5 Kinh doanh gôn: bán thẻ hội viên, vé chơi gôn 6 Kinh doanh xổ số
Câu 3:
Ông Khánh làm việc tại Công ty TNHH Thành Công (ký hợp đồng dài hạn) Tháng 6/20X ông Khánh có các khoản thu nhập sau khi đóng các khoản bảo hiểm như sau:
- Tiền lương: 40.000.000 đồng
- Tiền phụ cấp độc hại: 4.000.000
- Phụ cấp trách nhiệm: 5.000.000
- Tiền thưởng vượt doanh thu: 10.000.000 đồng
Biết rằng:
- Đăng ký người phụ thuộc: 01 người
Trang 2Yêu cầu: Hãy xác định thuế TNCN của ông Khánh phải nộp của tháng 6/20X tạm nộp?
Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
của cá nhân cư trú
Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) thuế/tháng (triệu đồng) Phần thu nhập tính Thuế suất (%)
Ví dụ 1- Thuế Thu nhập cá nhân Bà C có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 40 triệu đồng và nộp các khoản bảo hiểm là: 8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế trên tiền lương Bà C nuôi 2 con dưới 18 tuổi, trong tháng Bà C không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của Bà C được tính như sau: - Thu nhập chịu thuế của Bà C là 40 triệu đồng Trung tâm Đào tạo E-learning Cơ hội học tập cho mọi người Thuế - Bài 6 Trang 4 - Bà C được giảm trừ các khoản sau:
+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9 triệu đồng
+ Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con): 3,6 triệu đồng × 2 = 7,2 triệu đồng
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: 40 triệu đồng × (8% + 1,5%) = 3,8 triệu đồng
Tổng cộng các khoản được giảm trừ: 9 triệu đồng + 7,2 triệu đồng + 3,8 triệu đồng = 20 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế của Bà C là: 40 triệu đồng - 20 triệu đồng = 20 triệu đồng
- Số thuế phải nộp: Cách 1: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần: + Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%: 5 triệu đồng × 5% = 0,25 triệu đồng + Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%: (10 triệu đồng - 5 triệu đồng) × 10%
= 0,5 triệu đồng + Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%: (18 triệu đồng - 10 triệu đồng) × 15% = 1,2 triệu đồng + Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%: (20 triệu đồng - 18 triệu đồng) × 20% = 0,4 triệu đồng - Tổng số thuế Bà C phải tạm nộp trong tháng là: 0,25 triệu đồng + 0,5 triệu đồng + 1,2 triệu đồng + 0,4 triệu đồng = 2,35 triệu đồng