1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ MÔN THUẾ EG25 EHOU

6 172 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Kiểm Tra Giữa Kỳ Môn Thuế EG25 EHOU
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Thuế
Thể loại Đề kiểm tra giữa kỳ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 38,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ 31 11 TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TRUNG TÂM ELEARNING ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ Học phần THUẾ ĐỀ SỐ 3 Câu 1 Phân biệt Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0%? Câu 2 Các trườ. ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA GIỮA KÝ MÔN THUẾ EG25 TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI, TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN EHOU

Trang 1

ĐỀ SỐ 3:

Câu 1: Phân biệt Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT và hàng hóa, dịch vụ chịu

thuế 0%?

Câu 2: Các trường hợp không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Câu 3: Tại công ty xuất nhập khẩu ABC trong kì có các tài liệu như sau:

1- Nhập khẩu 3 lô hàng đều mua theo điều kiện FOB Tổng chi phí chuyên chở cho 3 lô hàng từ cảng nước xuất khẩu về tới Việt Nam là 22.000 USD. 

- Lô hàng A gồm 100 SP, đơn giá 5.200 USD/SP, mua bảo hiểm 5% giá FOB

- Lô hàng B gồm 2.500 SP, đơn giá 85 USD/SP, mua bảo hiểm 7% giá FOB

- Lô hàng C gồm 4.500 SP, đơn giá 44 USD/SP, mua bảo hiểm 3% giá FOB

Biết rằng:

- Tỷ giá là 22.300đ/USD

- Thuế suất thuế NK của A là 30%, của B là 25%, của C là 20%

- Thuế GTGT của hàng nhập khẩu A,B,C đều là 10% 

Yêu

cầu :

- Hãy tính thuế nhập khẩu, thuế GTGT phải nộp của 3 lô hàng trên?

Trang 2

BÀI LÀM

Câu 1: Phân biệt Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT và hàng hóa, dịch vụ chịu

thuế 0%:

* Giống nhau: Đều không phải nộp một khoản tiền thuế.

* Khác nhau:

Tiêu chí phân biệt Thuế suất 0% Không chịu thuế

Căn cứ pháp lý

- Khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008

- Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013

- Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008

- Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013

- Khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/2/2015

Bản chất

Là các đối tượng vẫn thuộc diện chịu thuế GTGT nhưng được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0%

Là các đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định

Đối tượng áp dụng Áp dụng đối với:

- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài

và ở trong khu phi thuế quan;

- Vận tải quốc tế;

- Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu

(Trừ các trường hợp không

áp dụng mức thuế suất 0%

theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016)

Trong đó:

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ

Áp đối với một số đối tượng trong sản xuất nông nghiệp, an sinh xã hội, hoạt động nhân đạo, đơn cử như:

- Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu

- Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp

Trang 3

được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài

và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch

vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định

- Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ

tự nhiên, muối tinh, muối

i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl)

- Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê

- Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại…

Kê khai thuế

Vẫn phải kê khai thuế bình thường vì các đối tượng nêu trên vẫn thuộc đối tượng chịu thuế

Cá nhân, tổ chức không có trách nhiệm kê khai thuế đối với các đối tượng không thuộc diện chịu thuế

Khấu trừ và hoàn thuế

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0%

được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế thì không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào

Câu 2: Các trường hợp không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

(1) Hàng hóa do CSSX, gia công trực tiếp XK hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để XK, bao gồm:

- Hàng hoá do các CSSX, gia công trực tiếp XK ra nước ngoài bao gồm cả hàng hoá bán, gia công cho DN chế xuất, trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán cho DN chế xuất

- CSSX HH thuộc diện chịu thuế TTĐB nếu tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo giấy phép tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, trong thời hạn chưa phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo chế độ quy định thì khi tái nhập khẩu không phải nộp thuế TTĐB, nhưng khi cơ sở sản xuất bán hàng hoá này phải nộp thuế TTĐB

- Hàng hóa do CSSX bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế

- Hàng hoá mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài

(2) Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau:

- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng, quà biếu; Hàng hóa quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu

Trang 4

- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu

- Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo chế độ quy định

- Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoạigiao theo quy định của pháp luật về miễn trừ ngoại giao

- Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam; Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế tại các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật

(3) HH nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu PTQ và chỉ sử dụng trong khu PTQ, hàng hoá được mua bán giữa các khu PTQ với nhau, trừ hai loại HH sau: HH được đưa vào khu được áp dụng quy chế khu PTQ có dân

cư sinh sống, không có hàng rào cứng và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ

(4) Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích KD vận chuyển HH, hành khách, KD

du lịch và tàu bay sử dụng cho mục đích AN-QP

(5) Đối với xe ô tô: các loại xe theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ; xe kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện; xe bọc thép phóng thang; xe truyền hình lưu động; xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao và các loại xe chuyên dụng

(6) Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống, theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay

Câu 3:

Tại công ty xuất nhập khẩu ABC trong kì có các tài liệu như sau:

- Nhập khẩu 3 lô hàng đều mua theo điều kiện FOB Tổng chi phí chuyên chở cho 3

lô hàng từ cảng nước xuất khẩu về tới Việt Nam là 22.000 USD. 

- Lô hàng A gồm 100 SP, đơn giá 5.200 USD/SP, mua bảo hiểm 5% giá FOB

- Lô hàng B gồm 2.500 SP, đơn giá 85 USD/SP, mua bảo hiểm 7% giá FOB

- Lô hàng C gồm 4.500 SP, đơn giá 44 USD/SP, mua bảo hiểm 3% giá FOB

Biết rằng:

- Tỷ giá là 22.300đ/USD

Trang 5

- Thuế suất thuế NK của A là 30%, của B là 25%, của C là 20%

- Thuế GTGT của hàng nhập khẩu A,B,C đều là 10% 

Yêu

cầu :

- Hãy tính thuế nhập khẩu, thuế GTGT phải nộp của 3 lô hàng trên?

Bài làm:

* Thuế nhập khẩu:

- Phân bổ chi phí vận chuyển cho 3 lô hàng:

FA = 100 100 x 5.200 x 22.000 x 22.300 = 274,17 (triệu đồng)

x 5.200 + 2.500 x 85 + 4.500 x 44

FB = 2.500 x 85 x 22.000 x 22.300 = 112,04 (triệu đồng)

100 x 5.200 + 2.500 x 85 + 4.500 x 44

FC = 100 x4.500 5.200 + 2.500 x 44 x 22.000 x 85 + 4.500 x 22.300x 44 = 104,39 (triệu đồng)

- Lô hàng A:

+ FOBA = 100 x 5.200 x 22.300 = 11.596 (triệu đồng)

+ IA = 11.596 x 5% = 579,8 (triệu đồng)

=> Thuế nhập khẩu phải nộp là:

(11.596 + 579,8 + 274,17) x 30% = 3.734,99 (triệu đồng)

- Lô hàng B:

+ FOBB = 2.500 x 85 x 22.300 = 4.738,75 (triệu đồng)

+ IB = 4.738,75 x 7% = 331,71 (triệu đồng)

=> Thuế nhập khẩu phải nộp là:

(4.738,75 + 331,71 + 112,04) x 25% = 1.295,63 (triệu đồng)

- Lô hàng C:

+ FOBC = 4.500 x 44 x 22.300 = 4.415,4 (triệu đồng)

+ IC = 4.415,4 x 3% = 132,46 (triệu đồng)

=> Thuế nhập khẩu phải nộp là:

(4.415,4 + 132,46 + 104,39) x 20% = 930,45 (triệu đồng)

- Tổng số thuế nhập khẩu phải nộp là:

3.734,99 + 1.295,63 + 930,45 = 5.961,07 (triệu đồng).

* Thuế giá trị gia tăng:

- Lô hàng A: (11.596 + 579,8 + 274,17+ 3.734,99) x 10% = 1.618,50 (triệu đồng)

Trang 6

- Lô hàng B: (4.738,75 + 331,71 + 112,04 + 1.295,63) x 10% = 647,81 (triệu đồng)

- Lô hàng C: (4.415,4 + 132,46 + 104,39 + 930,45) x 10% = 558,27 (triệu đồng)

- Tổng số thuế GTGT phải nộp là:

1.618,50 + 647,81 + 558,27 = 2.824,58 (triệu đồng).

Ngày đăng: 08/02/2023, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w